Phần II 3.5 điểm: Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: ...Chẳng xuống nước thì không thể biết bơi.. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn: “Sống mà
Trang 1Cô giáo: Nguyễn Thị Kim Giang
Trường THCS Ngọc Lâm – Long Biên – Hà Nội
Trang 2Tìm các yếu tố tiếng Việt
Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ
Trang 3
- Nhớ lại khái niệm các biện pháp tu từ đã học
- Hiểu được tác dụng của các biện pháp tu từ trong ngữ liệu mở
Phát hiện và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong ngữ liệu mở.
- Yêu và tự hào về tiếng Việt, yêu thêm đất nước mình.
- Có trách nhiệm giữ gìn vẻ đẹp của ngôn ngữ tiếng Việt
Kiến thức
Phẩm
chất
Trang 5I CỦNG CỐ KIẾN THỨC
VỀ CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
1, Các biện pháp tu từ:
Trang 6TT CÁC BPTT KHÁI NIỆM TÁC DỤNG
1 So sánh Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác
có nét tương đồng Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
2 Ẩn dụ Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
3 Hoán dụ Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
4 Nhân hóa Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người Làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối trở nên gần gũi với con người, biểu thị được
những suy nghĩ, tình cảm của con người
5 Điệp ngữ Lặp lại từ ngữ ( hoặc cả một câu) Nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh
6 Chơi chữ Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, làm câu văn hấp dẫn thú vị.
7 Nói quá Phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả Nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
8 Nói giảm
nói tránh Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển
Tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, tránh thô tục, thiếu lịch sự
9 Liệt kê Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại
Diễn đạt đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm
BẢNG TỔNG HỢP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
Trang 8“Lại đi, lại đi trời xanh thêm”
( Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật)
Trang 10NGỮ LIỆU MỞ LÀ GÌ?
Trang 11Phần II (3.5 điểm): Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Chẳng xuống nước thì không thể biết bơi Sống thụ động thì chẳng khác gì đời cây cỏ Như thế khác nào
tự đào hố chôn mình Sống ở thế chủ động là chủ động học tập, chủ động hỏi han, chủ động giúp đỡ người khác, chủ động gợi ý người khác giúp đỡ mình Chứ em không cứu mình thì ai cứu được em.”
(Rosie Nguyễn – Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu, NXB Hội nhà văn, 2017)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn bản ( 0,5 đ)
Câu 2 Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn: “Sống mà không biết tự cứu lấy mình, sống
thụ động buông thả, thì cũng giống như một con bè trên dòng nước lớn, để mặc sóng gió xô đâu trôi đó, được chăng hay chớ, rồi sẽ mệt nhoài vì dông bão cuộc đời ( 1 đ)
Câu 3 Từ nội dung đoạn văn bản trên và hiểu biết xã hội, hãy trình bày suy nghĩ của em (khoảng 2/3 trang
giấy thi) về vai trò của việc sống chủ động ( 2 đ)
Trang 12II RÈN KĨ NĂNG LÀM DẠNG BÀI TẬP PHÁT HIỆN, PHÂN TÍCH TÁC DỤNG
CỦA BIỆN PHÁP TU TỪ
Trang 13Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“…Đối với tôi, nguyên tắc thành công đến từ một điều cơ bản: sống trong thế chủ động Cần gì thì lên tiếng Muốn gì thì đấu tranh Kiến thức do học tập Thành tựu nhờ lao động Chẳng có cái gì ở trên đời này tự nhiên mà có Chủ động lèo lái thì mới có cơ may đưa con thuyền cuộc đời cập bến bờ mơ ước Dù sóng gió, giông bão xảy ra trên hải trình vạn dặm, có giữ vững bánh lái, cầm chắc tay chèo thì mới đến được đất liền Sống mà không biết tự cứu lấy mình, sống thụ động buông thả, thì cũng giống như một con bè trên dòng nước lớn, để mặc sóng gió xô đâu trôi đó, được chăng hay chớ, rồi sẽ mệt nhoài vì giông bão cuộc đời.
Chẳng xuống nước thì không thể biết bơi Sống thụ động thì chẳng khác gì đời cây cỏ Như thế khác nào tự đào hố chôn mình Sống ở thế chủ động là chủ động học tập, chủ động hỏi han, chủ động giúp đỡ người khác, chủ động gợi ý người khác giúp đỡ mình Chứ em không cứu mình thì ai cứu được em.”
(Rosie Nguyễn – Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu, NXB Hội nhà văn, 2017)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn bản.( 0,5 đ)
Câu 2 Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn: “Sống mà không biết tự cứu lấy
mình, sống thụ động buông thả, thì cũng giống như một con bè trên dòng nước lớn, để mặc sóng gió xô đâu trôi đó, được chăng hay chớ, rồi sẽ mệt nhoài vì dông bão cuộc đời.” (1 đ)
Câu 3 Từ nội dung đoạn văn bản trên và hiểu biết xã hội, hãy trình bày suy nghĩ của em (khoảng 2/3
trang giấy thi) về vai trò của việc sống chủ động ( 2 đ)
Trang 14Câu 2 Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó trong câu văn:
“Sống mà không biết tự cứu lấy mình, sống thụ động buông thả, thì cũng giống như
một con bè trên dòng nước lớn, để mặc sóng gió xô đâu trôi đó, được chăng hay chớ, rồi sẽ mệt nhoài vì dông bão cuộc đời.” ( 1 điểm)
Các biện pháp tu từ:
- So sánh: sống thụ động buông thả giống như một con bè trên dòng nước lớn
- Ẩn dụ: Con bè trên dòng nước lớn, sóng gió, giông bão
như
sống thụ động buông thả một con bè trên dòng nước lớn Sống mà không biết tự cứu lấy mình
Trang 16CÁC BƯỚC LÀM DẠNG BÀI TẬP:
Chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ ( 0,5 điểm)
( 0,25 điểm)
Trang 17Đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi số 3
NGƯỜI ĂN XIN
Một người ăn xin đã già Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi Ông chìa tay xin tôi.
Tôi lục hết túi nọ, túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết Ông vẫn đợi tôi Tôi chẳng biết làm thế nào Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông.
(Theo Tuốc-ghê-nhép, SGK Ngữ văn 9, tập 1 NXB Giáo dục Việt Nam 2018)
Câu 1 Truyện được kể ở ngôi thứ mấy? Tác dụng của ngôi kể này (1 điểm)
Câu 2 Người ăn xin và cậu bé đã tuân thủ phương châm hội thoại nào ? Sự tuân thủ đó thể hiện
qua những từ ngữ nào? (1 đ)
Câu 3 Câu văn “ Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi.”
sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu giá trị của biện pháp tu từ đó trong việc thể hiện nội dung? (1 đ)
Trang 18- Các từ ngữ: đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt
ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi
- Tác dụng:
+ Các từ ngữ đã gợi tả hình ảnh ông lão ăn xin
khốn khổ, tiều tuỵ, đáng thương,
Gọi đúng tên biện pháp tu từ
thuộc biện pháp tu từ: liệt kê
+ Phép liệt kê tạo nhịp văn nhanh, dồn dập, gây
ấn tượng mạnh về hình ảnh nhân vật ông lão.
+ Thể hiện sự đồng cảm của tác giả, khơi gợi
niềm thương cảm của người đọc với nhân vật.
Trang 19Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
Sự kì lạ của Hạ Long là vô tận (1). Tạo hóa đã biết dùng đúng chất liệu hay nhất cho
cuộc sáng tạo của mình: Nước (2) Chính Nước làm cho Đá sống dậy, làm cho Đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linh hoạt, có thể động đến vô tận, và có tri giác, có tâm hồn (3).
Câu 1 Đoạn trích trên thuyết minh về vấn đề gì? ( 0,5 đ)
Câu 2 Tìm các từ ngữ thể hiện biện pháp tu từ nhân hóa trong câu (3) và nêu tác dụng
Trang 20GỢI Ý
- Bước 1: Biện pháp tu từ nhân hoá
- Bước 2: Các sự vật được nhân hoá: Nước, Đá
Câu 2 Tìm các từ ngữ thể hiện biện pháp tu từ nhân hóa trong câu (3)
và nêu tác dụng (0,75 đ)
Chính Nước làm cho Đá sống dậy, làm cho Đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linh hoạt, có thể động đến vô tận, và có tri giác, có tâm hồn.
Các từ ngữ nhân hoá: làm cho, sống dậy, bất động, linh hoạt,
tri giác, tâm hồn
Trang 21- Bước 3: Nêu tác dụng
+ Gợi tả sự vận động không ngừng của thiên nhiên, giúp ta liên tưởng Nước và Đá không vô tri mà giống như một sinh thể sống động, có cảm xúc, có tâm hồn Chúng góp phần tạo nên sự sinh động của thiên nhiên.
GỢI Ý
- Bước 1: Biện pháp tu từ nhân hoá
- Bước 2: Các sự vật được nhân hoá: Nước, Đá
Các từ ngữ nhân hoá: làm cho, sống dậy, bất động, linh hoạt,
tri giác, tâm hồn
+ Khả năng quan sát, trí tưởng tượng phong phú, tâm hồn nhạy cảm và tình yêu thiên nhiên của tác giả.
Trang 222 Bài tập 2:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Hãy làm việc tốt vì bản chất của chúng ta là như thế Hãy làm việc tốt vì nó không
những giúp ích cho người khác mà còn mang lại cho bạn cảm giác thực sự thoải mái và mãn nguyện Hãy làm việc tốt vì chính những điều đó sẽ là ngọn đuốc thắp sáng con đường đi tìm ý nghĩa của cuộc sống cũng như giá trị của bản thân bạn Bạn là người duy nhất cần được biết điều đó Cuộc sống này là của bạn, vì vậy dù bất cứ giá nào đi chăng nữa thì bạn cũng nên sống hết lòng với nó, không phải vì bất kỳ ai mà vì chính bạn
(Kent M Keith Ph D, 10 nghịch lí cuộc sống, NXB Trẻ, 2008)
Câu 1 Trong đoạn văn, tác giả sử dụng phương thức biểu đạt nào? (0,5 đ)
Câu 2 Tìm và nêu tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong 3 câu văn đầu (1 đ)
Câu 3 Viết đoạn văn khoảng 1/2 trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về ý kiến:
Hãy làm việc tốt vì chính bạn (2 đ)
Trang 23- Bước 3: Tác dụng
GỢI Ý
- Bước 1: Biện pháp tu từ điệp ngữ
- Bước 2: Cụm từ "Hãy làm việc tốt"
+ Nhấn mạnh và khẳng định sự cần thiết của việc làm tốt Khi làm việc tốt, con người thấy thoải mái, tìm thấy ý nghĩa của cuộc sống và giá trị của
Trang 24CÁC BƯỚC LÀM BÀI
- Bước 1: Đọc kĩ đề bài, ngữ liệu, lời dẫn để hiểu đúng nội dung, chủ đề của ngữ liệu
- Bước 2: Xác định yêu cầu của đề bài
- Bước 3: Phát hiện biện pháp tu từ (gọi tên biện pháp
tu từ và từ ngữ thể hiện)
- Bước 4: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ
Trang 25TT CÁC BPTT TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI
1 So sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ - Tạo hình ảnh gì?
- Thể hiện tình cảm, cảm xúc như thế nào?
2 Điệp ngữ
- Nhấn mạnh điều gì?
- Tạo nhịp điệu ra sao?
- Thể hiện tình cảm, cảm xúc như thế nào?
- Thể hiện tình cảm, cảm xúc như thế nào?
4 Nói giảm nói tránh - Giảm nhẹ điều gì?
- Thể hiện tình cảm, cảm xúc như thế nào?
- Tạo cách diễn đạt như thế nào?
6 Liệt kê, Điệp cấu trúc cú pháp,
Đảo ngữ, Câu hỏi tu từ
- Nhấn mạnh điều gì?
- Tạo nhịp điệu ra sao?
- Thể hiện tình cảm, cảm xúc như thế nào?
KĨ NĂNG KHAI THÁC TÁC DỤNG CỦA BIỆN PHÁP TU TỪ
Trang 26Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu câu 2:
“Trong cuộc chiến đầy cam go, hiểm nguy chống “giặc vô hình COVID-19”, thời gian qua đã có không ít những
hy sinh thầm lặng, những câu chuyện cảm động như: Bộ đội dựng lán trại trong rừng để ở, nhường chỗ cho người cách ly; nữ y tá nợ vành khăn xô không thể về chịu tang mẹ Có người lính trẻ tạm hoãn ngày cưới để tham gia trực chống dịch ở vùng biên giới; sinh viên trường y xung phong tham gia kiểm soát và thực hiện việc cách ly cho người dân về nước tại các sân bay, cửa khẩu…
Đi đầu trong “cuộc chiến không tiếng súng” này là những “người lính áo trắng” - các y, bác sỹ, cán bộ, nhân viên y tế sẵn sàng bất kể ngày đêm, túc trực 24/24 giờ để ứng phó những tình huống khẩn cấp Không chỉ thực hiện công việc chuyên môn chăm sóc, điều trị bệnh nhân và phòng chống dịch bệnh, bản thân các y, bác sỹ luôn phải tập trung cao độ, không để xảy ra sai sót, tránh lây nhiễm chéo Họ cũng phải cách ly tuyệt đối với gia đình, người thân Những "người chiến sỹ" ấy đã giúp đất nước viết nên một trang sử hào hùng trong “cuộc chiến thầm lặng”, cuộc chiến chống COVID -19”.
(Trích Đại dịch Covid 19 từ góc nhìn nhân đạo – Nguyễn Thị Xuân Thu)
Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên (0,5 đ)
Câu 2: Biện pháp tu từ nào được sử dụng chủ yếu ở đoạn một Nêu ngắn gọn giá trị của biện pháp nghệ thuật đó.
(0,5 đ)
Câu 3: Đại dịch Cô vid 19 đã lấy đi nhiều cơ hội phát triển của mỗi người Tuy nhiên, chính trong những tháng ngày
chống dịch căng thẳng thì tinh thần tự học của nhiều em học sinh trên cả nước lại được phát huy Em hãy viết một đoạn văn nghị luận khoảng 2/3 trang giấy thi nêu suy nghĩ của em về tinh thần tự học của các bạn học sinh trong mùa dịch Cô vid 19 (2 đ)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Trang 27Thực hiện 2 yêu cầu:
- Tìm biện pháp tu từ
- Nêu tác dụng của biện pháp tu từ
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
Trang 28CHÚC CÁC EM ÔN TẬP TỐT,
TỰ TIN BƯỚC VÀO KÌ THI THPT!