1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận Văn Thạc Sĩ) Kiến Thức Về Hiv Aids, Thái Độ Trong Phòng Chống, Chăm Sóc Người Bệnh Hiv Aids Của Sinh Viên Trường Cao Đẳng Quân Y 1 Năm 2019 Và Một Số Yếu Tố Liên Quan.pdf

101 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến thức về hiv/aids, thái độ trong phòng chống, chăm sóc người bệnh hiv/aids của sinh viên trường cao đẳng quân y 1 năm 2019 và một số yếu tố liên quan
Tác giả Phạm Văn Trường
Người hướng dẫn PGS. TS. Đào Xuân Vinh
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Y Tế Công Cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Đại cương về HIV/AIDS (14)
    • 1.2. D ị ch t ễ h ọ c c ủ a nhi ễ m HIV (14)
      • 1.2.1. Tác nhân gây b ệ nh AIDS và m ộ t s ố đặc điể m sinh h ọ c c ủ a HIV (14)
      • 1.2.2. Các đường lây truyền của HIV (16)
      • 1.2.3. Đườ ng lây nhi ễ m ngh ề nghi ệ p v ớ i HIV (18)
      • 1.2.4. Bi ệ n pháp phòng ng ừ a lây nhi ễ m HIV cho NVYT (18)
      • 1.2.5. Ch ẩn đoán (20)
      • 1.2.6. Phân giai đoạ n nhi ễ m HIV (21)
      • 1.2.7. Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm HIV tiến triển (bao gồm AIDS) (23)
      • 1.2.8. Tình hình d ịch HIV/AIDS và công tác chăm sóc điề u tr ị trên th ế gi ớ i (24)
    • 1.3. M ục đích điề u tr ị thu ố c kháng HIV (thu ố c ARV) (26)
    • 1.4. Một số công trình nghiên cứu về kiến thức, thái độ trong phòng chống và chăm sóc ngườ i b ệ nh HIV/AIDS (26)
    • 1.5. Gi ớ i thi ệ u v ề T rường Cao đẳ ng Quân y 1 - HVQY (31)
      • 1.5.1. Quá trình hình thành và phát tri ể n (31)
      • 1.5.2. Chương trình đào tạo liên quan đến kiến thức, thái độ và phòng chống HIV/AIDS tại địa điểm nghiên cứu (32)
    • 1.6. Khung lý thuy ế t nghiên c ứ u (34)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PH ÁP NGHIÊN C Ứ U (35)
    • 2.1. Đối tượng, địa điể m và th ờ i gian nghiên c ứ u (35)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (35)
      • 2.1.2. Địa điể m nghiên c ứ u (35)
      • 2.1.3. Th ờ i gian nghiên c ứ u (35)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứ u (35)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (35)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (35)
    • 2.3. Bi ế n s ố , ch ỉ s ố nghiên c ứ u và tiêu chu ẩn đánh giá (36)
      • 2.3.1. Bi ế n s ố và ch ỉ s ố nghiên c ứ u (36)
      • 2.3.2. Tiêu chí đánh giá (43)
    • 2.4. Phương pháp thu thập thông tin (44)
      • 2.4.1. Công c ụ thu th ậ p thông tin (44)
      • 2.4.2. K ỹ thu ậ t thu th ậ p thông tin (46)
      • 2.4.3. Qui trình thu th ập thông tin và sơ đồ nghiên c ứ u (46)
    • 2.5. Phân tích và xử lý số liệu (47)
    • 2.6. Sai số và biện pháp khắc phục (48)
      • 2.6.1. Sai s ố (48)
      • 2.6.2. Bi ệ n pháp kh ắ c ph ụ c (48)
    • 2.7. V ấn đề đạo đứ c trong nghiên c ứ u (48)
    • 2.8. Hạn chế của đề tài (49)
  • CHƯƠNG 3: KẾ T QU Ả NGHIÊN C Ứ U (50)
    • 3.1. Thông tin chung c ủa đối tượ ng nghiên c ứ u (50)
      • 3.1.1. Thông tin chung (50)
    • 3.2. Kiến thức về HIV/AIDS, thái độ trong phòng chống, chăm sóc người bệnh HIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu (54)
      • 3.2.1. Ki ế n th ứ c c ủ a sinh viên v ề HIV và phòng ch ố ng HIV/AIDS (54)
      • 3.2.2. Thái độ đố i v ới ngườ i b ệnh HIV/AIDS và trong chăm sóc ngườ i b ệ nh HIV/AIDS c ủa đối tượ ng nghiên c ứ u (62)
    • 3.3. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về HIV/AIDS, thái độ phòng (69)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬ N (73)
    • 4.1. Ki ế n th ứ c v ề HIV/AIDS, thá i độ trong phòng ch ống và chăm sóc ngườ i bệnh HIV/AIDS của sinh viên (73)
      • 4.1.1 Ki ế n th ứ c v ề HIV/AIDS c ủ a sinh viên (73)
      • 4.1.2. Thái độ v ới ngườ i nhi ễ m HIV/AIDS c ủa sinh viên năm thứ 2 và th ứ 3 (79)
      • 4.1.3. Thái độ của sinh viên năm thứ 3 trong chăm sóc cho người nhiễm HIV/AIDS (80)
    • 4.2. M ộ t s ố y ế u t ố liên quan đế n ki ế n th ứ c v ề HIV/AIDS và thái độ phòng (81)
    • 1. Ki ế n th ứ c v ề HIV/AIDS , thái độ trong phòng ch ống và chăm sóc ngườ i (44)
    • 2. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về HIV/AIDS, thái độ phòng chống và chăm sóc ngườ i b ệ nh HIV/AIDS c ủa sinh viên Trường Cao đẳ ng Quân y (84)
  • PHỤ LỤC (0)
    • Nữ 2 (0)

Nội dung

Untitled i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG PHẠM VĂN TRƯỜNG KIẾN THỨC VỀ HIV/AIDS, THÁI ĐỘ TRONG PHÒNG CHỐNG, CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH HIV/AIDS CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG QUÂN Y[.]

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PH ÁP NGHIÊN C Ứ U

Đối tượng, địa điể m và th ờ i gian nghiên c ứ u

Sinh viên điều dưỡng năm thứ hai và thứ ba, hệ dân sự tại Trường Cao đẳng Quân y 1 năm 2019.

- Đối tượng là sinh viên điều dưỡng năm thứ hai và năm thứ ba

- Đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu.

- Đối tượng có đủ sức khỏe để trả lời bộ câu hỏi nghiên cứu

- Sinh viên không học chuyên ngành điều dưỡng

- Sinh viên không có đủ sức khỏe để trả lời bộ câu hỏi nghiêncứu.

- Sinh viên không đồng ý tham gia.

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu Địa điểm nghiên cứu: tại Trường Cao đẳng Quân y 1, Sơn Lộc, Sơn tây, Hà Nội

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2019.

Phương pháp nghiên cứ u

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích.

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ sinh viên điều dưỡng năm thứ hai và năm thứ ba tại Trường Cao đẳng Quân y 1, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ, với tổng số mẫu là 331 sinh viên, trong đó năm thứ hai chiếm phần lớn.

174 sinh viên và năm thứ 3 là 157 sinh viên.

Bi ế n s ố , ch ỉ s ố nghiên c ứ u và tiêu chu ẩn đánh giá

2.3.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu

Bảng 2.1 Bảng biến số và chỉ số nghiên cứu

TT Tên biến Định nghĩa/giải thích biến số Loại biến Chỉ số Phương pháp thu thập Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (theo phụ lục 1)

1 Tuổi Tính theo năm sinh dương lịch của ĐTNC tại thời điểm nghiên cứu

Liên tục Tỉ lệ % đối tượng phân theo tuổi

2 Giới tính Nam hay nữ Nhị phân

Tỉ lệ % đối tượng tính theo giới

3 Nơi sinh sống Thành thị hay nông thôn Địa danh

Tỉ lệ % đối tượng tính theo địa điểm thường trú

Năm thứ hai hay năm thứ ba

Liên tục Tỉ lệ % đối tượng tính theo năm học

Kinh nghiệm học tập của bản thân

5 Số người bệnh đã từng chăm sóc

Là số người bệnh nhiễm HIV/AIDS đã từng chăm sóc trong quá trình thực tập

Rời rạc Tỉ lệ % đối tượng tính theo số ĐTNC từng CSNB

6 Nguồn cung cấp thông tin về HIV/AIDS

Nguồn thông tin mà sinh viên tiếp cận về HIV/AIDS

Rời rạc Tỉ lệ % đối tượng tính theo nguồn thông tin được tiếp nhận

Kiến thức về HIV, thái độ trong phòng chống, chăm sóc người bệnh

HIV/AIDS (theo phụ lục 1).

7 Chủ đề học tập về

Các chủ đề về HIV/AIDS mà sinh viên được học tại Trường

Tỉ lệ % đối tượng phân theo kiến thức

HIV có 3 lớp là vỏ ngoài, vỏ trong và lõi

Tỉ lệ % đối tượng phân theo kiến thức

9 HIV gắn với receptor của tế bào

HIV thường gắn với receptor của tế bào CD4 trong cơ thể

Tỉ lệ % đối tượng phân theo kiến thức

10 Yếu tố bất hoạt HIV HIV dễ bị bất họat bởi các yếu tố vật lý, hóa chất, nhiệt độ

Tỉ lệ % đối tượng phân theo kiến thức

HIV ở dụng cụ cần phải làm gì Để tiêu diệt được HIV cần hấp ướt

Rời rạc Tỉ lệ % đối tượng phân theo kiến thức

12 Cách thức lây truyền của

HIV lây truyền qua đường tình dục, đường máu, từ mẹ sang con trong thai kỳ và qua sữa mẹ

Rời rạc Tỉ lệ % đối tượng phân theo kiến thức

13 Thời kỳ triệu chứng ở người lớn nhiễm HIV

Thời kỳ triệu chứng ở người lớn nhiễm HIV bắt đầu khi số lượng

TCD4+ giảm xuống dưới mức 500/ml

Tỉ lệ % đối tượng phân theo kiến thức

14 HIV tồn tại nhiều nhất ở đâu trong cơ thể

Trong cơ thể HIV tồn tại nhiều nhất ở máu, dịch sinh dục, sữa mẹ.

Tỉ lệ % đối tượng phân theo kiến thức

15 Giai đoạn của Giai đoạn từ khi Rời Tỉ lệ % đối Phát vấn sổ nhiễm đến khi có kháng thể HIV rạc tượng phân theo kiến thức

16 Thời gian tốt nhất để các kỹ thuật xét nghiệm ở

Việt Nam thực hiện được thời gian tốt nhất để có thể làm xét nghiệm phát hiện kháng thể kháng HIV là > 3 tháng

Tỉ lệ % đối tượng phân theo kiến thức

17 Những nhiễm trùng cơ hội thường gặp

Nấm họng, viêm phổi, loét họng - miệng do Herpes, nhiễm lao ngoài phổi hoặc tại phổi, nhiễm Toxoplasma tại não

Tỉ lệ % đối tượng phân theo kiến thức

Vệ sinh, ăn uống hợp lý, dùng thuốc Cotrimoxazol cho

Tỉ lệ % đối tượng phân theo kiến thức

HIV trong chăm sóc y tế

Thực hiện quy định vô trùng trong chăm sóc y tế

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ trong phòng chống phơi nhiễm.

HIV cho nhân viên y tế

Tuân thủ quy định về dự phòng phổ cập nhằm đảm bảo an toàn cho nhân viên y tế Việc theo dõi và xử lý tai nạn nghề nghiệp là bước quan trọng trong công tác bảo vệ sức khỏe người lao động Đồng thời, tổ chức tập huấn về dự phòng phơi nhiễm nghề nghiệp HIV giúp nâng cao ý thức và kỹ năng phòng tránh, giảm thiểu rủi ro cho nhân viên y tế trong quá trình làm việc.

Rời rạc Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ trong phòng chống phơi nhiễm.

21 Những tình huống có Bị kim tiêm đâm vào tay khi đang Rời rạc

Tỉ lệ % đối tượng phân

Phát vấn nguy cơ phơi nhiễm HIV nghề nghiệp

CSNB (Chấn thương do máu và dịch tiết) có nguy cơ lây nhiễm HIV qua việc tiếp xúc trực tiếp với máu hoặc dịch chứa máu bắn vào mắt hoặc qua da bị trầy xước Để phòng tránh phơi nhiễm HIV, cần tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp phòng chống như đeo thiết bị bảo hộ, xử lý đúng cách các vết thương trầy xước và hạn chế tiếp xúc trực tiếp với máu hoặc dịch tiết của người nhiễm HIV.

22 Cách phòng tránh kim tiêm/vật sắc nhọn đâm phải trong

Thận trọng khi làm việc; bỏ kim tiêm, vật sắc nhọn vào thùng rác theo quy định; không lạm dụng tiêm truyền

Rời rạc Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ trong phòng chống phơi nhiễm.

D Thái độ đối với người bệnh AIDS

23 Người nhiễm HIV/AIDS phải tự chịu trách nhiệm Thứ bậc Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

24 Những người có lối sống lệch lạc đáng phải bị nhiễm HIV/AIDS

Thứ bậc Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

25 Nên cách ly người bệnh HIV với những người bệnh khác

Thứ bậc Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

26 Lo lắng cho người thân của mình nếu mình phải tiếp xúc với người nhiễm HIV/AIDS

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

27 Nên cách ly trẻ em khỏi cha/mẹ chúng nếu họ bị nhiễm HIV.

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

28 Người bệnh AIDS có quyền được hưởng chất lượng chăm sóc như những người bệnh khác

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

29 Người bị bệnh AIDS khi nằm viện cũng cần được đối xử, chăm sóc ân cần.

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

30 Người nghiện chích ma tuý đáng bị mắc HIV.

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

31 Người phụ nữ đã biết mình có HIV Thứ Tỉ lệ % đối Phát vấn

(+) mà vẫn sinh con thì phải bị lên án bậc tượng phân theo thái độ

32 Tình dục đồng giới nên bị coi là bất hợp pháp.

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

33 Đồng cảm với những người nhiễm

HIV/AIDS do truyền máu hơn là những người nhiễm do tiêm chích ma túy

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

34 Khi điều trị và chăm sóc không nên phân biệt những người bệnh có quan hệ tình dục đồng giới

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

35 Khi nằm viện người bệnh AIDS nên được tôn trọng như những người bệnh khác

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

36 Không duy trì tình bạn với người có quan hệ đồng giới

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

37 Lo lắng bị nhiễm HIV từ các mối quan hệ xã hội

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

38 Rất thương những người nghèo bị nhiễm HIV/AIDS

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

39 Mong muốn làm những việc có ích cho người bệnh AIDS

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

40 Có thể làm mọi việc có thể để giúp đỡ những người nhiễm HIV/AIDS Thứ bậc

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

41 Trẻ em hoặc những người nhiễm

HIV do truyền máu thì đáng được chăm sóc, điều trị tốt hơn những người bị mắc HIV do tiêm chích ma tuý

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

42 Rất lo lắng cho con có thể nhiễm

HIV/AIDS nếu biết rằng một trong các giáo viên của con bị nhiễm

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

43 Ít thông cảm với những người bị nhiễm HIV/AIDS do quan hệ tình dục bừa bãi.

Thứ bậc Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

Thái độ trong việc chăm sóc người bệnh HIV/AIDS

44 Chăm sóc cho người bệnh AIDS là trách nhiệm nghề nghiệp.

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

45 Sẽ tự nguyện chăm sóc cho người bệnh AIDS.

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

46 Học sinh điều dưỡng nên được phân công chăm sóc người bệnh AIDS Thứ bậc

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

47 Gia đình không nên lo lắng nếu tôi phải chăm sóc cho các người bệnh

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

48 Sẵn sàng hô hấp nhân tạo cho các người bệnh AIDS trong mọi trường hợp.

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

49 Người Điều dưỡng đang mang thai thì không nên chăm sóc cho người bệnh AIDS.

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

50 Người Điều dưỡng có con nhỏ thì không nên chăm sóc cho người bệnh

Thứ bậc Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

51 Sẽ chuyển sang Khoa phòng khác nếu phải chăm sóc cho các người bệnh AIDS

Thứ bậc Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

52 Sẽ bỏ nghề nếu phải chăm sóc cho các người bệnh AIDS

Thứ bậc Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

53 Không thích chăm sóc cho những người đồng giới bị mắc AIDS.

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

54 Không muốn chăm sóc cho các người bệnh AIDS.

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

55 Người bệnh AIDS không nên được Thứ Tỉ lệ % đối Phát vấn hưởng sự chăm sóc giống như những người bệnh khác bậc tượng phân theo thái độ

56 Không muốn tiêm tĩnh mạch cho một người nghiện chích ma tuý bị bệnh AIDS

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

57 Sẽ cân nhắc nếu phải làm tại khoa chuyên điều trị cho người bệnh

Tỉ lệ % đối tượng phân theo thái độ

Mục tiêu 2: Một số yếu tố liên quan

58 Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ phòng chống

HIV, chăm sóc người bệnh

Kết quả nghiên cứu cho thấy, có sự khác biệt rõ ràng giữa kiến thức đạt và không đạt, cũng như thái độ đúng hay không đúng trong lĩnh vực này Phân tích phụ thuộc cho thấy mối liên hệ dựa trên các hệ số p, OR và CI 95%, xác nhận rằng kiến thức có ảnh hưởng đáng kể đến thái độ của người tham gia Hiểu rõ mối quan hệ này giúp cải thiện hiệu quả các chiến lược nâng cao nhận thức và thái độ tích cực trong cộng đồng.

59 Mối liên quan giữa kinh nghiệm với thái độ phòng chống HIV, chăm sóc người bệnh

Kinh nghiệm chăm sóc đúng hay sai, cùng với khả năng đồng cảm hoặc không đồng cảm, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của quá trình chăm sóc và sự hài lòng của người nhận Việc hiểu rõ về các yếu tố độc lập như độ tuổi, giới tính, và các đặc điểm cá nhân giúp xác định mối liên hệ giữa kiến thức và thái độ trong chăm sóc sức khỏe Các số liệu thống kê như OR (Odds Ratio) và CI 95% cho thấy mức độ ảnh hưởng của kiến thức đến thái độ, cho phép đánh giá chính xác hơn về mối liên hệ này Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao kiến thức và kỹ năng chăm sóc, cùng việc phát triển thái độ tích cực để đạt được hiệu quả tối ưu trong công tác chăm sóc và chăm sóc cộng đồng.

60 Mối liên quan giữa năm học với thái độ phòng chống

HIV, chăm sóc người bệnh

Trong nghiên cứu này, chúng tôi xác định mối liên quan giữa kiến thức và thái độ trong năm thứ hai hoặc năm thứ ba của sinh viên, đánh giá tính đúng đắn hay sai lệch của các quan điểm này Đánh giá sự đồng cảm hay không đồng cảm của sinh viên đối với vấn đề cũng là yếu tố quan trọng được phân tích Kết quả cho thấy, mức độ độc lập của các yếu tố này được đo bằng các chỉ số OR, CI 95%, cung cấp cái nhìn chính xác về mối liên hệ giữa kiến thức và thái độ trong dự án nghiên cứu.

61 Mối liên quan giữa giới với thái độ phòng chống HIV, chăm sóc người bệnh

Nghiên cứu xác định mối liên quan giữa kiến thức và thái độ của Nam giới và Nữ giới, trong đó xác định tính đúng đắn và sự đồng cảm hay không đồng cảm của từng nhóm Phân tích độc lập và phụ thuộc đã chỉ ra rằng, các yếu tố như giới tính ảnh hưởng đến mức độ hiểu biết và cảm nhận của cá nhân Sử dụng các phương pháp thống kê như OR, CI 95% cho thấy rõ ràng mức độ liên quan giữa kiến thức và thái độ, góp phần cung cấp dữ liệu có tính khả thi cao trong việc xây dựng các chiến lược nâng cao nhận thức cộng đồng.

Trong phần kiến thức về HIV, người đọc được cung cấp tổng cộng 16 câu hỏi nhằm thu thập thông tin về mức độ hiểu biết của đối tượng về cách lây truyền và phòng chống HIV Tổng số điểm của nội dung này là 39 điểm, và theo đánh giá của tác giả Phạm Thị Thùy Dung (2017), điểm cắt để phân loại mức độ kiến thức là 50% Do đó, những đối tượng đạt điểm kiến thức dưới mức này sẽ cần được tăng cường thông tin về HIV để nâng cao nhận thức và phòng chống hiệu quả hơn.

≥ 20 là có kết quả đạt, những đối tượng có kết quả < 20 có kết quả không đạt [14]

Thái độ đối với những người nhiễm HIV/AIDS là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc hỗ trợ và quản lý bệnh Có 21 câu hỏi được sử dụng để thu thập thông tin về thái độ của đối tượng đối với người bệnh HIV, giúp đánh giá mức độ chấp nhận, đồng cảm và quan điểm của cộng đồng Việc hiểu rõ thái độ này giúp xây dựng các chiến lược giáo dục và nâng cao nhận thức nhằm giảm kỳ thị và phân biệt đối xử dành cho người nhiễm HIV/AIDS Các nghiên cứu cho thấy thái độ tích cực có thể góp phần thúc đẩy việc xét nghiệm sớm, điều trị kịp thời và cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh Do đó, việc khảo sát và nâng cao thái độ cộng đồng là bước quan trọng trong công tác phòng chống HIV/AIDS hiệu quả.

Chăm sóc người nhiễm HIV đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tận tâm, nhằm đảm bảo sức khỏe và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Trong quá trình chăm sóc, có tổng cộng 14 câu hỏi quan trọng giúp thu thập thông tin về kinh nghiệm chăm sóc người bệnh HIV/AIDS của đối tượng, từ đó nâng cao hiệu quả chăm sóc và hỗ trợ tâm lý cho người nhiễm Việc hiểu rõ các câu hỏi này giúp các nhân viên y tế và gia đình chuẩn bị tốt hơn các phương án chăm sóc phù hợp Chăm sóc người nhiễm HIV không chỉ là việc điều trị y tế mà còn bao gồm các yếu tố hỗ trợ tâm lý, xã hội để giảm bớt gánh nặng cho người bệnh Những câu hỏi này giúp xác định các khó khăn trong quá trình chăm sóc và đề xuất các giải pháp phù hợp, đảm bảo người bệnh nhận được sự quan tâm tốt nhất Từ đó, nâng cao chất lượng sống và giảm thiểu các nguy cơ liên quan đến HIV/AIDS trong cộng đồng.

Thái độ đồng cảm với người bệnh AIDS thể hiện qua việc ủng hộ quyền chăm sóc bình đẳng giữa người mắc AIDS và những người không mắc bệnh, góp phần giảm kỳ thị và nâng cao nhận thức xã hội về HIV/AIDS Đồng thời, sự thông cảm còn thể hiện qua mong muốn giúp đỡ người nhiễm HIV/AIDS, tạo môi trường hỗ trợ tích cực để họ có thể sống chung và vượt qua khó khăn Đây là yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy các hoạt động y tế và cộng đồng nhằm giảm tải gánh nặng xã hội liên quan đến HIV/AIDS.

Thái độ không đồng cảm đối với người bệnh AIDS thể hiện rõ qua các hành vi phân biệt đối xử trong chăm sóc, chẳng hạn như xa lánh người mắc HIV/AIDS Điều này gây ra sự kỳ thị và làm giảm cơ hội tiếp cận dịch vụ y tế của họ Hành động lên án những hành vi kỳ thị này là cần thiết để thúc đẩy một môi trường chăm sóc nhân đạo và bình đẳng hơn cho người bệnh.

Bảng tóm tắt cách tính điểm cho từng câu

Bảng 2.2 Bảng tóm tắt cách tính điểm cho từng câu

Các câu hỏi Khía cạnh đánh giá Phạm vi điểm Phiên giải

Kiến thức 0 – 40 Điểm tăng = Kiến thức tăng

2 Thái độ đối với người nhiễm

1 – 84 Điểm “+” = “Cảm thông” Điểm “-” < -5 = “Xa lánh” Điểm tăng = “Cảm thông” sâu sắc Điểm tăng = “Xa lánh” mạnh mẽ

3 Chăm sóc cho người mắc

1 – 35 Điểm “+” = “Đồng cảm” Điểm “-” = “Không đồng cảm” Điểm tăng = “Đồng cảm” tăng Điểm tăng = “Không đồng cảm” tăng

Phương pháp thu thập thông tin

2.4.1 Công cụ thu thập thông tin

Công cụ thu thập thông tin bao gồm bộ phiếu câu hỏi nghiên cứu được thiết kế dựa trên mục tiêu của đề tài nghiên cứu, nhằm đảm bảo thu thập dữ liệu chính xác và phù hợp Bộ câu hỏi này đã được sử dụng rộng rãi trong các hoạt động phát vấn và thu thập số liệu phục vụ nghiên cứu khoa học, giúp đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của dữ liệu [9], [11], [14], [19], [22].

Bài viết cung cấp các câu hỏi điều tra kiến thức về HIV, tập trung vào các vấn đề liên quan đến kiến thức tổng quát về HIV, các phương pháp dự phòng HIV trong chăm sóc y tế và phòng tránh phơi nhiễm nghề nghiệp do HIV (gồm các câu hỏi từ 1 đến 16, theo phụ lục 1) Các câu hỏi này giúp nâng cao nhận thức và hiểu biết của nhân viên y tế về HIV, từ đó thúc đẩy các biện pháp phòng ngừa hiệu quả trong môi trường làm việc Việc nắm vững kiến thức về HIV không chỉ hỗ trợ công tác phòng ngừa lây nhiễm mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe của cả người bệnh và nhân viên y tế.

Các câu hỏi đánh giá thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS:

Các câu hỏi đánh giá thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS của Froman và cộng sự năm 1992 gồm 21 câu (D1 đến D21) được chia thành hai khía cạnh đối lập là “xa lánh” và “cảm thông” Trong đó, có 14 câu liên quan đến thái độ “xa lánh” nhằm đo lường mức độ không chấp nhận hoặc tránh xa người nhiễm HIV/AIDS, và 7 câu phản ánh thái độ “cảm thông” thể hiện sự thông cảm, chấp nhận đối với người nhiễm HIV/AIDS Những câu hỏi này giúp đánh giá rõ nét các khía cạnh thái độ xã hội đối với HIV/AIDS, từ đó hỗ trợ các chiến lược nâng cao nhận thức và thấu hiểu trong cộng đồng.

Phương án trả lời sử dụng thang đo Likert gồm 6 mức độ từ “hoàn toàn không đồng ý” đến “hoàn toàn đồng ý”, giúp đo lường thái độ một cách chính xác Mỗi câu trả lời được chấm điểm từ 1 đến 6, tương ứng với mức độ đồng ý, từ đó đánh giá rõ nét quan điểm của người tham gia Các câu hỏi liên quan đến thái độ “xa lánh” được sắp xếp theo thứ tự từ câu 1 đến câu để phản ánh mức độ phản đối hoặc chấp nhận của đối tượng Việc áp dụng thang đo Likert trong nghiên cứu giúp xác định xu hướng thái độ của đối tượng một cách khách quan và dễ dàng phân tích kết quả.

Các câu từ câu 8 đến câu 11, câu 14, câu 15 và câu 19 đến câu 21 thể hiện mức độ "xa lánh" của đối tượng được khảo sát đối với người mắc HIV/AIDS, với tổng điểm cao cho thấy sự "xa lánh" mạnh mẽ Ngược lại, các câu còn lại liên quan đến thái độ "cảm thông", và tổng điểm của chúng phản ánh mức độ "cảm thông" sâu sắc với người mắc HIV/AIDS Điểm số đánh giá thái độ này có thể dao động từ -5 điểm đến +5 điểm, trong đó điểm dương biểu thị thái độ "đồng cảm", còn điểm âm cho thấy thái độ không "đồng cảm".

Bảng 2.3 Thang Likert 6 mức độ

Không đồng ý Đồng ý Rất đồng ý Hoàn toàn đồng ý

- Các câu hỏi về thái độ trong việc chăm sóc y tế cho người bệnh HIV/AIDS:

Các câu hỏi về thái độ trong việc chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS do Jordan xây dựng năm 1991 (gồm các câu từ E1 đến E14) nhằm đo lường mức độ “sẵn sàng” của sinh viên điều dưỡng trong việc cung cấp dịch vụ y tế cho người nhiễm HIV/AIDS Bộ câu hỏi này bao gồm 14 câu, trong đó có 7 câu phản ánh thái độ “tích cực do phản xạ tự nhiên” và 7 câu thể hiện thái độ “tiêu cực do phản xạ tự nhiên”.

Phương án trả lời sử dụng thang đo Likert gồm 5 mức độ từ “rất không đồng ý” đến “rất đồng ý”, với điểm số từ 1 đến 5 tương ứng, phản ánh mức độ đồng ý hoặc không đồng ý của người trả lời [14] Các câu liên quan đến “tích cực do phản xạ tự nhiên” sẽ có điểm từ 5 (“rất đồng ý”) đến 1 (“rất không đồng ý”), trong khi các câu về “tiêu cực do phản xạ tự nhiên” điểm số sẽ được tính ngược lại từ 1 đến 5 Một điểm số 3 thể hiện thái độ trung lập của người trả lời Tổng điểm của mỗi người có thể dao động từ 14 đến 70 điểm dựa trên 14 câu hỏi, phản ánh thái độ sẵn sàng về HIV/AIDS, trong đó điểm “dương” cho thấy thái độ đồng cảm và điểm “âm” thể hiện thái độ không đồng cảm với người mắc HIV/AIDS.

Bảng 2.4 Thang Likert 5 mức độ

Không đồng ý Trung lập Đồng ý Rất đồng ý

2.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin

Thu thập thông tin hiệu quả bắt đầu từ việc sử dụng bộ phiếu câu hỏi phát vấn dựa trên kiến thức cơ bản theo khung chương trình giảng dạy Bộ phiếu này giúp xác định chính xác các kiến thức và kỹ năng cần đạt được theo mục tiêu đầu ra đã đề ra Việc xây dựng câu hỏi phù hợp đảm bảo quá trình đánh giá trở nên khách quan và toàn diện hơn Các câu hỏi trong phiếu phát vấn không chỉ kiểm tra kiến thức mà còn đánh giá kỹ năng và thái độ của học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả học tập Áp dụng phương pháp này theo chuẩn SEO giúp nội dung rõ ràng, dễ tìm kiếm và thu hút sự quan tâm của đối tượng học sinh, giáo viên và nhà quản lý giáo dục.

2.4.3 Qui trình thu thập thông tin và sơ đồ nghiên cứu

Chương trình tập huấn dành cho các điều tra viên nhằm nâng cao kỹ năng thu thập số liệu qua phương pháp khảo sát bằng phiếu phát vấn Trong buổi tập huấn, các điều tra viên sẽ được hướng dẫn rõ ràng về nội dung các câu hỏi trong bảng khảo sát, đảm bảo hiểu đúng ý định của từng câu hỏi để tránh gây hiểu nhầm Ngoài ra, việc giải thích cách hỏi phù hợp sẽ giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình thu thập dữ liệu, nâng cao tính chính xác và độ tin cậy của khảo sát.

- Thành phần điều tra: Tác giả cùng các đồng nghiệp đã được tham gia tập huấn và hiểu rõ nội dung khảo sát

- Địa điểm điều tra: tại 5 giảng đường học của 5 lớp.

Mẫu 331 đối tượng (Trường CĐQY 1) Điều dưỡng năm thứ 2

Thái độ Tuổi Giới Năm học

Sơ đồ 2 1 Sơ đồ nghiên cứu

Phân tích và xử lý số liệu

Các số liệu được quản lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0, trong đó sử dụng các kỹ thuật như tính tần số và tỷ lệ phần trăm để đánh giá thông tin chung, mức độ hiểu biết của sinh viên về HIV/AIDS, cũng như quan điểm và thái độ của sinh viên đối với người bệnh HIV/AIDS và khi chăm sóc y tế cho họ.

Bài viết phân tích mô tả về kiến thức và thái độ đối với người bệnh HIV/AIDS, sử dụng các thống kê mô tả để đánh giá các chỉ số tỷ lệ phần trăm (%) và điểm trung bình Các chỉ số này giúp đánh giá mức độ hiểu biết của cộng đồng về HIV/AIDS cũng như thái độ và hành vi chăm sóc y tế dành cho người bệnh Việc tính toán các chỉ số này đảm bảo độ chính xác trong nghiên cứu, hỗ trợ đưa ra các giải pháp nâng cao nhận thức và cải thiện dịch vụ y tế cho bệnh nhân HIV/AIDS Đồng thời, sử dụng các phương pháp thống kê mô tả giúp làm rõ các đặc điểm chủ yếu của mẫu nghiên cứu.

- Thang điểm Likert được mã hóa thành 2 nhóm:

+ Thang đo thái độ với người nhiễm HIV/AIDS:

Thái độ “xa lánh”: nhóm không “xa lánh” (1 –3 điểm); nhóm “xa lánh” (4 –6 điểm).

Thái độ “thông cảm”: nhóm “không thông cảm” (1 –3 điểm); nhóm “thông cảm” (4 – 6 điểm)

+ Thái độ trong chăm sóc người y tế cho người nhiễm HIV/AIDS:

Thái độ “tích cực”: nhóm “không tích cực” (1 – 3 điểm); nhóm “tích cực”

Thái độ “tiêu cực”: nhóm “không tiêu cực” (1 – 3 điểm); nhóm “tiêu cực”

- Nội dung phân tích yếu tố liên quan sử dụng các test kiểm định yếu tố liên quan tính các chỉ số p, OR, 95% CI.

Sai số và biện pháp khắc phục

Trong quá trình thu thập thông tin sinh viên, các yếu tố khách quan có thể ảnh hưởng đến tính chính xác của câu trả lời, dẫn đến khả năng phản hồi không trung thực Điều này có thể làm giảm tính khách quan và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu, khiến cho kết luận cuối cùng không phản ánh đúng thực trạng Việc đảm bảo tính xác thực của dữ liệu sinh viên là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng nghiên cứu và đưa ra những phân tích chính xác hơn.

- Hạn chế sai số trong hướng dẫn điền phiếu phát vấn:

+ Tập huấn thành thạo cho điều tra viên đảm bảo nắm vững kiến thức, kỹ năng quan sát, giải thích rõ cho đối tượng nghiên cứu.

+ Giám sát nghiêm túc việc thu thập số liệu.

+ Rà soát, kiểm tra và hoàn chỉnh phiếu ngay sau khi thu thập

+ Làm sạch số liệu trước khi nhập vào máy tính.

- Sai số trong điền phiếu phát vấn:

Bộ câu hỏi phỏng vấn soạn thảo kỹ lưỡng, hợp lý, ngôn ngữ dễ hiểu, phù hợp với đối tượng nghiên cứu.

V ấn đề đạo đứ c trong nghiên c ứ u

- Nghiên cứu được Hội đồng xét duyệt đề cương Trường Đại học Thăng Long thông qua

Nhóm đối tượng nghiên cứu được thông báo rõ về mục đích và nội dung của nghiên cứu trước khi tiến hành khảo sát Việc tham gia của đối tượng nghiên cứu chỉ được thực hiện khi họ đồng ý và chấp nhận tham gia voluntarily Điều này đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu khoa học.

- Thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu được giữ kín Số liệu, thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác

Kết quả nghiên cứu đã được phản hồi tới Ban Giám hiệu Nhà trường, góp phần cung cấp thông tin quan trọng để xây dựng các hoạt động phát triển tài liệu và chương trình giảng dạy về HIV/AIDS trong tương lai Một báo cáo chi tiết từ nghiên cứu này sẽ là cơ sở thúc đẩy các chính sách giáo dục phòng ngừa HIV/AIDS hiệu quả hơn cho sinh viên Việc tiếp nhận phản hồi từ nghiên cứu giúp nâng cao chất lượng nội dung giảng dạy và tăng cường nhận thức của cộng đồng học đường về HIV/AIDS.

Hạn chế của đề tài

Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Cao đẳng Y Quân đội 1 mới đào tạo sinh viên cao đẳng điều dưỡng năm thứ hai Quần thể nghiên cứu có quy mô nhỏ do chỉ gồm các sinh viên năm thứ hai, trong đó nhiều sinh viên chưa hoàn thiện kiến thức chuyên môn hoặc chưa có đủ thời gian thực tập, dẫn đến khả năng chưa thể nhận thấy sự khác biệt rõ rệt về kinh nghiệm chăm sóc người bệnh HIV/AIDS giữa sinh viên năm thứ hai và năm thứ ba.

- Điều tra về thái độ quabộ câu hỏi chứ không quan sát.

- Không nói lên được quan hệ nhân quả.

- Chỉ là kết quả của một trường, không đại diện cho các trường đào tạo điều dưỡng khác.

KẾ T QU Ả NGHIÊN C Ứ U

Thông tin chung c ủa đối tượ ng nghiên c ứ u

Bảng 3.1 Một số đặc điểm nhân khẩu và xã hội của đối tượng nghiên cứu

Số lượng % Số lượng % Năm thứ ba 157 35 22,3 122 77,7 20,31 ±0,829 Năm thứ hai 174 40 23,0 134 77,0 19,22 ±0,784

Bảng 3.1 cho thấy tỷ lệ sinh viên nữ của cả hai khóa học đều vượt xa tỷ lệ sinh viên nam, gấp 3 lần, thể hiện rõ xu hướng nữ chiếm đa số trong các khóa học Thống kê cũng cho thấy sinh viên năm thứ 2 có độ tuổi trung bình thấp hơn so với sinh viên năm thứ 3, lần lượt là 19,22 và 20,31 tuổi Tuy nhiên, kiểm định t-test đã xác nhận rằng sự khác biệt về tỷ lệ sinh viên nam và nữ giữa hai năm học không mang ý nghĩa thống kê đáng kể với p > 0,05.

3.1.2 Nguồn thông tin và kỹ năng chăm sóc người bệnh HIV/AIDS Bảng 3.2 Nguồn thông tin tìm hiểu về HIV/AIDS theo năm học

Nguồn thông tin phổ biến nhất để sinh viên năm thứ 2 và năm thứ 3 của Trường CĐQY1 tìm hiểu về HIV/AIDS là Internet, với tỷ lệ từ 84,5% đến 94,9% và trung bình là 89,4%, phản ánh mức độ tiếp cận thông tin nhanh chóng và thuận tiện Trong khi đó, thư viện là nguồn ít được sinh viên sử dụng nhất để tìm hiểu về HIV/AIDS, chỉ chiếm khoảng 7,6% đến 9,8%, với tỷ lệ chung là 8,8%, cho thấy sinh viên chủ yếu dựa vào các phương tiện truyền thông điện tử để cập nhật kiến thức về HIV/AIDS.

Bảng 3.3 Tỉ lệ nhớ những chủ đề trong các học phần liên quan đến

HIV/AIDS đã được học tại T rường

Số lượng % Dịch tễ học HIV/AIDS 112 64,6 108 68,8 220 66,5

Miễn dịch học HIV 62 35,6 67 42,7 129 39,0 Phòng chống HIV/AIDS 150 86,2 141 89,8 291 87,9 Chăm sóc và điều trị

Dự phòng và điều trị phơi nhiễm HIV nghề nghiệp 120 69,0 137 87,3 257 77,6

Sinh viên nhớ nhiều nhất các kiến thức về phòng chống HIV/AIDS đã học tại trường, trong khi nội dung về miễn dịch học HIV lại ít ghi nhớ hơn Đặc biệt, tỷ lệ sinh viên năm thứ 3 còn nhớ rõ chủ đề đã học cao hơn so với sinh viên năm thứ 2, cho thấy sự tiến bộ trong việc tiếp thu kiến thức qua các năm học.

Bảng 3.4 Tỷ lệ sinh viên đã từng chăm sóc người bệnh HIV/AIDS

HIV/AIDS đã từng chăm sóc

Bảng 3.4 cho thấy, sinh viên năm thứ 2 chưa từng tham gia chăm sóc người bệnh do chưa được phân bổ thời gian thực tập tại các bệnh viện Trong khi đó, sinh viên năm thứ 3 đã bắt đầu đi thực tập vòng chăm sóc người bệnh, tuy nhiên, tỷ lệ sinh viên tham gia chăm sóc người bệnh vẫn còn rất hạn chế, chỉ đạt khoảng 12,1%.

Kiến thức về HIV/AIDS, thái độ trong phòng chống, chăm sóc người bệnh HIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu

3.2.1 Kiến thức của sinh viên về HIV và phòng chống HIV/AIDS

Bảng 3.5 Phân bố kiến thức đối với người bệnh HIV/AIDS của sinh viên trong chăm sóc người bệnh HIV theo các mức độ

Bảng 3.5 ghi nhận rằng 71,0% sinh viên có kiến thức về HIV/AIDS đạt mức cao, trong đó sinh viên năm thứ 3 có tỷ lệ kiến thức đạt đạt đến 89,8%, cao hơn đáng kể so với sinh viên năm thứ 2 chỉ đạt 54,0% Kết quả kiểm định T-test cho thấy sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với giá trị p < 0,001, khẳng định rằng kiến thức về HIV/AIDS của sinh viên năm thứ 3 vượt trội hơn so với sinh viên năm thứ 2.

Bảng 3.6 Điểm kiến thức của sinh viên về HIV/AIDS

TB ± SD TB ± SD TB ± SD Điểm kiến thức về

Bảng 3.6 cho thấy điểm trung bình về kiến thức HIV của sinh viên năm thứ

Kết quả nghiên cứu cho thấy, điểm trung bình kiến thức của sinh viên năm thứ 3 là 26,1, cao hơn rõ rệt so với sinh viên năm thứ 2 với 19,53, với tỷ lệ 22,6/39 Kiểm định T-test xác nhận sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với giá trị p < 0,001, cho thấy sinh viên năm thứ 3 có trình độ kiến thức vượt trội hơn so với sinh viên năm thứ 2.

Biểu đồ 3.1 Kiến thức đúng của sinh viên về bệnh học HIV/AIDS

Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ kiến thức đúng của sinh viên về bệnh học HIV/AIDS

Biểu đồ 3.1 và 3.2 cho thấy kiến thức về bệnh học HIV của sinh viên các khóa đạt mức trung bình với tỷ lệ đúng là 58,78% Trong đó, các câu hỏi về việc HIV tồn tại nhiều nhất trong máu, dịch sinh dục và sữa mẹ có tỷ lệ trả lời đúng cao nhất, lên tới 92,1% Ngược lại, câu hỏi về số lượng TCD4+ báo hiệu thời kỳ triệu chứng ở người lớn nhiễm HIV có tỷ lệ trả lời đúng thấp nhất, chỉ 26,3% Sinh viên năm thứ 3 có tỷ lệ trả lời đúng cao hơn ở tất cả các câu hỏi về kiến thức HIV.

HIV gắn với CD4 TCD4 giảm HIV tồn tại nhiều nhất ở Giai đoạn cửa sổ Thời gian XN

SV năm 2 SV năm 3 Chung

Kiến thức đúng Kiến thức chưa đúng cả các câu cao hơn sinh viên năm thứ 2.

Bảng 3 7 Kiến thức đúng của si nh viên về cách tiệt trùng và phòng lây truyền đối với HIV

Số lượng % Hấp ướt 120 0 C, 2atm trong 20 phút 55 31,6 82 52,2 137 41,4

Thực hiện quy trình vô trùng trong chăm sóc y tế 134 77,0 139 88,5 273 82,5

Kết quả tại Bảng 3.7 cho thấy tỷ lệ sinh viên năm thứ 2 và thứ 3 trả lời đúng phương pháp tiệt trùng HIV bằng hấp ướt 120°C, 2 atm trong 20 phút rất thấp (41,4%), trong đó sinh viên năm thứ 2 có tỷ lệ đúng chỉ 31,6% Ngược lại, phần lớn sinh viên đã trả lời đúng về quy trình vô trùng chăm sóc y tế với tỷ lệ đạt 82,5%, trong đó sinh viên năm thứ 3 đạt tỷ lệ cao nhất là 88,5% Kiểm định T-test xác nhận sự khác biệt này mang ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Bảng 3.8 Kiến thức đúng về cách dự phòng các n hiễm trùng cơ hội cho người bệnh HIV/AIDS của sinh viên

Số lượng % Giữ gìn vệ sinh 114 65,5 149 94,9 263 79,5 Chế độ ăn uống hợp lý 70 40,2 136 86,6 206 62,2

Dùng thuốc Cotrimoxazol cho người nhiễm HIV/AIDS 87 50,0 118 75,2 205 61,9

Dùng thuốc Fluconazol cho người nhiễm HIV/AIDS 113 64,94 104 66,24 217 65,5

Bảng 3.8 cho thấy rằng trung bình 55,1% sinh viên trả lời đúng các câu hỏi liên quan đến các biện pháp dự phòng nhiễm trùng cơ hội, trong đó sinh viên năm thứ 2 có tỷ lệ đúng trung bình là 46,2%, thấp hơn so với sinh viên năm thứ 3 với tỷ lệ 65,0% Sinh viên đánh giá cao nhất về việc giữ gìn vệ sinh như là biện pháp dự phòng (79,5%), tiếp đến là chế độ ăn uống hợp lý (62,2%) Ngoài ra, 61,9% sinh viên lựa chọn sử dụng thuốc Cotrimoxazol để dự phòng nhiễm trùng cơ hội, trong khi 6,3% chọn phương án khác nhưng không rõ ràng Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,001, thể hiện mức độ chênh lệch ý kiến giữa các nhóm sinh viên đáng kể.

Bảng 3.9 Kiến thức đúng về các loại n hiễm trùng cơ hội thường gặp ở người bệnh HIV/AIDS

Loét họng, miệng do Herpes 114 65,5 131 83,4 245 74,0

Nhiễm lao ngoài phổi hoặc tại phổi 116 66,7 143 91,1 259 78,2

Bảng 3.9 cho thấy trung bình 49,1% sinh viên trả lời đúng các loại nhiễm trùng cơ hội, với sinh viên năm thứ 2 có tỷ lệ thấp hơn (38,7%) so với sinh viên năm thứ 3 (60,7%) Nhiễm trùng cơ hội được biết đến nhiều nhất là nhiễm lao ngoài phổi hoặc tại phổi (78,2%), tiếp theo là loét họng, miệng do Herpes (74,0%) và viêm phổi (66,8%) Không có sinh viên nào của cả hai khóa không biết các loại nhiễm trùng cơ hội, và sự khác biệt về kiến thức này có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.

Bảng 3.10 Kiến thức về phòng ngừa phơi nhiễm đúng cho nhân viên y tế

Tuân thủ quy định về dự phòng phổ cập 115 66,1 145 92,4 260 78,5

Theo dõi và xử trí tai nạn nghề nghiệp 118 67,8 142 90,4 260 78,5

Tập huấn về dự phòng phơi nhiễm nghề nghiệp cho NVYT 137 78,7 143 91,1 280 84,6

Xét nghiệm phát hiện người bệnh để cách ly 115 66,1 69 43,9 184 55,6

Chuyển người bệnh HIV/AIDS tập trung vào 1 khoa phòng riêng biệt

Kết quả tại Bảng 3.10 cho thấy tỷ lệ trung bình sinh viên trả lời đúng về các biện pháp phòng ngừa phơi nhiễm HIV cho nhân viên y tế đạt 70,14% Trong đó, sinh viên năm thứ 3 có tỷ lệ trả lời đúng cao hơn sinh viên năm thứ 2, lần lượt là 72,7% Các sinh viên đều nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc tuân thủ quy định dự phòng phổ cập cho nhân viên y tế, với tỷ lệ đúng đạt 92,4%, tiếp đến là tập huấn về dự phòng phơi nhiễm nghề nghiệp (91,1%) và quản lý, xử trí tai nạn nghề nghiệp (90,4%).

Sự khác biệt về kiến thức phòng ngừa phơi nhiễm đúng cho nhân viên y tế của sinh viên 2 khối có ý nghĩa thống kêvới p < 0,05.

Bảng 3.11 Xác định đúng những tình huống có nguy cơ phơi nhiễm nghề nghiệp

Bị kim tiêm đâm vào tay khi đang chăm sóc người bệnh 137 78,7 142 90,4 279 84,3

Bị máu, dịch chứa máu bắn vào mắt 91 52,3 123 78,3 214 64,7

Bị tiếp xúc trực tiếp với máu hoặc dịch tiết của người nhiễm

HIV qua da bị trầy xước

Bảng 3.11 thể hiện tỷ lệ sinh viên nhận diện đúng các tình huống nguy cơ phơi nhiễm nghề nghiệp, trong đó tỷ lệ chọn đúng 3 tình huống phơi nhiễm đạt mức đáng chú ý Kết quả này giúp làm rõ khả năng nhận diện các yếu tố nguy cơ trong môi trường làm việc của sinh viên Việc xác định chính xác các tình huống nguy hiểm góp phần nâng cao kiến thức, ý thức phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro phơi nhiễm nghề nghiệp Các số liệu từ bảng cho thấy sinh viên cần thêm đào tạo để cải thiện khả năng nhận diện các nguy cơ nghề nghiệp một cách chính xác hơn.

2 năm học là 81,5%, trong đó tỉ lệ chọn đúng của sinh viên năm thứ 3 (89,2) cao hơn so với năm thứ 2 Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Bảng 3.12 Kiến thức đúng của sinh viên về các biện pháp phòng tránh kim tiêm/vật sắc nhọn đâm phải trong quá trình chăm sóc người bệnh

Biện pháp phòng tránh kim tiêm/vật sắc nhọn

Số p lượng % Số lượng % Số lượng % Thận trọng khi làm việc 143 82,2 148 94,3 291 87,9 p <

Không dùng tay đậy nắp kim 46 26,4 35 22,3 81 24,5 p 0,228

Bỏ kim tiêm, vật sắc nhọn vào thùng rác theo quy định

Không lạm dụng tiêm truyền 73 42,0 81 51,6 154 46,5 p 0,05

Kết quả nêu tại Bảng 3.12 cho thấy tỉ lệ trả lời đúng chung của sinh viên cả

2 khóa thấp (62,5%), trong đó biện phápbỏ kim tiêm vào thùng rác theo quy định là cao nhất (91,2%), sau đó là thận trọng khi làm việc (87,9%) Sinh viên năm thứ

Có tới 65,9% sinh viên có kiến thức đúng về các biện pháp phòng tránh kim tiêm và vật sắc nhọn đâm phải trong quá trình chăm sóc người bệnh, cao hơn sinh viên năm thứ 2 với tỷ lệ 59,5% Điều này cho thấy kiến thức về an toàn trong công tác chăm sóc sức khỏe của sinh viên năm thứ nhất có phần nhỉnh hơn, đặc biệt là về việc thận trọng khi làm việc để đảm bảo an toàn cho bản thân và người bệnh Các biện pháp phòng tránh kim tiêm và vật sắc nhọn đóng vai trò quan trọng trong giảm thiểu rủi ro tai nạn nghề nghiệp trong quá trình thực hành y tế Việc nâng cao kiến thức và ý thức của sinh viên về các biện pháp này góp phần vào việc xây dựng môi trường làm việc an toàn và chuyên nghiệp hơn trong ngành y tế.

Kết quả cho thấy sinh viên năm thứ 2 có tỷ lệ trả lời đúng về việc bỏ kim tiêm, vật sắc nhọn vào thùng rác theo quy định thấp hơn sinh viên năm thứ 3 (87,4% so với 95,2%), với ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Ngoài ra, sinh viên năm thứ 2 còn có tỷ lệ trả lời đúng về không lạm dụng tiêm truyền thấp hơn so với sinh viên năm thứ 3 (42,0% so với 51,6%), và sự khác biệt này cũng có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Tuy nhiên, tỷ lệ sinh viên năm thứ 2 thấp hơn sinh viên năm thứ 3 về ý nghĩa bỏ kim tiêm, vật sắc nhọn vào thùng rác, nhưng không có sự khác biệt đáng kể về ý kiến bỏ kim tiêm không đúng quy định (82,2% so với 94,3%).

Biểu đồ 3.3 Tỉ lệ sinh viên có kiến thức đạt

Biểu đồ 3.3 cho thấy, tỷ lệ sinh viên có kiến thức chung đạt 71,0%, với kiến thức về các tình huống có nguy cơ phơi nhiễm nghề nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất là 81,5% Kiến thức về phòng ngừa phơi nhiễm đạt 70,14%, trong khi đó, kiến thức về các cơ hội nhiễm trùng thông thường còn thấp hơn, chỉ đạt 49,1% Điều này cho thấy rõ sự cần thiết nâng cao kiến thức về nhiễm trùng cơ hội trong cộng đồng sinh viên y tế để đảm bảo an toàn nghề nghiệp.

3.2.2 Thái độ đối với người bệnh HIV/AIDS và trong chăm sóc người bệnh HIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.13 Thái độ đối với người bệnh HIV/AIDS và trong chăm sóc cho người bệnh HIV/AIDS Điểm thái độ

TB ± SD TB ± SD TB ± SD Điểm thái độ đối với người bệnh

74,01 ± 11,76 Điểm thái độ đối với việc chăm sóc người bệnh HIV/AIDS 41,30 ± 8,25 41,30 ± 8,25 p > 0,05

Bảng 3.13 cho thấy điểm về thái độ đối với người nhiễm HIV chung của

Kt chung Kt bệnh học Kt về tiệt trùng và phòng lây truyền

Kt về dự phòng các NTCH cho NB

Kt về NTCH thường gặp

Kt về phòng ngừa phơi nhiễm

Kt các tình huống có nguy cơ phơi nhiễm NN

Trong bài viết này, chúng tôi nhấn mạnh rằng cả hai khóa sinh viên đều phải đối mặt với rủi ro bị đâm kim tiêm hoặc vật sắc nhọn, tuy nhiên kết quả kiểm định T-test cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm Sinh viên năm thứ 3 có điểm trung bình về thái độ chăm sóc bệnh nhân là 41,30, trong khi sinh viên năm thứ 2 chưa có cơ hội thực tập tại bệnh viện và chưa tiếp xúc với chăm sóc người bệnh, do đó không có điểm trung bình Ngoài ra, chưa có sự khác biệt đáng kể về thái độ đối với người bệnh HIV/AIDS của sinh viên sau khi đã được tiếp xúc với bệnh nhân này.

3.2.2.1 Thái độ với người bệnh HIV/AIDS

Bảng 3.14 Điểm thái độ “xa l ánh ” đối với người bệnh HIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu

Câu hỏi (SL = 174) SV năm 2

TB±SD TB±SD TB±SD

D1 Người nhiễm HIV/AIDS phải tự chịu trách nhiệm

D2 Những người có lối sống lệch lạc đáng phải bị nhiễm HIV/AIDS

D3 Nên cách ly người bệnh HIV với những người bệnh khác.

D4 Lo lắng cho người thân của mình nếu mình phải tiếp xúc với người nhiễm

D5 Nên cách ly trẻ em khỏi cha/mẹ chúng nếu họ bị nhiễm HIV.

D8 Người nghiện chích ma tuý đáng bị mắc HIV.

D9 Người phụ nữ đã biết mình có HIV

(+) mà vẫn sinh con thì phải bị lên án

D10 Tình dục đồng giới nên bị coi là bất hợp pháp

D11 Tôi đồng cảm với những người nhiễm HIV/AIDS do truyền máu hơn là những người nhiễm do tiêm chích ma túy.

D14 Không duy trì tình bạn với người có quan hệ đồng giới

D15 Lo lắng bị nhiễm HIV từ các mối quan hệ xã hội

D19 Trẻ em hoặc những người nhiễm

HIV do truyền máu thì đáng được chăm sóc, điều trị tốt hơn những người bị mắc

HIV do tiêm chích ma tuý

D20 Tôi sẽ rất lo lắng cho con tôi có thể nhiễm HIV/AIDS nếu tôi biết rằng một trong các giáo viên của con tôi bị nhiễm

D21 Tôi ít thông cảm với những người bị nhiễm HIV/AIDS do quan hệ tình dục bừa bãi.

* Ghi chú: Tổng điểm = 6, điểm càng cao, thái độ càng xa lánh (điểm trung lập = 3)

Kết quả tại Bảng 3.14 cho thấy các câu hỏi về “xa lánh” người bệnh HIV/AIDS đều có điểm trung bình xấp xỉ 3, phản ánh thái độ chưa thể hiện sự đồng cảm cao Thái độ của sinh viên hai khóa về vấn đề này cho thấy chưa có sự khác biệt thống kê rõ ràng, cho thấy cần nâng cao nhận thức và thúc đẩy thái độ tích cực hơn đối với người bệnh HIV/AIDS.

Bảng 3.15 Điểm thái độ “thông cảm ” đối với người bệnh HIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu

TB±SD TB±SD TB±SD

D6 Người bệnh AIDS có quyền được hưởng chất lượng chăm sóc như những người bệnh khác

D7 Người bị bệnh AIDS khi nằm viện cũng cần được đối xử, chăm sóc ân cần

D12 Khi điều trị và chăm sóc không nên phân biệt những người bệnh có quan hệ tình dục đồng giới

D13 Khi nằm viện người bệnh

AIDS nên được tôn trọng như những người bệnh khác

D16 Tôi rất thương những người nghèo bị nhiễm HIV/AIDS

D17 Mong muốn làm những viễ có ích cho người bệnh AIDS.

D18 Tôi có thể làm mọi việc có thể để giúp đỡ những người nhiễm HIV/AIDS.

* Ghi chú: Tổng điểm = 6, điểm càng cao, thái độ càng cảm thông

Bảng 3.15 cho thấy các câu hỏi về “cảm thông” đối với người bệnh HIV/AIDS đều có điểm trung bình xấp xỉ 5, thể hiện thái độ đồng cảm rất cao đối với người nhiễm HIV/AIDS Kết quả này cho thấy sự đồng cảm của sinh viên đối với cộng đồng người sống chung với HIV/AIDS là rất tích cực Đồng thời, không có sự khác biệt đáng kể giữa sinh viên hai khoá về mức độ cảm thông này, cho thấy nhận thức và thái độ của sinh viên về vấn đề này đều đồng đều.

3.2.2.2 Thái độ trong chăm sóc người bệnh HIV/AIDS.

Bảng 3.16 Điểm thái độ “đồng cảm” trong chăm sóc cho người bệnh HIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu

TB±SD TB±SD TB±SD

E1 Chăm sóc cho người bệnh

AIDS là trách nhiệm nghề nghiệp.

E2 Tôi sẽ tự nguyện chăm sóc cho người bệnh AIDS

E3 Học sinh điều dưỡng nên được phân công chăm sóc người bệnh

E4 Gia đình không nên lo lắng nếu tôi phải chăm sóc cho các người bệnh AIDS.

E5 Sẵn sàng hô hấp nhân tạo cho các người bệnh AIDS trong mọi trường hợp.

E6 Người Điều dưỡng đang mang thai thì không nên chăm sóc cho người bệnh AIDS.

E7 Người Điều dưỡng có con nhỏ thì không nên chăm sóc cho người bệnh AIDS

Ghi chú: Tổng điểm = 5, điểm càng cao, thái độ càng tích cực trong chăm sóc

Kết quả trong Bảng 3.16 cho thấy sinh viên thể hiện thái độ đồng cảm khi chăm sóc người bệnh HIV/AIDS với điểm trung bình từ 2,79 đến 4,58, trung bình là 3,57 ± 1,33 Thái độ này phản ánh sự quan tâm và sẵn lòng hỗ trợ người bệnh, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế Các phản hồi tích cực về thái độ đồng cảm của sinh viên có thể giúp giảm kỳ thị và tạo môi trường chăm sóc bệnh nhân HIV/AIDS thuận lợi hơn Việc nâng cao nhận thức và thái độ đồng cảm trong sinh viên y khoa là yếu tố quan trọng để cải thiện chất lượng chăm sóc và hỗ trợ người bệnh HIV/AIDS.

Bảng 3.17 Điểm thái độ “ không đồng cảm” trong chăm sóc cho người bệnh HIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu

TB±SD TB±SD TB±SD

E8 Sẽ chuyển sang Khoa phòng khác nếu phải chăm sóc cho các người bệnh AIDS.

E9 Sẽ bỏ nghề nếu phải chăm sóc cho các người bệnh AIDS.

E10 Tôi không thích chăm sóc cho những người đồng giới bị mắc

E11 Không muốn chăm sóc cho các người bệnh AIDS

E12 Người bệnh AIDS không nên được hưởng sự chăm sóc giống như những người bệnh khác

E13 Không muốn tiêm tĩnh mạch cho một người nghiện chích ma tuý bị bệnh AIDS

E14 Tôi sẽ cân nhắc nếu phải làm tại khoa chuyên điều trị cho người bệnh AIDS

Ghi chú: Tổng điểm = 5, điểm càng cao, thái độ càng không tích cực trong chăm sóc.

Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về HIV/AIDS, thái độ phòng

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa giới tính với kiến thức HIV/AIDS

Kiến thức đạt Kiến thức không đạt OR (CI95%)

Nghiên cứu cho thấy nhóm sinh viên nữ có khả năng kiến thức về HIV/AIDS cao hơn nhóm nam giới, với tỷ lệ đạt kiến thức là 73,4% so với 62,7%, tương ứng với mức chênh lệch 1,64 lần (CI95%: 0,95-2,83) Tuy nhiên, mặc dù nữ giới có kiến thức HIV/AIDS tốt hơn so với nam giới, sự khác biệt này chưa đạt ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Kết quả này cho thấy giới tính có ảnh hưởng đến kiến thức về HIV/AIDS, nhưng chưa đủ để xác định rõ ràng sự khác biệt trong kiến thức giữa hai nhóm.

Bảng 3.19 Mối liên quan giữa năm học với kiến thức HIV/AIDS

Kiến thức đạt Kiến thức không đạt OR (CI95%)

Kết quả nghiên cứu tại Bảng 3.19 cho thấy sinh viên năm thứ 3 có kiến thức về HIV/AIDS cao hơn sinh viên năm thứ 2 lần 7,5 với khoảng tin cậy 95% (CI95%: 4,12-13,62) Điều này cho thấy sự tăng trưởng rõ rệt về kiến thức HIV/AIDS theo từng năm học, giúp nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền và giáo dục phòng tránh bệnh.

Nghiên cứu cho thấy sinh viên năm thứ 3 đạt tỷ lệ kiến thức cao hơn nhiều so với sinh viên năm thứ 2 (89,8% so với 54,0%), với sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p0,05).

Bảng 3.21 Mối liên quan giữa kiến thức học tập và thái độ đối với người bệnh HIV/AIDS

Thái độ không đồng cảm OR

Kết quả từ Bảng 3.21 cho thấy nhóm sinh viên có kiến thức đạt về HIV/AIDS có khả năng có thái độ cảm thông với người bệnh cao hơn gấp 3,62 lần so với nhóm không đạt kiến thức, với khoảng tin cậy 95% (0,09-0,89) Tuy nhiên, chưa có bằng chứng cho thấy mối liên hệ rõ ràng giữa mức độ kiến thức và thái độ cảm thông của sinh viên đối với người bệnh HIV/AIDS Sự khác biệt này mang ý nghĩa thống kê (p 0,05, cho thấy chưa có sự khác biệt rõ ràng về kiến thức giữa hai nhóm sinh viên này.

Bảng 3.2 3 Mối liên quan giữa kinh nghiệm chăm sóc đối với thái độ với người bệnh HIV/AIDS

Thái độ không đồng cảm OR

Số lượng % Số lượng % Đã từng chăm sóc 18 94,7 1 5,3 OR = 0,66

Kết quả phân tích cho thấy sinh viên đã từng chăm sóc người bệnh nhiễm HIV/AIDS có tỷ lệ có thái độ đồng cảm cao hơn so với sinh viên chưa từng chăm sóc, với hệ số là 0,66 lần Tuy nhiên, sự khác biệt này không đạt ý nghĩa thống kê với giá trị p > 0,05, cho thấy chưa có bằng chứng rõ ràng về ảnh hưởng của việc chăm sóc người bệnh HIV/AIDS đến thái độ đồng cảm của sinh viên.

BÀN LUẬ N

Ki ế n th ứ c v ề HIV/AIDS, thá i độ trong phòng ch ống và chăm sóc ngườ i bệnh HIV/AIDS của sinh viên

Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện để khảo sát toàn bộ sinh viên điều dưỡng năm thứ hai và năm thứ ba hệ dân sự tại Trường Cao đẳng Quân y 1 Phương pháp này giúp đảm bảo tính đầy đủ và nhanh chóng trong việc thu thập dữ liệu từ nhóm đối tượng mục tiêu Việc chọn mẫu thuận tiện phù hợp để đánh giá các kiến thức, kỹ năng và thái độ của sinh viên điều dưỡng tại trường Nghiên cứu này góp phần cung cấp các thông tin quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo điều dưỡng dân sự tại Trường Cao đẳng Quân y 1.

Do đó, kết quả nghiên cứu là đặctính chung của sinh viên điều dưỡng hệ dân sự tại Trường Cao đẳng Quân y 1

4.1.1 Ki ế n th ứ c v ề HIV/AIDS c ủ a sinh viên

Sinh viên hai khoá của nhà trường đã được học các nội dung liên quan đến HIV/AIDS và tham gia hoạt động ngoại khóa trước khi thực tập lâm sàng Đây giúp nâng cao kiến thức cũng như hình thành kỹ năng chăm sóc, phòng chống bệnh HIV/AIDS hiệu quả Việc này giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm cho sinh viên và người bệnh, đồng thời đảm bảo chất lượng chăm sóc toàn diện và an toàn hơn trong quá trình điều trị.

Sinh viên cả 2 khóa có độ tuổi trung bình rất trẻ (sinh viên năm thứ 2 là

Sinh viên ở các khóa 19, 22 và sinh viên năm thứ 3 đều có khả năng thích nghi tốt trong học tập, sử dụng công nghệ và khoa học, đồng thời gia tăng hiểu biết xã hội Ngoài việc học về kiến thức HIV/AIDS qua bài giảng và các chủ đề liên quan, sinh viên còn tiếp cận nguồn thông tin phong phú như thư viện, internet, người thân, bạn bè, báo chí, tivi, giúp nâng cao nhận thức về HIV/AIDS Trong đó, internet là nguồn thông tin phổ biến nhất với 89,4%, tiếp theo là tivi (67,4%) và báo chí (43,5%), còn thư viện chỉ chiếm 8,8% Sự thay đổi này phản ánh xu hướng tìm kiếm thông tin qua các mạng xã hội, cổng thông tin và các thiết bị cá nhân như laptop, điện thoại để tiết kiệm thời gian và thuận tiện hơn Người thân, bạn bè cùng độ tuổi cũng là kênh thông tin quan trọng với tỷ lệ tiếp cận đạt 38,7% Do đó, để nâng cao kiến thức của sinh viên, cần hiểu rõ đặc điểm lứa tuổi và xu hướng truyền thông của giới trẻ để lựa chọn phương tiện phù hợp, truyền tải thông điệp hiệu quả và phù hợp với đối tượng hướng tới.

Các nội dung học tập về HIV/AIDS tại nhà trường đều tập trung vào các chủ đề quan trọng như dịch tễ học, virus học, miễn dịch học, phòng chống, chăm sóc và điều trị, cũng như dự phòng phơi nhiễm nghề nghiệp Trong đó, chủ đề được sinh viên nhớ nhiều nhất là phòng chống HIV/AIDS (87,9%), tiếp theo là dự phòng lây nhiễm (77,6%) và chăm sóc điều trị (75,2%), trong khi miễn dịch học ít được ghi nhớ hơn (39,0%) Đặc biệt, phần lớn sinh viên năm thứ 3 chưa từng tham gia chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS trong giai đoạn thực tập (87,9%), chủ yếu do các đợt thực tập chủ yếu diễn ra tại Bệnh viện Quân y 105, nơi hiện nay ít điều trị HIV/AIDS, phần lớn tập trung điều trị theo bảo hiểm tại Bệnh viện đa khoa khu vực Sơn Tây.

Tỉ lệ trả lời đúng về kiến thức liên quan đến HIV/AIDS của sinh viên điều dưỡng còn thấp, chỉ đạt khoảng 71% Điều này cho thấy rằng vẫn còn hơn 1/3 sinh viên chưa nắm vững kiến thức cơ bản về HIV/AIDS, phản ánh mức độ nhận thức chưa cao trong nhóm sinh viên này Việc nâng cao nhận thức và kiến thức về HIV/AIDS là cần thiết để đảm bảo đội ngũ điều dưỡng có thể cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe phù hợp và chính xác.

Kiến thức đúng về bệnh học HIV/AIDS của sinh viên đạt 58,78%, trong đó, phần lớn các em nhớ được thời kỳ triệu chứng ở người lớn mới nhiễm HIV bắt đầu khi số lượng TCD4+ giảm đáng kể Những sinh viên này hiểu rõ rằng nơi tồn tại nhiều nhất của virus HIV trong cơ thể là trong máu và dịch tiết, với tỷ lệ hiểu đúng lên đến 92% Hiểu biết chính xác về “giai đoạn cửa sổ” giúp sinh viên có khả năng tư vấn tốt hơn cho các đối tượng nguy cơ phơi nhiễm nhằm theo dõi và xét nghiệm định kỳ Ngoài ra, chỉ 45,6% sinh viên biết thời gian tốt nhất (khoảng 3 tháng) để phát hiện kháng thể kháng HIV bằng các kỹ thuật xét nghiệm hiện nay tại Việt Nam Kiến thức này rất quan trọng để nâng cao ý thức phòng tránh, hỗ trợ chăm sóc người bệnh hiệu quả hơn trong cộng đồng.

So sánh với nghiên cứu của Phạm Thùy Dung (2017), sinh viên Trường Cao đẳng Quân y 1 có kiến thức về HIV/AIDS tổng thể (71%) cao hơn so với sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội và Trường Đại học Thành Tây (63%) Họ cũng có hiểu biết chính xác về “giai đoạn cửa sổ” (76,7%) vượt trội so với hai trường (72,1%) Ngoài ra, sinh viên Cao đẳng Quân y 1 có nhận thức đúng nhất về nơi tồn tại nhiều nhất của virus HIV trong cơ thể (92%) và về thời điểm lý tưởng (3 tháng) để phát hiện kháng thể kháng HIV.

Chỉ 45,6% kỹ thuật xét nghiệm HIV hiện đang được sử dụng tại Việt Nam; trong khi đó, sinh viên của hai trường đại học lần lượt đạt tỷ lệ 97% và 61,6%, cho thấy kiến thức chung của sinh viên Cao đẳng Quân y 1 có thể cao hơn Tuy nhiên, kiến thức cụ thể về lâm sàng của sinh viên này lại thấp hơn so với sinh viên của các trường đại học, điều này phản ánh rằng sinh viên điều dưỡng tại các trường đại học có nền tảng kiến thức phong phú hơn, thời gian học và nghiên cứu tốt hơn, cùng với việc có nhiều đợt thực tập lâm sàng tại các bệnh viện có số lượng bệnh nhân HIV/AIDS lớn hơn, tạo điều kiện giúp sinh viên tiếp cận và hiểu rõ hơn về các thông tin lâm sàng liên quan đến HIV/AIDS.

Sinh viên Cao đẳng Quân y 1 có thời gian học lâm sàng hạn chế và chưa tiếp xúc nhiều với cơ sở y tế chứa nhiều người bệnh HIV/AIDS, nhưng kiến thức chung của các em đã được nâng cao qua các hoạt động ngoại khóa như các lớp tập huấn phòng chống HIV/AIDS, Lao và đồng nhiễm Lao/HIV do Cục Quân Y phối hợp tổ chức Đây là những kiến thức cơ bản về HIV/AIDS nhằm trang bị cho sinh viên điều dưỡng khả năng tư vấn và hướng dẫn người bệnh sau này Ngành y tế hiện nay đặt ra vai trò quan trọng của điều dưỡng viên, trong đó kiến thức về dịch tễ, triệu chứng, biến chứng, điều trị và chăm sóc sức khỏe giúp nâng cao niềm tin của người bệnh vào ngành y tế Tuy nhiên, tỷ lệ sinh viên nắm vững kiến thức này vẫn còn thấp Về kiểm soát nhiễm khuẩn, kiến thức về phương pháp tiệt trùng để tiêu diệt HIV, như hấp ướt 120°C, 2 at, còn hạn chế ở một số sinh viên.

Trong bài kiểm tra 20 phút, tỷ lệ sinh viên trả lời đúng câu hỏi chiếm tỷ lệ thấp (41,4%), đặc biệt là sinh viên năm thứ 2 chỉ đạt 31,6% Tuy nhiên, điểm sáng nổi bật là kiến thức về việc thực hiện quy trình vô trùng trong chăm sóc y tế, với tỷ lệ trả lời đúng rất cao lên đến 82,5% Trong đó, sinh viên năm thứ 3 thể hiện thành tích xuất sắc khi tỷ lệ trả lời đúng lên đến 88,5%.

Những kết quả này rất quan trọng cho sinh viên điều dưỡng vì họ sẽ trực tiếp chăm sóc và hỗ trợ điều trị bệnh nhân, đặc biệt là người mắc HIV/AIDS Hiểu đúng về kiến thức vô khuẩn và quy trình vô khuẩn trong chăm sóc y tế giúp ngăn ngừa lây nhiễm HIV/AIDS và phòng tránh nhiễm trùng cơ hội cho người bệnh, đặc biệt là người suy giảm miễn dịch Kết quả khảo sát cho thấy kiến thức của sinh viên về các loại nhiễm trùng cơ hội thường gặp ở người nhiễm HIV/AIDS rất cần thiết, trong đó nhiễm lao ngoài phổi hoặc tại phổi chiếm tỷ lệ cao nhất (78,2%), tiếp theo là loét họng, miệng do Herpes.

Các loại nhiễm trùng cơ hội (NTCH) như viêm phổi (66,8%), nấm họng (50,5%) và nhiễm Toxoplasma (25,4%) có tỷ lệ xuất hiện thấp hơn Tổng quan, kiến thức của sinh viên năm thứ 3 về NTCH cao hơn so với sinh viên năm thứ 2 (60,7% so với 38,7%) Nghiên cứu của Vũ Thị Hồng Hải tại huyện Phú Lương, Thái Nguyên năm 2004 cho thấy nhiễm lao ngoài phổi hoặc tại phổi là phổ biến nhất (75,7%), tiếp theo là loét họng, miệng do Herpes (66%) Nghiên cứu của Phạm Thị Thùy Dung năm 2017 cũng xác nhận rằng người học điều dưỡng có kiến thức vững vàng về nhiễm lao, với tỷ lệ biết đến cao đến 78,2% Các kết quả này phù hợp với các nghiên cứu lâm sàng tại Việt Nam và quốc tế Theo Đỗ Thị Liễu Mai (2000), NTCH thường gặp ở người nhiễm HIV, trong đó viêm da (23,9%) và zona (12%) là phổ biến nhất, còn nhiễm lao chiếm 11,1%, nấm Candida ở họng, miệng là 4,3% Đối với bệnh nhân AIDS, nhiễm lao chiếm tỷ lệ cao nhất, khoảng 44,8%, tương tự như ở các nước như Thái Lan (37%) và Nam Phi (54%) Tuy nhiên, chỉ 55,1% sinh viên có kiến thức đầy đủ về cả 4 phương pháp dự phòng NTCH Hiểu biết đúng về cách phòng bệnh NTCH có ý nghĩa quan trọng trong quá trình điều trị và chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS, đặc biệt vì hiện nay chủ yếu là điều trị các NTCH và người nhiễm HIV/AIDS thường được phát hiện khi đã xuất hiện triệu chứng Tăng cường công tác giáo dục về NTCH giúp sinh viên điều dưỡng giảm thiểu nguy cơ phơi nhiễm, sử dụng thuốc dự phòng hợp lý, và tư vấn chính xác cho người bệnh trong quá trình điều trị dự phòng.

Các bằng chứng cho thấy sự cần thiết phải nâng cao kiến thức về phòng phơi nhiễm HIV cho nhân viên y tế, đặc biệt là điều dưỡng viên – lực lượng chiếm đa số và tiếp xúc trực tiếp, thường xuyên trong hoạt động hàng ngày Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cho thấy nhiều sinh viên điều dưỡng còn hạn chế trong việc nắm bắt kiến thức về các biện pháp phòng phơi nhiễm nghề nghiệp, với tỷ lệ sinh viên nhận thức đúng khoảng 72,7% đối với sinh viên năm thứ 3 đã thực tập lâm sàng và 67,8% đối với sinh viên năm thứ 2 Mức độ tập huấn về phòng phơi nhiễm nghề nghiệp đạt 84,6%, theo dõi, xử trí tai nạn nghề nghiệp là 78,5%, tuân thủ quy định dự phòng là 78,5%, việc xét nghiệm phát hiện người bệnh để cách ly là 55,6% và chuyển người bệnh HIV/AIDS về khoa riêng là 53,5% Các kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Phạm Thị Thùy Dung năm 2017 về sinh viên điều dưỡng của Đại học Y Hà Nội và Đại học Thành Tây, lần lượt đạt tỷ lệ 87,7%, 66% và 64%, 45,8%.

Xác định các tình huống nguy cơ gây phơi nhiễm nghề nghiệp là yếu tố quan trọng để bảo vệ an toàn cho nhân viên y tế khi chăm sóc người bệnh HIV/AIDS, trong đó hiểu biết về nguy cơ khi tiếp xúc trực tiếp với máu hoặc dịch tiết của người nhiễm qua da bị trầy xước đạt tỷ lệ đúng tới 95,5% Sinh viên năm thứ 3 có kiến thức đúng cao hơn (89,2%) so với sinh viên năm thứ 2 (74,5%), cho thấy thực tập lâm sàng nâng cao nhận thức về nguy cơ lây nhiễm Tuy nhiên, vẫn còn một số sinh viên chưa nhận thức đúng các nguy cơ này, điều này ảnh hưởng đến khả năng phòng ngừa và xử lý các tình huống tiếp xúc với máu hoặc dịch máu Về biện pháp phòng tránh kim tiêm và vật sắc nhọn, chỉ có 62,5% sinh viên có kiến thức đúng, trong khi tỷ lệ nhận thức đúng về không lạm dụng tiêm truyền là 46,5%, còn 53,5% chưa hiểu rõ tầm quan trọng của việc này Nghiên cứu quốc tế cho thấy tỷ lệ tiếp xúc với máu, dịch tiết hoặc kim tiêm trong hộ sinh viên y tế cao, như ở Ethiopia (33,8%), Trung Quốc (94,3%), Mỹ (384.325 vụ/năm), và Italia (16.374 vụ trong 1996-2000), trong đó tổn thương do kim tiêm nòng rỗng là thường gặp trong các ca nhiễm HIV nghề nghiệp.

Trong hoạt động nghề nghiệp của người điều dưỡng, mục tiêu chăm sóc, hỗ trợ để người bệnh được cảm thấy an toàn, thoải mái, tiện ích, không bị phân biệt và kỳ thịluôn được đặt lên hàng đầu Tuy nhiên tỉ lệ hiểu biết đúng về cách dự phòng các nhiễm trùng cơ hội cho người bệnh HIV/AIDS của sinh viên lại có tỉ lệ khá thấp Tỉ lệ trung bình sinh viên trả lời đúng các câu hỏi liên quan đến các cách dự phòng nhiễm trùng cơ hội của sinh viên năm thứ 2 và thứ 3 là 48,9%, trong đó điểm trung bình của sinh viên năm thứ 2 là 40,2%, còn điểm trung bình của sinh viên năm thứ 3 là 58,5% Là những điều dưỡng viên tương lai, sự hiểu biết đúng về dự phòng thấp có thể sẽ khiến cho những người bệnh HIV/AIDS cảm thấy mình bị phân biệt đối xử trong điều trị và chăm sóc hoặc nguy cơ phơi nhiễm với nguồn nhân lực này có khả năng cao hơn, đây sẽ là những rào cản trong tiếp cận và kiểm soát dịch bệnh liên quan đến HIV.

4.1.2 Thái độ với người nhiễm HIV/AIDS của sinh viên năm thứ 2 và thứ 3

Ki ế n th ứ c v ề HIV/AIDS , thái độ trong phòng ch ống và chăm sóc ngườ i

Kiến thức 0 – 40 Điểm tăng = Kiến thức tăng

2 Thái độ đối với người nhiễm

1 – 84 Điểm “+” = “Cảm thông” Điểm “-” < -5 = “Xa lánh” Điểm tăng = “Cảm thông” sâu sắc Điểm tăng = “Xa lánh” mạnh mẽ

3 Chăm sóc cho người mắc

1 – 35 Điểm “+” = “Đồng cảm” Điểm “-” = “Không đồng cảm” Điểm tăng = “Đồng cảm” tăng Điểm tăng = “Không đồng cảm” tăng

2.4.Phương pháp thu thập thông tin

2.4.1 Công cụ thu thập thông tin

Công cụ thu thập thông tin là bộ phiếu câu hỏi nghiên cứu được thiết kế dựa trên mục tiêu nghiên cứu đề tài Bộ câu hỏi được thiết kế và đã được dùng để phát vấn thu thập số liệu nghiên cứu khoa học [9], [11], [14], [19], [22]

- Các câu hỏi điều tra kiến thức về HIV: Bao gồm các câu hỏi liên quan đến một số kiến thức về HIV, dự phòng HIV trong chăm sóc y tế và phới nhiễm HIV nghề nghiệp (gồm các câu hỏi từ 1 đến câu 16)(phụ lục 1)

Các câu hỏi đánh giá thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS:

Các câu hỏi đánh giá thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS được xây dựng bởi Froman và cộng sự năm 1992 gồm các câu hỏi từ D1 đến D21 (phụ lục 1) Các câu hỏi này gồm 21 câu được chia thành 2 khía cạnh đối lập nhau như sự “xa lánh” và sự “cảm thông” với người nhiễm HIV/AIDS Có 14 câu hỏi liên quan đến thái độ “xa lánh” và 7 câu liên quan đến thái độ “cảm thông”.

Phương án trả lời sử dụng thang đo Likert gồm 6 mức độ từ “hoàn toàn không đồng ý” đến “hoàn toàn đồng ý”, với điểm số từ 1 đến 6 tương ứng Các câu hỏi phản ánh thái độ “xa lánh” được xếp theo thứ tự từ câu 1 đến câu [số câu] Thang đo này giúp đánh giá chính xác thái độ của người phản hồi đối với các vấn đề liên quan Việc sử dụng thang đo Likert hỗ trợ phân tích dữ liệu dễ dàng hơn và nâng cao độ chính xác trong nghiên cứu.

Các câu từ câu 8 đến câu 11, câu 14, câu 15 và câu 19 đến câu 21 thể hiện mức độ “xa lánh” rất lớn đối với người mắc HIV/AIDS, với tổng điểm cao cho thấy đối tượng được khảo sát có sự xa lánh mạnh mẽ Ngược lại, các câu còn lại liên quan đến thái độ “cảm thông”, với tổng điểm cao phản ánh sự đồng cảm sâu sắc đối với người mắc HIV/AIDS Điểm số các câu hỏi về thái độ này dao động từ -5 đến +5, trong đó điểm dương cho thấy thái độ “đồng cảm”, còn điểm âm biểu thị sự không đồng cảm đối với người có HIV/AIDS.

Bảng 2.3 Thang Likert 6 mức độ

Không đồng ý Đồng ý Rất đồng ý Hoàn toàn đồng ý

- Các câu hỏi về thái độ trong việc chăm sóc y tế cho người bệnh HIV/AIDS:

Các câu hỏi về thái độ trong việc chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS do Jordan xây dựng năm 1991, gồm 14 câu từ E1 đến E14 (phụ lục 1), nhằm đo lường mức độ “sẵn sàng” của sinh viên điều dưỡng trong việc cung cấp dịch vụ y tế cho người nhiễm HIV/AIDS Trong đó, có 7 câu liên quan đến thái độ tích cực dựa trên phản xạ tự nhiên, và 7 câu phản ánh thái độ tiêu cực do phản xạ tự nhiên Các câu hỏi này giúp đánh giá toàn diện thái độ của sinh viên điều dưỡng đối với công tác chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và dịch vụ y tế.

Phương án trả lời sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ “rất không đồng ý” đến “rất đồng ý”, với điểm số từ 1 đến 5 tương ứng cho từng mức độ Các câu liên quan đến “tích cực do phản xạ tự nhiên” sẽ có điểm từ 5 đến 1, trong khi các câu về “tiêu cực do phản xạ tự nhiên” được tính điểm ngược lại từ 1 đến 5 Một câu trả lời điểm 3 thể hiện thái độ trung lập Tổng điểm của mỗi người có thể từ 14 đến 70 điểm, phản ánh thái độ sẵn sàng đối với người mắc HIV/AIDS, trong đó điểm số dương cho thấy thái độ đồng cảm, còn điểm số âm thể hiện thái độ không đồng cảm.

Bảng 2.4 Thang Likert 5 mức độ

Không đồng ý Trung lập Đồng ý Rất đồng ý

2.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin

Thu thập thông tin hiệu quả bắt đầu bằng việc sử dụng bộ phiếu câu hỏi phát vấn được thiết kế dựa trên kiến thức nền tảng theo khung chương trình đào tạo, giúp đảm bảo phù hợp với mục tiêu học tập Bộ câu hỏi này còn phản ánh các kỹ năng và thái độ cần đạt được, góp phần đánh giá đúng năng lực của học viên Việc xây dựng câu hỏi phù hợp giúp nâng cao hiệu quả đánh giá quá trình học tập, đồng thời tối ưu hóa việc thu thập dữ liệu phản hồi từ người học Đây là phương pháp quan trọng để đảm bảo quá trình đánh giá toàn diện và chính xác, phù hợp với các tiêu chuẩn SEO về nội dung giáo dục và đào tạo.

2.4.3 Qui trình thu thập thông tin và sơ đồ nghiên cứu

Chương trình tập huấn dành cho các điều tra viên nhằm hướng dẫn cách thu thập số liệu qua khảo sát bằng phiếu phát vấn Buổi tập huấn giúp các điều tra viên hiểu rõ nội dung các câu hỏi trong bảng khảo sát, đảm bảo sự chính xác và đầy đủ trong quá trình thu thập dữ liệu Đồng thời, hướng dẫn cách hỏi để tránh nhầm lẫn nội dung câu hỏi, góp phần nâng cao độ chính xác của dữ liệu thu được.

- Thành phần điều tra: Tác giả cùng các đồng nghiệp đã được tham gia tập huấn và hiểu rõ nội dung khảo sát

- Địa điểm điều tra: tại 5 giảng đường học của 5 lớp.

Mẫu 331 đối tượng (Trường CĐQY 1) Điều dưỡng năm thứ 2

Thái độ Tuổi Giới Năm học

Sơ đồ 2 1 Sơ đồ nghiên cứu

2.5.Phân tích và xử lý số liệu

Dữ liệu được quản lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0, sử dụng các kỹ thuật như tính tần số và tỷ lệ phần trăm để đánh giá thông tin chung về sinh viên, mức độ hiểu biết về HIV/AIDS, cũng như quan điểm và thái độ của sinh viên đối với người bệnh HIV/AIDS Đồng thời, bài nghiên cứu also tập trung vào thái độ của sinh viên khi tham gia chăm sóc y tế cho người bệnh HIV/AIDS, nhằm đưa ra cái nhìn toàn diện về nhận thức và hành vi của sinh viên đối với vấn đề này.

Bài viết phân tích mô tả về kiến thức và thái độ đối với HIV/AIDS, sử dụng các test thống kê mô tả để đánh giá Các chỉ số tỷ lệ phần trăm (%) thể hiện mức độ hiểu biết của cộng đồng về HIV/AIDS, trong khi điểm trung bình phản ánh mức độ thái độ và hoạt động chăm sóc y tế đối với người bệnh HIV/AIDS Phân tích này giúp xác định những lĩnh vực cần cải thiện trong nhận thức và công tác hỗ trợ y tế cho người bệnh, góp phần nâng cao hiệu quả phòng chống và chăm sóc HIV/AIDS.

- Thang điểm Likert được mã hóa thành 2 nhóm:

+ Thang đo thái độ với người nhiễm HIV/AIDS:

Thái độ “xa lánh”: nhóm không “xa lánh” (1 –3 điểm); nhóm “xa lánh” (4 –6 điểm).

Thái độ “thông cảm”: nhóm “không thông cảm” (1 –3 điểm); nhóm “thông cảm” (4 – 6 điểm)

+ Thái độ trong chăm sóc người y tế cho người nhiễm HIV/AIDS:

Thái độ “tích cực”: nhóm “không tích cực” (1 – 3 điểm); nhóm “tích cực”

Thái độ “tiêu cực”: nhóm “không tiêu cực” (1 – 3 điểm); nhóm “tiêu cực”

- Nội dung phân tích yếu tố liên quan sử dụng các test kiểm định yếu tố liên quan tính các chỉ số p, OR, 95% CI.

2.6 Sai số và biện pháp khắc phục

Trong quá trình thu thập thông tin sinh viên, yếu tố khách quan có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của câu trả lời, dẫn đến khả năng cung cấp thông tin không đúng sự thật Điều này có thể tác động tiêu cực đến kết quả nghiên cứu, làm giảm độ tin cậy của dữ liệu và ảnh hưởng đến các phân tích, đánh giá sau này Do đó, việc kiểm soát các yếu tố khách quan khi thu thập dữ liệu là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và khách quan của nghiên cứu.

- Hạn chế sai số trong hướng dẫn điền phiếu phát vấn:

+ Tập huấn thành thạo cho điều tra viên đảm bảo nắm vững kiến thức, kỹ năng quan sát, giải thích rõ cho đối tượng nghiên cứu.

+ Giám sát nghiêm túc việc thu thập số liệu.

+ Rà soát, kiểm tra và hoàn chỉnh phiếu ngay sau khi thu thập

+ Làm sạch số liệu trước khi nhập vào máy tính.

- Sai số trong điền phiếu phát vấn:

Bộ câu hỏi phỏng vấn soạn thảo kỹ lưỡng, hợp lý, ngôn ngữ dễ hiểu, phù hợp với đối tượng nghiên cứu

2.7.Vấn đề đạo đức trong nghiêncứu

- Nghiên cứu được Hội đồng xét duyệt đề cương Trường Đại học Thăng Long thông qua

Nhóm đối tượng nghiên cứu được thông báo rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu trước khi tiến hành điều tra, đảm bảo họ hiểu và đồng ý tham gia Việc chỉ tiến hành nghiên cứu khi có sự chấp thuận tham gia của các đối tượng nghiên cứu là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính chính xác, đạo đức và hợp pháp của quá trình nghiên cứu.

Thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được bảo mật tuyệt đối để đảm bảo quyền riêng tư Mọi dữ liệu và thông tin thu thập đều chỉ nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu, không sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác.

Kết quả nghiên cứu đã được phản hồi tới Ban Giám hiệu Nhà trường sau khi hoàn thành, góp phần cung cấp những thông tin hữu ích để xây dựng và hoàn thiện các hoạt động phát triển tài liệu, chương trình giảng dạy về HIV/AIDS trong tương lai.

2.8.Hạn chế của đề tài

Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về HIV/AIDS, thái độ phòng chống và chăm sóc ngườ i b ệ nh HIV/AIDS c ủa sinh viên Trường Cao đẳ ng Quân y

chống và chăm sóc người bệnh HIV/AIDS của sinh viên Trường Cao đẳng Quân y 1

Liên quan giữa kiến thức, thái độvà năm học:

Sinh viên năm thứ 3 có kiến thức về HIV/AIDS tốt hơn gấp 7,5 lần so với sinh viên năm thứ 2, cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p0,05). -**Sponsor**Bạn đang tìm cách tối ưu hóa bài viết của mình cho SEO và đảm bảo tính mạch lạc? [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/yRl7rbqn) có thể giúp bạn tạo ra những câu văn chất lượng cao, giữ nguyên ý nghĩa của đoạn văn gốc Theo nghiên cứu, sinh viên năm thứ ba có thái độ cảm thông với người bệnh HIV/AIDS cao hơn so với sinh viên năm thứ hai, nhưng sự khác biệt này chưa có ý nghĩa thống kê Nếu bạn muốn cải thiện chất lượng bài viết và thu hút độc giả, hãy thử Article Generation để tiết kiệm thời gian và chi phí!

Liên quan giữa kiến thức, thái độ về HIV/AIDS với chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS:

Chưa thấy bất kỳ mối liên quan có ý nghĩa thống kê nào giữa kiến thức, kinh nghiệm chăm sóc người nhiễm, giới tính của sinh viên với thái độtrong chăm sóc người nhiễm Chưa thấy bất kỳ mối liên quan có ý nghĩa thống kê nào giữa kiến thức, kinh nghiệm chăm sóc người nhiễm của sinh viên với thái độ với người nhiễm

Nghiên cứu cho thấy có mối liên quan đáng kể giữa kiến thức học tập và thái độ đối với người nhiễm HIV (OR=3,26), với ý nghĩa thống kê p

Ngày đăng: 31/03/2023, 22:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chu Qu ố c Ân &amp; Nguyễn Văn Thắng (2007), "Có thể bạn chưa biết?" T ạ p chí AIDS và c ộng đồ ng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Có thể bạn chưa biết
Tác giả: Chu Qu ố c Ân, Nguyễn Văn Thắng
Nhà XB: Tạp chí AIDS và cộng đồng
Năm: 2007
2. B ộ Y t ế (2005), Hướ ng d ẫ n ch ẩn đoán và điề u tr ị nhi ễ m HIV/AIDS (Ban hành kèm theo Quy ết đị nh s ố 06/2005/QĐ -BYT ngày 07/3/2005 c ủ a B ộ trưở ng Bộ Y tế) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nhiễm HIV/AIDS
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2005
3. B ộ Y t ế (2009), Hướ ng d ẫ n ch ẩn đoán và điề u tr ị HIV/AIDS. Nhà xu ấ t b ả n Y h ọ c, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
4. B ộ y t ế (2011), Chi ến lượ c qu ố c gia phòng, ch ống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030
Tác giả: B ộ y t ế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
5. B ộ Y t ế (2015), Chăm sóc ngườ i b ệ nh nhi ễ m HIV/AIDS, Nhà xu ấ t b ả n Y h ọ c, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc người bệnh nhiễm HIV/AIDS
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2015
6. B ộ Y t ế , C ụ c phòng, ch ố ng HIV/AIDS (2017) , Hướ ng d ẫ n gi ả m k ỳ th ị và phân bi ệt đố i s ử liên quan đế n HIV t ại cơ sở y t ế , B ộ Y t ế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn giảm kỳ thi và phân biệt đối sư liên quan đến HIV tại cơ sở y tế
Tác giả: Bộ Y tế, Cục phòng, chống HIV/AIDS
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2017
7. B ộ Y t ế (2018), Chỉ thị về tăng cường công tác phòng, chống HIV/AIDS, s ố 1139/CT-BYT, ngày 25.10.2018 cuar B ộ trưở ng B ộ Y t ế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị về tăng cường công tác phòng, chống HIV/AIDS, số 1139/CT-BYT, ngày 25.10.2018
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2018
8. B ộ Y t ế (2017), Báo cáo Công tác phòng, ch ống HIV/AIDS năm 2017 và nhi ệ m v ụ tr ọng tâm năm 2018, số 1299/BC-BYT , ngày 04 tháng 12 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Công tác phòng, chống HIV/AIDS năm 2017 và nhiệm vụ trọng tâm năm 2018
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
11. Đào Đình Đứ c , Lê Đăng Hà &amp; Nguy ễn Đứ c Hi ền (1997), Hướ ng d ẫ n điề u tr ị HIV/AIDS. Ti ểu ban điề u tr ị HIV/AIDS - B ộ Y t ế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị HIV/AIDS
Tác giả: Đào Đình Đứ c, Lê Đăng Hà, Nguyễn Đứ c Hiển
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 1997
12. C ụ c phòng ch ố ng HIV/AIDS (2012), Mô hình thí điểm Tiếp cận điều trị 2.0 tại Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định số 1039/QĐ-BYT ngày 03/4/2012), Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục phòng chống HIV/AIDS
Năm: 2012
13. C ụ c phòng ch ố ng HIV/AIDS (2015), Nghiên c ứu đánh giá việ c tham gia và s ử d ụ ng b ả o hi ể m y t ế nhà nước trong chăm sóc và điề u tr ị c ủa ngườ i nhi ễ m HIV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục phòng chống HIV/AIDS
Năm: 2015
14. Ph ạ m Th ị Thùy Dung (2017), Kiến thức, thái độ trong phòng chống và chăm sóc ngườ i b ệ nh HIV/AIDS c ủ a sinh viên điều dưỡng trường Đạ i h ọ c Y Hà N ội và Thành Tây năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ trong phòng chống và chăm sóc người bệnh HIV/AIDS của sinh viên điều dưỡng trường Đại học Y Hà Nội và Thành Tây năm 2017
Tác giả: Phạm Thị Thùy Dung
Năm: 2017
15. Đỗ Phương Loan (2006), Ki ế n th ứ c và th ự c hành v ề HIV/AIDS và phơi nhiễm nghề nghiệp với HIV của sinh viên 8 trường đại học Y toàn quốc. Luận văn tố t nghi ệ p bác s ỹ Y khoa, Đạ i h ọ c Y Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn tốt nghiệp bác sỹ Y khoa, Đại học Y Hà Nội
Tác giả: Đỗ Phương Loan
Năm: 2006
16. ĐH Thăng Long (2015), Đánh giá ki ế n th ức, thái độ , th ự c hành d ự phòng lây truy ề n HIV t ừ m ẹ sang con ở ph ụ n ữ nhi ễm HIV trong độ tu ổi sinh đẻ tại khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Bạch Mai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con ở phụ nữ nhiễm HIV trong độ tuổi sinh đẻ tại khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: ĐH Thăng Long
Năm: 2015
17. Đỗ Th ị Li ễ u Mai (2000), Bước đầu khảo sát nhiễm trùng cơ hội thường g ặ p và m ố i liên quan v ớ i s ự thay đổ i t ế bào CD4 ở b ệnh nhân HIV/AIDS ngườ i l ớ n. Lu ận văn Thạ c s ỹ Y h ọc, Trường đạ i h ọ c Y Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu khảo sát nhiễm trùng cơ hội thường gặp và mối liên quan với sự thay đổi tế bào CD4 ở bệnh nhân HIV/AIDS người lớn
Tác giả: Đỗ Thị Liễu Mai
Nhà XB: Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường đại học Y Hà Nội
Năm: 2000
18. Nguy ễ n Huy Nga (2005), Đánh giá kiế n th ức, thái độ , th ự c hành c ủ a nhân viên y tế tại một số bệnh viện trong công tác phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS.H ộ i ngh ị khoa h ọ c qu ố c gia v ề HIV/AIDS l ầ n th ứ III. Thành ph ố H ồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của nhân viên y tế tại một số bệnh viện trong công tác phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS
Tác giả: Nguyễn Huy Nga
Nhà XB: Hội nghị khoa học quốc gia về HIV/AIDS lần thứ III
Năm: 2005
19. ĐHYD Huế (2008), B ộ môn truy ề n nhi ễ m, B ệ nh h ọ c truy ề n nhi ễm, Đạ i học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ môn truyền nhiễm, Bệnh học truyền nhiễm
Tác giả: ĐHYD Huế
Nhà XB: Đại học Y Dược Huế
Năm: 2008
20. Phan H ồ ng Giang (2015), Nhận thức, thái độ, hành vi phân biệt đối xử c ủ a c ộng đồng đố i v ới ngườ i có HIV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận thức, thái độ, hành vi phân biệt đối xử của cộng đồng đối với người có HIV
Tác giả: Phan Hồng Giang
Năm: 2015
21. Phan Qu ố c H ộ i (2010), Đ ánh giá ki ế n th ức, thái độ , th ự c hành phòng, chống HIV/AIDS của sinh viên Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Vinh, năm 2009 – 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng, chống HIV/AIDS của sinh viên Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Vinh, năm 2009 – 2010
Tác giả: Phan Quốc Hội
Năm: 2010
23. Vũ Thị H ồ ng H ả i (2004), Nghiên c ứ u ki ế n th ứ c, th ự c hành c ủ a cán b ộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiến thức, thực hành của cán bộ
Tác giả: Vũ Thị Hồng Hải
Năm: 2004

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w