1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương X cơ quan phân tích thi giác

41 1,8K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương X Cơ Quan Phân Tích Thi Giác
Trường học Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Y Dược
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 11,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 a, Cơ quan thụ cảm xúc giác ;  - tại vùng da có lông là các đám dối thần kinh  - Tại các vùng da không có lông là các thể Meisnhier  -Trong biểu mô của da tay, chân, chân, ngực là

Trang 2

I.Cấu tạo và chức năng của da

1.Những đặc điểm chung của da

- Chức năng :Bảo vệ, cảm giác, bài tiết,điều hoà thân nhiệt và trao đổi khí

- Cấu tạo : 3 lớp biểu bì-bì và mỡ dưới da

+ Biểu bì : gồm 5 lớp

Lớp sừng lớp tế bào sống, trong cùng là lớp tế bào mầm liên tục sản xuất ra tế bào mới, chúng phát triển và hoá sừng dần trong quá trình di chuyển lên bề mặt da Trong lớp này còn có các tế bào sắc tố tạo ra sắc tố meelanin có tác dụng chống lại tuia cực tím bảo vệ cơ thể

+ Lớp bì ; cấu tạo 2 lớp : lớp núm và lớp võng mạc

Lớp núm cấu tạo là mô liên kết lỏng nẻo trong có các tận cùng thần

kinh, mạch máu, mạch limpha ( bạch huyết )

Lớp Võng mạc cấu tạo từ các sợi cốt dao ( colagen) tạo thành mạng lưới đàn hồi, mềm dẻo.

+ Lớp mỡ : Bao gồm các sợi mô liên kết tạo thành bao có chứa các tế bào mỡ-mô lk lỏng lẻo giúp da chuyển động và tạo nếp nhăn

Trong lớp bì có các nang lông, tuyến nhờn và các tuyến mồ hôi, tuyến bã , tuyến mồ hôi,……

Trang 4

 Số lượng các cơ quan thụ cảm phân bố không đều trên da : điểm nóng ít hơn điểm lạnh, cảm giác đau nhiều hơn cảm giác va chạm

và áp lực.

a, Cơ quan thụ cảm xúc giác ;

 - tại vùng da có lông là các đám dối thần kinh

 - Tại các vùng da không có lông là các thể Meisnhier

 -Trong biểu mô của da tay, chân, chân, ngực là các thể micken

 Vai trò cảm giác về áp lực , độ rung từ môi trường ngoài

 Độ nhạy cảm là các vùng là khác nhau vì mật độ phân bố của chúng không đều

 Khả năng hưng phấn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: da được sưởi ấm ,làm lạnh hoặc tác động cơ học liên tiếp …

Trang 5

b Cơ quan thụ cảm về niệt độ

◦ Gồm 2 loại kích thích nóng và lạnh

-phân bố không đều nên độ nhạy cảm trên các vùng da về nhiệt

độ cũng không giống

nhau. I phản ứng xuất hiện tỉ lệ thuận với S bề mặt tiếp xúc.

-ngưỡng phân biệt các vùng da khác nhau.

-cảm giác nóng lạnh cũng có thể xuất hiện dưới tác dụng của các kích thích không đặc trưng như cồn ,đạm.

c Cảm giác đau

- Kích thích không mang tính đặc trưng,mọi kích thích vượt quá

ngưỡng nếu gây ra sự tổn thương đều cho ta cảm giac đau

 - Tác động của kích thích gây đau thì cảm giác xuất hiện đều

mang tính chất tổng hợp vì đồng thời có rất nhiều cơ quan thụ

Trang 6

 Là nếp nhăn sau rãnh trung tâm

Vậy thì làm thế nào để bảo vệ da tránh bị tổn thương ?

 5 Bảo vệ và phòng chống các bệnh ngoài da

 - Vệ sinh sạch

 -ăn uống nghỉ ngơi và rèn luyện thích hợp

 - Bệnh da : Thể hiện qua 2 hình thức

 viêm nhiễm là nguyên phát ( mẩn đỏ,bọng nước…)

 và thứ phát ( thay đổi thành ổ loét, chô nứt …)

 - Nguyên nhân

 Bên Trong; bên ngoài

 Khi nội tạng bị bệnh thì độ nhạy cảm của các vùng da

 khác nhau là khác nhau tăng lên, liên quan cụ thể tới sự

 phân đốt của tuỷ sống

Trang 7

Bỏng dạ Rôm sẩy

Trang 8

 1 Tính chất chung của âm thanh

 -Cơ quan phân tích âm thanh ở người có khả năng tiếp nhận các âm thanh với tần số khoảng 20 hZ đến 20.000 HZ nhạy cảm cao với các sóng âm thanh 2000 HZ-4000 hZ.

 - Tính chất âm thanh : Tần số , I và phổ tần số.

 + F – chu kì dao động của sóng âm thanh trong 1 s.

 + Biên độ dao động cho thấy I âm thanh.

 +Phổ âm thanh klaf thành phần các dao động chính và giao động phụ xuất hiện đồng thời với tần số giao động cơ bản, phổ âm thanh thể hiện qua âm điệu.

 2 Quá trình tiến hoá của cơ quan thụ cảm âm

thanh.

 - ĐV Bậc thấp :Xúc tu thính giác và các rãnh thính giác thực hiện

nhiệm vụ thăng bằng.

 - ĐVKXS Chỉ có ở côn trùng cấu tạo đặc biệt gọi là màng nhĩ.

 - ĐVCXS Cơ quan thính giác vừa có chức năng thính giác vùa có chức năng thăng bằng và nằm trong mê lộ màng.

Trang 9

 cấu tạo: Từ bọng thính giác sẽ hình thành 3 vòng bán

khuyên,bọng thính giác liên hệ với 3 vòng bán khuyên qua cửa sổ tròn và cửa sổ bầu dục Phần bên dưới cửa sổ tròn tạo thành một cái gờ phát triển thành vòng xoắn ốc tai ở thú.

 - Qua các lớp ĐV thì có sự hoàn thiện dần về cơ quan thính giác : Ở Cá, Lưỡng Thê và bò sát, chim thú có mức độ phát triển khác nhau.

3, Cấu tạo cơ quan phân tích âm thanh ở

người

 3 phần : Ngoại biên ,dẫn truyên và trung ương

 A, Phần ngoại biên

Trang 10

Tai ngoài

Tai giữa Tai trong

Trang 12

Tai Giữa

Vòi

x Búa – đe – bàn đạp

- Tai giữa : Nằm trong xoang của xương

thái dương Cấu Tạo gồm xoang tai giữa và hệ thống xương tai

+Hệ thống xương tai gồm : xương búa – xương bàn đạp va xương đe.Quai xương búa dính với lớp sụn trên mảng nhĩ xương bàn đạp gắn với cửa sổ bầu giục mở vào thang tiền đình

Vai trị khuyếc đại âm thanh ,qua hệ thống xương tai âm thanh được khuyec đại lên 20 lẩn khi truyền đến tai trong Ngoai ra

hệ thống xương tai cịn bảo vệ cho tai tránh tác động âm thanh quá manh(cĩ 2 cơ nhỏ

+Xoang tai giữa được thơng với mũi hầu qua ống owsstat giúp cân bằng áp xuất trong và ngồi màng nhĩ

Trang 13

Giữa mê lộ xương và mê lộ màng

có chất ngoại dịch Trong mê lộ màng chúa nội dịch

Mê lộ xương có 3 phần thong nhau

là thang tiền đình , các vành bán khuyên và ốc tai

+ cơ quan tiền đình ở phía sau bên trên ốc tai, phía trước nằm bên dưới vành bán khuyên.Như vậy phía trước

cơ quan tiền đình thong với ốc tai, phia sau thong với các vành bán khuyên,thành bên của cơ quan tiền đình thong với xoang tai giữa qua cửa

sổ tròn và cửa sổ bầu dục

Trang 14

+Ốc tai:

 Cấu tạo gồm ốc tai xương và ốc tai màng

 Ốc tai màng có cơ quan coocti là phần ngoại biên

của cơ quan phân tích thinh giac.Tại đây các sóng âm

thanh biến đổi thành xung thân kinh.

 Cơ quan thụ cảm âm thanh: Nằm trong các rãnh

xương xoắn quanh một khối xương hình trụ,co một màng mỏng căng giữa bản xoắn và thành bên của ống thính giác gọi là màng cơ sở( màng nền) chia ống ốc tai thành hai phòng hay 2 thang là thang tiền đình (bên trên tong với cơ quan tiền đình) và thang dưới là thang màng

nhĩ.hai thang này thong nhau ở đỉnh ốc tai qua lỗ nhỏ.

 Phía trên màng cơ sở có các cơ quan cooti :

 Cấu tạo cơ quan coocti:gồm tế bào đệm ,tế bào cảm

giác có lông và màng lưới các tế bào bao quanh các tế bào có lông.

 Các sợ lông của tế bào cản giác sẽ luồn sâu vào nội bạch dịch trong ốc tai màng.

Trang 15

 Phía trên cơ quan coocti co màng mái cùng với màng nền có tác dụng cố định các tế

bào cảm giác,môt đầu của màng mái tự do trong nội dịch

lại thấp

Ca2+,Na+,Cl- tương tự huyết thanh và dịch tuỷ

của cơ quan phân tích thi giác

Trang 16

 -Dao động âm thanh lọt vào ống tai ngoài tác dụng lên màng nhĩ làm màng nhĩ dung,qua hệ thống xương tai âm thanh tác động lên màng tiền đình và nội dịch trong ốc tai.Kết quả màng tiền đình và nội dịch trong ốc tai lần lượt dao

động.nhưng dao động này sẽ kích thích tế bào thụ cảm có lông,ngoài sự chuyển động của màng nền cũng được các tế bào có lông tếp nhận và khuyếch đại lên thành những xung thần kinh,chúng đi tới hệ thần kinh trung ương (Tw) qua giây thần kinh thinh giác

 - Những âm thanh phứctạp như âm nhạc,tiếng nói thì chúng được phân tách tạo ra những tín hiệu và được vùng vỏ não thính giác giải mã giúp ta hiểu được ý nghĩa.

 - Sau đó các sóng áp lực chuyển tới rãnh tiền đình đi tới rãnh trống hoặc qua màng nền hoặc qua đường nối khe tiền đình – màng nhĩ nằm ở đỉnh xoắn ốc tai rồi truyền đến cửa sổ tròn lõm vào long tai giữa để giải thoát E của sóng áp lực.

Trang 17

 Các bộ phận của tai trong tham gia vào việc giữ cân bằng cho

cơ thể gồm :Túi tròn, túi bầu dục , vá các cán bán khuyên

giữ trạng thái cân bằng tuỳ theo sức hút của trái đất

một khối bang chứa các tinh thể CaCO3 (đá tai) và các tế bào thụ cảm có lông

sức hút của trái đất, làm cong các lông tb cảm giác tạo ra xung thần kinh truyền về não cho ta cảm giác về tư thế

bằng khi cơ thể hoạt động.

vuông góc với nhau bên trong chứa đầy nội dịch

hướng riêng của nó

cac tế bào thụ cảm có lông và một chỏm keo Sự chuyển động của dịch lỏng làm chuyển hướng chỏm keo và kích thích vào các

tế bào thu cảm từ đó tạo ra xung thần kinh truyền về não bộ

giúp ta nhận biết được chuyển động theo 3 hướng khác nhau , trên cơ sở đó điều hoà h/đ của các cơ , đặc biệt là các cơ vùng

cổ

Trang 20

 Mắt chính là bộ phận ngoại biên của cơ quan phân tích

 Cấu tạo hình cầu gồm 3 lớp màng :

- Màng đục hay củng mạc , phía trước trong suốt gọi là giác mạc

- Màng mạch : có nhiều mạch máu và sắc tố , phía trước màng mạch chuyển dần thành mi thể và mống mắt

+ Trong thể mi có các sợi cơ trơn tạo thành cơ thể mi ,

phần ngoài cùng phía trước màng máu tạo thành dải

bao quanh một lỗ hổng ở giữa gọi là mống mắt hay

tròng đen Trong mống mắt có 2 loại cơ là cơ vòng và

cơ phóng xạ có chức năng co dãn đồng tử , điều chỉnh lượng ánh sáng vào trong mắt Ngoài ra còn có các tế bào sắc tố tạo ra màu sắc mắt ( Người chết và bạch

tạng không có sắc tố )

Trang 22

 + Sau thể mi và mống mắt có thể thuỷ tinh hay

nhân mắt hình thấu kính ,gằn vào thuỷ tinh thể,

khi cơ thể mi co thì đọ cong của nhân mắt được thay đổi giúp ta có thể nhìn được những vật ở gần hoặc ở xa (điều tiết mắt )

 + Thể mi cùng thuỷ tinh thể chia khoảng trước

mắt thành 2 ngăn ( phòng trước và phòng sau – đều chứa dịch trong suốt )

cấu tạo phức tạp gồm tế bào cảm quang ,

tế bào thần kinh và tổ chức đệm

Trang 23

 + Cấu tạo cắt ngang võng mạc dày khoảng

10 lớp tb (h11.13 T147 sgt)

◦ Lớp thứ 10 giáp danh với dịch thuỷ tinh của mắt

◦ Lớp thứ nhất nằm sát màng mạch của mắt

gồm nhiều phần khác nhau, phân biệt ở các

cơ quan thụ cảm :

Trang 24

 Cơ quan thụ cảm của mắt gồm:

◦ +Tế bào hình que: vài trăm triệu có sắc tố

rodopxin nhưng dưới tác dụng của ánh sáng sắc

tố này bị mất màu , phân bố trên toàn bộ võng mạc, cảm nhận ánh sáng không màu.

◦ +Tế bào hình nón: khoảng 7 triệu và tập trung ở trung tâm võng mạc, có sắc tố là iodopxin

thần kinh thị giác nằm ngay trong võng mạc

Trang 25

 + Phía sau võng mạc có 2 cấu trúc đặc biệt

điểm vàng ( Nơi tập trung nhiều tb hình nón, cảm nhận ánh sáng màu) , nằm cách điểm mù khoảng 4mm về phía trung tâm

Trang 26

Bộ phận dẫn truyền của cơ quan phân tích thị giác:

 Bắt đầu từ các tb hạch thuộc lớp thứ 9 của võng

mạc đến các dây tk thị giác đi lên não bộ, qua não trung gian xảy ra sự bắt chéo của các dây tk thị

giác tao nên giao thoa thị giác ( nhưng chỉ có 1 nửa

số sợi tk bắt chéo từ bên này sang bên kia ).

 + Các sợi tk đi đến vùng đồi thị, nên thể gối ngoài

và liên hệ với củ não sinh tư, 1 số sợi tk kết thúc tại đây tham gia vào phản xạ vận đông thị giác

 + Thể gối ngoài là bộ phận trung chuyển các xung thần kinh nên vỏ bán cầu đại não (vùng thị giác tại thuỳ chẩm ).

Trang 27

+ Bộ phận trung ương của cơ quan phân

tích thị giác

lực trung tâm phản chiếu tại đây, thị lực ngoại

vi phản chiếu tại trước của thuỳ thi giác.

vào việc tạo hình ảnh rõ nét trên võng mạc

thuỷ tinh thể tất cả tạo nên hệ thống quang học của mắt với tác dung tập trung các tia sáng từ

MT xung quanh để tạo nên 1 hình ảnh ngược

chiều trên màng lưới.

Trang 28

  Như vậy có sự khúc xạ diễn ra cả ở mặt trước và mặt sau của giác mạc và thuỷ tinh thể

việc khúc xạ ánh sáng nhưng hình dạng của thuỷ tinh thể có thể thay đổi để điều tiết

nhìn các vật ở xa hoặc ở gần Sự thay đổi độ cong của thuỷ tinh thể liên quan mật thiết với khả năng co dãn của các cơ thể mi

Trang 29

 Trong nhãn khoa khả năng khúc xạ ánh

sáng thường được đo bằng điop(Đ), 1Đ là khả năng khúc xạ của một thấu kính hội tụ

có khoảng cách tiêu cự chính bằng 1m

xạ = 2 Đ

Trang 30

Không giữ gìn vệ sinh mắt sẽ làm cho khả năng nhìn của mắt bị suy giảm do mắc một số tật hoặc bệnh về mắt như tật cận thị, bệnh đau mắt đỏ …

Trang 31

Loạn thị

Trang 33

 Viễn thị : Xuất hiện khi cầu mắt quá lớn so với khả năng hội tụ của thuỷ tinh thể , các vật ở xa có khả năng hội tụ trên màng lưới nhưng không có khả

năng hội tụ các vật ở gần  dùng thấu kính hội tụ

 Cân thị : Xuất hiện khi cầu mắt quá dài so với thuỷ tinh thể ,các vật ở gần có thể hội tụ tốt nhưng những vật ở xa thì không có khả năng hội tụ  dùng thấu kính hội tụ

 Loạn thị

 Đục thuỷ tinh thể :Các tb của thuỷ tinh thể mất đi

tính trong suốt  cần phẫu thuật để thay nhân mắt

 Phản ứng của đồng tử :Do cơ vòng và cơ phóng xạ của mống mắt điều chỉnh

Trang 34

Viêm giác mạc Mắt hình chóp

Trang 35

 Thiếu VitaminA

VTM A tham gia vào tổng hợp Rodopsin , sắc

tố của tế bào que , nên khi thiếu VTM A thì các tb hình que sẽ không được tổng hợp và gây nên triệu chứng quáng gà  Bổ xung vitamin A

Trang 36

Ăn bí đỏ, cà rốt, các loại rau có màu xanh thẫm là nguồn bổ sung Vitamin A cho mắt

Trang 37

 e.Hiện tượng thích nghi ánh sáng

hưng phấn của tb tk thị giác sẽ giảm và

ngược lại

◦ Khi bước từ trong bóng tối ra, ban đầu, chỉ cần 1 lượng nhỏ ánh sáng cũng cho ta cảm giác chói mắt Chỉ sau một khoảng thời gian nhất định thì khả năng cảm nhận của chúng ta mới trở lại bình thường.

◦ Khả năng thích nghi tỉ lệ thuận với cường độ và thời gian tác đọng của kích thích ánh sáng.

  

Trang 38

 Là khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 điểm mà mắt có khả năng phân biệt được ,khả năng phân biệt khoảng cách càng nhỏ bao nhiêu thì thị lực càng cao bấy nhiêu

◦ Khả năng cảm nhận và phân biệt 2 vật thể phụ thuộc vào kích thước của hình ảnh trên võng mạc

◦ Kích thước của hình ảnh trên võng mạc phụ thuộc vào góc thị giác hay góc đọ khác nhau gữa 2 vật

◦ Trong điều kiện cố định mắt có khả năng tiếp

nhận một khoảng không gian với nhiều điểm

trong cùng một lúc

Ngày đăng: 24/04/2014, 09:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w