UBND HUYỆN NAM SÁCH PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 VÒNG 1, NĂM HỌC 2020 2021 MÔN ĐỊA LÍ Thời gian làm bài 150 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 1[.]
Trang 1UBND HUYỆN NAM SÁCH
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 VÒNG 1, NĂM HỌC 2020-2021
MÔN: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 150 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2.0 điểm)
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a Trình bày hoạt động của gió mùa Đông Bắc và tác động của nó đến thời tiết – khí hậu miền Bắc nước ta
b Nêu hoạt động và biện pháp phòng chống bão ở nước ta
Câu 2 (2.0 điểm)
a Cho bảng số liệu:
Dân số thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta trong giai đoạn 2007- 2017
Dân số thành thị (nghìn người) 23746,3 26515,9 28874,
9 31067,5 32813,4
Nhận xét về dân số thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta giai đoạn trên
b Tác động của đô thị hóa đối với phát triển kinh tế xã hội nước ta
Câu 3 (3.0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Biến động rừng và độ che phủ rừng ở nước ta giai đoạn 1943-2017
Năm Tổng diện tích
(Triệu ha)
Trong đó
Độ che phủ
(%)
Diện tích rừng
tự nhiên
(Triệu ha)
Diện tích rừng trồng
(Triệu ha)
a Qua bảng số liệu hãy vẽ biểu đồ kết hợp (cột và đường) thể hiện sự biến động diện tích rừng và độ che phủ rừng ở nước ta giai đoạn 1943-2017
b Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ hãy rút ra nhận xét
c Tại sao diện tích rừng tự nhiên có nhiều biến động? Là học sinh em có thể làm
gì để góp phần tăng diện tích rừng ở nước ta hiện nay?
Câu 4 (3.0 điểm) Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a Kể tên các tài nguyên du lịch của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ
b So sánh điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển ngành thủy sản giữa Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ?
-Hết -(Thí sinh được sử dụng Át lát Địa lí Việt Nam xuất bản từ năm 2009 để làm bài)
Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Chữ ký của giám thị 1: Chữ ký của giám thị 2:
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2
UBND HUYỆN NAM SÁCH
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 VÒNG 1, NĂM HỌC 2020-2021
MÔN: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 150 phút
1(2,0 đ)
a Trình bày hoạt động của gió mùa Đông Bắc và tác động của nó đến thời tiết – khí hậu miền Bắc nước ta:
+ Hoạt động gió mùa Đông Bắc:
- - Xuất phát từ Cao áp Xibia
- - Thời gian: hoạt động từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- - Phạm vi: Từ dãy Bạch Mã trở ra
- - Hướng: đông bắc
- - Tính chất: nửa đầu mùa đông lạnh, khô Cuối mùa đông lạnh,
ẩm Hoạt động thành từng đợt thổi vào nước ta rồi suy yếu đi
+ Tác động của nó đến thời tiết – khí hậu miền Bắc:
- Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc, có mùa đông lạnh, không thuần nhất
- Đầu mùa đông là tiết thu se lạnh và khô, cuối mùa đông là tiết xuân với mưa phùn ẩm ướt
- Vùng núi cao có thể có sương muối, sương giá, mưa tuyết
0,1 0,1 0,1 0,1 0,1
0,2 0,2 0,1
b Hoạt động và biện pháp phòng chống bão ở nước ta:
- Hoạt động:
+ Thời gian: các cơn bão hoạt động từ tháng 6 đến tháng 12, chậm dần từ Bắc vào Nam
+ Tần suất cơn bão: Trung bình mỗi năm có 3-4 cơn bão đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta, mạnh nhất ở Bắc Trung Bộ từ 1,3 đến 1,7 cơn bão/tháng
- Biện pháp phòng chống bão:
+ Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của các cơn bão
+Tăng cường phòng chống bão: thông báo cho tàu thuyền trở
về đất liền; củng cố hệ thống đê kè ven biển; sơ tán dân khi có bão mạnh
+ Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi
0,25 0,25
0,2 0,2 0,1
HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 32 (2,0 đ)
a Nhận xét về dân số thành thị và tỉ lệ dân thành thị:
- Giai đoạn 2007- 2017 dân số thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng liên tục:
+ Dân số thành thị tăng (dẫn chứng); Tỉ lệ dân thành thị tăng (dẫn chứng)
b Tác động của đô thị hóa đối với phát triển kinh tế xã hội nước ta.
* Tác động tích cực:
- Đô thị hóa có tác động mạnh tới quá trình chuyển cơ cấu kinh
tế của nước ta theo hướng CNH- HĐH: giảm tỉ trọng giá trị khu vực N-L-NN, tăng tỉ trọng giá trị khu vực CN-XD và DV
- Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn,
là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật; có CSVC KT hiện đại, có sức hút với đầu tư trong và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự phát triển kinh tế
- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
* Tác động tiêu cực:
- Đô thị hóa làm nảy sinh nhiều hậu quả tiêu cực như: vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội,
- Khó khăn trong việc giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng dân cư
0.5 0.25
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
3 (3,0 đ)
a) Vẽ biểu đồ:
- Biểu đồ cột chồng kết hợp với đường
+ Cột chồng thể hiện diện tích rừng
+ Đường thể hiện độ che phủ rừng
- Vẽ biểu đồ khác không cho điểm
Yêu cầu: Biểu đồ có đầy đủ tên, chú giải, số liệu, đảm bảo chính xác, thẩm mĩ, khoa học Nếu thiếu trừ mỗi ý 0,25 điểm
Chú ý: Vẽ biểu đồ khác không cho điểm.
b) Nhận xét:
- Tổng diện tích rừng, diện tích rừng tự nhiên và độ che phủ rừng của nước ta giảm nhẹ, có sự biến động, không ổn định
+ Giảm mạnh nhất từ 1943 đến 1983 (CMSL) + Tăng từ 1983- 2017 (CMSL)
- Diện tích rừng trồng tăng (CMSL)
c)
- Diện tích rừng tự nhiên có nhiều biến động do chiến tranh, đốt rừng làm nương rẫy, cháy rừng, khai thác rừng bừa bãi làm giảm diện tích rừng; sau đó tăng là do đẩy mạnh việc bảo vệ rừng
- Biện pháp: trồng rừng, bảo vệ rừng, tuyên truyền việc bảo vệ rừng, sử dụng tiết kiệm, hợp lí các sản phẩm từ rừng,
1,5
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
4 (3,0 đ) a Kể tên các tài nguyên du lịch của vùng Trung du miền
núi Bắc Bộ.
Trang 4- Tài nguyên du lịch tự nhiên:
+ Di sản thiên nhiên thế giới: Vịnh Hạ Long, cao nguyên đá
Đồng Văn
+ Hang, động( Hang Chui, Tam Thanh), Nước khoáng (Quang
Hanh)
+ Du lịch biển (Hạ Long), Thắng cảnh (Sa Pa, hồ Thác Bà, ),
Vườn quốc gia (Hoàng Liên, Ba Bể, )
- Tài nguyên du lịch nhân văn:
+ Di tích lịch sử cách mạng, văn hóa, kiến trúc nghệ thuật:
( Pác Bó, Tân Trào, Chi lăng, nhà tù Sơn La, ) Lễ hội truyền
thống (Đền Hùng),
0,25 0,25 0,25
0,25
b So sánh điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển
ngành thủy sản giữa Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam
Trung Bộ
* Giống nhau:
+ Có đường bờ biển dài, tất cả các tỉnh đều giáp biển, vùng
biển rộng lớn Vùng biển có nhiều bãi cá tôm lớn với nhiều
loại hải sản quí thuận lợi cho đánh bắt thủy sản
+ Có các vùng cửa sông, đầm phá, vũng vịnh thuận lợi cho
nuôi trồng thủy sản
+ Nhiều thiên tai như lũ lụt, bão gây ảnh hưởng lớn đến
ngành thủy sản
* Khác nhau:
- Nuôi trồng:
+ Bắc Trung Bộ có biển nông, nhiều đầm phá
+ Duyên hải Nam Trung Bộ: có vùng biển sâu, nhiều
vũng ,vịnh
- Khai thác:
+ Bắc Trung Bộ: Vùng biển có trữ lượng hải sản ít hơn, không
có ngư trường lớn nên khả năng khai thác ít hơn
+ Duyên hải Nam Trung Bộ: vùng biển giàu hải sản, có 2 ngư
trường lớn là ngư trường Trường Sa – Hoàng Sa, ngư trường
Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu Có nhiều
vùng nước trồi là nơi gặp nhau nhiều đàn cá lớn
- Khó khăn:
+ Bắc Trung Bộ mùa đông chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa
đông bắc, nạn cát bay, cát chảy Mùa hè gió phơn tây nam hoạt
động gây thời tiết khô – nóng
+ Duyên hải Nam Trung Bộ ít chịu ảnh hưởng của gió mùa
đông bắc Nhưng khô hạn nhất cả nước
0,2 0,2 0,1
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25