- Dữ lệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ thốngđường giao th
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học:
T.S ĐINH HẢI NAM
HÀ NỘI - 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới
sự hướng dẫn của TS Đinh Hải Nam Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Tác giả
Nguyễn Thế Khang
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 2
TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH 2
1.1.1 Khái niệm 2
1.1.2 Các thành phần CSDL 2
1.1.3 Vai trò của CSDL đất đai trong công tác quản lý đất đai 5
1.2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 6
1.2.1 Khái niệm 6
1.2.2 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai 8
1.2.3 Thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở Việt Nam 9
1.3 CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG CSDL QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 2
1.3.1 Cơ sở pháp lý về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 2
1.3.2 Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở Việt Nam 19
1.4 CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG XÂY DỰNG CSDL VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 2
1.4.1 Phần mềm Famis Error! Bookmark not defined. 1.4.2 Phần mềm GIS 2
1.4.3 Phần mềm ViLIS 2.0 Error! Bookmark not defined 1.4.4 Phần mềm ELIS Error! Bookmark not defined. 1.4.5 Phần mềm TMV.LIS 2
CHƯƠNG 2 27
THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN PHẦN MỀM VISLIS 2.0 27
2.1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM ViLIS 27
2.1.1 Giới thiệu chung về phần mềm ViLIS 27
Trang 42.1.2 Chức năng của phần mềm ViLIS 27
2.1.3 Khả năng ứng dụng phần mềm ViLIS trong quản lý thông tin đất đai 27
2.2 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 28
2.3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH 29
2.3.1 Thu thập dữ liệu 29
2.3.2 Đồng nhất thông tin 3 cấp 2
2.3.3 Nhập thông tin bổ sung từ hồ sơ gốc 2
2.3.4 Kiểm tra CSDL 2
2.3.5 Đồng bộ CSDL 34
2.3.6 Đóng gói sản phẩm 35
2.4 MÔ TẢ DỮ LIỆU KHÔNG GIAN CỦA HSĐC 36
2.5 MÔ TẢ DỮ LIỆU PHI KHÔNG GIAN CỦA HSĐC 36
CHƯƠNG 3 37
THỰC NGHIỆM XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH XÃ HIÊN VÂN, HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH 37
3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 37
3.1.1 Vị trí địa lý 37
3.1.2 Đặc điểm địa hình, thảm thực vật 39
3.1.3 Hệ thống giao thông thủy lợi 40
3.1.4 Tình hình phân bố dân cư 41
3.1.5 Tình hình kinh tế - xã hội 43
3.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ 44
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 2
3.2.2 Đăng ký đất đai lập bộ hồ sơ địa chính 52
3.2.3 Mục đích của việc thu thập dữ liệu 2
3.3 QUY TRÌNH XÂY DỰNG CSDL ĐỊA CHÍNH 59
3.4.1 Xây dựng dữ liệu đầu vào………… ………59
3.4.2 Thiết lập CSDL hồ sơ địa chính LIS………61
3.4.3 Thiết lập và phân quyền người sử dụng……….65
Trang 53.4.4 Thiết lập CSDL bản đồ địa chính ……… 65
3.4.5 Đồng bộ dữ liệu thuộc tính giữa sổ dã ngoại và CSDL bản đồ……… 65
3.4.4 Xây dựng CSDL thuộc tính……… 65
3.5 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VIỆC ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ViLIS 2.0 2
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC……….74
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GIS (Geographic Information System) Hệ thống thông tin địa lý
LIS (Land Information System) Hệ thống thông tin đất đai
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Yêu cầu thông tin đất đai trong quản lý nhà nước về đất đai 7
Hình 1.2 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai 9
Hình 1.3 Sơ đồ liên kết giữa các nhóm dữ liệu thành phần 18
Hình 1.4 Các thuộc tính cơ bản trong mô hình CSDL địa chính ở nước ta 18
Hình 1.5 Trang web cung cấp thông tin địa chính trên mạng Internet 19
Hình 1.6 Tra cứu thông tin đất đai trên mạng Internet của tỉnh Vĩnh Long 19
Hình 1.7 Quy trình hiển thị bản đồ trên GeoSrver Error! Bookmark not defined.
Trang 7Hình 2.1 Giao diện thiết lập CSDL thuộc tính 28
Hình 2.2 Giao diện thiết lập CSDL bản đồ 28
Hình 2.3 Giao diện thiết lập đơn vị triển khai 29
Hình 2.4 Giao diện đăng nhập hệ thống 31
Hình 2.5 Thu thập dữ liệu 32
Hình 2.6 Đồng nhất thông tin 3 cấp, chuẩn hóa dữ liệu chuyển vào CSDL đất đai thành phần 2
Hình 2.7 Nhập thông tin bổ sung từ hồ sơ gốc 2
Hình 2.8 Kiểm tra CSDL 2
Hình 2.9 Đồng bộ CSDL 36
Hình 3.1 Mốc địa chính tường vây điểm địa chính……… 55
Hình 3.2 Mốc địa chính chôn trên hè phố 55
Hình 3.4 Giao diện phần mềm VILIS 2.0 60
Hình 3.5 Cửa sổ thiết lập cấu hình hệ thống Error! Bookmark not defined Hình 3.6.Quy trình chung thiết lập cơ sở dữ liệu thuộc tính Error! Bookmark not defined Hình 3.7.Giao diện đồng bộ dữ liệu thuộc tính và không gian.Error! Bookmark not defined. Hình 3.8 Mô hình khai thác CSDL địa chính phục vụ quản lý nhà nước về đất đai Error! Bookmark not defined Hình 3.9 Kê khai thông tin về thửa đất Error! Bookmark not defined. Hình 3.10 Giao diện phần mềm sau khi kê khai thành công về cấp GCN 64
Hình 3.11 Giao diện in GCN 64
Hình 3.12 Cửa sổ thực hiện thế chấp 66
Hình 3.13 Giao diện đăng ký thông tin chủ thế chấp 66
Hình 3.14 Giao diện thực hiện biến động thế chấp QSDĐ 67
Hình 3.15 Chuyển quyền chọn giấy 67
Hình 3.16 Giao diện thực hiện biến động chuyển quyền sử dụng đất 68
Hình 3.17 Giao diện cửa sổ thực hiện tách thửa 68
Trang 8Hình 3.18 Giao diện chọn 2 thửa cần gộp 69
Hình 3.19 Giao diện gộp thửa 69
Hình 3.20 Giao diện gộp thửa hồ sơ 70
Hình 3.21 Giao diện lịch sử biến động 70
Trang 9
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.2 Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của lưới địa chính……… 54
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên Quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bổ các khu dân
cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng v.v Quản lý và sử dụnghợp lý, đúng với các quy luật tự nhiên thì đây là nguồn tài nguyên “vô hạn” cho ta ngàycàng nhiều của cải vật chất và các nhu cầu thiết yếu của cuộc sống Ngược lại nếu sửdụng không hợp lý trái với các quy luật tự nhiên thì nguồn tài nguyên đất đai sẽ ngày mộtcạn kệt bởi các hiện tượng như: xói mòn, đất bạc màu… và hầu như không có khả năngphục hồi
Giờ đây nước ta ngày càng phát triển nhanh về kinh tế và công nghiệp thông tincủa đất nước, hồ sơ địa chính có một vai trò hết sức quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý đểthực hiện các công tác quản lý Nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết v.v
Trong những năm gần đây, ngành tài nguyên và môi trường đang tập trung mọinguồn lực trong việc xây dựng các dữ liệu chuyên ngành, từng bước hình thành CSDLban đầu ở một số lĩnh vực lớn mà chủ yếu là CSDL đất đai (như dự án tổng thể đo đạcbản đồ, xây dựng hồ sơ địa chính…) Mặt khác CSDL đã được xây dựng sau khi đưa vào
sử dụng chưa được cập nhật thường xuyên, dẫn đến dữ liệu lỗi thời, không đáp ứng đượcyêu cầu sử dụng, dữ liệu bản đồ nền địa lý được xây dựng ở múi chiếu 6 độ, trong khi các
dữ liệu chuyên đề tại địa phương lại có nhu cầu xây dựng trên múi chiếu 3 độ, kinh tuyếnđịa phương; dữ liệu chưa được xây dựng thống nhất về khuôn dạng trên phần mềm như(ArGis, Mapinfo, MicroStation…), gây trở ngại cho người khai thác và sử dụng
Chính vì thế, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính hiện nay là rất cần thiết và cấpbách, cần xây dựng một hệ thống thông tin CSDL thống nhất để quản lý, khai thác có
hiệu quả, đỡ lãng phí thời gian và tài chính Do vậy đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chính thực nghiệm xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh” có ý nghĩa khoa học
và thực tiễn
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
* Mục tiêu chung: Sử dụng hệ thống hồ sơ địa chính dạng số phục vụ công tác
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội
Thực trạng việc ứng dụng công nghệ trong công tác quản lý hồ sơ địa chính trênđịa bàn xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
Giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính xã Hiên Vân
4 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu về hệ thống và xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính;
- Xây dựng lưới khống chế thành lập bản đồ địa chính;
- Thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ địa chính trên phần mềm ViLIS
- Thực nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Hiên Vân
Phạm vi không gian: trong địa giới hành chính xã Hiên Vân
Phạm vi khoa học: Công tác quản lý hồ sơ địa chính tại xã Hiên Vân
5 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu và nội dung đề tài, trong luận văn đã sử dụng các phươngpháp sau:
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Nhằm thu thập tài liệu, số liệu về hồ sơđịa chính; điều tra giá đất thị trường trong địa bàn huyện
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích các số liệu đã thu thập trong quátrình điều tra nhằm làm rõ thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính và tình hình xây dựngCSDL địa chính trên địa bàn xã, từ đó đề xuất các giải pháp
Trang 12- Phương pháp kế thừa: Thu thập tài liệu trong và ngoài nước có liên quan; khảocứu tài liệu và kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các chương trình, côngtrình đề tài khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp mô hình hóa: được sử dụng để xây dựng mô hình CSDL địa chínhcủa xã
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài phản ánh đúng hiện trạng của hệ thống hồ sơ địachính trên địa bàn xã Hiên Vân
Các đề xuất và giải pháp phải đưa ra được những tồn tại khách quan và biện pháphoàn thiện hệ thống quản lý hồ sơ địa chính trong những năm tới
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, mục lục, danh mục bảng biểu, hình vẽ, tàiliệu tham khảo, phụ lục… Luận văn được bố cục làm 3 chương như sau:
Chương 1 Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu
Chương 2 Thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ địa chính trên phần mềm Vislis 2.0
Chương 3 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thực nghiệm xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Trang 13LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại Khoa Trắc địa bản đồ và Quản lý đất đai,
Trường Đại học Mỏ - Địa chất, tôi được giao đề tài: “Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
thực nghiệm xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh” Được sự hướng dẫn, chỉ
bảo của các Thầy, Cô trong Khoa Trắc địa bản đồ và Quản lý đất đai, đến nay luận văncủa tôi đã được hoàn thành
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy, Cô trong Khoa Trắc địabản đồ và Quản lý đất đai, đặc biệt là Thầy hướng dẫn luận văn đã tận tình hướng dẫn,cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có liên quan và đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trongsuốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Thầy, Cô chấm phản biện, các Thầy, Cô tronghội đồng bảo vệ luận văn và tất cả các đồng nghiệp đã có những đóng góp, nhận xét quýbáu để tôi hoàn thiện luận văn của mình hơn
Cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đạihọc, và các Thầy, Cô tham gia giảng dạy khóa học Tôi xin trân trọng cảm ơn những góp
ý quý báu của các Thầy, Cô trong Khoa Trắc địa bản đồ và Quản lý đất đai để luận văncủa tôi được hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điềukiện thuận lợi về mặt thời gian, chuyên môn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập vàlàm luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
1.1.1 Khái niệm
Cơ cở dữ liệu đất đai: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính, dữliệu quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai được sắp
Trang 14xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương phápđiện điện tử.
1.1.2 Các thành phần CSDL
- Cơ sở dữ liệu địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính.
- Dữ lệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ thốngđường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới; dữ liệu về địa danh vàghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạchxây dựng dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang antoàn bảo vệ công trình
- Dữ liệu thuộc tính địa chính: là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng đất,
chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến cácgiao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất,nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất
- Siêu dữ liệu (metadata): là các thông tin mô tả về dữ liệu
- Cấu trúc dữ liệu: là cách tổ chức dữ liệu trong máy tính thể hiện sự phân cấp, liên
kết của các nhóm dữ liệu
- Nội dung của cơ sở dữ liệu địa chính:
Hiện tại các Sở Tài nguyên và Môi trường đang thực hiện dự án xây dựng cơ sở
dữ liệu địa chính Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin cơ sở dữ liệu địa chính được thựchiện theo quy định tại Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT ngày 28/12/2015 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin; hệ quy chiếukhông gian và thời gian; siêu dữ liệu; chất lượng dữ liệu; trình bày dữ liệu; trao đổi vàphân phối các cơ sở dữ liệu thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai
Dữ liệu địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau đây:
Trang 15- Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người quản lý đất đai, nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,người có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.(Bảng 1.1 – Phụ lục).
- Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của thửađất (Bảng 1.2 – Phụ lục)
- Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộctính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Bảng 1.3 – Phụ lục)
- Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử dụng của thửa đất,nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất (Bảng 1.4 – Phụ lục)
- Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệthống thủy văn và hệ thống thủy lợi (Bảng 1.5 – Phụ lục)
- Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệthống đường giao thông (Bảng 1.6 – Phụ lục)
- Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
về mốc và đường biên giới quốc gia, mốc và đường địa giới hành chính các cấp (Bảng1.7 – Phụ lục)
- Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộctính về vị trí, tên của các đối tượng địa danh sơn văn, thuỷ văn, dân cư, biển đảo và cácghi chú khác (Bảng 1.8 – Phụ lục)
- Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm dữ liệu không gian và dữliệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ đo vẽ lập bản
đồ địa chính (Bảng 1.9 – Phụ lục)
- Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính vềđường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao
Trang 16thông và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình (Bảng1.10 – Phụ lục).
CSDL Địa chính
Nhóm dữ liệu về giao thông
Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới
Nhóm dữ liệu về quy hoạch
Nhóm dữ liệu
về điểm khống chế toạ độ và
độ cao
Nhóm dữ liệu về thủy hệ
1.1.3 Vai trò của CSDL đất đai trong công tác quản lý đất đai
Hỗ trợ đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất trong CSDL đất đai là cơ sở để lập bản đồhiện trạng sử dụng đất năm lập quy hoạch Mặt khác có thể khai thác lợi thế của GIS làphân tích không gian để đánh giá biến động sử dụng đất Với công cụ chồng xếp các lớpbản đồ biến động sử dụng đất trong 1 giai đoạn nhất định Trên cơ sở đó tiến hành thống
kê, phân tích số liệu và dự báo, định hướng phát triển của các loại hình sử dụng đất
Phục vụ xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất, đặc biệt có thể đánh giá định lượng
đa chỉ tiêu để tìm vị trí tối ưu
CSDL đất đai cung cấp thông tin cho việc xây dựng phương án quy hoạch, dữ liệunền để lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất Ngoài ra từ những dữ liệu đất đai và các yếu tốliên quan có thể áp dụng phương pháp phân tích đa chỉ tiêu kết hợp với GIS để tìm vị trítối ưu cho các đối tượng quy hoạch
Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường
Trang 17Đây có thể coi là một bài toán phân tích ngược lại của việc tìm địa điểm, giả sửchúng ta có 1 phương án quy hoạch thì cần phải tính xem mức độ ảnh hưởng của phương
án đối với các yếu tố xung quanh như thế nào Câu hỏi dự báo “Nếu có một điều gì đóxảy ra thì sẽ ra sao?” cũng là một chức năng phân tích của GIS Dựa trên mối quan hệgiữa các thực thể theo tính chất hệ thống của CSDL đất đai, GIS sẽ cho chúng ta những
số liệu về mức độ ảnh hưởng
Hỗ trợ tính toán bồi thường, giải phóng mặt bằng
Tính toán bồi thường giải phóng mặt bằng là một trong những yếu tố tác động đếnlựa chọn phương án quy hoạch Để xác định được tổng chi phí bồi thường cần phải biếtđược diện tích đất cần thu hồi và đơn giá đất theo từng mục đích sử dụng đất là baonhiêu Công việc này đòi hỏi cần chồng xếp lớp dữ liệu quy hoạch và các lớp dữ liệu liênquan như giao thông, thửa đất
Ngoài những vai trò chính như trên thì CSDL đất đai còn có nhiều những ưu điểmkhác như: Chức năng quản lý truy nhập với người sử dụng, năng suất cao hơn; chức năngsao lưu dữ liệu nhanh chóng, thuận tiện di chuyển, bảo quản; Chức năng bảo mật tốt;Chức năng tra cứu, thống kê, phân tích xử lý số liệu
1.2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
1.2.1 Khái niệm
Hệ thống hồ sơ địa chính được hiểu là hệ thống bản đồ địa chính và sổ sách địachính, gồm các thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của thửađất, về người sử dụng đất, về quá trình sử dụng đất, được thiết lập trong quá trình đo đạclập bản đồ địa chính, đăng ký lần đầu và đăng ký biến động về sử dụng đất, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất (Hình 1.1)
Hồ sơ địa chính là tài liệu cơ sở để thiết lập Hệ thống thông tin đất đai, Hệ thốngthông tin bất động sản Theo thông tư 09/2007/TT-BTNMT về việc hướng dẫn lập, chỉnhsửa, quản lý hồ sơ địa chính quy định hồ sơ địa chính gồm:
Trang 18- Bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tuỳ thuộc vào tính chất của từng loại tài liệu và đặc điểm sử dụng của chúng mà
hệ thống tài liệu trong hồ sơ địa chính được chia thành 2 loại:
+ Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết
+ Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý
Hình 1.1 Yêu cầu thông tin đất đai trong quản lý nhà nước về đất đai
1.2.2 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai
Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đất đai, nhất là ởcấp cơ sở xã (phường) và cấp huyện (quận) Điều này được thể hiện thông qua sự trợgiúp của hệ thống đối với các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như hình 1.2
Các thông tin trong hồ sơ địa chính phục vụ trực tiếp cho công tác thống kê, kiểm
kê đất, là cơ sở xác định nguồn gốc và tình trạng pháp lý của thửa đất phục vụ cho việccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hồ sơ địa chính phục vụ đắc lực cho công tácgiao đất, cho thuê đất và cung cấp cơ sở thông tin sử dụng đất cho thanh tra, giải quyếttranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai
Hồ sơ địa chính cũng đóng vai trò khá quan trọng trong công tác quản lý tài chính
Trang 19về đất đai, là cơ sở để xác định hạng đất, giá trị tài sản gắn liền với đất và nghĩa vụ tàichính của người sử dụng đất Thông tin trong hồ sơ địa chính phản ánh hiện trạng sửdụng đất phục vụ cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Thông qua việc cậpnhật các biến động sử dụng đất, hồ sơ địa chính cho phép nhà quản lý theo dõi quá trình
sử dụng đất
Ở cấp độ vĩ mô, thông tin hồ sơ địa chính phản ánh thực trạng sử dụng đất làm cơ
sở để Nhà nước xây dựng chính sách sử dụng đất đai trong quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước
Nội dung hồ sơ địa chính
Nội dung về hồ sơ địa chính thể hiện các thông tin về thửa đất sau đây:
+ Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí của thửa đất
+ Người sử dụng đất: tổ chức, cá nhân quản lý hoặc sử dụng đất
- Đánh giá thực hiện chính sách
HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
Hồ sơ địa chíh
Cơ sở thẩm tra (nguồn gốc, cơ
sở pháp lý sử dụng đất) Thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại
Thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại
- Cung cấp thồng tin
- Thông tin tài sản gắn liền với đất
- Nguồn gốc và thông tin thửa đất
- Tình trạng pháp lý
Quy hoạch, kế
hoạch sử dụng
đất
Giao đất, cho thuê đất
Quản lý tài chính
về đất đai
- Kê khai đăng ký
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 20Hình 1.2 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính với công tác quản lý đất đai
1.2.3 Thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở Việt Nam
Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết
Hồ sơ tài liệu gốc là căn cứ pháp lý duy nhất làm cơ sở xây dựng và quyết địnhchất lượng hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên cho công tác quản lý Nó bao gồm cáctài liệu sau:
- Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đo đạc thành lập bản đồ địa chính bao
gồm:toàn bộ thành quả giao nộp sản phẩm theo Luận chứng kinh tế - kĩ thuật đã được các
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của mỗi công trình đo vẽ lập bản đồ địa chính trừ bản
đồ địa chính, hồ sơ kĩ thuật thửa đất, sơ đồ trích thửa
- Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất
đai và cấp GCNQSDĐ: Các giấy tờ do chủ sử dụng đất giao nộp khi kê khai đăng ký, cácgiấy tờ pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất, các giấy tờ liên quan tới nghĩa vụ tài chính đốivới nhà nước, … như GCNQSDĐ cũ, văn tự mua bán, giấy phép xây dựng nhà, bản áncủa Tòa án nhân dân, …
- Hồ sơ kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm đăng ký đất đai, xét cấp
GCNQSDĐ
Như vậy, hồ sơ địa chính gốc là tập hợp những văn bản giấy tờ được hình thànhtrong quá trình sử dụng đất nhằm xác nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất của chủ sửdụng; chúng được hình thành khi xét kê khai đăng ký cấp GCNQSDĐ; khi những thủ tụcnày hoàn thành, chúng chỉ có ý nghĩa là tài liệu lưu trữ và được dùng để nghiên cứu khi
có yêu cầu của các cơ quan chức năng
Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý
Bên cạnh hồ sơ gốc dùng lưu trữ và tra cứu khi cần thiết còn có hồ sơ địa chínhphục vụ thường xuyên trong quản lý Nội dung của hồ sơ địa chính bao gồm các thông tinsau đây:
1) Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí của thửa đất (thể hiện trên bản đồ địachính, sổ mục kê, sổ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);
2) Người sử dụng thửa đất (thể hiện trên sổ địa chính, sổ mục kê và giấy chứngnhận QSDĐ);
Trang 213) Nguồn gốc sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng đất (thể hiện trên sổđịa chính và giấy chứng nhận);
4) Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện và chưathực hiện (thể hiện trên sổ địa chính, sổ mục kê và giấy chứng nhận);
5) Quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng đất (thể hiện trên sổ địachính và giấy chứng nhận);
6) Biến động trong quá trình sử dụng đất (thể hiện trên sổ địa chính, sổ theo dõibiến động đất đai và giấy chứng nhận);
7) Các thông tin khác có liên quan (thể hiện trên sổ địa chính, bản đồ địa chính vàgiấy chứng nhận)
Nội dung cụ thể của hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý gồm cácloại tài liệu như sau:
a Bản đồ địa chính
Trong hệ thống tài liệu hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên cho quản lý thì bản
đồ địa chính là loại tài liệu quan trọng nhất Bởi bản đồ địa chính cung cấp các thông tinkhông gian của thửa đất như vị trí, hình dạng, ranh giới thửa đất, ranh giới nhà, tứ cận, Những thông tin này giúp nhà quản lý hình dung về thửa đất một cách trực quan Bêncạnh các thông tin không gian bản đồ địa chính còn cung cấp các thông tin thuộc tínhquan trọng của thửa đất và tài sản gắn liền trên đất như: loại đất, diện tích pháp lý, sốhiệu thửa đất, … Bản đồ địa chính gồm hai loại: Bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ địachính
+ Bản đồ địa chính cơ sở: là bản đồ nền cơ bản để đo vẽ bổ sung thành bản đồ địa
chính Bản đồ địa chính cơ sở thành lập bằng các phương pháp đo vẽ có sử dụng ảnhchụp từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ sung ở thực địa Bản đồ địa chính cơ sở được đo
vẽ kín ranh giới hành chính và kín khung mảnh bản đồ
Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sungthành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; được lập phủ kín mộthay một số đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh; để thể hiện hiện trạng vị trí, diện tích,hình thể của các ô, thửa có tính ổn định lâu dài, dễ xác định ở thực địa của một hoặc một
số thửa đất có loại đất theo chỉ tiêu thống kê khác nhau hoặc cùng một chỉ tiêu thống kê
Trang 22+ Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên
quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩmquyền xác nhận Bản đồ địa chính được thành lập bằng các phương pháp: đo vẽ trực tiếp
ở thực địa, biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa chính cơ sở được đo vẽ bổ sung để vẽ trọn cácthửa đất, xác định loại đất của mỗi thửa theo các chỉ tiêu thống kê của từng chủ sử dụngtrong mỗi mảnh bản đồ và được hoàn chỉnh để lập hồ sơ địa chính
Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa độ nhànước Trong công tác thành lập và quản lý hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính là một trongnhững tài liệu quan trọng, được sử dụng, cập nhật thông tin một cách thường xuyên Căn
cứ vào bản đồ địa chính để làm cơ sở giao đất, thực hiện đăng ký đất, cấp GCNQSDĐnói chung và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và đất ở đô thị nói riêng Xác nhậnhiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến động của từng loại đất trongđơn vị hành chính cấp xã (phường, thị trấn) Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất
và giải quyết tranh chấp đất đai
+ Bản đồ địa chính gồm các thông tin:
- Thông tin về thửa đất gồm vị trí, kích thước, hình thể, số thứ tự, diện tích, loạiđất
- Thông tin về hệ thống thuỷ văn, thuỷ lợi gồm sông, ngòi, kênh, rạch, suối, đê,
- Thông tin về đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu
- Mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang an toàn côngtrình, điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh
+ Bản đồ địa chính phải chỉnh lý trong các trường hợp:
- Có thay đổi số hiệu thửa đất
- Tạo thửa đất mới
- Thửa đất bị sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa
- Thay đổi loại đất
- Đường giao thông, công trình thuỷ lợi theo tuyến, sông, ngòi, kênh, rạch suốiđược tạo lập mới hoặc có thay đổi về ranh giới
- Có thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, địa danh và cácghi chú thuyết minh trên bản đồ
Trang 23- Có thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình.
+ Bản đồ địa chính được đo vẽ lại khi mà biến động vượt quá 40%
b Sổ mục kê đất đai
+ Sổ mục kê đất đai: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi vềcác thửa đất, đối tượng chiếm đất nhưng không có ranh giới khép kín trên tờ bản đồ vàcác thông tin có liên quan đến quá trình sử dụng đất Sổ mục kê đất đai được lập để quản
lý thửa đất, tra cứu thông tin về thửa đất và phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai
+ Sổ mục kê gồm các thông tin:
- Thửa đất gồm mã số, diện tích, loại đất, giá đất, tài sản gắn liền với đất, tênngười sử dụng đất và các ghi chú về việc đo đạc thửa đất
- Đường giao thông, công trình thủy lợi và các công trình khác theo tuyến mà có
sử dụng đất hoặc có hành lang bảo vệ an toàn gồm tên công trình và diện tích trên tờ bảnđồ
- Sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác theo tuyến gồm tênđối tượng và diện tích trên tờ bản đồ
- Sơ đồ thửa đất kèm theo sổ mục kê đất đai
+ Tất cả các trường hợp biến động phải chỉnh lý trên bản đồ địa chính thì đều phảichỉnh lý trên sổ mục kê để tạo sự thống nhất thông tin
c Sổ địa chính
+ Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi về người
sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và tình trạng sử dụng đất của người
đó Sổ địa chính được lập để quản lý việc sử dụng đất của người sử dụng đất và để tracứu thông tin đất đai có liên quan đến từng người sử dụng đất
+ Sổ địa chính gồm các thông tin:
- Tên và địa chỉ người sử dụng đất
- Thông tin về thửa đất gồm: số hiệu thửa đất, địa chỉ thửa đất, diện tích thửa đấtphân theo hình thức sử dụng đất (sử dụng riêng hoặc sử dụng chung), mục đích sử dụngđất, thời hạn sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, những hạn chế
về quyền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện, số phát hành và sốvào sổ cấp GCNQSDĐ
Trang 24- Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất.
+ Sổ địa chính phải chỉnh lý trong các trường hợp sau:
- Có thay đổi người sử dụng đất, người sử dụng đất được phép đổi tên
- Có thay đổi số hiệu, địa chỉ, diện tích thửa đất, tên đơn vị hành chính nơi có đất
- Có thay đổi hình thức, mục đích, thời hạn sử dụng đất
- Có thay đổi những hạn chế về quyền của người sử dụng đất
- Có thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện
- Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,cho thuê lại, thừa kế, tặng cho; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
- Chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được Nhà nướcgiao đất có thu tiền sử dụng đất
- Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
d Sổ theo dõi biến động đất đai
+ Sổ theo dõi biến động đất đaiđược lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn Sổđược lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kíchthước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụngđất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
+ Sổ theo dõi biến động đất đai gồm các thông tin:
- Tên và địa chỉ của người đăng ký biến động
- Thời điểm đăng ký biến động
- Số hiệu thửa đất có biến động
- Số tờ bản đồ có thửa đất biến động
- Nội dung biến động về sử dụng đất
Theo Thông tư số 09/2007/TT-BTN&MT, hồ sơ địa chính ngoài Bản đồ địa chính,
Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai còn có Bản lưuGCNQSDĐ
Qua đó có thể thấy, hồ sơ địa chính là tài liệu được sử dụng thường xuyên trongcông tác quản lý nhà nước về đất đai Do đó, nội dung của hồ sơ địa chính phải được thểhiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phù hợp với hiện trạng sử dụng đất để đáp ứng nhu cầuquản lý về đất đai Điều này trở nên rất dễ dàng khi thiết lập được CSDL địa chính Đó là
Trang 25tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính (gồm dữ liệu không gian địa chính, dữliệu thuộc tính địa chính và các dữ liệu khác có liên quan) được sắp xếp, tổ chức, để truycập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử Khi đó, cácthông tin cần thiết có thể khai thác trực tiếp từ CSDL địa chính Chính vì vậy, việc xâydựng CSDL địa chính là yêu cầu cơ bản đề xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại
1.3 CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG CSDL QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
1.3.1 Cơ sở pháp lý về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu mô hình địa chính thống nhất nói chung vẫn còn khámới mẻ Tuy nhiên, về bản chất thì hệ thống địa chính ở nước ta vẫn thể hiện mối quan
hệ giữa con người (bao gồm người sử dụng và quản lý) với các thửa đất thông qua việcquy định các quyền và nghĩa vụ của từng đối tượng Từ mối quan hệ đó phát triển hìnhthành nên mô hình cơ sở dữ liệu địa chính Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn là đơn
vị cơ bản để thành lập cơ sở dữ liệu địa chính Cơ sở dữ liệu địa chính của quận, huyện,thị xã thành phố thuộc tỉnh là tập hợp cơ sở dữ liệu địa chính của tất cả các đơn vị hànhchính cấp xã, phường thuộc quận, huyện
Để tạo hành lang pháp lý mở đường cho sự phát triển cơ sở dữ liệu địa chính trênquy mô toàn quốc, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư số 09/2007/TT –BTNMT quy định về cơ sở dữ liệu địa chính Theo Thông tư này thì cơ sở dữ liệu địachính được hiểu là hệ thống bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõibiến động đất đai có nội dung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số để phục vụcho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện và được in trên giấy để phục vụ cho quản lý đấtđai ở cấp xã Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm dữ liệu bản đồ địa chính và các dữ liệuthuộc tính địa chính Trong đó:
+ Dữ liệu bản đồ địa chính được lập để mô tả các yếu tố gồm tự nhiên có liên
quan đến việc sử dụng đất bao gồm các thông tin:
- Vị trí, hình dạng, kích thước, toạ độ đỉnh thửa, số thứ tự, diện tích, mục đích sửdụng của các thửa đất;
- Vị trí, hình dạng, diện tích của hệ thống thuỷ văn gồm sông, ngòi, kênh, rạch,suối; hệ thống thuỷ lợi gồm hệ thống dẫn nước, đê, đập, cống; hệ thống đường giao thônggồm đường bộ, đường sắt, cầu và các khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa
Trang 26khép kín;
- Vị trí, tọa độ các mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới và chỉgiới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo vệ an toàn công trình;
- Điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh
+ Dữ liệu thuộc tính địa chính được lập để thể hiện nội dung của Sổ mục kê đất
đai, Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai quy định tại Điều 47 của Luật Đất đaibao gồm các thông tin:
- Thửa đất gồm mã thửa, diện tích, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính;
- Các đối tượng có chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất (không có ranh giớikhép kín trên bản đồ) gồm tên gọi, mã của đối tượng, diên tích của hệ thống thủy văn, hệthống thủy lợi, hệ thống đường giao thông và các khu vực đất chưa sử dụng không córanh giới thửa khép kín;
- Người sử dụng đất hoặc người quản lý đất gồm tên, địa chỉ, thông tin về chứngminh nhân dân hoặc hộ chiếu, văn bản về việc thành lập tổ chức;
- Tình trạng sử dụng của thửa đất gồm hình thức sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồngốc sử dụng, những hạn chế về quyền sử dụng đất, số hiệu Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất đã cấp, mục đích sử dụng, giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính vềđất đai;
- Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng gồm những thay đổi vềthửa đất, về người sử dụng đất, về tình trạng sử dụng đất
CSDL địa chính được xây dựng phải bảo đảm các điều kiện tối thiểu sau:
+ Được cập nhật, chỉnh lý đầy đủ theo đúng yêu cầu đối với các nội dung thông tincủa bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính theo quy định
+ Từ CSDL địa chính in ra được:
- Giấy chứng nhận;
- Bản đồ địa chính theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh;
- Sổ mục kê đất đai và Sổ địa chính theo mẫu quy định
- Biểu thống kê, kiểm kê đất đai, các biểu tổng hợp kết quả cấp Giấy chứng nhận
và đăng ký biến động về đất đai theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;
Trang 27- Trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính của thửa đất hoặc một khuđất (gồm nhiều thửa đất liền kề nhau);
+ Tìm được thông tin về thửa đất khi biết thông tin về người sử dụng đất, tìm đượcthông tin về người sử dụng đất khi biết thông tin về thửa đất; tìm được thông tin về thửađất và thông tin về người sử dụng đất trong dữ liệu thuộc tính địa chính thửa đất khi biết
vị trí thửa đất trên bản đồ địa chính, tìm được vị trí thửa đất trên bản đồ địa chính khi biếtthông tin về thửa đất, người sử dụng đất trong dữ liệu thuộc tính địa chính thửa đất;
+ Tìm được các thửa đất, người sử dụng đất theo các tiêu chí hoặc nhóm các tiêuchí về tên, địa chỉ của người sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất; vị trí, kích thước, hìnhthể, mã, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, nguồn gốc sử dụng, thời hạn sửdụng của thửa đất; giá đất, tài sản gắn liền với đất, những hạn chế về quyền của người sửdụng đất, nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; những biến động về sử dụng đất củathửa đất; số phát hành và số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
+ Dữ liệu trong CSDL địa chính được lập theo đúng chuẩn dữ liệu đất đai do BộTài nguyên và Môi trường quy định
Phần mềm quản trị CSDL địa chính phải bảo đảm các yêu cầu:
+ Bảo đảm nhập liệu, quản lý, cập nhật được thuận tiện đối với toàn bộ dữ liệu địachính theo quy định tại Thông tư này;
+ Bảo đảm yêu cầu bảo mật thông tin trong việc cập nhật, chỉnh lý dữ liệu địachính trên nguyên tắc chỉ được thực hiện tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và chỉ
do người được phân công thực hiện; bảo đảm việc phân cấp chặt chẽ đối với quyền truynhập thông tin trong CSDL;
+ Bảo đảm yêu cầu về an toàn dữ liệu;
+ Thể hiện thông tin đất đai theo hiện trạng và lưu giữ được thông tin biến động về
sử dụng đất trong lịch sử;
+ Thuận tiện, nhanh chóng, chính xác trong việc khai thác các thông tin đất đaidưới các hình thức tra cứu trên mạng; trích lục bản đồ địa chính đối với từng thửa đất;trích sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụngđất; tổng hợp thông tin đất đai; sao thông tin đất đai vào thiết bị nhớ;
+ Bảo đảm tính tương thích với các phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu khác, phần
Trang 28mềm ứng dụng đang sử dụng phổ biến tại Việt Nam.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Tài nguyên vàMôi trường và các ngành có liên quan lập và tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng CSDLđịa chính bảo đảm theo đúng quy định để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai của địaphương
Như vậy, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT so với Thông tư số BTNMT có nhiều điểm tiến bộ hơn, ví dụ như đã có những quy định về CSDL địa chính,đây là cơ sở pháp lý chính thức, đầu tiên về vấn đề tin học hóa hệ thống hồ sơ địa chính ởViệt Nam
29/2004/TT-Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT được ban hànhnăm 2009 là một bước đột phá lớn trong cải cách thủ tục hành chính Điểm mới của nghịđịnh này là Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫuthống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất Như vậy, những quy định của pháp luật đang ngày càng được hoànthiện đã hỗ trợ cho việc xây dựng CSDL địa chính được thuận lợi hơn Khi mà thủ tụchành chính càng đơn giản bao nhiêu thì việc xây dựng CSDL địa chính càng dễ dàng vànhanh chóng bấy nhiêu
Tuy nhiên, một CSDL địa chính đất đai dù có được xây dựng tốt đến đâu cũngkhông thể hoạt động trong một môi trường dữ liệu không được chuẩn hóa Chính vì thế,trong những năm gần đây Bộ Tài nguyên Môi trường đã có nhiều chú ý đến việc xây dựngchuẩn dữ liệu về địa chính Văn bản luật chính thức đầu tiên được ban hành là Thông tư17/2010/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính trong đó bao gồm:1) Quy định nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu địa chính
2) Quy định hệ quy chiếu không gian và thời gian áp dụng cho dữ liệu địa chính.3) Quy định siêu dữ liệu địa chính
4) Quy định chất lượng dữ liệu địa chính
5) Quy định trình bày và hiển thị dữ liệu địa chính
6) Quy định nguyên tắc, trách nhiệm xây dựng, cập nhật, quản lý và khái thác sửdụng cơ sở dữ liệu địa chính
Cũng theo Thông tư này, cơ sở dữ liệu địa chính chuẩn ở nước ta bao gồm các
Trang 29nhóm dữ liệu thành phần và liên kết như sau:
Hình 1.3 Sơ đồ liên kết giữa các nhóm dữ liệu thành phần
Qua đó cho thấy, về bản chất thì CSDL địa chính ở nước ta vẫn thể hiện mối quan
hệ giữa con người với các thửa đất thông qua việc quy định các quyền và nghĩa vụ củatừng đối tượng
Như vậy, việc xây dựng CSDL địa chính ở nước ta sẽ dựa trên một số quy địnhtheo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;Thông tư 17/2009/TT-BTNMT về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và Thông tư 17/2010/TT-BTNMT quy định kỹ thuật
về chuẩn dữ liệu địa chính Tuy nhiên, CSDL địa chính được xây dựng cũng phải gắn vớicác đặc điểm quản lý, sử dụng đất của địa phương để thể hiện đầy đủ mối quan hệ conngười – thửa đất nhằm đảm bảo cung cấp thông tin cho công tác quản lý đất đai cũng nhưnhu cầu của người dân, cộng đồng
TênĐịa chỉNghề nghiệp
Quyền sử dụngNhận dạngDiện tíchGiá trị
Con người
Quyền
Thửa đất
Trang 30Hình 1.4 Các thuộc tính cơ bản trong mô hình CSDL địa chính ở nước ta
1.3.2 Tình hình ứng dụng GIS trong xây dựng CSDL đất đai trên Thế Giới.
Năm 1964 Canada đã xây dựng hệ thống thông tin địa lý đầu tiên trên thế giới cótên gọi là Canadian Geographical Information System cùng thời gian đó, tại Mỹ hàng loạicác trường đại học cũng đã tiến hành nghiên cứu và xây dựng các hệ thống thông tin địa
lý Thế nhưng rất nhiều hệ thống trong số đó không tồn tại được lâu do thiết kế cồngkềnh và giá thành quá cao Mặc dù vậy thì trong giai đoạn này các nhà nghiên cứu cũng
đã đưa ra được những nhận định quan trọng về vai trò chức năng của hệ thông tin địa lý:Rất nhiều loại bản đồ có thể được số hóa, liên kết với nhau để tạo ra một tổng thể về tàinguyên thiên của một khu vực hay một quốc gia; từ đó dùng máy tính phân tích đặc trưngcủa các nguồn tài nguyên đó và có được những thông tin bổ ích cho quy hoạch
Trong những năm 70-80, nhiều quốc gia và tổ chức đã quan tâm nhiều hơn đếnviệc phát triển hệ thống thông tin địa lý do nhu cầu quản lý tài nguồn tài nguyên thiênnhiên cũng như bảo vệ môi trường tăng lên Chính vì vậy, trong thời gian này, các hệ ứngdụng GIS trong lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường phát triển rấtmạnh, ví dụ: hệ LIS ( Land Information System), LRIS (Land Resource InformationSystem)… và các sản phẩm thương mại của các hang như ESRI, Intergraph…
Hiện nay, nhu cầu tổ chức CSDL toàn cầu để giải quyết các vấn đề chung bức bối: môitrường, lương thực, dân số, tài nguyên thiên nhiên… tăng lên kéo theo đó là việc địnhhướng xây dựng các cơ sở dữ liệu toàn cầu về địa lý, tài nguyên, môi trường cũng đượccác nhà quản lý quan tâm nhiều hơn Trong chương trình Bản đồ Thế giới (GlobalMapping) cũng đã xác định việc xây dựng dữ liệu địa lý và đất đai toàn cầu với nội dung
là thành lập hệ thống bản đồ nền theo tiêu chuẩn thống nhất mang tên GSDL (GlobalSpatial Data Infastructure), những nghiên cứu khả thi về hệ thống cơ sở dữ liệu này đượctiến hành từ năm 1996
Trong khu vực Đông Nam Á, Liên Hợp Quốc chủ trì chương trình cơ sở hạ tầng
về thông tin địa lý Châu Á – Thái Bình Dương (GIS Infastructure for Asia and thePacific) bắt đầu từ năm 1995 tại Malaysia với sự hình thành của các nhóm nghiên cứuxây dựng hệ quy chiếu – hệ tọa độ khu vực và cơ sở dữ liệu không gian khu vực Có thể
Trang 31thấy, việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý toàn cầu đang là một nhu cầu lớn được quan tâm
để có thể giải quyết các vấn đề mang tính chiến lươc phát triển đối với mỗi quốc gia cũngnhư trên toàn Thế giới
1.3.3 Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở Việt Nam
Trong xu hướng chung của thế giới, hệ thống quản lý đất đai ở nước ta đang tronggiai đoạn được tin học hóa để đảm bảo quản lý chặt chẽ, thủ tục hành chính dễ dàng, tạomối quan hệ gần gũi giữa nhà nước và người dân
Trong nhiều năm qua, các địa phương đã quan tâm, tổ chức triển khai xây dựngCSDL địa chính ở nhiều địa bàn gắn với đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản khác gắn liền vớiđất Một số tỉnh (điển hình như Đồng Nai, An Giang, Vĩnh Long) và một số quận, thị xã,thành phố trực thuộc tỉnh khác (Hải Phòng, Nam Định, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, HồChí Minh) đã cơ bản xây dựng CSDL địa chính và đã tổ chức quản lý, vận hành phục vụyêu cầu khai thác sử dụng rất hiệu quả và được cập nhật biến động thường xuyên ở cáccấp tỉnh, huyện
Hình 1.5 Trang web cung cấp thông tin địa chính trên mạng Internet
Trang 32Hình 1.6 Tra cứu thông tin đất đai trên mạng Internet của tỉnh Vĩnh Long
Tuy nhiên, nhiều địa phương còn lại việc xây dựng CSDL địa chính mới chỉ dừnglại ở việc lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính dạng số cho riêng từng xã ở một số địabàn mà chưa được kết nối, xây dựng thành CSDL địa chính hoàn chỉnh nên chưa đượckhai thác sử dụng hiệu quả và không cập nhật biến động thường xuyên Nguyên nhân chủyếu của tình trạng trên là do nhận thức về CSDL địa chính hiện nay chưa đầy đủ, việcđầu tư xây dựng CSDL địa chính ở các địa phương chưa đồng bộ và các bước thực hiệnchưa phù hợp
Ở nước ta, hệ thống bản đồ và hồ sơ địa chính là 2 loại dữ liệu cơ bản để xây dựngCSDL địa chính phục vụ quản lý đất đai Tuy nhiên, hệ thống dữ liệu bản đồ ở nước tacòn chưa đầy đủ, độ chính xác không cao và chưa được chuẩn hóa trọn vẹn, đặc biệt vớicác bản đồ được lập từ những năm 90 của thế kỷ trước do những nguyên nhân khác nhaunhư chiến tranh, hoàn cảnh kinh tế, Với sự nỗ lực rất lớn của toàn ngành Địa chínhcũng như sự áp dụng công nghệ hiện đại, từ những năm 1990 trở lại đây, công tác thànhlập bản đồ địa chính ở nước ta đã có những bước tiến như cả nước đã thực hiện đo đạclập bản đồ địa chính với khoảng 76% diện tích cần đo đạc tính đến tháng 11/2016 Nhưngvấn đề tồn tại trong quá trình hoàn thiện CSDL địa chính mà nước ta đang mắc phải là dữliệu bản đồ còn nằm ở nhiều định dạng khác nhau (chủ yếu là *.dgn của Microstation và
*.dwg / *.dxf của Auto CAD)
Trong khi đó, hệ thống sổ sách cũ nát, hư hỏng, không được cập nhật thườngxuyên và thiếu đồng bộ Mặc dù, công nghệ thông tin đã được áp dụng ở nước ta để quản
lý hồ sơ địa chính, tuy nhiên, nó mới chỉ như một phương tiện để soạn thảo và lưu trữ các
Trang 33văn bản ở hầu hết các đơn vị thuộc khu vực đô thị và các đơn vị cấp huyện trở lên ở khuvực nông thôn Đây cũng là mức độ thấp nhất của việc áp dụng công nghệ thông tin Các
dữ liệu bản đồ và các dữ liệu trong văn bản được xây dựng không được lưu trữ theo cácnguyên tắc tổ chức của CSDL, hay nói khác đi là được xây dựng không theo một quychuẩn dữ liệu nhất định Điều này dẫn đến việc phân tích và xử lý thông tin vẫn rất khókhăn, năng suất lao động thấp, khả năng xảy ra sai sót lớn
1.4 CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG XÂY DỰNG CSDL VÀ QUẢN LÝ
HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH.
1.4.1 Phần mềm Famis
Phần mềm Famis là một phần mềm nằm trong Hệ thống phần mềm chuẩn thốngnhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính
Famis có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản
đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đếnhoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồ kết hợp với CSDL
Hồ sơ địa chính thành một CSDL địa chính thống nhất Phần mềm tuân theo các quyđịnh của luật Đất đai 2003 hiện hành
Famis tích hợp với phần mềm GCN 2006 là phần mềm phục vụ In Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, lập và quản lý Hồ sơ địa chính Phần mềm tuân theo các quyđịnh của luật Đất đai 2003
Phần mềm Famis có hai nhóm chức năng lớn:
- Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất:
+ Quản lý khu đo;
+ Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo;
+ Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo;
+ Công cụ tính toán;
+ Xuất số liệu;
+ Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ
- Các chức năng làm việc với bản đồ địa chính:
+ Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau;
+ Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn;
Trang 34+ Tạo vùng tự động tính diện tích;
+ Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ;
+ Đăng ký sơ bộ (qui chủ sơ bộ);
+ Thao tác trên bản đồ địa chính;
+ Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất;
Một tập hợp có tổ chức của phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và con ngườiđược thiết kế để thu nhận, lưu trữ, cập nhật, thao tác phân tích làm mô hình và hiển thị tất
cả các dạng thông tin địa lý có quan hệ không gian nhằm giải quyết các vấn đề về quản lý
và quy hoạch
GIS sẽ làm thay đổi đáng kể tốc độ mà thông tin địa lý được sản xuất, cập nhật vàphân phối GIS cũng làm thay đổi phương pháp phân tích dữ liệu địa lý, hai ưu điểm quantrọng của GIS so với bản đồ giấy là:
- Dễ dàng cập nhật thông tin không gian
- Tổng hợp hiệu quả nhiều tập hợp dữ liệu thành một cơ sở dữ liệu kết hợp
1.4.3 Phần mềm ViLIS 2.0
Phần mềm ViLIS là tên viết tắt của từ Vireg Land Information System, được xâydựng trên nền tảng các thủ tục về kê khai đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất tại Nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 về việcthi hành luật đất đai 2003; Nghị định 88/2009/NĐ - CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ
về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất; Thông tư 1990/TT - TCĐC ngày 30/11/2001 của tổng cục địa chính về việchướng dẫn đăng ký đất đai, lập HSĐC và cấp GCNQSDĐ; Thông tư 08/2007/TT -BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc hướng dẫn thựchiện thống kê, kiếm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Thông tư
Trang 3509/2007/TT - BTNMT ngày 02/08/2007 về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC;Thông tư 17/2009/TT - BTNMT ngày 21/10/2009 quy định về giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư 20/2010/TT -BTNMT ngày 22/10/2010 quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.Phần mềm ViLIS dùng để kê khaiđăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khácgắn liền với đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý biến động đất đai theo đơn vịhành chính.
1.4.4 Phần mềm ELIS
Phần mềm ELIS là hệ thống thông tin quản lý đất đai với rất nhiều các phân hệ, trong đó mỗi phân hệ có những chức năng, mục tiêu hoạt động riêng, nhưng đều chạy trên một nềntảng công nghệ và sử dụng một cơ sở dữ liệu tập trung, thống nhất Là một trong những sản phẩm của chương trình SEMLA do Chính phủ Thụy Điển tài trợ cho Bộ Tài nguyên
và Môi trường ELIS được xây dựng như một giải pháp tổng thể cho thông tin ngành Tài nguyên và Môi trường
ELIS cung cấp đầy đủ các công cụ, tiện ích đáp ứng hầu hết các quy trình nghiệp vụ của công tác quản lý nhà nước về đất đai và môi trường; được thiết kế mở có thể tùy chỉnh đểphù hợp với đặc thù công tác quản lý đất đai, được cập nhật liên tục đảm bảo phù hợp vớicác văn bản pháp luật mới nhất
Hiện nay, ELIS đã được đăng ký bản quyền tác giả và triển khai hiệu quả tại một số tỉnh/thành phố
- Hỗ trợ xử lý nghiệp vụ theo cơ chế một cửa, cho phép thiết kế quy trình mềm dẻo, trực quan, có thể mở rộng phù hợp với nhu cầu của các địa phương
Trang 36- Cho phép tự định nghĩa, tùy biến các loại biến động, hỗ trợ cập nhật các loại biến động trên một giao diện duy nhất, không hạn chế số lần biến động.
- Cho phép tra cứu thông tin địa chính, thông tin hồ sơ, quy trình thủ tục hành chính, văn bản quy phạm pháp luật qua mạng Internet Hỗ trợ nộp hồ sơ trực tuyến, trao đổi thông tin giữa người dân và cơ quan quản lý nhà nước
1.4.5 Phần mềm TMV.LIS
Phần mềm TMV.LIS 2.0 được nghiên cứu và xây dựng dựa trên cơ sở các kinh nghiệm thu được trong quá trình triển khai phần mềm TMV.LIS 1.0 – Phần mềm được phát triển dựa vào sự hợp tác nghiên cứu bởi Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam (TMV) và Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin địa lý eK (eKGIS); cùng với
sự hỗ trợ của “ Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước 15” thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ TMV.LIS 2.0 ra đời chính là một giải pháp khắc phục được các nhược điểm còn tồn tại trong phiên bản TMV.LIS 1.0
KC01/11-Các điểm nổi bật:
- Được phát triển trên nền tảng công nghệ web, bản đồ web HTML5 Cho phép truycập và sử dụng hầu hết các ứng dụng đất đai trên trình duyệt web
- Được thiết kế và triển khai theo mô hình kiến trúc hướng dịch vụ (SOA)
- Được thiết kế “mở” sao cho có thể phát triển mở rộng các ứng dụng quản lý đất đai sau này
- Được thiết kế nhằm cung cấp các cơ chế cho phép các hệ thống khác có thể tích hợp, cập nhật, sử dụng thông tin đất đai một cách dễ dàng nhật, sử dụng thông tin đất đai một cách dễ dàng
- Hỗ trợ triển khai theo mô hình điện toán đám mây
- Không mất chi phí mua bản quyền phần mềm GIS thương mại
Trang 37CHƯƠNG II: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN
PHẦN MỀM VISLIS 2.0 2.1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM ViLIS.
2.1.1 Giới thiệu chung về phần mềm ViLIS
Phần mềm ViLIS được thiết kế đúng với các quy định trong thông tư BTNMT về việc hướng dẫn, quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính và hệ thống văn bản phápluật hiện hành Điểm này làm cho ViLIS có khả năng ứng dụng thực tế cao
17/TT-ViLIS có ưu điểm nổi trội hơn so với các phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu hiệnnay tại Việt Nam ở điểm: ViLIS quản lý thống nhất dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính
Vào ngày 14/02/2007 Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường đã ra quyết định
số 221/QĐ-BTNMT về việc sử dụng thống nhất phần mềm hệ thống thông tin đất đaiViLIS (Viet Nam Land Information System) tại các Văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất tại các địa phương
2.1.2 Chức năng của phần mềm ViLIS
ViLIS là một phần mềm hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu, cung cấp đầy đủnhững công cụ, chức năng để thực hiện các công tác nghiệp vụ chuyên môn của công tácquản lý đất đai ViLIS là một phần mềm bao gồm nhiều phần, mỗi phần bao gồm cácchức năng hỗ trợ một nội dung của công tác quản lý nhà nước về đất đai
- Phần quản lý cơ sở dữ liệu đất đai: BĐĐC, HSĐC, bản đồ trực ảnh, bản vẽ kỹ thuậtv.v
- Phần đăng ký đất đai: quản lý hồ sơ, BĐĐC và kê khai đăng ký, in giấy chứng nhậnQSDĐ, cập nhật và quản lý biến động đất đai
- Phần hỗ trợ thống kê, kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từBĐĐC
- Phần quản lý các quá trình giao dịch đất đai, hồ sơ đất đai
2.1.3 Khả năng ứng dụng phần mềm ViLIS trong quản lý thông tin đất đai.
Thông tin đất đai được lưu trữ ở nhiều tài liệu và thể hiện ở nhiều hình thức khácnhau: BĐĐC, HSĐC Phần mềm ViLIS được thiết kế theo mô hình dữ liệu hướng khônggian, liên kết giữa thông tin BĐĐC, HSĐC và các thông tin trong một cơ sở dữ liệu quan
hệ hỗ trợ mô hình khách chủ đa người sử dụng đồng thời nên có thể quản lý toàn bộ dữ
Trang 38liệu thông tin đất đai Hai đối tượng chính trong mô hình dữ liệu là thửa đất và chủ sửdụng Thông tin hình thể của thửa đất thể hiện trên BĐĐC, thông tin thuộc tính của thửađất thể hiện trên BĐĐC và GCNQSDĐ.
Dựa trên kinh nghiệm đã nhiều năm triển khai áp dụng công nghệ thông tin trongcông tác đo đạc lập BĐĐC và lập HSĐC, cấp GCNQSDD, phần mềm ViLIS đã đưa rađược quy trình tương đối hoàn thiện, đầy đủ các công cụ cần thiết hỗ trợ cho xây dựng cơ
sở dữ liệu đất đai đặc thù ở Việt Nam hiện nay từ các thông tin số liệu ban đầu: BĐĐC,HSĐC
Phần mềm ViLIS liên kết chặt chẽ với phần mềm FAMIS trong xây dựng và quản
lý BĐĐC số Phần mềm FAMIS là phần mềm chuẩn thống nhất của bộ TN &MT trongxây dựng và quản lý BĐĐC số
Quy trình chuẩn hóa dữ liệu địa chính ban đầu và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đaicủa ViLIS đã được áp dụng tại rất nhiều địa phương và ngày càng hoàn thiện theo đặc thùcủa từng địa phương khác nhau
2.2 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
Chức năng này thường sử dụng khi hệ thống mới được cài đặt lần đầu hay khingười sử dụng cần làm việc trên một đơn vị hành chính chưa có tệp dữ liệu, ta chỉ cầnthiết lập cơ sở dữ liệu cho cấp xã, phường, thị trấn cần làm việc Sử dụng phần mềmViLIS 2.0 Enterprise, khi ta vào cửa sổ tiện ích sẽ xuất hiện giao diện như sau:
Trang 39Hình 2.1 Giao diện thiết lập CSDL thuộc tính
Hình 2.2 Giao diện thiết lập CSDL bản đồ
2.3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu địa chính (sử dụng bộ công cụ phần mềm ViLIS2.0) ta trải qua 6 bước sau:
Bản đồ địa chính Bản đồ hiện trạng Bản đồ quy hoạch sử dụng đất Bản đồ quy hoạch xây dựng
Hồ sơ cấp giấy chứng nhận
Hồ sơ đăng ký biến động
Hồ sơ khác
Trang 40Hình 2.3 Thu thập dữ liệu
- Mục đích thu thập dữ liệu địa chính một cách đầy đủ nhất theo hiện trạng quản lý
của địa phương
- Các tài liệu thu thập phải là những tài liệu có giá trị pháp lý vẫn còn giá trị sửdụng
- Các tài liệu chưa được công nhận pháp lý chỉ có giá trị tham khảo
- Tài liệu thu thập phải đảm bảo phản ánh được tình hình quản lý tại địa phương
về công tác quản lý đất đai
a Tài liệu bản đồ.
- Bản đồ địa chính
- Bản đồ, sơ đồ khác đã sử dụng trong việc cấp giấy chứng nhận
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Bản đồ quy hoạch xây dựng
b Tài liệu hồ sơ
-Sổ địa chính
- Sổ mục kê
- Sổ cấp giấy chứng nhận
- Sổ theo dõi biến động đất đai
- Là tài liệu kiểm kê đất đai theo hiện trạng sử dụng đất Đây là tài liệu phục vụđối soát lại với dữ liệu thửa đất trong bản đồ địa chính
- Tài liệu khác có liên quan, phục vụ cho việc tham khảo
c Hồ sơ gốc