1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ KHẢO sát CHẤT LƯỢNG học SINH GIỎI HSG HGOAS học 2021 2022 đề (8)

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề khảo sát chất lượng học sinh giỏi HSG HGOAS học 2021-2022 đề (8)
Trường học Trường THPT Lê Lai
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề thi khảo sát
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 81,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là A.. Câu 9: Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp gồm Al2O3 và ZnO, người ta

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

THANH HÓA

TRƯỜNG THPT LÊ LAI

Mã đề thi: 132

ĐỀ THI KHẢO SÁT HSG 12 LẦN 1

Môn :HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút;

(50 câu trắc nghiệm)

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Họ, tên thí sinh: Onii chan baka SBD

(Biết: Na=23, Mg=24, Ba=137, Fe=56, Cl=35,5, Al=27, K=39, N=14, O=16, H=1, C=12,

Zn=65, Cu=64, Mn=55, S=32, Ca= 40, Pb=207, Ag=108)

Câu 1: Phích đựng nước lâu ngày sẽ thấy hiện tượng xung quanh thành ruột phích có một lớp

cặn bám vào Chất có thể dùng làm sạch được lớp cặn đó là

A NH3 B NaCl C CH3COOH D NaOH.

Câu 2: Phát biểu nào không đúng?

A Photpho trắng rất độc.

B Bảo quản photpho trắng người ta ngâm trong nước.

C Photpho trắng không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như :

benzen, cacbon đisunfua

D Ở nhiệt độ thường photpho hoạt động kém hơn nitơ.

Câu 3: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng

với dung dịch HNO3 đặc, nguội là

A Fe, Al, Cr B Cu, Fe, Al C Cu, Pb, Ag D Fe, Mg,

Al

Câu 4: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C4H10O là

Câu 5: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là (biết trong dãy điện hoá cặp

Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag)

A Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+ B Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+

C Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+ D Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+

Câu 6: Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể thu khí NH3 bằng phương pháp

C đẩy không khí với miệng bình ngửa D đẩy không khí với miệng bình úp.

Câu 7: Cacbohiđrat X là chất rắn hình sợi, màu trắng, không mùi, không vị, không tan trong

nước ngay cả khi đun nóng X là thành phần chính tạo nên lớp màng tế bào thực vật, là bộ

khung của cây cối Thủy phân hoàn toàn X thu được cacbohiđrat Y Tên gọi của X và Y lần

lượt là

A xenlulozơ và glucozơ B tinh bột và fructozơ.

C xenlulozơ và saccarozơ D tinh bột và glucozơ

Câu 8: Hiện nay, bệnh COVID-19 chưa có thuốc đặc trị Một số nước trên thế giới sử dụng

thuốc điều trị sốt rét có tên là Hydroxycloroquine để điều trị COVID-19 Khi phân tích định

lượng Hydroxycloroquine, có %C = 64,382%; %H = 7,750%; %N = 12,519%; %Cl =

10,581%, còn lại là oxi Công thức phân tử của Hydroxycloroquine trùng với công thức đơn

giản nhất Công thức phân tử của Hydroxycloroquine là

A C18H24ON3Cl B C17H25ClN2O3 C C18H26ClN3O D

C17H26ClN3O2

Trang 2

Câu 9: Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp gồm Al2O3 và ZnO, người ta cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, rồi lấy dung dịch thu được cho tác dụng với X dư, sau đó lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi X là

A NH3 B Na2CO3 C CO2 D KOH Câu 10: Dung dịch X có chứa 5 ion : Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0,1 mol Cl- và 0,2 mol NO3- Thêm dần V lit dung dịch K2CO3 1M đến khi được lượng kết tủa lớn nhất thì giá trị V tối thiểu cần dùng là:

Câu 11: Phát biểu nào sau đây sai?

A Muối NaHCO3 được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit

B Dùng CO2 dập tắt được tất cả các đám cháy

C Silicagen có khả năng hấp phụ mạnh, thường được dùng để hút hơi ẩm trong các túi

hàng hóa

D Phân urê cung cấp nguyên tố nitơ cho cây trồng.

Câu 12: Dãy nào sau đây gồm các ion tồn tại đồng thời trong một dung dịch

A Ag+ , Fe2+, H+, Br-, NO3-, Cl- B Na+, NH4+, Al3+, SO42-, OH-,

Cl-

C Ca2+, K+, Cu2+, OH- , Cl- D Na+, Mg2+, NH4+, Cl-; NO3-

Câu 13: Chất hữu cơ X thuần chức (C4H6O2) mạch hở, có khả năng phản ứng với Na, thu được H2 Số công thức có thể có của X là

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ

cần vừa đủ 2,52 lít khí O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước Giá trị của m là

Câu 15: Để phân biệt hai đồng phân khác chức có công thức phân tử C3H8O, người ta chỉ cần dùng hoá chất là

AgNO3/NH3

Câu 16: Cho Ba dư tác dụng với dung dịch chứa x mol HCl, thu được a1 mol H2 Cho Fe dư tác dụng với dung dịch chứa x mol HCl, thu được a2 mol H2 Quan hệ giữa a1 và a2 là

A a1 > a2 B a1 < a2 C a1 = a2 D a1  a2

Câu 17: Cho hỗn hợp Na, K và Ba tác dụng hết với nước, thu được dung dịch X và 6,72 lít khí

H2 (đktc) Nếu cho X tác dụng hết với dung dịch Al(NO3)3 thì số gam kết tủa lớn nhất thu được là

A 15,6 gam B 7,8 gam C 46,8 gam D 3,9 gam Câu 18: Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào mỗi dung dịch sau: NaHCO3,

Ba(HCO3)2, FeCl3, CuCl2, AlCl3, FeSO4 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được kết tủa là

Câu 19: Công thức phân tử tổng quát của este mạch hở tạo bởi axit no đơn chức mạch hở và

ancol đơn chức mạch hở có 1 nối đôi trong gốc hidrocacbon là

A CnH2n - 2O2 B CnH2n – 2aO2 C CnH2n + 2O2 D CnH2nO2

Câu 20: Cho triolein lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là

Câu 21: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm MgO, Zn(OH)2, Al, FeCO3, Cu(OH)2 và Fe trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), sau phản ứng thu được dung dịch X Cho một lượng dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn Z Dẫn luồng khí CO (dư) từ từ đi qua Z (nung nóng) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn G Trong G chứa

A MgO, BaSO4, Fe, Cu, ZnO B BaSO4, MgO, Zn, Fe, Cu

Trang 3

C BaO, Fe, Cu, Mg, Al2O3 D MgO, BaSO4, Fe, Cu.

Câu 22: Dung dịch X gồm NaOH xM và Ba(OH)2 yM Dung dịch Y gồm NaOH yM và Ba(OH)2 xM Hấp thụ 3,136 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X, thu được 7,88 gam kết tủa Hấp thụ 3,136 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Y, thu được 13,79 gam kết tủa Giá trị của x và y lần lượt là

A 0,40 và 0,30 B 0,40 và 0,25 C 0,50 và 0,25 D 0,35 và

0,20

Câu 23: Hòa tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl, thu được dung dịch

X và a mol H2 Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NaHCO3;

số chất tác dụng được với dung dịch X là

Câu 24: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho nước vào ống nghiệm chứa benzen sau đó lắc đều

(b) Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm, lắc đều Đun cách thủy 5-6 phút, làm lạnh và thêm vào 2 ml dung dịch NaCl bão hòa

(c) Cho vào ống nghiệm 2 ml metyl axetat, sau đó thêm vào dung dịch NaOH dư, đun nóng nhẹ

(d) Cho dung dịch NaOH dư vào ống nghiệm chứa dung dịch phenylamoni clorua, đun nóng (e) Cho 1 ml C2H5OH vào ống nghiệm chứa nước cất

Số thí nghiệm có hiện tượng chất lỏng phân lớp sau khi hoàn thành thí nghiệm là

Câu 25: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ba(OH)2

(b) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3

(c) Cho hỗn hợp BaO và Al2O3 (tỉ lệ mol 1:1) vào nước dư

(d) Cho hỗn hợp Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl dư

(e) Cho dung dịch chứa 4a mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa một muối là

Câu 26: Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X Nếu cho m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (đktc) Giá trị của m1 và m2 lần lượt là

A 1,08 và 5,16 B 8,10 và 5,43 C 1,08 và 5,43 D 0,54 và

5,16

Câu 27: Nếu bị bỏng do vôi bột thì người ta sẽ chọn phương án sơ cứu nào sau đây là tối ưu?

A Lau khô sạch bột rồi rửa bằng nước xà phòng loãng.

B Lau khô sạch bột rồi rửa bằng dung dịch amoniclorua 10%.

C Chỉ rửa sạch vôi bột bằng nước rồi lau khô.

D Rửa sạch vôi bột bằng nước rồi rửa lại bằng dung dịch amoniclorua 10%.

Câu 28: polietylenterephtalat được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng giữa etylenglicol với

Câu 29: Cho các phát biểu sau:

(a) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit

(b) Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn amoniac

(c) Để tách riêng hỗn hợp khí CH4 và CH3NH2 thì hóa chất cần dùng là dung dịch HCl và dung

Trang 4

dịch NaOH.

(d) Để làm sạch lọ đựng anilin thì rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước (e) Anilin có tính bazơ, dung dịch anilin làm hồng phenolphthalein

(g) Để khử mùi tanh của cá, người ta có thể dùng dung dịch giấm ăn

(h) Gly-Ala có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu tím

Số phát biểu đúng là

Câu 30: Cho 2,13 gam P2O5 vào dung dịch chứa x mol NaOH và 0,02 mol Na3PO4 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 6,88 gam hai chất tan Giá trị của x là

A 0,050 B 0,030 C 0,057 D 0,139 Câu 31: Một bình kín chỉ chứa các chất sau : axetilen (0,5 mol), vinylaxetylen (0,4 mol),

hidro (0,65 mol) và một ít bột niken Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X

có tỉ khối so với H2 bằng 19,5 Khí X phản ứng vừa đủ với 0,7 mol AgNO3 trong dung dịch

NH3, thu được m gam kết tủa và 10,08 lít hỗn hợp khí Y (đktc) Khí Y phản ứng tối đa với 0,55 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là :

Câu 32: Từ hợp chất hữu cơ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ số mol):

(1) X + 2NaOH  X1 + X2 + X3

(2) X1 + CuO to X4 + Cu + H2O

(3) X4 + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O to X5 + 4NH4NO3 + 4Ag

(4) X2 + 2KOH

o

CaO, t

 X6 + K2CO3 + Na2CO3

(5) X6 + O2

o

t ,xt

(6) X3

o

2 4

t ,H SO

Phân tử khối của X là

Câu 33: Cho các phát biểu sau:

(a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure

(b) Đipeptit là những peptit chứa 2 liên kết peptit

(c) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước

(d) Ở điều kiện thường, metylamin và etylamin là những chất khí có mùi khai

Số phát biểu đúng là

Câu 34: Cho các phát biểu sau:

(a) Thành phần chính của cồn 70° thường dùng trong y tế để sát trùng là metanol

(b) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo

(c) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím

(d) Có thể dùng dung dịch AgNO3/NH3 để phân biệt glucozơ và fructozơ

(e) Etylamin là amin bậc II

Số phát biểu đúng là

Câu 35: Hỗn hợp X gồm một anđehit đơn chức, mạch hở và một ankin (ankin có

cùng số nguyên tử H nhưng ít hơn một nguyên tử C so với anđehit) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X thu được 53,76 lít khí CO2 (đktc) Nếu cho 1 mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Trang 5

Câu 36: Cho các phát biểu sau:

(a) Dung dịch HF hòa tan được SiO2

(b) Silic vô định hình có tính bán dẫn

(c) Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học

(d) Phân tử amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh

(e) Trong nọc của kiến, ong có axit fomic, để giảm đau nhức khi bị kiến, ong đốt, có thể bôi vôi tôi vào vết đốt

(g) Tơ visco thuộc loại tơ hóa học Số phát biểu sai là

Câu 37: Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z, đều mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic no với

ancol no, trong đó có hai este đơn chức và một este hai chức, biết MX < MY < MZ; nX > nZ)

Đốt cháy hoàn toàn 4,33 gam E cần dùng 0,2175 mol O2 Mặt khác, cho 4,33 gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đồng đẳng kế tiếp và dung dịch chứa 4,21 gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ Y vào bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 2,265 gam Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn nhất trong X là

A 25,64% B 34,18% C 40,65% D 33,72% Câu 38: Hỗn hợp E gồm amino axit X, đipeptit Y (C4H8O3N2) và muối của axit vô cơ Z

(C2H8O3N2) Cho E tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M và KOH 1M đun nóng (phản ứng vừa đủ), thu được 4,48 lít khí T (đo ở đktc, phân tử T có chứa một nguyên tử nitơ và làm

xanh quỳ tím ẩm) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan gồm bốn muối Giá trị của m là

Câu 39: Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C10H8O4 trong phân tử chỉ chứa 1 loại nhóm chức Cho 1 mol X phản ứng vừa đủ với 3 mol NaOH tạo thành dung dịch Y gồm 2

muối (trong đó có 1 muối có M < 100), 1 anđehit (thuộc dãy đồng đẳng của metanal) và nước Cho dung dịch Y phản ứng với lượng dư AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được là

A 162 gam B 432 gam C 108 gam D 216 gam Câu 40: Hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ X và Y (trong phân tử chỉ có C, H, O; đều no,

mạch hở, không phân nhánh và MX < MY) Trong phân tử mỗi chất đều có hai nhóm chức khác nhau trong số các nhóm chức: -OH, -CHO, -COOH Cho M tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch AgNO3 2,0 M trong NH3 dư, đun nóng nhẹ đến khi toàn bộ ion Ag+ chuyển hết thành Ag Cô cạn dung dịch sau

phản ứng, thu được 34,6 gam hỗn hợp hai muối amoni Cho toàn bộ lượng muối này tác dụng với dung dịch KOH dư, đun nóng, thu được 8,96 lít một khí duy nhất Giả sử khi cô cạn không có phản ứng Khối lượng (gam) của X trong M là

Câu 41: Cho chất hữu cơ E có công thức phân tử C9H8O4 và các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ

lệ mol

(1) E + 3NaOH → 2X + Y + H2O

(2) 2X + H2SO4 → Na2SO4 + 2Z

(3) Z + AgNO3 + 4NH3 + H2O → T + 2Ag + NH4NO3

(4) Y + HCl → F + NaCl

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất E có 3 công thức cấu tạo phù hợp

(b) Chất T là hợp chất hữu cơ

(c) Chất E và chất X đều có phản ứng tráng bạc

(d) Dung dịch Y tác dụng được với khí CO2

(e) Chất F là chất hữu cơ đa chức

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Trang 6

Câu 42: Amino axit X có công thức (H2N)2C3H5COOH Cho 0,02 mol X tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,1M và HCl 0,3M, thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M và KOH 0,2M, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 43: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm 3 triglixerit (có tỉ lệ mol 10: 12: 15)

bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa,

C15H31COONa, C17HyCOONa với tỉ lệ mol tương ứng là 47: 34: 30 Mặt khác, m gam E tác dụng tối đa với 0,03 mol Br2 Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 2,8985 mol O2 Phân tử khối của triglixerit nhỏ nhất là

Câu 44: Cho 4 chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z, T có phân tử lượng không vượt quá 342 Đốt

cháy hoàn toàn từng chất đều cho cùng kết quả: cứ tạo ra 0,9 gam nước thì kèm theo 1,12 lít CO2 (đktc) và cần 1,12 lít O2 (các thể tích khí được đo ở đktc) Tỉ lệ phân tử khối của X, Y,

Z, T bằng 3: 2: 1: 6 Phát biểu nào sau đây sai?

A Chất X thuộc loại chất hữu cơ tạp chức B Chất Y có 3 đồng phân cấu tạo mạch

hở

C Chất T không tham gia phản ứng thủy phân D Chất Z thuộc loại chất hữu cơ đơn

chức

Câu 45: Cho 27,2 gam hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu

được sản phẩm gồm một muối duy nhất của một axit đơn chức, không no và 11 gam hỗn hợp

2 ancol no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn 27,2 gam E cần 1,5 mol O2 và thu được 29,12 lít CO2 (đktc) Tên gọi của 2 este là

A metyl acrylat và etyl acrylat B metyl axetat và etyl axetat.

C etyl acrylat và propyl acrylat D metyl propionat và etyl propionat Câu 46: Dẫn từ từ khí CO qua ống sứ nung nóng chứa hỗn hợpX gồm CuO, Fe3O4, Al2O3 và BaO, thu được hỗn hợp rắn Y Hỗn hợp Y tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được dung dịch Z và chất rắn T Chất rắn T tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được chất chất

T1 và dung dịch T2 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phát biểu nào sau đây sai?

A Hỗn hợp Y chứa Cu, Fe, Al2O3 và BaO

B Sục khí CO2 dư vào dung dịch Z, thu được kết tủa chứa hai chất

C Dung dịch T2 tác dụng được với kim loại đồng

D Hỗn hợp X phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được dung dịch chứa hai chất tan

Câu 47: Hòa tan hết 25,44 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, FeCO3 trong dung dịch chứa 3,48 mol NaHSO4 và 0,72 mol HNO3, thu được dung dịch Z (chỉ chứa muối trung hòa) và 20,67 gam hỗn hợp khí Y gồm CO2, N2, NO, H2 (trong Y có 0,105 mol H2 và tỉ lệ mol giữa NO với

N2 tương ứng là 2: 1) Cho Z phản ứng hết với dung dịch NaOH, lọc lấy kết tủa đem nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 26,4 gam chất rắn Biết các phản

ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng đơn chất Fe trong X gần nhất với giá trị nào sau

đây?

A 54,72% B 16,98% C 39,62% D 5,66% Câu 48: Hòa tan hết 12,8 gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (trong đó oxi

chiếm 8,75% về khối lượng) vào nước dư, thu được 600 ml dung dịch Y và 1,568 lít khí H2 Trộn 300 ml dung dịch Y với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,4M và H2SO4 0,3M, thu được 400 ml dung dịch Z có pH = x Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của x là

Câu 49: Hỗn hợp rắn gồm CaC2 và Al4C3 (tỉ lệ mol 1 : 2) Tiến hành thí nghiệm cho H2O dư vào hỗn hợp rắn như hình vẽ:

Trang 7

Cho các phát biểu sau, số phát biểu đúng là

(a) Hỗn hợp X gồm hai khí là C2H4 và CH4

(b) Khí Y là CH4

(c) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí X, thu được số mol H2O lớn hơn CO2

(d) Thay vì cho CaC2 và Al4C3 phản ứng với nước, ta có thể cho hỗn hợp này phản ứng với dung dịch axit HCl

(e) Trong hợp chất CaC2, C có hóa trị 1; trong hợp chất Al4C3, C có hóa trị 4

(g) Phản ứng xảy ra trong bình Br2 dư là phản ứng oxi hóa - khử

Câu 50: Cho các nhận định sau:

(1) Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng

(2) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn không màu, dễ tan trong nước

(3) Dung dịch axit acrylic làm hồng dung dịch phenolphtalein

(4) Dung dịch lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun nóng

(5) Dung dịch phenol làm đổi màu quỳ tím

(6) Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, t0) thu được tripanmitin

(7) Tinh bột là đồng phân của xenlulozơ

Số nhận định đúng là

- HẾT

Ngày đăng: 11/12/2022, 11:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w