PHÒNG GD&ĐT VĂN BÀN KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2019 – 2020 Môn ĐỊA LÍ PHẦN I KIẾN THỨC (13,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) a Vì sao trên Trái Đất xuất hiện các đới khí hậu khác nhau? b Giải thíc[.]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT VĂN BÀN KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
LỚP 9 NĂM HỌC 2019 – 2020
Môn: ĐỊA LÍ
PHẦN I: KIẾN THỨC (13,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
a Vì sao trên Trái Đất xuất hiện các đới khí hậu khác nhau?
b Giải thích hiện tượng các mùa ở hai bán cầu Bắc và Nam trái ngược nhau vào ngày 22 tháng 6
Câu 2 (3,5 điểm)
a Trong một bài thơ có câu:
" Trường Sơn đông nắng, tây mưa
Ai chưa đến đó như chưa hiểu mình."
Hãy cho biết đó là hiện tượng thời tiết gì? Nêu phạm vi, thời gian hoạt động hiện tuợng đó ở nước ta?
b. Tại sao ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ mùa đông ngắn và ít sâu sắc
hơn ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? Mùa hạ ở đây lại đến sớm và không có mưa phùn?
c Trình bày những biểu hiện chính của biến đổi khí hậu toàn cầu Vì sao Việt Nam được nhận định là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay?
Câu 3 (7,5 điểm)
a Trình bày và giải thích đặc điểm sự phân bố dân cư ở nước ta?
b Phân tích tác động của thị trường ảnh hưởng đến sự phát triển và phân
bố nông nghiệp nước ta? Liên hệ vai trò thị trường đối với tình hình sản xuất một số nông sản ở địa phương em?
c - Vùng Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta Em hãy chứng minh nhận định trên
- Nêu những điểm giống và khác nhau trong sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ?
- Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc còn phát triển thủy điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?
PHẦN II KĨ NĂNG (7,0 điểm)
Câu 4 (2,0 điểm)
a Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105km Trên một tờ bản đồ Việt Nam, khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được là 15cm Vậy bản đồ đó
có tỉ lệ bao nhiêu?
b Một chiếc máy bay khởi hành tại Luân Đôn (Anh) lúc 05 giờ ngày 21/4/2018 (giờ ở nước Anh) Sau 12 giờ bay máy bay hạ cánh xuống sân bay Nội Bài Em hãy cho biết ở Việt Nam lúc đó là mấy giờ? Ngày, tháng, năm nào
Câu 5 (1,5 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam hãy: Kể tên các sông lớn ở Trung Bộ Đánh giá ảnh hưởng của sông ngòi Trung Bộ đến đặc điểm của đồng bằng duyên hải miền Trung?
Trang 2Câu 6 (3,5 điểm)
Dựa vào bảng số liệu sau đây:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ (NHÂN) Năm Diện tích gieo trồng (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn)
a.Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện diện tích và sản lượng cà phê trong thời gian 1980-1997
b.Phân tích các nhân tố tạo sự phát triển mạnh sản xuất cà phê trong thời gian trên
c.Phân tích mối quan hệ giữa diện tích và sản lượng cà phê giữa các năm
-Hết -Ghi chú:
- Thí sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam và máy tính bỏ túi để làm bài
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: Số báo danh
Trang 3Hướng dẫn chấm
1 a Nguyên nhân Trái Đất xuất hiện các đới khí hậu khác
nhau:
- Trái Đất có dạng hình cầu và quay quanh Mặt Trời theo một
trục nghiêng nên góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời đến Trái Đất
mỗi nơi mỗi khác dẫn đến lượng nhiệt các nơi nhận được không
đều từ đó sinh ra sự khác biệt về thời tiết, khí hậu
- Khu vực giữa hai chí tuyến có lúc ánh sáng Mặt Trời chiếu đến
thẳng góc, nhận được nhiều nhiệt nhất Đó là đới nhiệt đới (đới
nóng)
- Khu vực giữa chí tuyến và vòng cực (ở cả hai nửa cầu) chỉ
nhận được ánh sáng Mặt Trời chiếu xiên góc Đó là đới khí hậu
ôn đới (đới ôn hòa)
- Khu vực từ vòng cực đến cực (ở cả hai nửa cầu) nơi ánh sáng
Mặt Trời gần như song song với mặt đất nhận được ít nhiệt nhất
Đó là đới khí hậu hàn đới (đới lạnh)
b Giải thích hiện tượng
- Vào ngày 22 tháng 6 (hạ chí) ánh sáng chiếu vuông góc với
mặt đất vào lúc giữa trưa tại chí tuyến Bắc Bán cầu Bắc ngả về
phía Mặt Trời, có góc chiếu lớn, nhận được nhiều ánh sáng và
nhiệt Lúc ấy là mùa nóng (mùa hạ)
- Ngược lại bán cầu Nam chếch xa Mặt Trời, có góc chiếu nhỏ,
nhận ít ánh sáng và nhiệt Lúc ấy là mùa lạnh (mùa đông)
0,25
0,25 0,25 0,25
0,5
0, 5
2 a
- Đây là hiện tượng gió phơn (gió Tây khô nóng)
- Phạm vi hoạt động: xảy ra phổ biến ở vùng Tây Bắc và vùng
duyên hải Miền Trung nước ta
- Thời gian diễn ra: tháng 6, 7, 8
b.Các điều kiện khí hậu có quan hệ mật thiết với vị trí địa
lí và các đặc điểm địa hình trong miền
- Do các khối núi cao chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam
nên đã làm cho số lần phrông lạnh tràn tới miền Tây Bắc và
Bắc Trung Bộ chỉ bằng trên dưới 1/2 lần của miền Bắc và
Đông Bắc Bắc Bộ Như thế trung bình cứ 2 lần phrông lạnh
tràn xuống Việt Nam thì có 1 lần không qua được các khối núi
bình phong, nhất là vào đầu và cuối mùa lạnh
- Không khí lạnh chỉ tràn vào Tây Bắc qua các thung lũng
sông ăn thông xuống đồng bằng duyên hải, hoặc qua các đèo ở
dãy Hoàng Liên Sơn Do vậy, khi đến Tây Bắc, không khí
lạnh đã bị biến tính (nóng lên và khô đi) Vì thế, nền nhiệt độ
ở đây so với nơi có cùng độ cao tuyệt đối của khu Việt Bắc và
Đông Bắc thì nóng hơn đến 2-3° Phải lên đến độ cao 500m
mới có tháng rét dưới 15°
- Ở phía Mianma (Miến Điện) và có khi lấn sang Tây Bắc Việt
0,25 0,25 0,25 0,5
0,5
0,5
Trang 4Nam hay xuất hiện một áp thấp ngay cả trong mùa đông: khi
có áp thấp, thời tiết nóng dễ xuất hiện, đôi khi có cả giông trái
mùa Đây cũng là điều kiện làm cho mùa đông ở Tây Bắc có
phần nóng và ngắn, mùa hạ đến sớm, không có mùa xuân mưa
phùn ảm đạm như Bắc Bộ và Thanh Hóa
c Những biểu hiện chính của Biến đổi khí hậu toàn cầu:
- Nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng - Trái Đất nóng
lên (diễn giải)
- Nước biển dâng, gia tăng thiên tai. (diễn giải)
* Việt Nam được nhận định là một trong những quốc gia chịu
ảnh hưởng nặng nề của Biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay vì:
- Việt Nam là quốc gia nhiệt đới, có đường bờ biển dài
(3260km), dải đồng bằng phân bố ven biển thấp và Việt Nam
là nước có nhiều thiên tai, nhất là bão nên BĐKH với những
biểu hiện (….) tác động sâu sắc đến mọi mặt tự nhiên,
KT-XH
- Việt Nam là nước đang phát triển, hạ tầng yếu kém, đông
dân, nhận thức của hầu hết dân cư về Biến đổi khí hậu, ứng
phó với Biến đổi khí hậu còn hạn chế nên Biến đổi khí hậu
gây hậu quả nghiêm trọng
0,25 0,25 0,5
0,25
3 a * Trình bày đặc điểm sự phân bố dân cư nước ta:
- Nước ta có mật độ dân số cao và ngày một tăng (2005 là 252
người/km2 đến năm 2014 mật độ dân số đã là 274 người/km2)
- Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ:
+ Đồng bằng, ven biển và các đô thị có mật độ dân số rất cao
(Năm 2014 ở Đồng bằng sông Hồng là 1287 người/km2;
Thành phố Hồ Chí Minh là 2664 người/km2; Hà Nội là 2830
người / km2…
+ Miền núi và cao nguyên có mật độ dân số rất thấp (Năm
2014 TD và MNBB 127 người/km2; Tây Nguyên 101
người/km2,
- Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng chênh lệch
nhau Phần lớn dân cư sống ở nông thôn: Năm 2014 dân cư
sống ở thành thị chiếm khoảng 33,1% và nông thôn là 66,9%
* Giải thích sự phân bố dân cư:
- Những nơi đông dân do có vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội thuận lợi cho sản xuất, sinh hoạt, lịch sử khai
thác lãnh thổ lâu đời; những nơi thưa dân thì ngược lại
- Phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn do nền kinh tế
nước ta chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, đang trong quá trình
đô thị hoá, phần lớn là các đô thị nhỏ và trung bình
b
*Phân tích tác động của nhân tố thị trường:
- Tác động tích cực: Thị trường ngày càng được mở rộng, thúc
đẩy đa dạng hoá chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi
0,25
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
0,5
Trang 5- Tác động tiêu cực: Sức mua của thị trường trong nước hạn
chế nên việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi còn khó
khăn Biến động của thị trường xuất khẩu nhiều khi gây ảnh
hưởng xấu tới sự phát triển một số cây trồng quan trọng như
cà phê, cao su…
* Liên hệ địa phương: vai trò thị trường địa phương, sức mua
chưa lớn, cơ cấu cây trồng chưa đa dạng…
c
* Đồng bằng sông cửu long là vùng sản xuât lương thực, thực
phẩm lớn nhất ước ta:
- Diện tích lúa chiếm 51,1% diện tích và 51,4% sản lượng lúa
cả nước Lúa được trồng ở tất cả các tỉnh đồng bằng
- Bình quân lương thực theo đầu người toàn vùng đạt
1066,3kg/người, gấp 2,3 lần cả nước, năm 2002 Vùng
ĐBSCL trở thành vùng xuất khẩu gạo chủ lực của nước ta
ĐBSCl là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta với nhiều
loại hoa quả nhiệt đới như xoài, dừa, cam…
- Nghề nuôi vịt đàn phát triển mạnh
- Tổng sản lượng toàn vùng chiếm hơn 50% sản lượng thủy
sản cả nước Tỉnh nuôi nhiều nhất là kiên giang, cà mau
* Điểm giống và khác nhau trong sản xuất cây công nghiệp
ở vùng Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ:
* Giống nhau:
- Đều phát triển cây công nghiệp lâu năm với hiệu quả kinh tế
và xã hội cao
- Đều trồng được cây công nghiệp cận nhiệt (tiêu biểu là cây
chè)
* Khác nhau:
- Quy mô sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên lớn hơn
Trung du miền núi Bắc Bộ rất nhiều
- Tây Nguyên chuyên trồng các cây công nghiệp nhiệt đới như
cao su, cà phê, hồ tiêu Còn TDMN Bắc Bộ lại là vùng chuyên
canh cây công nghiệp cận nhiệt (vùng chuyên canh chè lớn nhất
nước ta)
- Khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc
vì:
+ Có tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng
+ Các loại khoáng sản chính: than đá, sắt, chì, kẽm, thiếc,…
- Phát triển thủy điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc vì:
+ Có địa hình cao, sông ngòi có độ dốc lớn, có sức nước mạnh
tạo nguồn thủy năng dồi dào
+ Địa hình bị chia cắt mạnh tạo các thung lũng, dãy núi cao, …
thuận lợi để xây dựng hồ chứa nước phát triển thủy điện
0,75
0,75
0,25 0,75
0,25 0,5
0,25 0,25
0,25 0,5
0,25 0,25 0,25 0,25
4 a Tỉ lệ bản đồ 1:700.000
b - Lúc máy bay khởi hành ở Luân Đôn là 5 giờ ngày 0,750,5
Trang 621/04/2018 thì ở Việt Nam là 12 giờ ngày 21/04/2018 (giờ
Việt Nam sớm hơn giờ ở Luân Đôn Việt Nam ở múi giờ số 7
- Sau 12 giờ bay máy bay hạ cánh xuống sân bay Nội Bài thì ở
Việt Nam là: 12 giờ + 12 giờ = 24 giờ (tức 0 giờ) ngày
22/4/2018
0,75
5 Kể tên: tối thiểu là 6 sông lớn: Sông Mã, Cả….
Đánh giá ảnh hưởng: Do các sông ở đây nhỏ, ngắn, dốc,
diện tích lưu vực nhỏ, lượng phù sa ít nên các đồng bằng ven
biển miền Trung thường nhỏ, hẹp, đất phù sa kém màu mỡ
(chủ yếu là phù sa biển)
0,5 1,0
6 a Vẽ biểu đồ cột kết hợp với đường (Diện tích cột, sản
lượng đường)
Vẽ chính xác, có chú giải, đẹp
b Phân tích các nhân tố
- Nguồn tài nguyên nước ta phong phú, dồi dào dễ phát triển
cây công ngiệp nói chung và cà phê nói riêng phân tích
(đất ,khí hậu…)
- Chính sách phát triển cây công nghiệp nói chung và cây cà
phê nói riêng ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ Tác động cây
công nghiệp chế biến,thị trường
c Phân tích mối quan hệ
- Diện tích và sản lượng đầu năm
- Thời gian đầu diện tích tăng nhưng sản lượng tăng chậm do
phải mất nhiều thời gian tổ chức gieo trồng mới ,chi sản phẩm
- Thời kỳ sản lượng tăng nhanh so với diện tích
2,25
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25