Trường THCS 1 Khánh Hải Giáo án Ngữ văn 6 Ngày soạn 22 10 2020 Ngày dạy 10 2020 Tuần 8 Tiết 29 NGÔI KỂ VÀ LỜI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ HS cần + Trình bày khá[.]
Trang 1Ngày soạn: 22.10.2020 Ngày dạy: 10.2020
Tuần: 8
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
HS cần:
+ Trình bày khái niệm ngôi kể trong văn tự sự (ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba)
+ Phân biệt sự khác nhau giữa ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba
+ Trình bày được đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể
+ Biết lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn tự sự.
+ Vận dụng ngôi kể vào đọc – hiểu văn bản tự sự
+ Chủ động học hỏi những lời kể hay để nâng cao khả năng viết văn tự sự của bản thân
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, giáo án
- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi
III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)
MT: Hướng HS vào nội dung bài học mới.
Khi kể chuyện, ta có thể đứng ở nhiều vị trí khác nhau để kể chuyện Lúc thì trực tiếp kể (ví dụ như kể về gia đình em), lúc thì đứng ẩn sau một nhân vật khác để kể (ví dụ: truyện “Cây bút thần”),… Lựa chọn những vị trí kể khác nhau ấy ta gọi là lựa chọn ngôi kể Vậy thế nào là ngôi kể ? Bài học hôm nay sẽ cho ta thấy rõ điều đó.
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngôi kể và vai
trò của ngôi kể trong văn tự sự (27’)
MT: HS xác định được ngôi kể và vai trò
của ngôi kể trong văn tự sự.
- GV: Cho HS đọc phần ngôi kể và vai trò
của ngôi kể trong văn tự sự
- HS: Đọc theo yêu cầu
- GV: Cho HS đọc đoạn văn 1/88 SGK
- HS: Đọc đoạn văn 1
I Ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự
1 Tìm hiểu đoạn văn 1,2 (Sgk/88)
- Đoạn văn 1:
+ Kể theo ngôi thứ ba
Trang 2- GV: Đoạn văn 1 được kể theo ngôi nào ?
Dựa vào dấu hiệu nào để nhận ra điều đó ?
- HS trình bày:
+ Ngôi kể thứ ba
+ Dấu hiệu: người kể dấu mình, không biết
ai kể
- GV: Cho HS đọc đoạn văn 2/88 SGK
- HS: Đọc đoạn văn 2
- GV: Đoạn 2 được kể theo ngôi nào ? Làm
sao em nhận ra điều đó ?
- HS: Kể theo ngôi thứ nhất, người kể hiện
diện, xưng “tôi”
- GV: Người xưng “tôi” trong đoạn 2 là nhân
vật Dế Mèn hay tác giả Tô Hoài ?
- HS: “Tôi” là Dế Mèn
- GV nhấn mạnh: Nhân vật “tôi” trong các
tác phẩm không nhất thiết lúc nào cũng
phải là tác giả.
- HS: Nghe và ghi nhớ
- GV: Trong hai ngôi kể, ngôi nào có thể kể
tự do, không bị hạn chế, còn ngôi kể nào chỉ
được kể những gì mình biết và đã trải qua ?
- HS: Phát biểu
- GV: Hãy thử đổi ngôi kể trong đoạn 2
thành ngôi kể thứ ba (thay nhân vật “tôi”
bằng nhân vật Dế Mèn) Lúc đó, em sẽ có
đoạn văn như thế nào ?
- HS: Trình bày (Đoạn văn không thay đổi
nhiều, chỉ làm cho người kể giấu mình)
- GV (cho HS thảo luận 2’): Có thể đổi ngôi
kể thứ ba trong đoạn 1 thành ngôi kể thứ
nhất xưng “tôi” được không ? Vì sao ?
- HS: Thảo luận và trình bày (khó có thể đổi
vì khó tìm một người có thể có mặt ở mọi
nơi như vậy)
- GV: Qua tìm hiểu trên, em hãy cho biết thế
nào là kể theo ngôi thứ nhất ? Thế nào là kể
theo ngôi thứ ba ?
- HS: Trình bày
- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/89 SGK
- HS: Đọc theo yêu cầu
- GV: Nhận xét
* Kết luận (chốt kiến thức): Nội dung như
+ Dấu hiệu nhận biết: Người
kể giấu mình, không biết ai kể
- Đoạn văn 2:
+ Kể theo ngôi thứ nhất, + Dấu hiệu nhận biết: Người
kể hiện diện, xưng “tôi”.
-> Kết luận:
+ Kể theo ngôi thứ ba: Có thể
kể tự do, linh hoạt
+ Kể theo ngôi thứ nhất: Chỉ
kể được những gì mình biết, mình trải qua
Trang 3ghi nhớ, sgk.
Hoạt động 2: Luyện tập (16’)
MT: HS khắc sâu được nội dung bài qua
việc làm bài tập
- GV: Cho HS đọc, nêu yêu cầu của bài tập
1
- HS: 1 HS đọc
- GV: Gọi 1 HS đọc đoạn văn
- GV: Rút ra nhận xét
- HS trình bày:
+ Thay “tôi” thành Dế Mèn, ta có đoạn văn
kể theo ngôi thứ ba
+ Ngôi kể thứ ba làm cho đoạn văn mang sắc
thái khách quan
- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 2 (tương tự
bài tập 1)
- HS: Làm theo hướng dẫn
- GV: Truyện cổ tích “Cây bút thần” kể theo
ngôi thứ mấy ? Vì sao ?
- HS: Trả lời
- GV: Chốt lại nội dung
- HS: Nghe và ghi nhận
* Kết luận (chốt kiến thức): Ngôi kể và vai
trò của ngôi kể trong văn tự sự
* Ghi nhớ/89 SGK
II Luyện tập Bài tập 1 Thay đổi ngôi kể
thứ nhất bằng ngôi kể thứ ba
- Thay “tôi” thành Dế Mèn, ta
có đoạn văn kể theo ngôi thứ
ba
- Ngôi kể thứ ba làm cho đoạn văn mang sắc thái khách quan
Bài tập 2
Thay “tôi” vào các từ
“Thanh”, “chàng”,… tô đậm thêm sắc thái tình cảm của đoạn văn
Bài tập 3
- Truyện “Cây bút thần” kể theo ngôi thứ ba
- Vì người kể giấu mình, có mặt ở khắp nơi
4 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức) (5’)
* MTCHĐ: Ngôi kể và vai trò ngôi kể trong văn tự sự ?
- GV : Trình bày khái niệm ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự ?
- HS: Trình bày
* Kết luận (chốt kiến thức): Nội dung như ghi nhớ, sgk.
5 Hoạt động vận dụng (nếu có):
6 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có): (1’) Chuẩn bị trước tiết: Luyện
nói kể chuyện (Lưu ý phần dàn bài sgk trang 77 có gợi ý).
IV Rút kinh nghiệm:
…………
…………
Trang 4Ngày soạn: 22.10.2020 Ngày dạy: 10.2020
Tuần: 8
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
+ Thực hành trình bày miệng một bài kể chuyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bị
+ Biết cách lập dàn bài kể chuyện
+ Kể được bằng miệng một câu chuyện theo thứ tự hợp lí, lời kể rõ ràng, mạch lạc, bước đầu biết thể hiện cảm xúc
+ Phân biệt được lời kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp
+ Tôn trọng người kể chuyện, biết lắng nghe và nhiệt tình góp ý, rút kinh nghiệm
2 Năng lựccó thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, giáo án
- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi
III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)
* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài học.
Các em đã được học về cách thực hiện bài văn kể, để tiến hành thực hiện tốt các yêu cầu cho bài viết các em sẽ tập nói theo dàn bài trong tiết học hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (40’)
Hoạt động 1 Chuẩn bị (5’)
MT: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về sự chuẩn bị.
- GV: Kiểm tra dàn bài của HS theo sự hướng dẫn
chuẩn bị từ trước: Tổ 1 (đề a); Tổ 2 (đề b); Tổ 3 (đề
c) Tổ 4 (đề d) (SGK trang 77) Hoặc tập trung vào
1 đề cụ thể.
- HS: Trình bày phần dàn bài đã chuẩn bị cho GV
kiểm tra
- GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu dàn bài tham khảo
cho đề a, b theo gợi ý từ sgk trang 77
I Chuẩn bị
1 Lập dàn bài theo theo một trong những đề bài sau
a Giới thiệu về bản thân
b Giới thiệu người bạn
mà em quí mến
c Kể về gia đình mình
d Kể về một ngày hoạt động của mình
2 Dàn bài tham khảo
Đề 2.a, 2b (SGK trang
Trang 5- HS: Đọc, tìm hiểu dàn bài theo gợi ý từ sgk.
* Kết luận (chốt kiến thức): Cần xây dựng dàn bài
kể chuyện
Hoạt động 2 Thực hành luyện nói (28’)
MT: Thực hành trình bày miệng một bài kể chuyện
dựa theo dàn bài đã chuẩn bị
- GV: Cho HS nói trước lớp theo dàn bài đã chuẩn
bị
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV: Có thể chia tổ luyện nói theo dàn bài hoặc
chọn một số HS nói trước lớp
- GV: Gọi HS khác làm cùng đề nhận xét
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV: Nhận xét bổ sung (nếu cần) và chốt ý
- HS: Theo dõi và ghi nhận
* Kết luận (chốt kiến thức): Kể được bằng miệng
một câu chuyện theo thứ tự hợp lí, lời kể rõ ràng,
mạch lạc, bước đầu biết thể hiện cảm xúc
Hoạt động 3 Tham khảo bài luyện nói (7’)
MT: HS rút ra được bài học từ bài tham khảo.
- GV: Cho HS đọc bài tham khảo (1,2) SGK trang
78,79
- HS: Đọc theo yêu cầu
- GV: Chốt nội dung bài học
- HS: Chú ý theo dõi và ghi nhận
* Kết luận (chốt kiến thức): Phân biệt được lời kể
chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp
77).
II Luyện nói
Chọn 1 trong 2 đề a hoặc
b như sgk luyện nói
* Chú ý:
- Khi nói cần trình bày to, rõ
- Cần tự tin, tự nhiên, mắt nhìn vào mọi người
III Bài tham khảo
1 Tự giới thiệu về mình
2 Giới thiệu về mình và gia đình
(SGK/tr.78,79)
4 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (4’)
MTCHĐ: HS nhắc lại yêu cầu của tiết luyện nói
- HS: Trình bày
* Kết luận (chốt kiến thức): Kể được bằng miệng một câu chuyện theo thứ
tự hợp lí, lời kể rõ ràng, mạch lạc, bước đầu biết thể hiện cảm xúc
5 Hoạt động vận dụng (nếu có):
6 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có): (1’) Về nhà học bài Chuẩn bị
trước tiết: Chỉ từ (sgk trang 136).
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Ngày soạn: 22.10.2020 Ngày dạy: 10.2020
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
+ Trình bày được khái niệm chỉ từ
+ Nêu nghĩa khái quát của chỉ từ Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ
+ Xác định được khả năng kết hợp của chỉ từ Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ
+ Nhận diện được chỉ từ
+ Sử dụng được chỉ từ trong khi nói và viết
+ Nghiêm túc trong học tập
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, giáo án
- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi
III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)
1 Kiểm tra bài cũ: (3-5’)
Kiểm tra vở soạn và chuẩn bị bài mới của HS
2 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)
* Mục tiêu: Định hướng bài học mới.
- GV giới thiệu bài mới: Trong khi viết (nói) ta thường dùng các từ này, kia,
ấy, các từ này, kia, ấy, là chỉ từ Vậy chỉ từ là gì thầy và các em cùng tìm
hiểu qua tiết học hôm nay
3 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm chỉ
từ (15’)
* Mục tiêu: Trình bày khái niệm chỉ từ,
lấy VD và chỉ ra chỉ từ.
- GV: Gọi HS đọc ví dụ SGK
- HS: Đọc
- GV: Các từ in đậm trong những câu
sau bổ sung ý nghĩa cho từ nào ?
- HS: Danh từ
I Chỉ từ là gì?
1 Tìm hiểu VD
a Ví dụ 1:
- Từ nọ bổ sung ý nghĩa cho từ ông
vua.
- Từ ấy bổ sung ý nghĩa cho từ viên
quan.
- Từ kia bổ sung ý nghĩa cho từ làng.
- Từ nọ bổ sung ý nghĩa cho từ nhà.
Trang 7- GV: Gọi HS đọc ví dụ 2/137 và so
sánh
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV: Trong các trường hợp trên,
trường hợp nào sự vật được xác định
rõ, trường hợp nào thì không ?
- HS: Trình bày
- GV: Các từ in đậm ở hai ví dụ trên,
đều là chỉ từ
- HS: Lắng nghe
- GV: Vậy chỉ từ là gì ?
- HS: Phát biểu
- GV: Nhận xét, chốt ghi nhớ Gọi HS
đọc nội dung phần ghi nhớ trang 137
- HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu
* Kết luận (chốt kiến thức): Nội dung
ghi nhớ 1
Họat động 2 Tìm hiểu hoạt động của
chỉ từ trong câu (10’)
* Mục tiêu: Nêu nghĩa khái quát, đặc
điểm ngữ pháp của chỉ từ; xác định
được khả năng kết hợp và chức vụ ngữ
pháp của chỉ từ.
- GV: Trong các cụm danh từ ở mục I,
chỉ từ đứng ở vị trí nào ?
- HS: Đứng sau danh từ
- GV: Những từ đứng sau DT, bổ sung
ý nghĩa cho danh từ được gọi là gì ?
- HS: Phụ ngữ sau trong cụm DT
- GV: Vậy chỉ từ trong các ví dụ này
đảm nhiệm chức vụ gì ?
- HS: Phụ ngữ sau trong cụm DT.
- GV: Tìm chỉ từ trong các câu trên
Xác định chức vụ của chỉ từ trong câu?
- HS: Trình bày
- GV: Qua các ví dụ trên, em hãy cho
biết hoạt động của chỉ từ trong câu ?
-> Các từ nọ, ấy, kia là chỉ từ xác định
vị trí của sự vật trong không gian
b Ví dụ 2
Hồi ấy, Một đêm nọ: -> Từ ấy, nọ là
chỉ từ xác định vị trí của sự vật trong thời gian
=> Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào
sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian
* Ghi nhớ /137 SGK.
II Hoạt động của chỉ từ trong câu
1 Chỉ từ làm phụ ngữ sau trong cụm danh từ
Ví dụ:
+ ông vua nọ + viên quan ấy
2 Chỉ từ có thể làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu
Ví dụ:
Đó / là một điều chắc chắn.
CN VN -> Làm CN
- Từ đấy, /nước ta bánh giầy.
Trang 8- HS: Chỉ từ có thể làm CN hoặc trạng
ngữ trong câu
- GV: Nhận xét, chốt ghi nhớ sgk
- HS: Theo dõi
- GV gọi HS đọc ghi nhớ/138 SGK
- HS: Đọc
* Kết luận (chốt kiến thức): Nội dung
ghi nhớ 2.
Hoạt động 3 : Luyện tập (12’)
* Mục tiêu: HS vận dụng làm các bài
tập (sgk).
- GV: Yêu cầu HS tìm chỉ từ, xác định
ý nghĩa và chức vụ bài tập 1
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV: Hãy thay các cụm từ in đậm
bằng những chỉ từ thích hợp và giải
thích
- HS: Thực hiện theo yêu cầu:
a đến chân núi Sóc = đến đấy
b làng bị lửa thiêu cháy = làng đó
- GV: Hướng dẫn cho HS bài tập 3 và
cho về nhà làm
- HS: Nghe và thực hiện
* Kết luận (chốt kiến thức): Cần nắm
vững lí thuyết để vận dụng làm tốt các
bài tập theo yêu cầu.
TN CN VN -> Làm trạng ngữ
* Ghi nhớ/138 SGK.
III Luyện tập Bài tập 1 Tìm chỉ từ, xác định ý nghĩa và
chức vụ của chỉ từ.
a
ấy Định vị sự
vật trong không gian
Làm phụ ngữ trong cụm danh từ
b đấy, đây Định vị sựvật trong
không gian
Làm CN
c nay Định vị sựvật trong
thời gian
Làm trạng ngữ
d đó Định vị sựvật trong
thời gian
Làm trạng ngữ
Bài tập 2
a đến chân núi Sóc = đến đấy
b làng bị lửa thiêu cháy = làng đó
-> Cần thay như vậy để khỏi lặp từ
4 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (2’)
* MT: HS khắc sâu hơn kiến thức cơ bản của bài học.
- GV: Thế nào là chỉ từ ? Chỉ từ có ý nghĩa và chức vụ gì ?
- HS: Nêu theo yêu cầu
Trang 9* Kết luận (chốt kiến thức): Nội dung các ghi nhớ 1, 2.
5 Hoạt động vận dụng (nếu có):
6 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có): 1’ Về nhà soạn trước bài thứ tự
kể trong văn tự sự (lưu ý cách kể xuôi, kể ngược).
IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 22.10.2020 Ngày dạy: 10.2020
Tuần: 8
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
+ HS nêu được hai cách kể - hai thứ tự kể: kể xuôi, kể ngược.
+ Xác định được điều kiện cần có khi kể ngược.
+ Biết chọn thứ tự kể phù hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung
+ Thực hành vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình
+ Có ý thức suy nghĩ, có thái độ hợp tác và sáng tạo trong học tập
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, giáo án
- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi
III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là ngôi kể ? Kể chuyện theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba là kể thế nào ? Kể tên một vài truyện kể theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba mà em biết ?
- HS trả lời được những nội dung sau:
+ Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng để kể chuyện
+ Khi gọi tên các nhân vật bằng tên của chúng, người kể tự giấu mình đi,
tức là kể theo ngôi thứ ba, người kể có thể kể linh hoạt, tự do những gì diễn ra
với nhân vật
+ Khi tự xưng là “tôi” kể theo ngôi thứ nhất, người kể có thể trực tiếp kể
ra những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra cảm tưởng, ý nghĩ của mình
Trang 10+ Kể chuyện theo ngôi thứ nhất có truyện: Dế mèn phiêu lưu kí (Tô
Hoài),
+ Kể chuyện theo ngôi thứ ba có truyện: Con Rồng cháu Tiên, Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm,
2 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)
- Giới thiệu bài: Khi kể chuyện, bên cạnh việc có thể đứng ở nhiều vị trí
khác nhau mà kể chuyện thì người kể còn có thể lựa chọn thứ tự kể theo ý thích của mình ? Vậy thứ tự kể trong văn tự sự là gì và thông thường có những thứ tự
kể nào ? Các em tìm hiểu trong tiết học hôm nay
3 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1 Tóm tắt các sự việc
trong truyện (13’)
MT: Hiểu và nêu được thứ tự kể trong
văn tự sự
- GV (cho HS thảo luận 3’): Em hãy
tóm tắt các sự việc trong truyện Ông
lão đánh cá và con cá vàng.
- HS: Hoạt động nhóm và trình bày kết
quả
- GV: Yêu cầu HS nhận xét kết quả của
nhóm bạn
- HS: Nhận xét
- GV: Nhận xét chung
- HS: Lắng nghe và ghi nhận kết quả
đúng
- GV: Các sự việc trong truyện được kể
theo thứ tự nào ? (Sự việc kể trước có
phải là sự việc diễn ra trước không ?)
- HS: Theo thứ tự tự nhiên, sự việc xảy
ra trước kể trước, sự việc xảy ra sau kể
sau
- GV giảng: Kể theo thứ tự tự nhiên còn
gọi là kể xuôi.
- GV: Cách kể xuôi tạo nên hiệu quả gì?
- HS: Làm nổi bật được ý nghĩa của
truyện (tố cáo, phê phán sự tham lam,
bội bạc ngày càng tăng của mụ vợ ông
lão)
- GV: Có thể đảo ngược thứ tự các sự
việc này được không ? Vì sao ?
- HS: Không thể đảo lộn thứ các tự đó
Vì sẽ làm thay đổi ý nghĩa của truyện
I Tìm hiểu thứ tự kể trong văn
tự sự
1 Tóm tắt các sự việc trong truyện “Ông lão đánh cá và con
cá vàng”
(1) Giới thiệu gia cảnh ông lão đánh cá
(2) Ông lão bắt được cá vàng, thả
cá vàng và nhận lời hứa của cá vàng
(3) Về nhà ông lão kể cho vợ nghe, mụ vợ bắt ông ra biển đòi cá vàng đền ơn
(4) Ông lão năm lần ra biển gặp cá vàng và kết quả của mỗi lần
(5) Cuối cùng mụ vợ trở về thân phận cũ với cái máng lợn ăn sứt mẻ
-> Kể theo thứ tự tự nhiên (kể xuôi)