Bài giảng Các mô hình kiến trúc
Trang 2CÁC MÔ HÌNH KIẾN TRÚC
Trang 3Các mô hình kiến trúc
◦ Quản trị được, có độ tin cậy, có khả
năng thích ứng và chi phí hợp lý
◦ Dễ dàng thiết kế
◦ Các thành phần được bố trí một cách hữu dụng
◦ Quan hệ nội tại giữa các thành phần
Trang 4• Mỗi lớp phải nhất quán
• Cho phép linh hoạt thay thế một lớp bằng một lớp tương đương
Trang 5Các lớp phần mềm
Applications, services
Middleware Operating systems
Computer and network
hardware
Applications, services
Middleware
Operating systems
Computer and network hardware
Hai ý tưởng trừu tượng của các lớp phần mềm
Platform
Trang 6Các lớp phần mềm và các thông điệp
Các thông điệp được chuyển giữa các lớp phần
mềm
Applications, services
Middleware Operating systems
Computer and network
hardware
messages messages messages
Trang 7– Giúp trừu tượng và che dấu sự không đồng nhất
– Nó hoạt đọng như một người trung gian giữa các ứng dụng và nền tảng
– Điều này giúp giảm hẹp sự phụ thuộc vào nền tảng (chỉ
là phụ thuộc vào middleware)
Trang 8Lớp Moddleware
Applications, services
Middleware
Operating systems Computer and network hardware
Platform
Request(s)
Request(s) Response(s)
Response(s)
Lớp Midleware hoạt động như một người trung gian môi giới xử lý các yêu cầu của lớp ứng dụng
Trang 10Server
Server
invocation result
Trang 11Web Server
Web Server
request
reply
Trang 12Peer processes
Application Coordinator
Application Coordinator Application
Coordinator
Trang 13Other client server models
Trang 15TV/PC
Hotel wireless network
Trang 16Interfaces và đối tượng
Trang 17CÁC YÊU CẦU THIẾT KẾ
Trang 18Các yêu cầu của thiết kế
• Các yêu cầu về hiệu năng
– Tính trách nhiệm (Responsiveness)
• Chúng ta muốn có một hệ thống có trách nhiệm
• Điều này bị ảnh hưởng bởi mạng latency, lưu lượng, hàng đợi server, số lớp phần
mềmthe number of software layers
Trang 19Các yêu cầu thiết kế
• Các yêu cầu về chất lượng của dịch
Trang 20CÁC MÔ HÌNH CƠ SỞ
Trang 21Các mô hình cơ sở
• Mô hình tương tác
• Mô hình sự cố (Failure model)
• Mô hình an toàn (Security model)
Trang 23Mô hình tương tác
• Lịch của các sự kiện
– Các đồng hồ được dùng để:
• Xác định một thứ tự của các sự kiện
• Điểuphối các kiện gần như thời gian thực
• Cho phép suy diễn trạng thái toàn cục dựa trên các thông tin cục bộ
– Các đồng hộ chạy với các tốc độ khác nhau (clock drift)
– Trong DS sắp xếp thứ tự các sự kiện
quan trọng hơn đồng bộ với một đồng
hồ toàn cục
Trang 25• Solution is to timestamp
– But times can be inaccurate
• Solution is to use logic
– If time is not essential
Trang 26Mô hình tương tác
• Đồng bộ
– Cố gắng bảo đảm đồng bộ hóa
– Gắn yếu tố thờ gian
• Các tiến trình và truyền thông
• Clock drift là xác định và gắn yếu tố thời gian
• Bất đồng bộ
– Không bảo đảm đồng bộ hóa
– Không gắn yếu tố thời gian
• Không gắn yếu tố thời gian cho tiến trình và truyền thông
• Clock drift là một biến
Trang 29Mô hình an toàn
• Các khía cạnh an toàn cần được
xem xét:
– Bảo vệ dữ liệu
• quyền truy xuất, cấp độ truy xuất, xác thực
– Enemies and threats
Trang 30Referenced material
• Distributed Systems: Concepts and Deisgn,
George Colouris, Jean Dollimore, Tim Kindberg, Addison-wesley, Forth Edition, 2005, ISBN
– Power point slides, text quotations, examples and
diagrams
• Distributed Operating Systems,
A.S.Tanenbaum, Prentice Hall, 1995,
0-13-143934-0
– Diagrams and examples