1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng các mô hình tổ chức thị trường điện PGS TS bùi xuân hồi

144 470 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d Các quyết định về mức sản lượng sản xuất • Quyết định duy trì sản xuất: Lãi hoặc thua lỗ trong ngắn hạn nhưng có lợi hơn so với đóng cửa • Đóng cửa là quyết định của một hãng không s

Trang 1

Ecole Polytechnique de Hanoi 1

Các mô hình tổ chức thị trường điện

PGS TS Bùi Xuân Hồi Đại học Bách khoa Hà nội hoibx-fem@mail.hut.edu.vn

TR¦êNG §¹i häc B¸ch khoa Hµ néi

Trang 2

NỘI DUNG CHI TIẾT

Kết cấu: 3 Phần

• Các kiến thức cơ bản về cấu trúc thị trường

• Các đặc trưng kinh tế kỹ thuật của công nghiệp điện lực.

• Các mô hình tổ chức thị trường điện lực:

chuyển dịch cơ cấu theo hướng đa sở hữu

• Giá điện trong thị trường cạnh tranh (ví dụ ở một số nước điển hình)

• Thị trường điện Việt nam: chiến lược và lộ

trình phát triển thị trường điện cạnh tranh

Ecole Polytechnique de Hanoi 2

Trang 3

CÁC CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG ĐIỂN HÌNH

CẠNH TRANH HOÀN HẢO

Trang 4

1- THỊ TRƯỜNG CẠNH

TRANH HOÀN HẢO

Trang 5

a) Các đặc điểm của thị trường

 Có vô số người bán và người mua

Trang 6

b) Đặc điểm của doanh nghiệp cạnh tranh

hoµn hảo

• H·ng c¹nh tranh hoµn h¶o:

– Lµ ng-êi chÊp nhËn gi¸ (b¸n víi P= 5)

– B¸n mäi s¶n phÈm víi P= 5

– Kh«ng cã kh¶ n¨ng b¸n gi¸ cao h¬n

– Kh«ng b¸n s¶n phÈm nµo víi gi¸ thÊp h¬n

P=5 – B¸n ra bao nhiªu còng nhËn ®-îc mét møc

gi¸ >>>> ®-êng cÇu n»m ngang

6

Trang 7

§-êng cÇu h·ng c¹nh tranh hoµn h¶o

Trang 8

Mối quan hệ giữa MR, AR và P

 Tổng doanh thu: TR = P.q

 Doanh thu cận biên: MR = AR = P

 Doanh thu trung bình:

Trang 9

Tối đa hoá lợi nhuận xuất hiện tại mức sản lượng q0:

MC = P.

c) Tối đa hóa lợi nhuận của hãng cạnh tranh

Trang 11

d) Các quyết định về mức sản lượng sản xuất

• Quyết định duy trì sản xuất: Lãi hoặc thua

lỗ trong ngắn hạn nhưng có lợi hơn so với đóng cửa

• Đóng cửa là quyết định của một hãng

không sản xuất trong một thời kz nhất

định do điều kiện thị trường bất lợi trong hiện tại.

Trang 12

Quyết định đóng cửa của hãng

trong ngắn hạn

 Hãng đóng cửa nếu doanh thu nhận

được từ sản xuất nhỏ hơn chi phí sản

xuất biến đổi.

 TR < VC

 TR/q < VC/q

 P < AVC

Trang 14

Đường cung của hãng trong ngắn hạn

Lượng 0

MC

ATC AVC

P & Chi phí

A

P0

q 0

Trang 16

Quyết định rời thị trường của hãng trong dài hạn

 Trong dài hạn, hãng rời thị trường nếu

doanh thu nhận được từ sản xuất nhỏ hơn tổng chi phí

TR < TC

TR/q < TC/q

P < ATC

Trang 17

Quyết định gia nhập của hãng trong dài hạn

 Hãng sẽ gia nhập ngành nếu hành

động đó sẽ mang lại lợi nhuận.

TR > TC

TR/q > TC/q

P > ATC

Trang 18

Cân bằng dài hạn

 Quá trình gia nhập và rời khỏi

ngành tiếp diễn cho đến khi các hãng trên thị trường kiếm được lợi nhuận kinh tế bằng 0

Trang 19

2-ĐỘC QUYỀN THUẦN TUÝ Monopoly

Trang 20

Độc quyền bán

a) Đặc điểm thị trường

– Chỉ có 1 nguời bán trước vô số người mua.

– Sản phẩm là đồng nhất và khó có sản phẩm thay thế

– Việc gia nhập hay rút lui khỏi thị trường là vô cùng khó khăn và tốn kém chi phí

– Do chỉ có một người bán nên độc quyền thuần túy toàn quyền quyết định mức sản lượng, mức giá có lợi nhất cho họ

20

Trang 21

b) Nguyên nhân sinh ra độc quyền

• -Những ngành mang đặc trưng kinh tế theo qui mô

(Giảm chi phí theo quy mô)

– Trong một số ngành, đặc trưng kinh tế kỹ thuật (chi phí cố định cực lớn) làm cho chi phí bình quân giảm dần theo khối lượng sản phẩm sản xuất Giảm chi phí theo quy mô sản xuất chỉ đạt được khi sản xuất một sản lượng cực lớn.

• - Những ngành nắm giữ quyền sở hữu các nguyên liệu chủ yếu

– Công ty nhôm của Mỹ (ALCOA) đã có thời kz sở hữu 90% các mỏ quặng Bauxite trên thế giới

• - Những doanh nghiệp nắm giữ bí quyết công nghệ đặc biệt

• - Những doanh nghiệp có giấy phép đặc biệt của Nhà nước

Trang 22

c) Đặc điểm của doanh nghiệp độc quyền

• Đường cầu của hãng  đường cầu thị

trường

– Hãng độc quyền bán là một ngành

22

Trang 23

Đường cầu của hãng cạnh tranh hoàn hảo và

Trang 25

Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận:

Hãng cung ứng mức sản lượng mà ở

đó

MR = MC25

d) Quyết định sản xuất của hãng độc

quyền

Trang 26

Lợi nhuận giảm

P 1

Q 1

Lợi nhuận giảm

Trang 27

Ví dụ về tối đa hóa lợi nhuận

27

Lợi nhuận

ARMR

C

Trang 28

Sản lượng

A

Trang 29

29 29

B A

Lost Consumer Surplus Vì giá cao hơn,

người tiêu dùng mất

A+B và nhà sx được A-C.

Tính phi hiệu quả của độc quyền

Trang 30

e) Chính sách công đối với độc quyền

 Tạo ra một thị trường cạnh tranh

Thực hiện luật cạnh tranh

 Điều tiết hành vi của các hãng độc quyền

 Kiểm soát và điều tiết giá

 Sở hữu nhà nước

 Mở cửa thị trường

30

Trang 31

f) ĐỘC QUYỀN VÀ PHÂN BIỆT GIÁ

G

Q 1 Q 2 Q 3

Trang 32

G

Q1: Bán giá P1Q*-Q1: Bán giá P*

Q2 – Q*: Bán giá P2

Q3 – Q2: Bán giá Pc

Phân tích tình huống

Trang 33

Nguyên tắc phân biệt giá

• Mức giá được phân biệt phải thỏa mãn điều kiện biên:

MR1 = MR1 = MR = MC tương ứng là

P1 P2 trên các thị trường khác nhau:

Trang 34

Điều kiện phân biệt giá

• Năng lực nhà độc quyền phải dư thừa mới thực hiện phân biệt giá

• Các bộ phận khách hàng khác nhau có độ co giãn của cầu đối với giá là khác nhau

• Hàng hoá dịch vụ không chuyển đổi được từ

bộ phận khách hàng này sang bộ phận khách hàng khác

Trang 35

g) Độc quyền thuần túy có nhiều cơ sở sản xuất

• Nhà độc quyền kiểm soát thị trường đầu ra.

• Khi có nhiều cơ sở sản xuất là bài toán phân

bổ sản lượng để chi phí cung ứng là thấp nhất.

• Nguyên tắc phân bổ: Sản lượng ở các cơ sở

phải thỏa mãn điều kiện biên

MC1 = MC1 = MC = MR

– Tương ứng là các mức sản lượng: q1, q1 và mức sản lượng của cả hãng

Q= q1 + q2

Trang 36

3-CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN

Monopolistic Competition

Trang 37

Cạnh tranh độc quyền

a) Đặc điểm tt cạnh tranh độc quyền

– Là cấu trỳc thị trường trong đú cú rất nhiều hóng sản xuất những sản phẩm tương tự như nhau.

– Cú sự khỏc biệt về sản phẩm giữa cỏc người bỏn – Sự gia nhập ngành tương đối dễ dàng và khụng tốn kộm chi phớ.

– Do cú sự khỏc biệt về sản phẩm nờn người bỏn cú chỳt khỏc biệt về quyền lực trong định giỏ.

37

Trang 39

A

P

Trang 40

P

Trang 41

Cạnh tranh độc quyền trong ngắn hạn

 Lợi nhuận kinh tế trong ngắn hạn hấp dẫn

các hãng mới gia nhập thị trường Điều

Trang 42

Cân bằng dài hạn

 Quá trình gia nhập và rời khỏi

ngành tiếp diễn cho đến khi các hãng trên thị trường kiếm được lợi nhuận kinh tế bằng 0

Trang 43

4- ĐỘC QUYỀN NHÓM

OLIGOPOLY

Trang 44

a) ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG

• Thị trường gồm một vài hãng lớn trước vô

• Do chỉ có ít người bán nên nhà độc quyền

nhóm có quyền lực thị trường, đó là quyền lực phụ thuộc lẫn nhau

44

Trang 45

b) ĐẶC ĐIỂM CỦA QUAN HỆ PHỤ THUỘC

• Ra quyết định mang tính chiến lược: phải cân nhắc hành động của mình có ảnh hưởng như thế nào đến phản ứng của các đối thủ cạnh tranh.

• Sự phụ thuộc lẫn nhau hàm { thị trường này phức tạp hơn rất nhiều so với các cấu trúc thị trường khác

45

Trang 46

Cạnh tranh, Độc quyền và Các-ten

 Các nhà sản xuất có thể thỏa thuận để tạo ra kết quả giống như độc quyền.

Cấu kết : Một thỏa thuận chính thức hoặc phi chính thức giữa các hãng nhằm tránh hoặc hạn chế cạnh tranh với hãng khác

Các-ten (Cartel) : Những thỏa thuận chính thức giữa các hãng được pháp luật cho phép

Trang 47

Khó cấu kết

• Luật chống độc quyền

• Đàm phán về quota sản xuất là cực kz khó khăn

• Hiệp định có thể sụp đổ do sư gian lận và nghi

ngờ gian lận ở phía các thành viên

Trang 48

c) Đặc điểm của hãng độc quyền nhóm

• Nếu không có cấu kết, đường cầu đối với mỗi doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào việc các đối thủ cạnh tranh phản ứng như thế nào

• Các doanh nghiệp phải đoán xem các đối thủ của

chúng sẽ ứng xử ra sao.

• Nếu doanh nghiệp này giảm giá, các doanh nghiệp khác trong ngành làm theo, nhưng nếu nó tăng giá lên thì điều đó không gây nên phản ứng nào về mặt giá cả của đối thủ cạnh tranh.

• Doanh nghiệp độc quyền nhóm đứng trước một

đường cầu gẫy khúc

Trang 49

Đường cầu gẫy khúc của hãng độc quyền nhóm

• Trạng thái cân bằng, khi giảm giá, các doanh nghiệp sẽ làm theo nên không thay đổi

• Trạng thái cân bằng nếu tăng giá doanh nghiệp khác không phải ứng nên lượng cầu nhạy cảm hơn

MC

Trang 50

d) Cân bằng thị trường

 Trạng thái không có áp lực điều chỉnh : Mỗi

hãng đang làm điều tốt nhất có thể và không có

lý do để thay đổi giá hoặc sản lượng của họ.

 Trong độc quyền nhóm, mỗi hãng đều tính đến

đối thủ của mình Với quyết định của các đối thủ cạnh tranh cho trước, mỗi hãng cố gắng làm điều tốt nhất có thể.

Trang 52

e) LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI VÀ QUYẾT ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA

ĐỘC QUYỀN NHÓM

● Trò chơi: Tình huống mà ở đó người chơi (người

tham gia) đưa ra các quyết định chiến lược có tính đến hành vi và phản ứng của những người chơi

khác

Trang 53

53

Tình thế lưỡng nan của người tù

 Trò chơi gồm hai người, lựa chọn giữa hợp tác

và không hợp tác, với chiến lược trội.

 Tình thế lưỡng nan: thú tội hay không thú tội

– Kết cục tốt nhất cho cả hai là cả hai đều phủ nhận

– Nếu chỉ một người thú nhận anh ta sẽ có mức án thấp nhất còn người kia chịu mức án nặng nhất

– Nếu cả hai thú nhận, án tù sẽ ở mức độ vừa phải cho cả hai

Trang 55

Tình huống: L{ thuyết trò chơi và Các cú sốc

Trang 56

PHẦN 2: CÁC ĐẶC TRƯNG KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG NGHIỆP ĐIỆN LỰC

Ecole Polytechnique de Hanoi 56

Trang 57

I - Đặc điểm của doanh nghiệp điện lực

- Vốn đầu tư rất lớn, doanh nghiệp điện lực dù ở bộ phận nào cũng đều phải có tiềm lực tài chính lớn.

- Doanh nghiệp kinh doanh điện lực đặt trong mối quan hệ phụ thuộc (Network industrie)

- Hạch toán độc lập hay phụ thuộc tuz vào cấu trúc hệ thống.

- Thường chỉ đảm đương một bộ phận trong hệ thống (kinh

tế theo quy mô).

- Chịu sự điều phối chặt chẽ về mặt kỹ thuật (Điều độ hệ

Trang 58

- Cấu trúc chi phí của doanh nghiệp điện lực tuz thuộc vào từng hoạt động chính của doanh nghiệp đó (nguồn:

nhiệt điện, thủy điện, lưới vvv).

- Khả năng hoà lưới phụ thuộc vào nhà máy (vấn đề

thương thảo và vận hành hiệu quả hệ thống).

- Doanh nghiệp điện lực kinh doanh sản phẩm tới tận hộ tiêu dùng (chi phí cung ứng)

- Các doanh nghiệp độc quyền nhà nước thường không được quyết định giá đối với hộ tiêu dùng cuối cùng (tư nhân hoá, công ích, lợi ích nhà cung cấp, quyền lợi người tiêu dùng)

- Doanh nghiệp kinh doanh điện năng thường đảm nhận chức năng công ích (có hoặc không bồi hoàn tuz thuộc vào từng hệ thống) Hạch toán và lợi ích nhà cung cấp)

Trang 59

+ Các nhà máy điện : nhà máy nhiệt điện than, nhiệt điện dầu, khí, thủy điện, điện nguyên tử, nhà máy

điện sử dụng năng lượng mới, tái tạo

> Cơ sở để định giá bán điện tại các nhà máy điện đó chính là giá thành sản xuất điện

Trang 60

5/15/2012 60

+ Lưới điện : Bao gồm lưới truyền tải và lưới phân phối làm nhiệm vụ đưa điện từ các nhà máy điện tới tay hộ tiêu thụ

> Giá truyền tải và phân phối điện chính là một

trong những cơ sở định giá bán điện từ các cty

truyền tải cho các cty phân phối và từ các cty

phân phối tới các hộ tiêu thụ điện

+ Công ty phân phối : Khác với rất nhiều sản phẩm thông thường, người tiêu dùng điện thường mua điện tại đơn vị phân phối

> Trong giá bán điện phải bao gồm chi phí sản xuất truyền tải và phân phối điện

Trang 61

5/15/2012 61

b) Sự khác biệt của cung cầu trong ngành điện

- Khả năng đáp ứng nhanh chóng những biến đổi của

nhu cầu tại mọi thời điểm Cung phải bằng cầu ở mọi thời điểm (rất khó giải quyết đối với cung)

- Điện năng hầu như không thể dự trữ được dưới dạng thành phẩm hay sản phẩm dở dang

- Sự khác nhau về các phương tiện sản xuất dẫn đến chi phí cho 1 kwh phụ thuộc rất nhiều vào thời điểm cung cấp.

- Một nhu cầu không ổn định chịu sự tác động của các kz cao điểm (đồ thị phụ tải ngày, tháng, năm, đồ thị triển khai etc )

Trang 62

5/15/2012 62

- Việc xác định hệ thống cung cấp tối ưu cần phải lựa chọn giữa một bên là chi phí sự cố với một bên là chi phí đầu tư.

• MCD: Chi phí biên sự cố Đây là thiệt hại mà người

tiêu dùng phải chịu do ngừng cung cấp một đơn vị

công suất Chi phí này tỷ lệ thuận với xác suất sự cố

π.

• MCS: Chi phí biên đầu tư là chi phí phải bỏ ra đầu tư

tăng năng lực hệ thống thêm một đơn vị công suất,

chi phí này nghịch với xác suất sự cố π

• Xác suất sự cố tối ưu π* là giá trị mà ở đó MCD =

MCS

Trang 64

5/15/2012 64

- Xác suất sự cố ở Pháp được chọn là 5%, tức là chỉ 1 lần trong 20 năm

- Ở Việt nam????

- Để đánh giá mức độ sự cố của hệ thống trong một

thời kz người ta đưa ra khái niệm " độ sâu" sự cố f

được xác định theo công thức:

- f = Tổng lượng điện năng không

đáp ứng được trong kz bởi các thiết bị sản xuất bình thường /Tổng nhu cầu điện trong kz

Trang 65

5/15/2012 65

III Các vấn đề về chi phí sản xuất của hệ thống điện

Tổng quan: Chi phí sản xuất của hệ thống điện bao gồm:

- Chi phí của các nhà máy sản xuất điện trong hệ

thống

- Chi phí của lưới truyền tải và phân phối điện

- Ngành điện là ngành sản xuất hàng hóa đặc biệt, không có hàng tồn kho, không có sp dở dang do

đó giá thành bằng tổng chi phí sản xuất.

Trang 66

1 Chi phí và giá thành nhà máy điện

1.1 Chi phí nhiên liệu (khoản mục chi phí quan trọng đối với nhà máy nhiệt điện)

• B: khối lượng nhiên liệu tiêu hao

• b: là suất tiêu hao nhiên liệu để sản xuất một

đơn vị điện năng

• gnl: đơn giá nhiên liệu

nl o

nl

Trang 67

5/15/2012 Ecole Polytechnique de Hanoi 67

1.2 Chi phí khấu hao (khoản mục chi phí quan trong đối với nhà máy thuỷ điện

Trang 68

5/15/2012 Ecole Polytechnique de Hanoi 68

1.3 Chi phí tiền lương

• N: Số lượng cán bộ công nhân viên (định biên lao

động):

• Lbq: lương bình quân

• Ptb: công suất trang bị, n: hệ số biên chế cho một

đơn vị công suất trang bị

Trang 69

5/15/2012 Ecole Polytechnique de Hanoi 69

1.4 Chi phí khác:

***TỔNG CHI PHÍ SẢN XUẤT***

vlf sc

ql

khác tl

kh nl

sx C C C C

Trang 70

5/15/2012 Ecole Polytechnique de Hanoi 70

** GIÁ THÀNH SẢN XUẤT (HẠCH TOÁN ĐỂ ĐỊNH GIÁ BÁN)**

Giá thành dài hạn (có tính đến đầu tư phát

triển nguồn lưới), trong đó Ct là tổng chi phí

sản xuất, Et là tổng sản lượng điện năng sản

xuất:

td sx

sx f

sx giá thành

E E

C E

C C

giá thành

i E

i

C C

1 1

Trang 71

5/15/2012 Ecole Polytechnique de Hanoi 71

I2 Chi phí lưới điện

3 Tổng chi phí hệ thống điện

>> Giá thành đơn vị hệ thống điện

cHTĐ =CHTĐ/Ethương phẩm

khác tl

Trang 72

PHẦN III:

Các mô hình tổ chức thị trường điện lực: xu hướng chuyển dịch cơ cấu

theo hướng đa sở hữu

Ecole Polytechnique de Hanoi 72

Trang 73

T ồn tại ba mụ hỡnh tổ chức thị

trường điện lực:

 Độc quyền tự nhiờn (Một cụng ty đảm nhận

toàn bộ cỏc hoạt động từ sản xuất đến cung ứng)

 Cạnh tranh độc quyền (Đó cú sự tham gia của khu vực tư nhõn vào hệ thống, cỏc mụ hỡnh cạnh tranh ở từng khu vực từ sản xuất-phõn phối -

thậm chớ cả truyền tải)

 Cạnh tranh hoàn hảo: cạnh tranh hoàn hảo ở cỏc khõu

Ecole Polytechnique de Hanoi 73

I- TỔNG QUAN Mễ HèNH TỔ CHỨC VÀ XU HƯỚNG CẢI TỔ

Trang 74

MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ XU HƯỚNG CẢI TỔ

* Tại sao l ại độc quyền, tại sao phải cải tổ ???

• Dây chuyền sản xuất kinh doanh của ngành điện ở bất kz quốc gia nào cũng bao gồm 3 khâu liên hoàn: sản xuất,

truyền tải và phân phối điện năng

• Trước đây, ở hầu hết các nứơc trên thế giới, ngành điện được coi là xem là ngành độc quyền tự nhiên, cả 3 chức năng nêu trên thường được tập trung trong một công ty điện lực quốc gia

• Với sự phát triển nhanh của nền kinh tế thị trường, cạnh tranh hoá trong ngành điện được nghiên cứu ứng dụng ở các nước phát triển

• Nhu cầu về vốn ở các nước đang phát triển

• Những thay đổi to lớn vừa qua trong ngành công nghiệp điện các nước phần lớn gắn với các thay đổi quyền sở hữu

và quản l{, đã giúp giảm bớt sự độc quyền và tạo cơ hội cạnh tranh trong các khâu

• >>>>> New models for organization of electric system

Ecole Polytechnique de Hanoi 74

Trang 75

Đa sở hữu để phát triển (for

Vietnam)

 Phát triển theo h-ớng nào??

 Phát triển với tốc độ cao

(15-20% năm)

 Đầu t- nhiều

 Vốn đầu t- lớn

 Thời gian thu hồi vốn lâu

 Vấn đề giá điện

 Vấn đề kinh tế xã hội

 Xoỏ bỏ độc quyền

Ecole Polytechnique de Hanoi 75

Xu hướng phỏt triển: Chuyển dịch cơ cấu theo hướng

đa sở hữu –trào lưu phỏ điều tiết ngành cụng nghiệp năng lượng

Trang 76

II - Mô hình độc quyền liên kết dọc:

• Cả ba khâu sản xuất, truyền tải và phân phối đều do một công

ty điều khiển, vì vậy việc điều hành hệ thống tập trung và trong nhiều trường hợp được thực hiện nhanh chóng

• Công ty chủ động trong việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

• Trong một số trường hợp, Nhà nước bảo trợ cho kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bằng cách bù giá

• Hệ thống giá mua và bán điện được thống nhất cho tất cả các khách hàng trên toàn quốc và có tính ổn định trong khoảng

thời gian nhất định

Ecole Polytechnique de Hanoi 76

Ngày đăng: 07/12/2015, 01:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm