1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Biện pháp thi công

44 2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp thi công
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Xây Dựng Giao Thông
Thể loại Thuyết minh thiết kế tổ chức thi công
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biên pháp thi công đường ( Bộ tư lênh quân đoàn 2 )

Trang 1

-Thuyết minh thiết kế tổ chức thi công

Các căn cứ lập thuyết minh thiết kế tổ chức thi công

- Căn cứ vào thư mời thầu của Bộ tư lệnh Quân Đoàn 2

- Dựa trên Hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt của gói thầu số 2 - Đường Trung đoàn 203, đường nội bộ Trung đoàn 101 - Quân đoàn 2 do Công ty tư vấn triển khai công nghệ và xây dựng giao thông - Trường đại học giao thông vận tải lập tháng 01 năm 2003

- Căn cứ vào định mức, quy trình thi công và nghiệm thu hiện hành

- Căn cứ vào năng lực thi công, thiết bị, con người, kinh nghiệm thi công nhiều năm của Công ty chúng tôi

Chương 1 Giới thiệu công trình

1 Vị trí công trình:

Trang 2

-Gói thầu số 2 thuộc gói thầu cải tạo nâng cấp đường vào Lữ đoàn 673, Trung đoàn 203, Trung

đoàn 101 – Quân đoàn 2 Gói thầu số 2 gồm đường vào Trung đoàn 203 và đường nội bộ Trung

đoàn 101

- Đường vào Trung đoàn 203 dài 5.189km gồm 3 nhánh:

+ Nhánh chính vào Trung đoàn bộ dài 3.519km, điểm đầu tại Cầu Trại Mít, Quốc lộ 31,

điểm cuối tại Trung đoàn bộ Hiện tại đây là đường đất, do các phương tiện đi lại nên lớp trên đã chặt Tuy nhiên hầu hết mặt đường đã lún, có nhiều ổ gà Cường độ mặt đường đạt khoảng 400-500daN/cm2

Bán kính tối đa sử dụng : Rmax = 1000m

Bán kính tối thiểu sử dụng : Rmin = 10m (có châm trước)

Trang 3

-2 2 Trắc dọc

Trắc dọc tuyến tương đối bằng phẳng, cục bộ có một số vị trí có dốc dọc > 4% Do tuyến đi qua một số đoạn mương, ruộng và vườn nên cần đảm bảo chống ngập úng Những đoạn này sau khi

đã điều tra mực nước tính toán thuỷ văn, đường thiết kế sẽ cao hơn Hmax ít nhất 50cm

Trên cơ sở tôn trọng nền cũ có điều chỉnh tuyến để đi hài hoà, xe chạy êm thuận, giảm khối lượng đào đắp, đường mới bám sát đường thiên nhiên Riêng một số đoạn đắp qua ruộng cao độ

đảm bảo cao đến mức nước thiết kế (mực nước tần suất cộng thêm 50cm)

Độ dốc dọc tối đa sử dụng: Imax = 8.29%

Độ dốc dọc bình quân: Ibq = 1.56%

2 3 Trắc ngang

Nền đường tận dụng trên nền cũ, mặt đường phải đủ chiều rộng quy định là 3.5m (taluy nền

đường đắp lấy là 1/1.5, taluy nền đường đào 1/1) Do chiều cao taluy thấp nên một số đoạn ngập nước dùng cỏ để lát mái taluy chống sói Nền đường bù vênh đắp cạp cho đủ chiều rộng nền

đường, đạt tiêu chuẩn nền đường cấp 20 (với bề rộng nền đường 4 - 5m có châm trước)

Đường vào vào Trung đoàn 203: sử dụng mặt đường cấp cao A2, láng nhựa mặt đường tiêu chuẩn 5kg/m2, theo quy trình thiết kế: 22TCN-211-93

- Từ km0+340.7 đến km2+625 dùng kết cấu 1:

Móng đá dăm tiêu chuẩn dày 15cm

Mặt đường láng nhựa dày 10cm, tiêu chuẩn nhựa 5kg/m2

- Các đoạn còn lại của nhánh này và nhánh vào Tiểu đoàn1, Tiểu đoàn 2 sử dụng kết cấu 2:

Trang 4

-D100 bằng cống bản B200cm

Chiều dài nối cống cả hai bên trên toàn các đoạn tuyến 5 mét

Bố trí hệ thống cọc tiêu, biển báo, cột Km theo đúng quy định hiện hành

Cọc tiêu: 50cái

Biển báo phản quang BTCT hình tròn 0.7m: 14 cái

Biển báo phản quang chữ nhật: 12 cái

Biển báo phản quang BTCT tam giác: 16 cái

Cột Km: 5cái

2.5 Phân bố địa chất

Nhìn chung tuyến đường có địa chất tương đối đồng nhất, nền đường đắp đặt trên các trầm tích Aluvi kỷ Đệ tứ Từ trên xuống có hai lớp đất chính: Lớp đất đắp nền đường hiện tại có độ dày thay đổi và lớp đất nền thiên nhiên

Trang 5

-Chương 2 các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng

Các yêu cầu kỹ thuật được đảm bảo đúng Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt, các tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình kỹ thuật xây dựng hiện hành

áp dụng tiêu chuẩn xây dựng Việt nam

Tiêu chuẩn vật liệu

1 TCVN 1770 - 86 : Cát xây dựng Yêu cầu kỹ thuật

2 TCVN 1771 - 86 : Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng Yêu cầu kỹ thuật

3 TCVN 2682 - 92 : Xi măng Poóclăng Yêu cầu kỹ thuật

4 TCVN 4506 - 87 : Tiêu chuẩn nước cho bê tông và vữa

Tiêu chuẩn thi công

1 TCVN 3972 – 85 : Công tác trắc địa trong xây dựng

2 TCVN 4447 – 87 : Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu

3 TCVN 4085 – 85 : Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công và nghiệm thu

4 TCVN 4314 – 86 : Vữa xây dựng Yêu cầu kỹ thuật

5 TCVN 4453 – 95 : Kết cấu BTCT và BTCT toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu

6 TCVN 5440-91 : Bê tông, kiểm tra, đánh giá độ bền, Quy định chung

7 TCVN 5592 - 91 : Bê tông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

8 TCVN 3105 - 93 : Bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng

Trang 6

-9 TCVN 3106 - 93 : Bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt

10 TCVN 1651 - 85 : Cốt thép bê tông

11 TCVN 5674 - 92 : Công tác hoàn thiện trong x.dựng Thi công và nghiệm thu

12 TCVN 5576 – 91 : Hệ thống cấp thoát nước Quy phạm quản lý kỹ thuật

13 TCVN 5638 – 91 : Đánh giá chất lượng công tác xây lắp

14 Nghiệm thu Công trình: Căn cứ Điều lệ về chất lượng Công trình xây dựng (Ban hành theo Quyết định số 498/BXD ngày 13/9/1996 của Bộ xây dựng)

Tiêu chuẩn an toàn, bảo vệ môi trường

1 TCVN 5308 – 91 : Quy phạm kỹ thuật an toàn lao động

2 TCVN 2287 - 78 : Hệ thống an toàn lao đông Yêu cầu kỹ thuật

3 TCVN 4086 – 85 : An toàn điện trong xây dựng Yêu cầu chung

4 TCVN 3255 - 89 : An toàn nổ Yêu cầu chung

5 TCVN 5279 - 90 : An toàn cháy nổ Yêu cầu chung

6 Nghị định 175/ CP ngày 18/10/1994 về thi hành Luật môi trường của Chính phủ

chương 3 các tiêu chuẩn về vật liệu và kỹ thuật trong thi công

I giảI pháp cung ứng, lựa chọn vật liệu sử dụng cho công trình

 Trên quan điểm tận dụng tối đa vật liệu, nhân công lao động phổ thông tại địa phương Các

Trang 7

-vật liệu phụ được cung cấp chủ yếu từ các nguồn -vật liệu tại chỗ như: củi đun, ván khuôn các loại vật liệu chính như: đất đắp, đá các loại, cát được lấy tại các mỏ trong khu vực xung quanh

 Đất đắp nền đường có thể mua và khai thác tại các mỏ đất ở dọc tuyến Cự ly vận chuyển trung bình 7km

 Đá dăm các loại được mua tại Mỏ đá Đồng mỏ - Lạng sơn

 Xi măng, cốt thép, nhựa đường được mua tại Thị xã Bắc Giang

 Trong quá trình chuẩn bị thi công, Nhà thầu liên hệ với các nhà cung cấp vật liệu, các mỏ vật liệu, nhà máy, nơi cung cấp vật tư tin cậy, kèm theo các chứng chỉ chính thức được phép cung ứng vật tư theo từng chủng loại Danh sách các Nhà thầu phụ cung ứng vật tư sẽ được cân nhắc nhằm mục đích: Lựa chọn Nhà cung cấp có khả năng cung ứng kịp thời, đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng với giá hợp lý

 Các phương án cung ứng vật tư dự phòng luôn được chuẩn bị để quá trình thi công hoàn toàn chủ động

 Để đảm bảo cho chất lượng và tuổi thọ Công trình Nhà thầu chúng tôi đưa ra biện pháp kiểm duyệt vật tư chặt chẽ trước khi đưa vào thi công Các vật liệu xây dựng đưa vào Công trình

đều được kiểm định theo TCVN về vật liệu xây dựng và dưới sự giám sát chặt chẽ của Tổ tư vấn giám sát

Để đảm bảo chất lượng, tuổi thọ công trình Nhà thầu luôn luôn chú trọng đến việc đưa các loại vật tư, vật liệu đảm bảo chất lượng và đúng chủng loại Tất cả các loại vật liệu đưa vào công trình đều phải có xuất xứ nguồn gốc rõ ràng và được thí nghiệm kiểm duyệt trước khi sử dụng

ii các tiêu chuẩn về vật liệu được sử dụng cho công trình

Trang 8

-chứng nhận của nhà máy Nhà thầu phải căn cứ vào số hiệu xi măng để sử dụng cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công trình Tuyệt đối không được dùng xi măng kém chất lượng Trước khi

đưa xi măng vào sử dụng phải đem thí nghiệm và được sự chấp thuận của kỹ sư TVGS mới được

sử dụng Phải có kế hoạch sử dụng xi măng theo lô, khi cần thiết có thể dự trữ nhưng thời gian

dự trữ các lô xi măng không được quá 3 tháng kể từ ngày sản xuất

b, Cát:

 Cát dùng cho bê tông: Sử dụng cát vàng tại mỏ Hà Châu- Hiệp Hoà - B.Giang

Theo Môđun độ lớn, khối lượng thể tích xốp, lượng hạt nhỏ hơn 0.14 mm, cát dùng cho bê tông

được chia thành 4 nhóm: To, vừa, nhỏ và rất nhỏ như bảng 1

Cát thuộc nhóm to và vừa được sử dụng cho bê tông tất cả các mác; cát nhóm nhỏ được sử dụng cho bê tông tới mác M300# còn cát nhóm rất nhỏ được phép sử dụng cho bê tông tới mác M100#

Khi xuất xưởng cơ sở sản xuất cát phải cấp giấy chứng nhận chất lượng kèm theo cho mỗi lô cát Cát để ở kho hoặc trong khi vận chuyển phải tránh để đất, rác hoặc các tạp chất khác lẫn vào

 Cát dùng cho vữa xây: Sử dụng cát địa phương

Sử dụng cát được khai thác tại địa phương nhưng trước khi đưa vào sử dụng cần sàng, tuyển chọn

và rửa cát để đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng yêu cầu

Cát dùng cho vữa xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu trong bảng sau:

tên các chỉ tiêu

Mức theo mác vữa

Trang 9

8 Hàm lượng tạp chất hữu cơ thử theo phương pháp so

mẫu, mầu của dung dịch trên cát không sẫm hơn Mầu hai Mầu chuẩn

c, Đá : Lấy tại Mỏ đá Đồng Mỏ - Lạng Sơn

- Công trình nằm trong vùng đồi núi phía Bắc Trữ lượng đá tương đối lớn để xây dựng công trình, có hệ thống nghiền sàng theo đúng tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước Mặt khác chất lượng đá của mỏ đá Đồng mỏ đáp ứng được các tiêu chuẩn trong hồ sơ mời thầu Do đó Nhà thầu chúng tôi mua đá đã khai thác ở mỏ đá Đồng Mỏ Đây là mỏ đá hiện đang khai thác phục

vụ cho nhu cầu xây dựng tại Lạng Sơn và các vùng lân cận

* Đá 1x2 sử dụng cho công tác bê tông

- Các loại đá dăm, sỏi sử dụng trong công trình phải là loại đá có đường kính từ 10- 20mm, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và kết cấu của công trình

- Kích thước lớn nhất ( Dmax ) của đá phải phù hợp với quy định dưới đây:

+ Không vượt quá 2/3 khoảng cách thực giữa hai thanh thép và không được vượt quá 1/3 chiều dầy nhỏ nhất của kết cấu công trình

+ Khi đổ bê tông bản không được vượt quá chiều dầy của bản

+ Cường độ chịu nén của nham thạch làm ra đá dăm phải lớn hơn 1,5 lần cường độ chịu nén của

bê tông đối với bê tông có số hiệu nhỏ hơn 250 và 2 lần đối với bê tông có số hiệu nhỏ hơn 250 Khối lượng riêng của đá sỏi, đá dăm không được nhỏ hơn 2,3

+ Số lượng các hạt dẹt và hạt hình thoi không được lớn hơn 15% tính theo khối lượng (hạt dẹt và hạt thoi là những hạt có chiều dầy hoặc chiều ngang nhỏ 1/3 chiều dài ) Số lượng các hạt mềm (yếu) trong đá không được quá 10% theo khối lượng

* Đá dăm tiêu chuẩn sử dụng cho lớp móng và mặt đường

- Đá dăm tiêu chuẩn được sử dụng làm lớp móng, mặt đường đảm bảo các tiêu chí sau:

Trang 10

- Cường độ kháng nén ở trạng thái bão hoà nước lớn hơn 800 Kg/cm2

- Hàm lượng các hạt sét, bụi, bùn trong cốt liệu không vượt quá 1% theo khối lượng

- Hàm lượng hạt dẹt và nhọn không được quá 20% tính theo khối lượng

* Đá hộc

- Đá phải có khối lượng riêng lớn hơn 2,4T/m3

, độ ngấm nước không quá 5%, cường độ lớn hơn 800kg/cm2

d, Cốt thép: Sử dụng thép Thái nguyên cho công trình

- Cốt thép chỉ sử dụng trong công trình phải đảm bảo các tính năng kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn cốt thép

- Sử dụng cốt thép đúng yêu cầu về nhóm, số liệu và đường kính quy định trong bản vẽ thi công công trình Nhà thầu chỉ được phép thay thế nhóm, số hiệu hay đường kính cốt thép đã quy định khi được sự phê chuẩn của chủ nhiệm điều hành dự án Tuy nhiên trong bất kỳ trường hợp nào việc thay thế cũng phải tuân thủ theo các quy định dưới đây:

Khi thay thế nhóm và số hiệu cốt thép phải so sánh cường độ cốt thép sử dụng trong thực tế với cường độ tính toán của cốt thép quy định trong bản vẽ thi công để thay đổi, diện tích cắt ngang cốt thép một cách thích ứng

Khi thay đổi đường kính cốt thép trong cùng một nhóm và số hiệu thì phạm vi thay đổi đường kính không được vượt quá 2mm đồng thời diện tích mặt cắt ngang tổng cộng của cốt thép thay thế không được nhỏ hơn 2% và lớn hơn 3% diện tích tương ứng của cốt thép quy định trong bản

vẽ thi công

- Sử lý cốt thép trước khi gia công đảm bảo các yêu cầu sau:

Bề mặt sạch không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không có vẩy sắt, không rỉ, không sứt, thanh thép phải thẳng

e, Nước

Nước sử dụng trong thi công phải đảm sạch, phải là nước dùng để uống được Đảm bảo không có váng dầu mỡ và các chất ăn mòn hoá học khác Không được dùng nước có hàm lượng muối hoà tan trên 5000mg/lít và ion SO4 lớn hơn 2700mg/lít , độ PH không được nhỏ hơn 4 Các yêu cầu trên không những yêu cầu với nước trộn bê tông mà áp dụng cho cả nước dùng để rửa cốt liệu để trộn bê tông

f, Đất đắp:

Sử dụng đất đồi và đất tận dụng đào nền đường đảm bảo chất lượng để đắp

Trang 11

-Vật liệu rải dày 20 cm trên bề mặt phải được chọn lọc kỹ theo đúng các chỉ tiêu kỹ thuật quy

định cho lớp đất đắp có độ đầm chặt đảm bảo độ chặt K95 phù hợp với các yêu cầu sau:

 Giới hạn chảy tối đa là 55

 Chỉ số dẻo tối đa là 18

 Chỉ số CBR (ngâm 4 ngày) tối thiểu là 8.00%

Đất sau khi đắp từng lớp một phải kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát, cứ 200 mét dài theo chiều dọc tuyến thực hiện 01 điểm thí nghiệm Số lần thí nghiệm tại một điểm phụ thuộc vào bề dày nền đắp Tại vị trí đắp đất mang cống lấy độ chặt cả hai bên mang cống

Khối lượng đất đắp được 2000 m3 phải có 1 tổ hợp mẫu thí nghiệm (gồm 3 mẫu) xác định dung trọng lớn nhất, độ ẩm tối ưu, giới hạn chảy, giới hạn dẻo, chỉ số dẻo, chỉ số CBR

g, Nhựa đường: Sử dụng nhựa đường số 3, loại AC-20

Nhựa phải đạt các tiêu chuẩn sau:

- Độ kéo dài ở 25 C, 5cm/phút: 100 cm

- Nhựa phải sạch, khi để ngoài trời không được để lẫn nước, tránh khi đun nhựa bị bồng lên trào

ra khỏi thùng gây cháy nhựa

iii Yêu cầu về kỹ thuật thi công

3.1 Thi công bê tông

Phải sử dụng nguồn gốc vật liệu theo đúng thiết kế cấp phối bê tông đã được TVGS chấp thuận Trước khi đưa bê tông vào kết cấu Nhà thầu tiến hành kiểm tra độ sụt của bê tông bằng thiết bị

đo độ sụt hình nón Độ sụt đảm bảo mới được đưa vào kết cấu, nếu độ sụt lớn hơn hoặc bé hơn

so với thiết kế cần điều chỉnh ngay lượng nước cho vào máy trộn

Lập các phiếu đổ bê tông cho từng đợt đổ ghi rõ ngày tháng thực hiện, đúc mẫu đối chứng để kiểm tra cường độ bê tông trong mỗi đợt đổ

Bê tông được trộn bằng máy trộn dung tích thùng trộn 350 lít, thời gian trộn không kéo dài quá 5 phút cho mỗi mẻ trộn, không được tăng giảm tốc độ quay của máy trộn so với tốc độ đã quy

định

Mẻ trộn đầu tiên tăng thêm 2 - 2.5 lượng ximăng cát để tránh hiện tượng vữa ximăng cát dính vào các bộ phận bên trong của máy trộn và các công cụ vận chuyển làm hao hụt quá nhiều lượng

Trang 12

-ximăng cát trong hỗn hợp bê tông

Nếu thời gian ngừng trộn 1 giờ thì trước khi ngừng phải rửa thùng trộn bằng cách cho nước và cốt liệu lớn quay đều cho đến khi mặt trong của thùng trộn sạch hoàn toàn

Hỗn hợp bê tông phải được bộ phận kiểm tra kỹ thuật của công trường nghiệm thu Việc lấy mẫu

để kiểm tra chất lượng hỗn hợp bê tông được tiến hành theo TCVN 3105-75

Đổ bê tông đến đâu phải đầm ngay đền đấy, không được đổ thành đống cao tránh hiện tượng cốt liệu hạt to rơi dồn xuống chân đống Số lượng đầm phải đủ để đầm được toàn bộ mỗi mẻ trộn ngay sau khi bê tông được đổ vào ván khuôn Đầm phải được thao tác bằng tay sao cho bê tông

đầy khít toàn bộ của ván khuôn, đầm phải đưa vào và rút ra một cách từ từ Công việc đầm phải thực hiện trong khoảng thời gian vừa đủ nhưng không được quá mức gây ra phân tầng và không

để bất cứ một điểm cục bộ nào chưa được đầm chặt hoặc có lớp vữa hình thành lớn

Không được đổ hỗn hợp bê tông vào chỗ mà hỗn hợp bê tông chưa được đầm chặt, không được dùng đầm để san và di chuyển hỗn hợp bê tông trong máng

Nhiệt độ hỗn hợp của bê tông ngay trước khi đổ nằm trong khoảng 10C đến 32C trừ khi có những quy định khác của kỹ sư tư vấn Khi mà nhiệt độ xung quanh lên trên 32C thi cần phải

được làm lạnh để giảm nhiệt độ bằng cách phun nước vào ván khuôn, tạo bóng râm cho các khu vực cất giữ vật liệu hoặc các thiết bị thi công

Trong điều kiện trời mưa không được đổ bê tông Khi đang đổ bê tông gặp trời mưa cần dừng công tác đổ bê tông và việc đổ bê tông đợt sau cần phải tạo nhám tại vị trí tiếp giáp giữa hai lần

đổ đảm bảo sự liên kết của bê tông Đúc mẫu kiểm tra cường độ bê tông (lấy 3 mẫu 15x15x15), mẫu thí nghiệm phải đạt theo thiết kế Cứ 40m3 bê tông hoặc 1 lượng bê tông đổ mỗi ngày <40 m3 thì lấy một tổ hợp mẫu bê tông tươi

3.2 Công tác bảo dưỡng bê tông

Tiến hành bảo dưỡng bê tông ngay sau khi bê tông vừa đổ xong Trong quá trình bảo dưỡng bê tông cần tránh những chấn động và va chạm làm giảm chất lượng của bê tông, ngăn ngừa các biến dạng do nhiệt độ và co ngót dẫn đến sự hình thành các khe nứt

Phải thường xuyên tưới nước để đảm bảo cho xi măng trong vữa có đủ độ ẩm để thuỷ hoá Thời gian bảo dưỡng trong 28 ngày kể từ khi bê tông được đổ vào kết cấu Công tác bảo dưỡng phải thường xuyên trong tuần đầu, ban ngày tưới cách 2 giờ/lần, về đêm tối thiểu tưới 4giờ/lần Về sau tưới nước thưa dần đảm bảo ngày tối thiểu 8 lần/ngày, bề mặt bê tông lộ ra phải được che

đậy cẩn thận tránh mất nước

3.3 Công tác ván khuôn

Trang 13

-Nhà thầu sử dụng ván khuôn bằng thép bản dày 2mm đảm bảo các tiêu chí kỹ thuật sau:

+ Đảm bảo khả năng chịu lực, ổn định, không làm thay đổi kích thước kết cấu sau khi đổ bê tông, độ biến dạng trong phạm vi cho phép

+ Đảm bảo đúng hình dạng, kích thước hình học kết cấu theo thiết kế

+ Đảm bảo kín khít để nước ximăng và vữa không chảy ra ngoài đồng thời mặt phải bằng nhẵn

+ Trước khi đổ bê tông ván khuôn được bôi một lớp dầu chống dính đảm bảo công tác tháo

ván khuôn được thuận tiện

3.4 Công tác định vị công trình

- Bố trí đầy đủ thiết bị trắc địa Máy kinh vĩ, thuỷ bình, mia, thước dây, thước thép

- Mốc cao đạc, cọc tim đường được đại diện bên Thiết kế và Chủ đầu tư cung cấp Sau khi nhận

được mốc cao đạc, tim tuyến đường Nhà thầu tiến hành công tác truyền mốc phụ, dấu cọc, khống chế biên tuyến đường thi công, lập cơ tuyến toàn bộ tuyến đường

- Cao độ luôn luôn được kiểm tra trong suốt quá trình thi công dựa trên các mốc phụ đã truyền từ mốc được giao để đảm bảo cao độ đúng theo thiết kế

- Các mốc phụ được đúc bằng bê tông (KT 20x20x40 cm) Tuỳ theo địa hình từng đoạn mà bố trí mốc phụ, mốc được chôn ngoài tuyến đường tại những vị trí thuận lợi cho công tác kiểm tra và không bị xê dịch trong suốt quá trình thi công

- Các vị trí cống thoát nước bố trí một mốc phụ để thuận tiện cho công tác kiểm tra

Trang 14

-chương 4

bố trí lực lượng thi công chọn máy thi công và thiết bị thí nghiệm

Các căn cứ để huy động nhân công, chọn máy và thiết bị thi công:

 Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt

 Căn cứ vào khối lượng trong hồ sơ mời thầu

 Căn cứ vào tổng số công thực hiện hoàn thành công trình

 Căn cứ vào định mức XDCB 1242, định mức ca máy

 Căn cứ vào tính năng kỹ thuật của máy phù hợp với đặc trưng của tuyến đường thi công

 Căn cứ vào hiệu suất làm việc của từng loại máy

 Căn cứ vào kinh nghiệm, năng lực thi công của Nhà thầu

I Lực lượng thi công:

4 Tổ thi công cống, cọc tiêu, biển báo: 10 người

6 Tổ ra đá thi công móng, mặt đường: 63 người

* Ban chỉ huy Công trình: Biên chế này đã được Ban giám đốc Công ty cân nhắc xem xét

Trang 15

-nghiêm túc Cán bộ chỉ huy Công trường đã từng tham gia xây dựng nhiều Công trình trong

đó có nhiều Công trình và dự án lớn, công trình có tính chất tương tự

* Lực lượng thi công: Lực lượng thi công từng mũi được tổ chức thành các tổ chuyên môn

cao: Tổ cơ giới, Tổ sửa chữa, Tổ ra đá, tưới nhựa, tổ điện nước, tổ thi công và lắp đặt cấu kiện

đúc sẵn Toàn bộ các tổ thi công được phối hợp nhịp nhàng và tuân theo sự chỉ đạo của Chỉ huy trưởng công trường

* Các tổ đội thi công theo phương pháp dây chuyền Trong nhiều trường hợp được phân bổ

từ tổ đội này sang tổ đội khác để đảm bảo tiến độ đề ra

* Mỗi tổ bố trí một tổ trưởng có tay nghề cao, dày dạn kinh nghiệm đảm nhận được phương hướng chỉ đạo của Chỉ huy công trường, chỉ đạo công nhân trong tổ thực hiện đúng công việc

được giao một cách tốt nhất

II Thiết bị phục vụ thi công

+ Căn cứ vào các yếu tố trên Nhà thầu chúng tôi sẽ huy động một số máy chủ lực như sau:

- Huy động 02 máy xúc bánh lốp KOMASU dung tích gầu xúc 0.45m3/gầu

- Huy động 01 máy ủi công suất 75CV nhãn hiệu KOMASU D31- Nhật Bản

- Huy động 01 máy san tự hành công suất 100CV - Nga

- Huy động 04 lu 8 - 10 tấn và 03 lu 6 tấn nhãn hiệu SAKAI - Nhật Bản

- Huy động 08 ô tô vận chuyển vật tư, vật liệu phục vụ thi công

Các thiết bị khác như: Máy trộn, đầm cóc MIKASA, đầm bê tông các loại, …sẽ được trang bị đủ

Trang 16

-III Thiết bị kiểm tra, thí nghiệm phục vụ cho công trình

 Các thiết bị kiểm tra như máy kinh vĩ, thuỷ bình, các loại thước dài, thước thép, thước kẹp

được trang bị trực tiếp tại Công trình

 Trang bị tại hiện trường 01 bộ kiểm tra độ chặt đất đắp theo phương pháp rót cát (phễu rót cát,

đục, búa cao su, cân điện tử, bếp sấy…) Trang bị một bộ khuôn đúc mẫu bê tông, phễu đo độ sụt bê tông Khuôn đúc mẫu kích thước 15x15x15 (06 khuôn/bộ)

 Việc kiểm tra độ chặt, lấy mẫu bê tông tuân thủ theo đúng quy định hiện hành và chấp hành theo sự hướng dẫn của kỹ sư tư vấn giám sát

 Để hỗ trợ cho công tác kiểm tra hiện trường, thực hiện tốt các quy định đánh giá chất lượng

công trình, Nhà thầu chúng tôi chọn Phòng Thí nghiệm Đường bộ - Viện khoa học công nghệ

giao thông tham gia kiểm định chất lượng vật tư như: Kéo uốn thép, Nén mẫu kiểm tra cường

độ bê tông, thiết kế cấp phối bê tông và cấp phối vữa, vv

chương 5 biện pháp lập tiến độ thi công

I Căn cứ lập tiến độ thi công:

- Căn cứ vào hồ sơ mời thầu - Gói thầu số 1: Đường E203, đường nội bộ E101

Công trình: Đường lữ đoàn 673, E203, E101 - Quân đoàn 2

- Căn cứ vào định mức XDCB 1242, định mức tiêu hao nhiên liệu của máy thi công

- Căn cứ vào khối lượng mời thầu

- Căn cứ vào các khối lượng chính yếu của gói thầu: Đắp đất, móng đường đá dăm tiêu chuẩn, mặt đường láng nhựa Các hạng mục này có tính chất then chốt quyết định thời gian hoàn thành công trình

- Căn cứ vào đặc điểm, đặc thù công trình là đường cải tạo nâng cấp đã có sẵn nền đường cũ

- Căn cứ vào năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu

Trang 17

- Căn cứ vào sự điều động phân công công việc một cách hợp lý trên từng tổ, từng mũi thi công

Với những căn cứ trên Nhà thầu chúng tôi đề ra tổng tiến độ thi công công trình:

" Đường lữ đoàn 673, Trung đoàn 203, 101 - QĐ2 - Gói thầu số 2"

Tổng thời gian thi công là : 115 ngày ( Có bản tiến độ kèm theo )

 Tiến độ thi công đảm bảo phù hợp về công nghệ, hợp lý giữa các công việc liên quan đến nhau Thoả mãn hoàn thành trước thời hạn yêu cầu của Chủ đầu tư

 áp dụng mọi biện pháp về con người, thiết bị, tiền vốn, để đảm bảo thực hiện đúng tiến độ

ii Kiểm soát thời gian thi công

Hàng tháng nhà thầu sẽ báo cáo với Chủ đầu tư các thông tin sau :

Tiến độ thi công tháng trước và dự kiến tiến độ thi công tháng sau

Tiến độ thực hiện so với tiến độ đề ra

Trên cơ sở tiến độ thi công thực tế, yêu cầu của Chủ đầu tư, Nhà thầu sẽ chủ động có các biện pháp tăng hoặc giảm tiến độ thi công

Trường hợp phải dừng thi công do: mưa, lũ, động đất chúng tôi sẽ tăng cường làm thêm ca, thêm giờ ngay sau khi có thể tiếp tục thi công để đảm bảo bám đúng theo tiến độ đề ra

Trang 18

-chương 6 Công tác quản lý chung dự án

Công trình nằm trong khu vực ít đông dân cư, bám theo nền đường cũ Các mũi thi công độc lập phân tán trên diện rộng Vì vậy để đảm bảo thi công công trình theo đúng tiến độ đề ra, đạt chất lượng, tuân thủ Hồ sơ mời thầu Nhà thầu chúng tôi đặc biệt chú trọng đến các công tác chính yếu có tính chất then chốt sau :

* Công tác quản lý :

 Quản lý chi phí : áp dụng các phương pháp quản lý chi phí tiên tiến, sử dụng các phần mềm máy tính chuyên dụng để quản lý chi phí theo tiến độ thi công, tiến độ cung ứng vật tư, nhân công

 Quản lý tiến độ : Chỉ rõ các công việc nằm trên đường găng, bắt buộc phải thi công

đạt tiến độ để không ảnh hưởng đến tổng thời gian thi công của công trình Tiến độ

thi công được cập nhật, điều chỉnh, kịp thời sử lý Đặc biệt là các mốc thời gian quan trọng, các công việc nằm trên đường găng như: đào, đắp đất, móng đường, mặt

đường Sẵn sàng các phương án dự phòng khi cần thiết

 Bộ máy quản lý được vận hành theo cơ chế quản lý dự án, hoạt động nhịp nhàng, các thông tin luôn được kết hợp, cập nhật đồng bộ và sử lý kịp thời

Trang 19

- Luôn có phương án thi công dự phòng trong các điều kiện thi công có độ tin cậy thấp,

điều kiện thời tiết xấu, máy thi công, nguồn điện, nước phục vụ thi công bị gián đoạn

Mặt bằng tổ chức thi công

Các công tác lắp đặt tại hiện trường :

 Văn phòng tạm : Mỗi mũi thi công Nhà thầu sẽ bố trí 1 văn phòng chính tại đầu tuyến thi

công thuận lợi cho giao dịch và quản lý công trường Văn phòng tạm được thiết kế, thi công hoàn chỉnh đồng bộ kèm theo việc lắp đặt thiết bị, nội thất, điện nước, thông tin, môi trường theo đúng yêu cầu Bố trí một phòng họp tại hiện trường

 Nhà làm việc của BCH công trình, hộp cứu thương, được bố trí thuận tiện cho quá trình thi công, góp phần nâng cao công tác giám sát chất lượng, mỹ thuật, an toàn cho toàn bộ công trình

 Kho chứa - Nhà xưởng - phòng thí nghiệm - lán nghỉ cho công nhân :

 Bố trí kho chứa đủ vật liệu, phụ kiện, thiết bị khác, xếp trên sàn gỗ, đảm bảo trong điều kiện mưa bão - diện tích : 30 m2

 Bố trí kho chứa Ximăng Diện tích kho 20 m2

, ( khả năng chứa 10 - 15 Tấn ) đảm bảo cho lượng Ximăng là liên tục và kịp thời trong suối quá trình thi công Kho được bao che bằng tôn

đảm bảo không thấm dột Xi măng đựơc xếp trên kệ gỗ sàn gỗ cao 0,5 m Xi măng được lưu kho

và xuất kho lần lượt sao cho không có Ximăng lưu quá 60 ngày kể từ ngày xuất xưởng

 Bố trí kho chứa dụng cụ phục vụ thi công đủ để cất giữ các dụng cụ - diện tích: 10 m2

 Bãi chứa và bảo dưỡng ván khuôn

 Bãi có mái che mưa nắng phục vụ công tác đổ bê tông đúc sẵn, gia công cốt thép - diện tích

100 m2

 Kho chứa thép diện tích 20 m2 có khả năng chứa 5 - 7 tấn thép được đặt trên giá kê bằng thép

 Bãi tập kết xe, máy phục vụ thi công: Máy xúc, máy ủi, ôtô được bố trí tại công trình - diện tích 150 m2

 Điện nước phục vụ thi công :

Trang 20

 Vì đây là khu vực gần khu dân cư nên sau khi được phép của chính quyền địa phương chúng tôi sẽ kéo đường điện về văn phòng đảm bảo tốt nguồn điện cho thi công bê tông và điện sử dụng cho sinh hoạt

 Thông tin liên lạc :

 Lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc trong và ngoài công trường đảm bảo thông suối 24/24 giờ

 Để thuận tiện cho việc liên lạc trong khu vực công trường chúng tôi sẽ trang bị các máy bộ

đàm cầm tay, bán kính phủ sóng của bộ đàm đảm bảo  5km

 Giao thông, vận chuyển nội bộ trong công trường

 Tuyến đường thi công trên nền đường cũ nên trong quá trình thi công Nhà thầu sử dụng

đường đã có sẵn làm đường vận chuyển chính trong nội bộ công trường

 Vật liệu, các bán thành phẩm, được vận chuyển trong công trường bằng xe cải tiến, công nông, ôtô

 Nền đường cũ có bề rộng nhỏ Nhà thầu sẽ sử dụng ôtô IFA ben để sử dụng cho công tác vận chuyển vật liệu các loại phục vụ thi công

 Đất đào được vận chuyển và đổ đi đúng nơi quy định bằng ôtô

Trang 21

-chương 7 giải pháp thi công tổng thể

i Mục tiêu đưa ra giải pháp tổng thể:

Biện pháp tổ chức thi công Công trình của Công ty chúng tôi được tổ chức với nguyên tắc nhất quán đảm bảo sao cho:

- Thi công công trình theo trình tự hợp lý, chất lượng đạt yêu cầu thiết kế về kỹ thuật và

mỹ thuật

- Phù hợp với năng suất máy, số lượng công nhân huy động trên công trường

- Giảm giá thành xây dựng Công trình hợp lý

- Đạt tiến độ thi công

- Bảo đảm an toàn lao động và an ninh, bảo mật quanh khu vực trong suốt quá trình thi công Công trình

- Bảo đảm yêu cầu vệ sinh môi trường, phòng chống cháy rừng

ii GiảI pháp thi công tổng thể:

Với những tiêu chí đặt ra như trên và đặc thù gói thầu gồm 2 tuyến thi công riêng biệt: Đường Trung đoàn 203(gồm 3 nhánh: Nhánh Trung đoàn bộ, Nhánh tiểu đoàn 1 và nhánh tiểu đoàn 2);

Đường nội bộ Trung đoàn 101 Nhà thầu chúng tôi sẽ bố trí thi công đồng thời hai tuyến trên thi công với 2 mũi thi công chính:

Trang 22

-Mũi thi công thứ nhất: Đường Trung đoàn 203

Mũi thi công thứ hai : Đường nội bộ Trung đoàn 101

Từng mũi thi công Nhà thầu sẽ triển khai thi công theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị công trường

Bước 2: Thi công xây đá hộc tường chắn

Bước 3: Thi công thay cống tròn D100 bằng cống bản B = 200cm

Bước 4: Thi công đào đắp đất nền đường

Bước 5: Thi công lớp móng đá dăm tiêu chuẩn dày 15cm(Lớp móng cát gia cố 8% xi măng

10cm)

Bước 6: Thi công lớp mặt láng nhựa dày 10cm, TC nhựa 5kg/m2 (lớp mặt BTCT 300# dày

20cm)

Bước 7: Thi công kè taluy đá hộc, trồng cỏ taluy, cọc tiêu, biển báo

Bước 8: Công tác vệ sinh công trường, hoàn thiện, bàn giao

Hướng thi công tuyến đường: Thi công từ trong ra ngoài, từ cuối tuyến ra đầu tuyến

chương 8 phương pháp thi công chi tiết các hạng mục

Ngày đăng: 23/04/2014, 11:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w