nothing
Trang 1NGANH KINH TE DOI NGOAI_ KHOA KINH TE
DAI HOC QUOC GIA THANH PHO HCM
KINH DOANH QUOC TE
ĐÈ TÀI : XUẤT KHẨU HANG MAY MAC SANG CANADA
GIANG VIEN HUGNG DAN: PHAM TO MAI
NHOM THUC HIEN:
LUU QUOC CƯỜNG K074020160
ĐĂNG THANH HOÀNG K074020181
LÊ THỊ NGỌC KHÁNH K074020186
DANG HONG DUONG TU K074020252
Trang 2
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU VÈ DOANH NGHIỆP VÀ SÀN PHÂM
1.1 THÔNG TIN VÈ DOANH NGHIỆP
-_ Doanh nghiệp: Công ty TNHH CKHT
-_ Thời gian thành lập: 2-2002
- _ Vốn điều lệ: 500 tỷ VND
~_ Lĩnh vưc kinh doanh: hàng may mặc xuất khẩu
- _ Thị trường đã và đang hoat động: Singapore, Trung Quốc, Malaysia
- _ Thi trường dự kiến thâm nhập: Canada
-_ Cơ sở sản xuất đặt tại: khu công nghiệp Sóng Thần-Huyện Dĩ An-Tinh Bình
Dương
Công ty TNHH CHKT đươc thành lâp vào tháng 2 năm 2002 đặt tại khu công nghiệp Sóng Thằn-Huyện Dĩ An-Tinh Bình Dương với số vốn hoạt đông trên 500
tỷ cùng với hơn 2000 công nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng may mặc xuất khẩu.Hàng may mặc của Công ty đã có mặt ở các nước như: Singapore ,Malaysia, Trung Quốc và đạt đươc những thành công đáng kể trong việc đem lai doanh thu hàng năm lên tới 2triệu USD cùng với đó “Thương Hiệu” của Công Ty ngày càng được khẳng hơn trên thị trường quốc tế Với sự đi lên và phát triển của Công
Ty thì việc tìm kiếm và mở rộng thị trường là một điều cấp thiết Theo những thông tin thì Canada là một trong những nước nhập khẩu hàng dệt may cao nhất thế giới tính trên đầu người, đây sẽ là một thị trường hứa hẹn đầy tiềm năng cho hàng may mặc Việt Nam Do đó Công Ty dự kiến hướng tới xuất khẩu hàng may mặc sang Canada
1.2 GIOI THIEU SAN PHAM VA DAC DIEM SAN PHAM
- San phẩm dự kiến thâm nhập: quần áo phụ nữ, nam giới và trẻ em
- Đặc điểm sản phẩm: công ty sử dụng nguồn nguyên liệu bằng sợi tự nhiên,cotton giúp sản phẩm đạt được độ bền, độ co giãn cao, lại vừa thoáng
mát, có lợi cho sức khoẻ Nhờ vào công nghệ nhuộm màu tiến bộ, sản phẩm vừa
có màu sắc đẹp vừa không bị phai màu Mẫu mã hợp thời trang cho từng đối tượng, đối với lứa tuổi trung niên thì mẫu mã đơn giản, lịch sự và sang trọng Còn đối với giới trẻ có xu hướng ưa chuộng model, mốt thời trang mới thì Công ty tung
ra những mặc hàng mang phong cách trẻ trung, năng động, kiểu | dang thé thao giúp các bạn trẻ có thể tự thể hiện mình Công ty chúng tôi luôn cố gắng mang đến
sự thoả mãn tối đa cho khách hàng bằng cách “đa dạng hoá” mẫu mã sản phẩm, nắm bắt và phản ứng nhanh đối với nhu cầu khách hàng về lĩnh vực thời trang cùng với đó là việc đảm bảo chất lượng sản phẩm với giá thành hợp lý
Trang 31.3.LÝ DO CHỌN THỊ TRƯỜNG CANADA LÀ THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU
1.3.1 Canada-thị trường tiềm năng cho hàng may mặc xuất khẩu Việt Nam
- Canada một trong những nước nhập siêu hàng may mặc cao nhất thế giới tính trên dầu người với mức tiêu dùng hàng dệt may mỗi năm vào khoảng trên 20
tỷ đôla Canada Mặc dù, Canada có trên 2000 nhà sản xuất hàng may mặc nhưng ngành công nghiệp thời trang Canada phụ thuộc nhiều vào sợi nhập khẩu (mặt hàng phải chịu thuê, mức thuê có thê dao động từ 9% đôi với sợi len, tới 16% đôi với sợi đệt) Thuế này cộng với chỉ phí lao động tương đối cao ở Canada làm cho giá thành hàng may nội địa cao hơn nhiều so với hàng nhập khẩu Vì vậy hàng may mặc của Công ty với giá thành hợp lý có thể thâm nhập được vào mảng thị phan hàng giá thấp đến trung bình ở Canada
1.3 Đáp ứng được nhu cầu người dân Canada
- Theo thông tin từ việc tìm hiểu thị trường thì người tiêu dùng Canada ưa chuộng hàng may mặc làm từ chất liệu sợi tự nhiên, ở mức giá cạnh tranh hơn là những quân áo làm từ sợi tổng hợp
- Với nhu cầu và thi hiéu nay của người tiêu dùng Canada thì đây sẽ là thị trường tiềm năng đối với mặt hàng may mặc xuất khẩu Việt Nam Hay nói cách khác, đây là một cơ hội kinh doanh tốt cho Công Ty khi thâm nhập vào thị trường
CHƯƠNG 2: THONG TIN VE TH] TRUONG CANADA
2.1 CAC YEU TO MOI TRUONG CHUNG:
2.1.1 Điều kiện kinh tế:
*Các chỉ số kinh tế cơ bắn:
e GDP ngang giá sức mua (ước 2004): 1.023 tỷ USD
e GDP ngang giá sức mua/người (ước 2004): 31.500 USD
© Mức tăng trưởng kinh tế: 2,4 % (2004), 1,9% (2003), 3,4% (2002), 2,5% (2001), 4.4% (2000)
¢ Mức phân bồ GDP theo khu vực (2004): nông nghiệp (2,3%), công nghiệp
(26,4%), dịch vụ (71,3%)
© Mức tăng giá tiêu dùng: 1,8% (2002), 2,5% (2010)
© Mir ting trong sản xuất (2000): 4,5%.
Trang 4e _ Tổng dự trữ quốc tế (2003): 36 tỷ USD (đứng thứ 19 trên thế giới)
©_ Xuất khẩu bình quân đầu người: 8,3 nghìn USD
© _ Chỉ số phát triển con người (HDI) (2001): 0,937%
e _ Chỉ số phát triển liên quan đến giới (GDI): 0,938 (đứng thứ 5 thế giới)
*Quan hé quốc tế:
Canađa là nước ủng hộ mạnh mẽ cho Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và các khu vực thương mại tự do mở rộng Một phần trong chính sách đối ngoại của Canađa là xúc tiên hòa bình và an ninh quốc tế thông qua các cơ quan hợp tác đa biên và tôn trọng nhân quyền 1 an ninh nhân loại
2.1.2 Điều kiện chính trị
Canada là một liên bang bao gồm 10 tỉnh bang (province) va 3 lãnh thé (territory) Lién bang Canada 1a một liên bang dựa lên nên quân chủ lập hiên và
chê độ dân chủ nghị viện
Về tình trạng tham những: Canada rất chú trọng việc giáo dục đạo đức cho
công chức và xây dựng đội ngũ công chức trong sạch, liêm khiết Để ngăn chặn
sự hoành hành của nạn tham nhũng, chính phủ kiên quyết thực hiện nguyên tắc công khai, minh bạch trong tuyển dụng công chức; giải quyết thủ tục hành chính; mua sắm tài sản công; báo cáo về tài sản: trang bị cho các cơ quan bảo vệ pháp
luật những công cụ điều tra đặc biệt nhằm phát hiện ra bằng chứng của tham
những Bên cạnh đó, Canada trả lương cao đê công chức bảo đảm cuộc sông mà
“không cần tham nhũng”
2.1.3 Điều kiện văn hóa:
Canađa là đất nước đa văn hóa, đa sắc tộc và chịu ảnh hưởng sâu sắc của nguồn gốc bản địa
Giữa các vùng của Canada có sự khác nhau về thị hiếu tiêu dùng hàng may mặc Vùng nói tiếng Pháp - Quebéc chịu ảnh hưởng mạnh của mốt thời trang từ Châu Âu và phong cách mới Người tiêu dùng ở vùng Ontario và các tỉnh khác thì bảo thủ hơn và thích dòng mốt cơ bản Địa phương có doanh thu hàng may mặc
nhiều nhất là tỉnh Ontario, sau đó là Quebéc, Alberta, Saskatchewan va Mainitoba,
British Colombia va cac tinh ving tay dai duong
Vé bề ngoài rất quan trọng đối với người Canada Chinh vi vay ban nên ăn mặc trang trọng và lịch sự Trang phục trong kinh doanh của người Canađa thể hiện tính thâm mỹ và thuận tiện Đối với nữ, trang phục phủ hợp nhất là váy công
sở hay những bộ vét truyền thống Việc đeo thêm đồ trang sức sẽ càng làm tăng thêm tính thâm mỹ cho trang phục của bạn Đôi với nam giới trang phục thích hợp
Trang 5nhất là compie và cà vạt
2.1.4 Điều kiện pháp lý:
Về nguyên tắc, Chính phủ Canađa theo đuổi một hệ thống chính sách kinh tế, thương mại minh bạch, công bằng và cùng có lợi Canađa đã và đang đàm phán ký kết nhiều thỏa thuận thương mại song phương và đa phương nhằm loại bỏ những rào cản thương mại, loại bỏ tệ nạn quan liêu và giải quyết các tranh chấp thương
mại Cụ thể Canađa là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Khu vực Mậu dịch Tự do Bắc Mỹ (NAFTA), sắp tới là Khu vực Mậu dịch Tự do Châu
Mỹ (FTAA) ; đã ký thỏa thuận thương mại tự do với nhiều nước như Chỉ Lê, Israel, Costa Rica
*Hệ thống thuế và những đạo luật liên quan đến thuế
Hé théng thuế của Canađa gồm 3 cấp độ: thuế liên bang (federa/ taxes),
thuê nội bang (provinciai taxes) và thuê địa phương (municipai taxes) O Canada
hiện có các loại thuê chính sau:
© Thuế hàng hóa và dịch vụ (GST): Chính phủ Canađa áp mức thuế GST là
7% lên tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ bán tại thị trường Canađa Mỗi bang và
vùng lãnh thổ, ngoại trừ Alberta, cũng đều áp thuế bán lẻ trên giá bán hàng hóa và dịch vụ trong phạm vi nội bang Mức thuế suất bán tẻ này dao động từ 6% đến
10% Tại một số bang, thuế bán lẻ được tính chung với thuế GST, tạo ra một mức thuế suất kết hợp
e Thuế thu nhập: Đạo luật thuế áp đặt thuế thu nhập cá nhân lên mọi nguồn
thu nhập trên toàn cầu của công dân Canađa Người nước ngoài cũng bị đánh thuê thu nhập trên khoản thu nhập có được trên lãnh thổ Canađa Hàng nhập khẩu vào
Canađa phải chịu thuế nhập khẩu, căn cứ theo Đạo luật Thuế Hải quan Có nhiều
mức thuê suât khác nhau đôi với hàng nhập khẩu, tùy thuộc vào xuât xứ hàng hóa, loại hàng hóa và thỏa thuận thương mại giữa Canađa với nước xuất khẩu
© Thuế chỉ nhánh: Công ty nước ngoài ở Canađa khi tiến hành kinh doanh trực tiếp hay thông qua công ty con hoặc chỉ nhánh tại Canađa phải trả "thuế chỉ
nhánh" đánh trên mức lợi nhuận sau thuế
e _ Hiệp định thuế quốc tế: Canađa có ký kết một số hiệp định thuế quốc tế các nước nhằm tránh đánh thuế trùng lặp Trong các hiệp định này, thuế chỉ
nhánh" thường được loại bỏ
2.2 YEU TO MOI TRUONG KINH DOANH CU THE
2.2.1 Mức độ phù hợp của sản phẩm
Trang 6Màu đen là màu chủ đạo trong tủ quần áo của người Canađa, gam màu tối
và sẫm thường được dùng khi trời lạnh (mùa thu/mùa đông), gam mâu nhẹ được
sử dụng vào những tháng mùa xuân (tháng 4-6), gam mâu sáng hơn được sử dụng vào mùa hè Người Canađa có xu hướng sử dụng quần áo của họ qua vài mùa trong vài năm và cũng có thiên hướng thích mua những đồ may mặc chất lượng tốt nhất trong khả năng có thể chỉ trả của họ
Người Canađa thích những loại quần áo tiện mặc, dễ giặt, có chất liệu co giãn, không phai màu Hầu hết người Canađa có nhiều quần áo cho từng mùa khác
nhau Nhiều người hay đi công tác hoặc đi du lịch luôn có nhu cầu mua sắm một
loạt những đồ mặc thoải mái, tiện đi đường, rộng vừa, ít phải ủi và phù hợp theo
mùa
Để bảo vệ làn da khỏi ánh nắng mặt trời vào mùa hè nóng bức, người Canađa
cần những đồ may mặc chất liệu nhẹ như len loại mỏng Khi thời tiết lạnh hơn,
quan áo nhiều lớp được tiêu thụ khá phổ biến trên thị trường, chẳng hạn áo sơ mi bằng vải bông mặc cùng áo len hoặc áo dài tay Trên thị trường Canađa có bán các loại trang phục như trang phục công sở, bảo hộ lao động, đồng phục, quần áo thể thao, thường phục (lượng cầu lớn) và đồ mặc buổi tối (lượng câu thấp) Trang
phục của phụ nữ được bán với các loại cỡ nhỏ, cỡ tiêu chuẩn, cỡ lớn và cỡ đại
Thế nên công ty chúng tôi cố gắng cung cấp những sản phẩm may mặc sao cho phù hợp với thị hiêu của thị trường Canada
2.2.2 Quy mô & tiềm năng thị trường
Mức tiêu dùng bán lẻ hàng may mặc của Canada vào khoảng trên 20 tỷ đô la Canada (Cad)/ năm, trong đó trên một nửa là quần áo phụ nữ, tiếp đến là quần áo nam giới, số còn lại là quan áo trẻ em và quân áo chuyên dụng khác Canada có trên 2.000 nhà sản xuất hàng may mặc Phần lớn các cong ty này do người Canada
sở hữu, những công ty có yếu tố nước ngoài chủ yêu là các công ty đa quốc gia của Mỹ Họ là những công ty lớn và chủ yêu tập trung vào sản xuât quy mô lớn những mặt hàng như: quan jeans, đồ lót Hàng may mặc được sản xuất trên tắt cả các tỉnh bang của Canada, vùng Quebéc vẫn chiếm vị trí hàng đầu, kế đến là tỉnh Ontario và British Colombia
Tổng quan thị trường may mặc theo các dạng khách hàng:
Trang 7CANADIAN TOTAL APPAREL MARKET
2008 Estimated Canadian Retail Dollar Sales (Millions)
$20,496
$11,096
Market
Percent of Sales (54%) (32%) (6%) (5%) (3⁄4)
Trendex
Sự thay đổi nhân khẩu học của Canada có vai trò rất quan trọng đến ngành thương mại may mặc Dân số ngày càng già đi, thu nhập có thể làm nhu cầu tiêu dùng tăng lên đã có tác động tích cực đến ngành may mặc Nhu cầu tăng liên tục đối với mặt hàng may mặc có chất lượng cao, chứa đựng đặc tính thoải mái và có tính năng đặc biệt Tuổi trẻ ngày nay cũng rất đáng chú ý vì họ có thị hiếu đa dạng, chiếm phần lớn doanh số bán ra của hàng may mặc
Thị trường hàng may mặc canada từ năm 2000 đến năm 2008:
Trang 8TOTAL CANADIAN APPAREL MARKET
Estimated Canadian Retail Dollar Sales (000,000)
$20.393 $20,660 $20.496
$18,443 $18,627 518.757 $18,700 $19.216 $12.74?
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
— Trendex
2.2.3 Môi trường cạnh tranh
Canada được xếp vào hàng các nước có mức nhập, khẩu hàng dệt may cao nhất
tính trên đầu người Các nhà xuât khâu trên khắp thê giới đêu đã hiện diện ở thị
trường này, cạnh tranh khốc liệt và liên tục Do vậy, để có thể thâm nhập được vào
thị trường dệt may Canada, nhà xuất khẩu hoặc phải đưa ra được một sản phẩm mới hoàn toàn, hoặc phải đảm bảo có được một nguồn cung và chào hàng hấp dẫn
vê chât lượng, dịch vụ, giá cả, bao gói và nhãn mác so với cùng loại mặt hàng
đang tiêu thụ trên thị trường
Với thị trường hàng may mặc tiềm năng của mình cùng với việc chỉ phí vận chuyển ở Canada đã gia tăng một cách đáng kể qua các năm Nhưng thực tế, các
nhà sản xuất nội địa vẫn giảm dan thị phần của mình để nhường thị trường hàng
may mặc Canada cho các nhà nhập khẩu
'Vào năm 2000, tỉ trọng giữa hàng may mặc nội địa và ngoại nhập ở Canada
là 48% và 52% Trước đó, từ năm 1995 đến 2000, tăng trưởng của hàng may mặc nhập khẩu vào Canada là hơn 30%
Trung quốc: Đây là quốc gia dẫn đầu kim ngạch nhập khẩu hàng may mặc
vào thị trường Canada ( chiếm 23%) Không cần bàn nhiều về vấn đề giá cả vì
hàng Trung Quốc nỗi tiếng với chế độ giá cực kì cạnh tranh trên hầu hết các lĩnh
Trang 9vực hàng hóa trên thế giới Thế mạnh thứ hai là mẫu mã hàng Trung quốc vô cùng
đa dạng và phong phú Tuy nhiên, với nhiều thông tin về vấn đề chất lượng hàng Trung quốc và mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng cũng như môi trường tự nhiên, lòng tin của người tiêu dùng ngày càng giảm sút
Mỹ: Quốc gia đứng thứ hai xét về tỉ trọng hàng may mặc nhập khâu vào Canada Hàng may mặc của Mỹ được người tiêu dùng Canada đánh giá cao về chất lượng hơn hẳn hàng hóa từ các quốc gia khác Độ tin tưởng về an toàn của sản phẩm cho sức khỏe về môi trường cũng cao hơn Đặc biệt, các nhà xuất khẩu của Mỹ vào thị trường Canada còn có lợi thế về chỉ phí vận chuyên giảm đáng kể
Thậm chí so với các nhà nhập khẩu từ một số nước Châu Âu, có thương hiệu và
chất lượng tương đương thì các hàng của Mỹ vẫn được chào hàng với giá thấp hơn
vì có ưu thế miễn thuế do thuộc khối NAFTA
Ngoài ra, còn có một số quốc gia nhập khẩu hàng may mặc vào Canada
như Mê-hi-cô, Ấn Độ, Italy, Banladesh, Dai Loan, Han Quốc, Pakistan, Thổ Nhĩ
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH SWOT
3.1 Strengh
- Nhờ sự thành công ở nhiều thị trường: Mỹ, Singapor,Trung Quốc,Malaysia Công ty đã tạo được lòng tin lẫn uy tín đối với khách hàng qua đó Thương hiệu của Công Ty ngày càng được khẳng định hơn trên thị
trường quốc tế
- Phản ứng nhanh nhạy và linh hoạt với nhu cầu người tiêu dùng, công ty luôn đưa ra những mẫu mã sản phẩm mới hợp thời trang, đảm bảo chất lượng với giá thành hợp lý
- Công ty có một đội ngũ các nhà thiết kế thời trang được đào tạo bài bản và
có kinh nghiệm Cùng với đó là một bộ phận các nhân viên có năng lực lẫn
chuyên môn trong việc nghiên cứu, tìm hiểu thị trường
3.2 WEAKNESSES:
- Hệ thông trang thiết bị máy móc lẫn yếu tố vốn đang là một yếu thế của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh khác như Mỹ, Trung Quốc, Hàn
Quốc
_ _, " Nhân công giá rẻ không còn là lợi thế của Việt Nam vì hiện có rất nhiêu đôi thủ cạnh tranh chào mức giá thâp hơn như Băng-la-đét, Căm-pu-chia,
Trang 10Lào Ngoài ra, giá cả còn phụ thuộc vào một số yếu tố trong đó có sự dao động
của tiền tệ
3.3 OPPORTUNITIES:
- Trong những năm gần đây, Canada được xếp vào hàng các nước có mức nhập khẩu hàng dệt may cao nhất tính trên đầu người- một thị trường đầy tiềm năng cho hàng may mặc xuất khẩu Việt Nam
- Các nhà nhập khẩu Canada rất để ý tới việc tham dự các hội chợ thương
mại trong nước hoặc vùng lân cận vì tại đó họ sẽ gặp được các nhà xuất khẩu tiềm năn đây sẽ là một cơ hội cho công ty giới thiệu sản phẩm của mình
- Canada áp đặt hạn ngạch dệt may đối với một số nước trên một số chủng loại sản phẩm như: quần áo ngoài mùa đông, đồ jeans, áo sơ mi, quần áo ngủ và một số quần áo thể thao Nhưng từ ngày 1/1/2005, Canada chính thức bãi bỏ hạn ngạch dệt may cho các nước thành viên WTO
3.4 THREATS:
- Canada là một nước nhập siêu hàng may mặc do đó các nhà xuất khẩu
trên khắp thế giới đều đã hiện diện ở thị trường này, cạnh tranh khốc liệt và liên
tục.Do vậy, để chiếm đươc vị thế trên thị trường Canada thì công ty hoặc phải đưa
ra được một sản phẩm mới hoàn toàn, hoặc phải đảm bảo có được một nguồn cung
và chào hàng hấp dẫn về chất lượng, dịch vụ, giá cả, bao gói và nhãn mác so với
cùng loại mặt hàng đang tiêu thụ trên thị trường
- Xâm nhập vào thị trường muôn hơn các đối thủ canh tranh khác nên để có thể đứng vững trên thị trường may mặc này thì đòi hỏi việc đầu tư mạnh tài chính cho khâu thiết kế, nghiên cứu công nghệ và công đoạn quảng bá sản phẩm
CHƯƠNG 4: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH SƠ BỘ
4.1 Chiến lược sản phẫm:
Canada là một quốc gia có nhụ cầu rất lớn về hang may mặc Trong các sản phẩm hàng may mặc, thì quân áo phụ nữ chiêm tới 50% nhu cầu, tiếp đến là quần
áo nam giới, số còn lại là quân áo trẻ em và quần áo chuyên dụng khác Dựa vào đặc điểm này, chúng tôi đê ra mục tiêu thiết kế cho phù hợp với khuynh hướng thị trường, chú trọng vào các sản phẫm cho phụ nữ, rôi đến nam giới và trẻ em Bên cạnh đó, chúng tôt tăng cường công tác đầu tư, nghiên cứu và thiết kế các