1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

dịch tễ học lao

91 1,9K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dịch Tễ Học Lao
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y Học Dự Phòng
Thể loại Báo cáo đề cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 8,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Company Logowww.themegallery.com Lao đa kháng thuốc đang là một thách thức rất lớn đối với nhân loại, ước tính khoảng 0,5 triệu bệnh nhân mắc lao đa kháng thuốc với tỷ lệ 3,3% trong số

Trang 1

LOGO

DỊCH TỄ HỌC LAO

Trang 3

1 Định nghĩa:

Bệnh lao là bệnh nhiễm khuẩn tất cả các cơ quan đều bị tổn thương nhưng phổi là nơi mắc bệnh nhiều nhất.

ĐẠI CƯƠNG

Trang 5

2 Tóm tắt lịch sử nghiên cứu bệnh lao

Trang 6

• 1865 Laennec mô tả khá chính xác

tổn thương cơ bản của lao.

ĐẠI CƯƠNG

Trang 7

 1865 – 1868 Villeman chứng

minh được lao là bệnh truyền

nhiễm.

 1882 Robert Koch tìm ra được

khuẩn lao, BK-Bacille de Koch

Trang 8

kháng lao của isoniazide, dù

hóa chất này được tìm ra

trước đó 40 năm.

1965: Rifampicine ra đời.

ĐẠI CƯƠNG

Trang 9

• Bệnh lao có thể phòng và điểu trị có kết quả tốt.

• Bệnh lao là một bệnh xã hội

ĐẠI CƯƠNG

Trang 10

Company Logo

www.themegallery.com

1 Tình hình mắc lao trên thế giới

TÌNH HÌNH MẮC LAO

Trang 11

1 Tình hình mắc lao trên thế giới (tt)

1 Tình hình mắc lao trên thế giới

Trang 12

Company Logo

www.themegallery.com

1 Tình hình mắc lao trên thế giới (tt)

1 Tình hình mắc lao trên thế giới

Trang 13

1 Tình hình mắc lao trên thế giới (tt)

1 Tình hình mắc lao trên thế giới

Trang 14

Company Logo

www.themegallery.com

1 Tình hình mắc lao trên thế giới (tt)

1 Tình hình mắc lao trên thế giới

Trang 15

1 Tình hình mắc lao trên thế giới (tt)

1 Tình hình mắc lao trên thế giới

Trang 16

Company Logo

www.themegallery.com

1 Tình hình mắc lao trên thế giới (tt)

1 Tình hình mắc lao trên thế giới

Trang 17

1 Tình hình mắc lao trên thế giới (tt)

1 Tình hình mắc lao trên thế giới

Trang 18

1 Tình hình mắc lao trên thế giới (tt)

1 Tình hình mắc lao trên thế giới

Trang 19

1 Tình hình mắc lao trên thế giới (tt)

1 Tình hình mắc lao trên thế giới

Trang 20

Company Logo

www.themegallery.com

Lao đa kháng thuốc đang là một thách thức rất lớn đối với nhân loại, ước tính khoảng 0,5 triệu bệnh nhân mắc lao đa kháng thuốc với tỷ lệ 3,3% trong số bệnh nhân lao mới mắc

1 Tình hình mắc lao trên thế giới (tt)

1 Tình hình mắc lao trên thế giới

Trang 21

1 Tình hình mắc lao trên thế giới (tt)

1 Tình hình mắc lao trên thế giới

Trang 22

Company Logo

www.themegallery.com

1 Tình hình mắc lao trên thế giới (tt)

1 Tình hình mắc lao trên thế giới

Trang 23

1 Tình hình mắc lao trên thế giới (tt)

1 Tình hình mắc lao trên thế giới

Trang 24

Company Logo

www.themegallery.com

1 Tình hình mắc lao trên thế giới (tt)

2 Tình hình mắc lao tại Việt Nam

Trang 25

2 Tình hình mắc lao tại Việt Nam

2 Tình hình mắc lao tại Việt Nam

Trang 26

Company Logo

www.themegallery.com

180.000 bệnh nhân

lao hàng năm (khoảng 6000 bệnh nhân lao đa kháng

và khoảng 7400 bệnh nhân lao/HIV)

2 Tình hình mắc lao tại Việt Nam (tt)

2 Tình hình mắc lao tại Việt Nam

Trang 27

2 Tình hình mắc lao tại Việt Nam (tt)

2 Tình hình mắc lao tại Việt Nam

Trang 28

Company Logo

www.themegallery.com

Theo WHO tại

Việt Nam năm

2011 có 98804 case

mắc lao trên toàn

quốc

2 Tình hình mắc lao tại Việt Nam (tt)

2 Tình hình mắc lao tại Việt Nam

Trang 29

2 Tình hình mắc lao tại Việt Nam (tt)

2 Tình hình mắc lao tại Việt Nam

Trang 30

2 Tình hình mắc lao tại Việt Nam (tt)

2 Tình hình mắc lao tại Việt Nam

Trang 31

Như vậy, mỗi

năm nước ta có 18.000 người tử vong do lao, tức

là cứ 1 giờ có 2 người chết vì lao.

2 Tình hình mắc lao tại Việt Nam (tt)

2 Tình hình mắc lao tại Việt Nam

Trang 32

Company Logo

www.themegallery.com

Tỉ lệ mắc lao tại Việt

Nam chỉ giảm có 2,8% trong giai đoạn

2007 - 2011

Nếu tính theo mức

giảm trung bình mỗi năm là 0,8% (giai đoạn 2000-2010) thì

từ nay đến năm 2030, cũng chỉ giảm được chưa tới 25%

2 Tình hình mắc lao tại Việt Nam (tt)

2 Tình hình mắc lao tại Việt Nam

Trang 33

mang tính quốc gia

trong giai đoạn

2012-1015, đến

2020 và đến 2035

2 Tình hình mắc lao tại Việt Nam

Trang 34

Company Logo

www.themegallery.com

• Việt Nam đang cố gắng

giảm được 50% số người

mắc bệnh lao trong cộng

đồng với tỷ lệ từ

375/100.000 người dân tại

thời điểm năm 2000 xuống

tỷ lệ 187/100.000 người

dân vào năm 2015 và xa

hơn là “chung tay vì 1 Việt

Nam không có bệnh lao”

2 Tình hình mắc lao tại Việt Nam

Trang 35

1.Tác nhân gây bệnh:

Tác nhân và cơ chế gây bệnh

- Năm 1882, Robert Koch

phát hiện vi khuẩn lao bằng

phương pháp nhuộm đặc

biệt, phân lập vi khuẩn và

cấy được các vi khuẩn này

trên các môi trường nhân

tạo, tái tạo bệnh lao bằng

mầm cấy trực khuẩn lao .

Trang 36

Company Logo

www.themegallery.com

Tác nhân gây bệnh

Một số đặc điểm chung của giống Mycobacteria:

• Có một lượng lớn Lipid trong tế bào

• Có tốc độ tăng trưởng chậm hoặc rất chậm

• Tế bào vi khuẩn có hình dài , mãnh, đôi khi phân nhánh hoặc có dạng sợi Điều này chứng tỏ vi khuẩn Mycobacteria có mối quan hệ gần với vi nấm

• Trong các Mycobacteria gây bệnh, vi khuẩn gây bệnh lao ở người được biết tới nhiều nhất với 2 loại Mycobacteria tuberculosis và Mycobacterium bovis (gây bệnh lao ở bò) Ngoài ra M.avium (vi khuẩn lao chim) cũng gây bệnh lao cho người

Trang 37

người nhưng lại có những khác biệt về phân loại nên được gọi là vi khuẩn lao không điển hình (Atypical Mycobacterium), chúng được coi là những vi khuẩn

cơ hội thường gây bệnh trên những bệnh nhân có sự suy giảm miễn dịch như bệnh nhân AIDS

Mycobacterium leprae (gây bệnh phong ở người) và Mycobacterium lepraemurium (gây bệnh phong ở

Tác nhân gây bệnh

Trang 38

Company Logo

www.themegallery.com

• Vi khuẩn lao có hình que dài, mãnh dẻ, có khi hơi cong,

kích thước 0.2 – 0.6 x 1 – 1.4 µm Các vi khuẩn này thường đứng riêng lẻ một mình hay xếp thành đám lớn rất khó phân biệt từng con vi khuẩn

Tác nhân gây bệnh

Trang 39

khuẩn lao bò nhưng nói chung hình dạng cả 2 đều rất thay đổi

• Dạng phân nhánh rất hiếm thấy từ các vi

khuẩn gây bệnh lao ở động vật hữu nhủ Dạng thường thấy trong mô

sợi dài và que ngắn, phồng trông giống vi khuẩn bạch hầu

Tác nhân gây bệnh

Trang 40

Company Logo

www.themegallery.com

• Các vi khuẩn lao không nhuộm được bằng các phương

pháp nhuộm thông thường như đối với các loại vi khuẩn khác

• Do trong tế bào vi khuẩn chứa một lượng lớn chất Lipid

nên chúng có đặc tính kháng lại sự xâm nhập của các loại phẩm nhuộm vào tế bào.

• Mycobacteria nói chung có thể nhuộm bằng

Carbonfuchsin đun nóng hoặc để trong phẩm nhuộm tiếp xúc trực tiếp với vi khuẩn trong thời gian 5 – 10 phút

• Một khi đã bắt màu phẩm nhuộm, vi khuẩn rất khó bị tẩy

màu bởi hỗn hợp alcool – acid và do đó được gọi là kháng cồn – acid

• Mycobacteria cũng có thể được nhuộm với phẩm nhuộm

huỳnh quang Sau đó quang sát dưới kính hiển vi huỳnh quang thấy vi khuẩn có màu vàng sang trên nền xanh đậm.

Tác nhân gây bệnh

Trang 41

• Mycobacteria là vi khuẩn hiếu khí tuyệt đối, lấy

năng lượng từ phản ứng oxy hóa các phức hợp Carbon đơn giản

vi khuẩn

• Thời gian nhân đôi của vi khuẩn rất dài, từ 15

đến 22 giờ, so với các vi khuẩn thường khác từ

20 đến 30 phút

Tác nhân gây bệnh

Trang 42

Company Logo

www.themegallery.com

Cơ chế gây bệnh

• Vi khuẩn lao xâm nhập

qua cơ thể chủ yếu qua

đường ho hấp và tiêu

hóa.

• Đường hô hấp là đường

lây nhiễm thường xuyên

và quan trọng nhất (lao

phổi chiếm 90% tổng số

lao).

Trang 43

Bệnh lao phổi khi ho

(hoặc hắc hơi) bắn ra các

hạt rất nhỏ lơ lửng trong

không khí, phân tán xung

quanh người bệnh, người

lành hít phải các hạt này

khi thở có thể bị bệnh

Cơ chế gây bệnh

Trang 45

Các mô của phế

nang bị vi khuẩn xâm

nhập tạo ra ổ vi

khuẩn đầu tiên Từ

đây vi khuẩn được

gieo rắt đến hạch

Lympho trong vùng

rồi đến các mô khác.

Cơ chế gây bệnh

Trang 46

Company Logo

www.themegallery.com

• Nhiễm nguyên phát bằng đường tiêu hóa

thường là hậu quả của việc ăn uống thực phẩm nhiễm khuẩn như sữa

• Nhiễm thứ phát qua đường tiêu hóa gặp ở

trẻ em do nuốt đàm nhớt có vi khuẩn từ đường hô hấp.

• Nhiễm nguyên phát từ đường niệu sinh

dục trong điều kiện tự nhiên rất hiếm Nhiễm khuẩn da qua chỗ bầm dập, vết thương hiếm gặp

Cơ chế gây bệnh

Trang 47

• Vi khuẩn lao theo máu và đường và đường bạch huyết

đi khắp cơ thể từ ổ nhiễm nguyên phát hay thứ phát, gây biểu hiện lao ngoài phổi: lao dạ dày ruột, lao xương khớp, lao niệu sinh dục, lao màng não và hệ thần kinh trung ương, lao hạch…

• Cơ chế bệnh sinh của bệnh lao hiện nay chưa rõ hoàn

toàn Vi khuẩn này không có nội và ngoại độc tố Người

ta chưa xác định được yếu tố độc lực của vi khuẩn lao

Có lẽ nó là một tập hợp của nhiều yếu tố, trong đó yếu

tố tạo thừng và lớp sáp ở vách tế bào có ý nghĩa rất quan trọng

Cơ chế gây bệnh

Trang 48

Company Logo

www.themegallery.com

• Hạch lao là hậu quả của đáp ứng miễn dịch tế

bào đối với vi khuẩn lao

• Hạt lao là nơi chứa vi khuẩn lao đang sinh sôi

nảy nở

hoại tử, bả đậu hóa

• Trong vài trường hợp, canxi lắng đọng tạo nên

những hạt lao cứng khô, dễ vỡ vụn

• Nhiễm vi khuẩn lao lần đầu gọi là lao sơ nhiễm.

miễn dịch với vi khuẩn lao

lao

Cơ chế gây bệnh

Trang 49

Trong nghiên cứu sinh bệnh học bệnh lao những năm gần đây

người ta đưa ra khái niệm về “thời gian nguy hiểm” của nguồn lây Đó là thời gian từ lúc người bệnh có triệu chứng lâm sàng (hay gặp là ho khạc đàm) đến khi được phát hiện và điều trị

Thời gian này càng dài có nghĩa là việc phát hiện bệnh lao

càng muộn, bệnh nhân càng được chung sống lâu với những người xung quanh và càng lây nhiễm cho nhiều người

Khi bệnh nhân được phát hiện và chữa thuốc lao thì các triệu

chứng lâm sàng hết rất nhanh (trung bình từ 1 đến 2 tuần), trong đó có triệu chứng ho khạc đờm, tức là người bệnh giảm nhiễm khuẩn ra ngoài môi trường xung quanh

Trách nhiệm của người thầy thuốc, cũng như người bệnh

Thời gian nguy hiểm của nguồn lây:

Trang 50

Company Logo

www.themegallery.com

Bệnh lao là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất hiện nay Qua nhiều công trình nghiên cứu đã công bố thì tình hình nhiễm và mắc bệnh lao phụ thuộc vào các yếu tố sau:

Đặc điểm dịch tễ

Trang 51

Vị trí địa lí: các thể lao ngoài phổi tại các quốc gia quần

đảo cao hơn rất nhiều so với các nước trong đất liền Theo nghiên cứu của Lin (1968)

Đặc điểm dịch tễ

Trang 53

Giới tính: nam nhiều hơn nữ

Tuổi: thanh niên mới lớn và người già thường mắc

lao nhiều hơn

Dân tộc: có một số dân tộc dễ mắc lao như người

vùng núi xứ Xcotlen ở Anh trước kia, một số nước Trung phi, hoặc sống sâu trong triền núi Himalaya (Crofton, 1988)

Đặc điểm dịch tễ

Trang 54

Company Logo

www.themegallery.com

Di truyền: theo Verschner (1952) ở 52 trẻ sinh đôi

cùng trứng 65% phản ứng như nhau đối với bệnh lao, trong khi ở 125 cặp khác trứng tỉ lệ đó chỉ là 25%.

Edward lydia (1971) đã kết luận tỉ lệ mắc bệnh tăng theo chiều cao và giảm theo cân nặng.

Lao tái phát : Ngày nay nhờ hóa trị liệu tỉ lệ tái

phát đã giảm đáng kể chỉ bằng 0.1% hoặc ít hơn Với hóa trị liệu “kém” thì tỉ lệ tái phát là 1% ( Styblo, 1984).

Đặc điểm dịch tễ

Trang 55

• Điều trị ung thư, chẳng hạn như hóa trị liệu

• Thuốc để ngăn chặn thải của các cơ quan cấy ghép

• Một số loại thuốc dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp, bệnh Crohn và bệnh vẩy nến

• Suy dinh dưỡng

Đặc điểm dịch tễ

Trang 56

Company Logo

www.themegallery.com

Vấn đề liên quan đến vùng dịch tễ bệnh lao: Nguy

cơ bệnh lao cao hơn nếu sống hoặc đi du lịch đến các nước có tỷ lệ mắc lao cao như:

• Châu Phi cận Sahara

• Ấn Độ

• Trung Quốc

• Mexico

• Các hòn đảo của Đông Nam Á và Micronesia

• Các bộ phận của Liên Xô cũ

Đặc điểm dịch tễ

Trang 57

Đời sống nghèo đói và lạm dụng chất kích thích:

Thiếu sự chăm sóc y tế và dùng các chất kích thích như rượu, thuốc phiện, thuốc lá… làm tăng đáng

kể nguy cơ mắc bệnh và chết vì lao.

Liên quan đến nơi sinh sống và làm việc :

• Nhà của chật chọi kém vệ sinh dễ tạo điều kiện cho lây nhiễm lao

• Công việc về chăm sóc sức khỏe làm tăng nguy cơ tiếp xúc với vi khuẩn lao

Đặc điểm dịch tễ

Trang 58

Company Logo

www.themegallery.com

1.Nguồn bệnh:

nhiên hoặc vật trung gian truyền bệnh

- Người có BK (+) qua soi kính hiển vi

trực tiếp là người có thể gây lao nhiều hơn người có BK chỉ phát hiện được bằng nuôi cấy vì trong đờm của họ chứa nhiều BK hơn

- Những người bệnh lao phổi, lao thanh

quản, phế quản trong giai đoạn ho khạc

ra vi khuẩn lao

Quá trình dịch

Trang 59

2 Đường lây:

• Đường hô hấp: là chủ yếu Do bệnh nhân nói, ho khạc đờm có BK, hoặc đờm khạc ra khô thành bụi và bay lơ lửng trong không khí, những người xung quanh hít thở có thể hít các hạt này vào phổi

• Trực khuẩn lao qua đó xâm nhập vào cơ thể Các hạt nước bọt hoặc hạt bụi có đường kính <10 mm chứa BK, có khả năng tới được phế nang Tại phế nang BK phát

Quá trình dịch

Trang 60

Company Logo

www.themegallery.com

• Đường tiêu hoá: ít gặp, chỉ xảy ra sau khi uống phải sữa tươi có BK (lao ở vú bò), lây truyền đường này số lượng BK phải nhiều gấp hàng nghìn lần ở đường hô hấp

• Các đường khác: da và niêm mạc, bào thai: rất hiếm gặp

Quá trình dịch

Trang 61

Chẩn đoán

Trang 62

- Sốt nhẹ về chiều tối kèm theo ra mồ hôi

về ban đêm, da xanh

Trang 64

Company Logo

www.themegallery.com

Chẩn đoán

Trang 65

c/ Triệu chứng thực thể

• Giai đoạn đầu, các dấu hiệu thực thể nghèo nàn

• Có thể nghe rì rào phế nang giảm ở vùng đỉnh phổi hoặc vùng liên bả - cột sống.

2/ Thời kỳ toàn phát

a/ Triệu chứng toàn thân

• Người bệnh suy kiệt, da xanh, niêm mạc nhợt

• Sốt dai dẳng về chiều và tối

b/ Triệu chứng cơ năng

• Ho ngày càng tăng, có thể ho ra máu.

Chẩn đoán

Trang 66

Đặc điểm ho ra máu của người lao phổi:

Trang 67

• HC đông đặc thùy trên, gợi ý lao thâm nhiễm hoặc thùy viêm lao, rất ít khi nghe thấy tiếng thổi ống như trong viêm phổi thùy

Chẩn đoán

Trang 68

Company Logo

www.themegallery.com

 3 triệu chứng

thường gặp trong Lao Phổi (Theo thống

kê của BS Nguyễn Anh Tuấn khoa Hô Hấp, Bệnh viện Nhi Đồng 2, TPHCM) gồm:

• Ho khạc đờm (71%)

• Sốt về chiều (69%)

• Gầy sút cân (50%)

Chẩn đoán

Trang 69

Chẩn đoán

Trang 70

Đường mờ dày 1-3mm từ rốn phổi tới vùng thâm

nhiễm dưới đòn.

Hang lao: hang nhỏ d < 2cm; vừa d =2-4 cm; lớn d =

4-6cm; d > 6cm = hang khổng lồ Hang xơ có thành dày, méo mó.

Dày dính màng phổi ở đỉnh, trung thất, ở đáy phổi,

góc sườn hoành, dày rãnh liên thùy.

Chẩn đoán

Trang 71

• Hình ảnh hang lao phổi phải và xẹp toàn bộ phổi trái

(khí quản & các cơ quan trung thất bị kéo lệch về bên

trái), vòm hoành bị kéo lên cao do tổn thương lao co kéo.

• Hình ảnh lao thuỳ trên phổi trái & vòm hoành trái bị

kéo lên cao do tổn thương lao co kéo

Hình ảnh tổn thương lao

Trang 72

Company Logo

www.themegallery.com

Hang lao

Chẩn đoán

Trang 73

- Phương pháp dễ thực hiện độ tin cậy rất cao, rẻ tiền nhưng độ nhạy không cao.

- Kết quả ghi nhận theo ký hiệu sau:

> 10 AFB/vi trường Dương tính 3+

1 – 10 AFB/vi trường Dương tính 2+

10 – 99 AFB/100 vt Dương tính 1+

2/ Xét nghiệm vi trùng :

a Soi trực tiếp

Chẩn đoán

Trang 74

Company Logo

www.themegallery.com

b Nuôi cấy

Phương pháp có độ đặc hiệu 100% nhưng độ nhạy

thấp và đắt tiền, nếu dùng pp MGIT (cấy nhanh) cũng chỉ có kết quả nhanh nhất là sau 3 tuần.

Tùy môi trường, mọc sau 6 ngày đến 4 tuần.

Có>10 2 thì nuôi cấy phát hiện được

Mọc 20-50 khuẩn lạc: +

Mọc > 50 khuẩn lạc: ++

Chẩn đoán

Trang 75

7/ Xét nghiệm dịch não tủy.

Tế bào DNT đa số Lympho.

Đường DNT < 1/2 đường huyết

DNT có màu vàng

Ngoài ra còn có thể thêm các xét nghiệm như: CTM, Hóa sinh máu, Điện tâm đồ, Chức năng hô hấp, CT

Chẩn đoán

Ngày đăng: 22/04/2014, 16:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  lao  đa  kháng - dịch tễ học lao
nh lao đa kháng (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w