1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đặc điểm dịch tễ học vụ dịch sốt phát ban tại tỉnh lào cai năm 2009

47 741 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 361,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân của tình trạng này là do hệ thống giám sát tích cực các trường hợp sốt phát ban được tăng cường, đặc biệt khi bệnh sởi đã được khống chế.. Mặc dù sốt phát ban có chiều hướng

Trang 1

Bệnh xuất hiện ở hầu hết các nước trên thế giới và đã từng gây đại dịch (1962 - 1965) đã từng xảy ra dịch sốt phát ban trên phạm vi toàn cầu Ước tính trong giai đoạn này, tại Mỹ có 12,5 triệu ca mắc sốt phát ban với hậu quả 2.000 ca viêm não, 11.250 ca thai chết lưu, 2.100 ca chết sơ sinh Thiệt hại về kinh tế ước tính khoảng 1,5 tỷ đô- la Trong những năm gần đây theo thông báo của Tổ chức Y tế thế giới, trên toàn cầu có khoảng 800.000 người mắc sốt phát ban mỗi năm,

Trong vài năm gần đây, số mắc sốt phát ban tại Việt Nam được phát hiện tăng cao Tỉ lệ mắc trong năm 2006 có chiều hướng giảm nhưng vẫn giữ

ở mức cao Đã xảy ra dịch sốt phát ban liên tục trong các năm 2002 đến nay Riêng năm 2005, bệnh xuất hiện ở 56/64 tỉnh thành phố với hơn 20.000 ca mắc sốt phát ban với 4/64 tỉnh có số mắc trên 1.000 ca gây sự quan tâm chú ý của cộng đồng Trong đó, khu vực miền Bắc chiếm hơn 9.000 ca với 3 tỉnh có

số mắc trên 1.000 ca Nguyên nhân của tình trạng này là do hệ thống giám sát tích cực các trường hợp sốt phát ban được tăng cường, đặc biệt khi bệnh sởi

đã được khống chế

Mặc dù hệ thống giám sát sốt phát ban chưa được thiết lập nhưng chương trình Tiêm chủng mở rộng đã bước đầu tiến hành lồng ghép giám sát bệnh sốt phát ban và giám sát sởi vì hai bệnh này cú cỏc triệu chứng lâm sàng tương tự nhau, chỉ có thể phân biệt dựa vào xét nghiệm Các ca được giám sát

Trang 2

là ca sốt, phát ban nghi sởi hay nghi rubela được gọi chung là ca sốt, phát ban nghi sởi/ rubella

Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới, nằm chính giữa vùng đông Bắc và vùng tây Bắc của việt Nam, cách Hà Nội 296 Km theo đường sắt và 345 Km theo đường bộ Tỉnh Lào cai được tái lập tháng 10/1991 trên cơ sở tách ra từ tỉnh Hoàng Liên Sơn

Lào Cai có khí hậu nhiệt đới gió mùa, song do nằm sâu trong lục địa bị chi phối bởi yếu tố địa hình phức tạp nên diễn biến thời tiết có phần thay đổi, khác biệt theo thời gian và không gian Đột biến về nhiệt độ thường xuất hiện

ở dạng nhiệt độ trong ngày lên cao hoặc xuống quá thấp( vùng Sa Pa có nhiều ngày nhiệt độ xuống dưới không độ và có tuyết rơi) Sương mù thường xuất hiện phổ biến trên toàn tỉnh, có nơi mức độ rất dày Trong các đợt rét đậm, ở những vùng núi cao và các thung lũng kín gió còn xuất hiện sương muối, mỗi đợt kéo dài 2-3 ngày

Dân số trong toàn tỉnh: 593.600 người (số liệu năm 2007) Có 25 dân tộc cùng chung sống Trong đó dân tộc thiểu số chiếm 64,09% dân số toàn tỉnh.Dõn tộc kinh chiếm 35,09%, dân tộc H mông chiếm 22,21%, tiếp đến là dân tộc Tày 15,84%, Dao 14,05%, Giỏy 4,7%, Nùng 4,4%, còn lại là các dân tộc đặc biệt ít người Phự Lỏ, Sỏn Chay, Hà Nhì, La Chớ…

Trước tình hình dịch sốt phát ban xảy ra trên phạm vi rộng trong những năm gần đây sốt phát ban của tỉnh lào Cai có triều hướng gia tăng năm 2006

có 50 ca sốt phát ban năm 2007 có 55 ca năm 2008 có 60 ca như đến năm

2009 từ tháng 02 -05 với thống kê sơ bộ 288 ca Mặc dù sốt phát ban có chiều hướng gia tăng, nhưng Lao cai chưa có một nghiên cứu nào đầy đủ về bệnh

dịch này xảy ra trong tỉnh vì vậy nghiên cứu này nhằm mô tả “ Đặc điểm

dịch tễ học vụ dịch sốt phát ban tại tỉnh Lào Cai năm 2009” để bước đầu có

được bức tranh DTH sốt phát ban tại Lào Cai

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Lịch sử nghiên cứu bệnh sốt phát ban:

- Năm 1893 Charles Jules Henry Nicolle đã nghiên cứu dịch sốt phát ban

- Năm 1938: hiro và Tosaka đã phân lập được vi rút từ dịch mũi họng người bệnh trong giai đoạn cấp tính và khẳng định nguyên nhân bệnh

1.2.1.1 Hình thể, cấu trúc

Trang 4

Hạt vi rút có đường kính trung bình 58nm và có đường kớnh lừi(core)

38 nm Lõi được bao phủ bởi lớp li pớt kộp Trờn bề mặt lớp vỏ cú cỏc gai nhú dài 5-6 nm đây là các hợp phần của các phân tử glycoprotein E1 và E2 Hạt vi rút đa dạng, lớp vỏ mảnh dẻ, kiểu đối xứng của nucleocapsid làm cho

nú khú bền vững, hệ gen của vi rút là một sợi đơn ARN, phân cực dương cho phép vi rút gây bệnh mà không cần sự tham gia của các protein

1.2.1.2 Kháng nguyên

Có 3 kháng nguyên: Kháng nguyên ngưng kết hồng cầu (Hemagglutinating - HA) Kháng nguyên kết hợp bổ thể (Complement Fixing Antigen - CFA); Có tỷ trọng 1,19 - 1,23 g/ml và kết hợp với hoạt tính HA, có một phần nhỏ kháng nguyên hòa tan Các thành phần của kháng nguyên này

có thể kết hợp với ribonucleoprotein lõi của vi rút Muốn có hiệu quả kháng nguyên cao cần cô đặc dịch tế bào nhiễm vi rút rubella hoặc chiết xuất bằng dung dịch pH kiềm, kháng nguyên ngưng tập tiểu cầu (Platelet Aggregating Antigen - PAA)

Có 3 protein cấu trúc (SP) nhưng protein E1 biểu thị miễn dịch trội

1.2.1.3 Đáp ứng miễn dịch đối với vi rút rubella

Đáp ứng kháng thể IgM, IgA, IgG xuất hiện rất nhanh sau phát ban

IgM thường xuất hiện nhanh vào khoảng 4 ngày sau khi xuất hiện ban và tồn tại 4 - 12 tuần Tuy nhiên, ở các tuần cuối hiệu giá IgM thấp nờn cú phát hiện được hay không còn phụ thuộc vào kỹ thuật xét nghiệm Khi xuất hiện kháng thể IgM trong máu chứng tỏ mới mắc rubella Kháng thể IgG kháng rubella đặc hiệu chủ yếu là IgG1 và IgG3 được phát hiện ở hầu hết các mẫu huyết thanh, chỉ tìm thấy IgG4 ở một số ca Kháng thể IgG tồn tại suốt đời nhưng ở người già mức kháng thể thấp Kháng thể IgG có thể tìm thấy ở những ca đã từng mắc rubella cũng như ở những người tiêm vx rubella Không thể phân biệt IgG có nguồn gốc do mắc bệnh hay do tiêm vx Do vậy,

Trang 5

để phát hiện các trường hợp mắc mới rubella chỉ có thể dựa vào xét nghiệm tìm kháng thể IgM đặc hiệu kháng rubella Kháng thể IgA có thể tìm thấy trong huyết thanh hoặc dịch mũi họng Kháng thể này có thể phát hiện sau 5 năm mắc bệnh IgA đặc hiệu này là IgA1 Kháng thể IgD và IgE xuất hiện sau khi khỏi bệnh và tồn tại ít nhất 6 tháng.

1.2.2 Vi rút sởi ;

Vi rút sởi là vi rút thuộc giống Morbillivirus của họ Paramyxoviridae Bệnh sởi là tình trạng nhiễm vi rút cấp tính với sự lây truyền cao Sau khi xâm nhập vào cơ thể biểu hiện khởi đầu là sốt, viêm long đường hô hấp trên, viêm kết mạc mắt, phát ban Sự nguy hiểm của bệnh sởi chính là những biến chứng của bệnh đó như viêm tai giữa, viêm phổi, tiêu chảy, viêm thanh quản và viêm não

1.3 Các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh sốt phát ban

• Định nghĩa ca bệnh sốt phát ban (WHO);

- Ca số phát ban chẩn đoán xác định phòng thí nghiệm: Là ca nghi sốt phát ban có kết quả xét nghiệm huyết thanh dương tính với kháng thể IgM đặc hiệu kháng sốt phát ban

- Ca rubella chẩn đoán xác định dịch tễ học; Là ca nghi rubella không được xét nghiệm huyết thanh học nhưng có liên quan dịch tễ học với ca rubella chẩn đoán xác định phòng thí nghiệm

• Tiêu chuẩn ca sốt, phát ban nghi sởi/ rubella được lấy mẫu xét nghiệm (WHO) Với vụ dịch sốt, phát ban nghi sởi/ rubella chúng ta cần lấy càng nhiều mẫu xét nghiệm càng tốt bao gồm cả xét nghiệm sởi, nếu âm tính với sởi tiếp tục xét nghiệm rubella

1.4 Các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh sốt phát ban

1.4.1 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng

* Bệnh sốt phát ban

Trang 6

Thời kỳ ủ bệnh trung bình 14 ngày ( từ 12 - 23 ngày) Triệu chứng của bệnh thường nhẹ Triệu chứng ban đầu thường ít như sốt nhẹ, nhức đầu, sưng hạch lym phụ vựng cổ, viêm long đường hô hấp trên, viêm kết mạc, đau khớp

và đau mình xuất hiện trong vòng 1 - 5 ngày trước khi phát ban Hạch ly phô xuất hiện ở sau tai, dưới chẩm, vùng cổ sau có thể tồn tại vài tuần Viêm đau khớp thường xuất hiện ở người lớn Ngoài ra, bệnh nhân nam có thể có triệu chứng viêm tinh hoàn Ban thường mọc đầu tiên ở mặt, sau đó lan xuống chân tay Ban có đặc điểm là ban sần, không tập chung thành đám, thấy rõ hơn sau khi tắm nước nóng, ớt gõy ngứa, thường nhẹ hơn ban sởi, khi bay đi không để lại vết Ban kéo dài khoảng 3 ngày

Biến chứng thường gặp ở người lớn ít gặp ở trẻ em

1.4.2 Chẩn đoán bệnh sốt phát ban:

Chẩn đoán bệnh sốt phát ban dựa vào lâm sàng ít được tin cậy vì có rất nhiều tác nhân gây sốt phát ban sẩn khác như sởi, dengue, parovirus B19, vi rút herpet 6 gây bệnh ở người, Coxsackie, Echo, Ross River, chikungunya, entero, adenoviruses và Streptococcus nhóm A (beta haemolytic) Do vậy, không thể chẩn đoán xác định sốt phát ban nếu chỉ dựa vào lâm sàng

Chẩn đoán cận lâm sàng; Do vi rút phát triển chậm trên tế bào nuôi và khó nhận biết hiện tượng hủy hoại tế bào nờn khụng sử dụng phân lập vi rút

để chẩn đoán mà chỉ để nghiên cứu dịch tễ học phân tử của vi rút Do vậy chẩn đoán huyết thanh học: HAI ( ngăn ngưng kết hồng cầu), EIA ( enzyme immunoassay), LA ( latex agglutilation - thử nghiệm ngưng kết latex), SRH ( single radial heamolysis), MACRIA ( IgM capture radio immuno assay - kỹ thuật miễn dịch phóng xạ tóm bắt kháng thể) Tuy nhiên, phương pháp phát hiện kháng thể IgM thích hợp nhất là phương pháp ELISA vỡ cú độ nhạy cao,

sử dụng rộng rộng rãi và dễ thực hiện

Trang 7

1.5 Đặc điểm dịch tễ bệnh sốt phát ban

1.5.1 nguồn truyền nhiễm

Là bệnh có nguồn truyền nhiễm duy nhất là người Cho tới nay chưa ghi nhận các ổ chứa tự nhiên là động vật cũng như người lành mang trựng Cỏc trường hợp nhiễm vi rút thải qua chất nhầy mũi họng và có khả năng lây truyền bệnh ngay từ cuối thời kỳ ủ bệnh tương ứng với khoảng thời gian 1 tuần trước và sau khi xuất hiện ban Các trường hợp nhiễm vi rút không có triệu chứng hoặc triệu chứng không rõ ràng cũng có thể trở thành nguồn truyền nhiễm

1.5.2 Đường truyền nhiễm

Vi rút lây truyền theo đường hô hấp do tiếp xúc với dịch mũi họng của bệnh nhân, có thể lây do hạt nước bọt khuếch tán rộng trong không khí hoặc

do tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân trong điều kiện sống kín, tiếp xúc chật như nhà trẻ, doanh trại bộ đội, lớp học thì tất cả các đối tượng cảm nhiễm đều

có thể mắc bệnh

1.5.3 Tính cảm nhiễm và miễn dịch

Miễn dịch của mẹ truyền cho trẻ có thể bảo vệ trong khoảng 6 - 9 tháng tùy thuộc lượng kháng thể mẹ truyền qua rau thai Mọi trẻ sau khi hết kháng thể mẹ truyền cho đều có tính cảm nhiễm với bệnh Miễn dịch chủ động tạo thành sau khi mắc bệnh thường bền vững và tồn tại suốt đời Tuy nhiên, tính bền vững của miễn dịch tạo thành còn phụ thuộc vào sự tiếp xúc với các trường hợp bệnh lưu hành địa phương Tại Mỹ khoảng 10-20% người lớn vẫn cảm nhiễm với sốt phát ban Những người hay tiếp xúc với ca bệnh như nhân viên y tế( đặc biệt chuyên ngành sản khoa, nhi khoa), Giáo viên trường mầm non, tiểu học là những người có nguy cơ mắc bệnh cao Cần tránh cho phụ nữ

Trang 8

có thai chưa có đáp ứng miễn dịch tiếp xúc với các trường hợp mắc bệnh sốt phát ban.

1.5.4 Phân bố bệnh sốt phát ban trên thế giới.

Năm 1999, trên toàn thế giới có 874.713 ca mắc sốt phát ban Năm 2000

có 671.293 ca mắc sốt phát ban Năm 2001 có 836.356 ca

1.5.4.1 Phân bố mắc sốt phát ban tại các nước phát triển

* Tại các nước phát triển :

Tỷ lệ mắc sốt phát ban tại các nước phát triển Tại Phần Lan, trước năm

1975 tỷ lệ mắc sốt phát ban hàng năm dao động từ 33-249 ca/100.000 dân Giai đoạn 1962-1965 đã xảy ra dịch sốt phát ban trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt tại Mỹ ghi nhận 12,5 triệu ca mắc sốt phát ban

* Tại các nước đang phát triển

Trong những năm gần đây, trên 80% số ca mắc trên thế giới xảy ra tại các nước thuộc Liờn Xụ cũ với 150.000- 500.000 ca mắc sốt phát ban hàng năm Trong đó nước Nga cũ số mắc cao nhất

1.5.4.2 Phân bố mắc sốt phát ban theo mùa

Sốt phát ban là bệnh có tính chất mựa,bệnh thường xảy ra vào mùa đông, mựa xuõn Tỉ lệ mắc cao nhất vào khoảng cuối mùa đông, đầu mùa xuân.Theo Julia Brotherton (2001), tại Australia phần lớn ca bệnh xuất hiện vào mùa xuân

1.5.4.3 Phân bố mắc theo nhóm tuổi

Theo tổ chức Y tế thế giới, tuổi trung bình nhiễm vi rút sốt phát ban

là 6 -12 tuổi tại các nước phát triển và 2 -8 tuổi tại khu vực thành thị của các nước đang phát triển Việc triển khai tiêm vắc xin cho trẻ nhỏ sẽ làm tăng tỉ lệ cảm nhiễm ở người lớn, đặc biệt ở nhóm phụ nữ tuổi sinh đẻ Điều này thể hiện rất rõ tại Hy Lạp trong những năm cuối thập kỉ 80 đầu thập kỉ 90

Trang 9

Theo báo cáo của CDC & PAHO, 2005, tại Mỹ trong giai đoạn sau triển khai vắc xin rubella (1969 -1976), tỉ lệ mắc giảm ở tất cả các nhóm tuổi nhưng giảm rõ nhất ở nhóm dưới 15 tuổi.

Tại Hy Lạp tỉ lệ PNTSĐ mắc sốt phát ban trong tổng số ca mắc chiếm tỉ lệ cao nhất trong những năm 1993 khi xảy ra dịch quy mô lớn nhất so với các năm xảy dịch trước đó Tỉ lệ PNCT cảm nhiễm giao động trong khoảng 20 -35%vào những năm cuối 80 và đầu những năm 90

Tại Australia các ca nam mắc sốt phát ban tập trung ở nhóm nam thanh niên trẻ, trong khi các ca nữ mắc sốt phát ban ở hầu hết các độ tuổi

1.5.4.4 Phân bố mắc theo giới

Tình hình phân bố ca mắc sốt phát ban theo giới tại Autralia giai đoạn

1991 -2000

Tại Autralia tỷ lệ mắc /100.000 nam giới giai đoạn 1991 -2000 là 12 và / 100.000 nữ giới là 4,8 Trong giai đoạn này, nữ giới chiếm 28,5% tổng số ca mắc (1503/5270) so với 70% ở nam giới (3693/5270) và 74 ca không có thông tin về giới tính Đặc điểm vụ dịch

* Khoảng cách giữa các vụ dich:

Tại các nước 3 -6 năm, sau triển khai vắc xin khoảng cách giữa các dịch tăng dần Việc triển khai vắc xin cho trẻ em gồm các trẻ em trai và tre em gái làm giảm sự lây truyền giữa vi rút trong quần thể, do vậy làm tăng khoảng cách giữa các dịch

* Quy mô vụ dịch:

Theo nghiên cứu của Davidkin,Peltola H.và Leinikki P (2004): tại Phần Lan thường xảy ra các vụ dịch có quy mô lớn với khoảng cách ít năm giữa các vụ dịch.Năm 1990 -1991, sau 8 năm triển khai chiến dịch tiêm vắc xin MMR cho trẻ, xuất hiện 2 vụ dịch nhỏ với 200 -300 ca

Trang 10

Theo tác giả Panagiotopolos T., Georgakopoulou T (2004): năm 1993 xảy ra dịch vối quy mô lớn tại Hy Lạp Sau 1993, chỉ xảy ra các vụ dịch nhỏ chủ yếu ở cỏc nhúm thanh niên trẻ Năm 1999, trước khi xảy dịch trong dân chúng, đã xảy ra vụ dịch nhỏ trong doanh trại bộ đội.

Theo nghiên cứu của James L Gale và cộng sự (1972) tại Đài Loan sau 10 năm không xảy ra dịch, dịch xuất hiện năm 1968 ở các tỉnh phía bắc và đầu năm 1969 ở các tỉnh phía nam, các tỉnh niềm trung và nam tỷ lệ tấn công thấp hơn Tỷ lệ tấn công ở nhóm trẻ đi học là 84% (huyết thanh học)

Theo báo cáo của CDC & PAHO, trước khi triển khai vắc xin hàng năm tại Mỹ xảy ra hàng loạt vụ dịch lớn Chỉ trong các năm 1962 -1965 có 12,5 triệu ca mắc Trong những năm 1970 mặc dù số mắc giảm mạnh nhưng vẫn xảy ra dịch với nhóm trẻ vị thành niên và thanh niên trẻ trong các trường cấp III, trung học và đại học, trại quân đội và nhân viên y tế Trong những năm 1980, vẫn ghi nhận các vụ dịch xảy ra trong trường đại học, cơ sở y tế và các cơ quan Trong năm 1990, ghi nhận các vụ dịch xảy ra ở nhóm người lớn tại các trường trung cấp, nơi làm việc, vùng tôn giáo và nhà tù Từ những năm

2000, tại Mỹ không ghi nhận vụ dịch nào Đến năm 2004, CDC xác nhận cắt đứt chu trình lây truyền bệnh sốt phát ban tại Mỹ

Theo nghiên cứu của Kklau & cộng sự,1998 từ tháng 10/1996 -6/1997, tại Hồng Kụng đó xảy ra vụ dịch với số mắc trên 4.000 ca Các ca mắc tập trung ở nhóm trẻ trai 10 -12 tuổi

Theo nghiên cứu của Youngwang Yan,tại huyện Jingzhou, tỉnh Hubei, Trung Quốc, khi tiến hành theo dõi 11 năm, đã phát hiện 566 ca với 3 đỉnh vào các năm 1992, 1997 và 2002 và 13 vụ dịch Số ca mắc trong các vụ dịch chiếm 96,6% tổng số ca mắc

Trang 11

* Thời gian xảy ra dịch:

Theo Puthavathana p, tại Thái lan đã xảy ra vụ dịch trong khoảng thời gian từ tháng 9 năm 1983 đến tháng 8 năm 1984, đỉnh dịch nằm tại tháng 3 năm 1984

+Theo nghiên cứu của James L Gale và cs, 1972 tại Đài Loan sự thay đổi mùa làm thay đổi sự phát triển dịch Sự lây truyền bệnh không xảy ra vào mùa hè

Theo Kklau & cs, 1998 tại Hồng Kụng dịch xảy ra từ tháng 10/1996 - 6/1997

* Khả năng lây nhiễm do tiếp xúc

Theo Puthavathana P, 1985 tại Thái Lan, tỷ lệ nhiễm sốt phát ban ở những người tiếp xúc với ca bệnh là 5,14% Tình trạng mắc bệnh ở nhóm tiếp xúc không phụ thuộc mối quan hệ giữa người xúc và người mắc bệnh

Theo nghiên cứu của James L, Gale và cs, 1972 tại Đài Loan, những nơi có tỷ lệ tấn công cao, nếu trẻ trước tuổi đi học có anh, chị đi học thì trẻ dễ mắc sốt phát ban hơn

Theo Murakami, 2005 tại Việt Nam tỷ lệ mắc trong nhóm tiếp xúc với

ca bệnh là 9,2%

1.5.5 Sốt phát ban tại việt nam

Ngày 18 tháng 4 năm 2006 dịch sốt phát ban được ghi nhận ở các tỉnh Điện Biên, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Bắc Cạn với số ca mắc 1.325 ca ( tìm hiểu

số phát ban Bộ Y tế )

Ngày 27 tháng 02 năm 2009 PGS.TS Lê Anh Tuấn, Giám đốc Sở Y tế Hà Nội cho biết có 1.420 người mắc sốt phát ban, trong đó dương tính với sởi là

242 người

Trang 12

1.6 Các biện pháp phòng chống

1.6.1 Biện pháp dự phòng

1.6.1.1 Giáo dục cho người dân biết về cách lây truyền của bệnh

1.6.1.2 Gây miễndịch chủ động bằng vắc xin

1.6.1.3 Miễn dịch thụ động

Trong một số thử nghiệm, người ta sử dụng globulin miễn dịch liều cao (20ml) cho phụ nữ có thai đã tiếp xúc với ca mắc sốt nhằm đánh giá khả năng làm giảm nguy cơ nhiễm sốt phát ban Kết quả cho thấy thử nghiệm này khụng phũng được nhiễm vi rút sốt phát ban hoặc nhiễm vi rút huyết nhưng

có thể thay đổi triệu chứng hoặc không có triệu chứng Một vài trường hợp không phải phá thai nhưng giá trị của thử nghiệm này chưa được biết rõ ràng

1.6.2 Kiểm soát bệnh nhân, người tiếp xúc

Báo cáo cho cơ quan y tế địa phương; Báo cáo các ca sốt phát ban Cách ly: Tại cơ quan, trường học và bệnh viện, cách ly các ca nghi mắc Trẻ em không được đến trường và người lớn không được đến nơi làm việc trong vòng 7 ngày sau khi phát ban

Sỏt trựng tẩy uế: Không

Thụng bỏo cho cộng đồng tình hình dịch sốt phát ban và các biện pháp phòng bệnh

Trang 13

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm nghiên cứu:

Nghiên cứu được thực hiện tại 4 huyện, TP xảy ra dịch sốt phát ban (Sa

Pa, TP Lào Cai, Bỏt Xỏt, Bảo Yên)

2.2 Thời gian nghiên cứu

Đơn vị nghiên cứu những trường hợp sốt phát ban

2.4 Phương pháp nghiên cứu;

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu;

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang hồi cứu

2.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin

- Phỏng vấn; Phỏng vấn trực tiếp các bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên hoặc

bố, mẹ bệnh nhân nếu phỏng vấn bệnh nhân dưới 16 tuổi

- Xét nghiệm huyết thanh học ca sốt, phát ban nghi sởi/ rubella

- Kỹ thuật được sử dụng là MAC - ELISA phát hiện kháng thể IgM kháng rubella trong huyết thanh

- Mẫu bệnh phẩm; Mẫu huyết thanh bệnh nhân (0,5ml) Được lấy trong khoảng từ ngày 6 đến 28 sau phát ban

Trang 14

2.4.3 Cỡ mẫu nghiên cứu

Toàn bộ số lượng bệnh nhân đó cú phiếu điều tra sốt phát ban nghi sởi

ở 4 huyện, TP (Sa Pa, TP Lào Cai, Bỏt Xỏt, Bảo Yên) trên thực tế chúng ta

có 288 trường hợp sốt, phát ban đã được điều tra

ở nhóm tuổi đó

Phiếu điều tra; -Phiếu ghi kết quả xét nghiệm 1.2 Phân bố mắc sốt

-phát ban theo nhóm tuổi -Số mắc sốt phát ban ở một nhóm tuổi x 100 /Tổng số

mắc rubella

2 Theo

giới

2.1 Phõn bố mắc sốt phát ban theo giới(%)

Số mắc sốt phát ban theo giới x100/ tổng số mắc sốt phát ban

3 theo địa

3.1 Tỷ lệ mắc sốt phát ban/100.000 dân theo vùng/ vụ dịch

3.1 Số mắc sốt phát ban của vùng x100.000/ Dân số TB của vựng đú

3.2 Tỷ lệ mắc theo (Nông thôn, thành thị)

Số mắc sốt phát ban của vùng trong giai

đoạnx100.000/

Tổng số mắc khu vực trong giai đoạn đó

4 Theo

thời gian

4.1 Chỉ số mắc ngày Số mắc sốt phát ban của

ngày đó 4.2 Số mắc theo tuần Số mắc sốt phát ban của

tìm IgM kháng rubella 5.2 Tỷ lệ mắc rubella

theo giới Số mắc rubella theo giới/ tổng số mắc rubella/1 địa

bàn

6 Theo tiền Tỉ lệ có tiền sử tiêm vắc Tổng số ca cú tiờm vắc xin

Trang 15

sử tiêm vắc

xin

xin sởi sởi/ tổng số ca rubella(+)

Tổng số ca cú tiờm vắc xin sởi/ tổng số ca xét nghiệm kháng thể (+) với sởi Tổng số ca cú tiờm vắc xin sởi/Tổng số ca sốt phát ban không dương tính rubella và không dương tính với sởi

7 Theo yếu

tố dịch tễ

học

Phõn bó tiền sử tiếp xúc dịch tễ học

Số ca có tiền sử tiếp xúc dịch tễ học/ tổng số ca có kết quả xét nghiệm rubella(+)

2.4.7 Công cụ nghiên cứu;

- Phiếu điều tra ca sốt phát ban nghi sởi / rubella

- Phiếu trả lời kết quả xét nghiệm huyết thanh học bệnh rubella, sởi

- Các dụng cụ, bộ sinh phẩm, huyết thanh bệnh nhân để lấy máu và tiến hành kỹ thuật ELISA tìm kháng thể IgM kháng rubella, sởi

-Thu thập số liệu đảm bảo khách quan, trung thực;

-Việc điều tra ca sốt phát ban do cán bộ tuyến huyện, tỉnh thực hiện Cán bộ tuyến tỉnh, khu vực, trung ương giám sát điều tra;

-Cán bộ TCMR tuyến khu vực, trung ương kiểm tra chéo thông tin giữa phiếu xét nghiệm và phiếu điều tra ca bệnh Cặp nhật vào phiếu điều tra ca bệnh để hạn chế mất hoặc sai lệch thông tin

2.6 Phân tích số liệu;

- Phiếu được cán bộ tuyến tỉnh thu về sau đó gửi tuyến khu vực, trung ương và làm sạch số liệu trước khi nhập liệu;

Trang 16

- Sử dụng phần mềm Access giám sát sởi do tổ chức Y tế thế giới khu vực Châu á thái bình dương cung cấp để nhập liệu Sau đó toàn bộ số liệu được phân tích bằng chương trình Epi - Injo 6.04; STATA 9.0

- Thông báo kết quả xét nghiệm cho địa phương nơi tiến hành nghiên cứu

- Chỉ dùng kết quả nghiên cứu cho mục đích nâng cao sức khỏe cộng đồng

- Kết quả này sẽ được sử dụng trong xây dựng kế hoạch phòng chống bệnh sốt phát ban trong những năm tới

Trang 17

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Đặc điểm dịch tễ bệnh sốt phát ban tại lào Cai năm 2009

3.1.1 Phân bố mắc sốt phát ban theo tuổi

Bảng 3.1 Phân bố số mắc sốt phát ban theo nhóm tuổi (4 huyện, TP)

Huyện,

TP Lào Cai

4 huyện,TP

PNhóm

tuổi

Số

mắc

TL (%)

Số mắc

TL (%)

Số Mắc

TL (%)

Số Mắc

TL (%)

Số Mắc

TL (%)

61,7

Trang 18

lào cai ở nhóm > 15 và nhóm10-15 tuổi Như vậy chúng ta nhận thấy bệnh xảy ra ở các nhóm tuổi khác nhau trên các địa bàn khác nhau Là khác nhau

có ý nghĩa thống kê với (p <0,01)

Trang 19

Bảng3.2: Tỷ lệ mắc sốt phát ban theo nhóm tuổi trong cộng đồng/ 100.000 dân

số

dân

dân số

nhận thấy dịch sốt phát ban xảy ra ở các nhóm tuổi trờn cỏc địa bàn khác

nhau là khác nhau có ý nghĩa thống kê ( p < 0,01 )

3.1.2 Bảng phân bố mắc sốt phát ban theo giới;

Trang 20

Bảng 3.3 Bảng phân bố mắc sốt phát ban theo giới

Huyện, TP

Số ca mắc sốt phát ban

Tỷ lệ(%)

lệ mắc ở nam cao hơn nữ, nam chiếm 52,4% nữ 47,6% Sự khác biệt chưa có

ý nghĩa thống kê ( p > 0,05 )

3.1.3 Theo địa dư

Bảng 3.4 Bảng phân bố ca mắc theo đơn vị huyện, TP/100000 dân

Trang 21

Bảng 3.5 Bảng phân bố ca mắc theo khu vực, nông thôn và thành thị/100000

23 29

44

33

22

13 10 8

19 12 18

9 7

10 8 3

1 2 1 0

Trang 22

43,07

16,71 12,70 8,02 3,06 0,00

7,85 0,00 2,18 1,00

Biểu đồ 3.2 Số ca mắc theo tuần/100.000 dân

Biểu đồ phân bố trung bình tỷ lệ mắc/100.000 dân theo tuần

3.1.5 Bảng kết quả huyết thanh học

Bảng 3.6 Bảng kết quả huyết thanh học

Trang 23

Rubella(+) chiếm 41,6%, sởi (+) chiếm 7,8% Như vậy dịch sốt phát ban gồm những trường hợp mắc rubella, sởi và không thuộc hai nhóm này

Bảng 3.7 Kết quả xét nghiệm huyết thanh học theo giới;

Huyện, TP TS mẫu

XN(+)

Số mẫu nam(+)

Trong số 59 ca mắc rubella, 88,1% đã được tiêm vắc xin sởi

Trong số mắc sởi (+) có 27,1% đã được tiêm vắc xin sởi

Trong số mắc sốt phát ban 28,8% đã được tiêm vắc xin sởi

Ngày đăng: 13/01/2015, 16:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Phân bố số mắc sốt phát ban theo nhóm tuổi (4 huyện, TP) - đặc điểm dịch tễ học vụ dịch sốt phát ban tại tỉnh lào cai năm 2009
Bảng 3.1. Phân bố số mắc sốt phát ban theo nhóm tuổi (4 huyện, TP) (Trang 17)
Bảng 3.3. Bảng phân bố mắc sốt phát ban theo giới - đặc điểm dịch tễ học vụ dịch sốt phát ban tại tỉnh lào cai năm 2009
Bảng 3.3. Bảng phân bố mắc sốt phát ban theo giới (Trang 20)
Bảng 3.4. Bảng phân bố ca mắc theo đơn vị huyện, TP/100000 dân. - đặc điểm dịch tễ học vụ dịch sốt phát ban tại tỉnh lào cai năm 2009
Bảng 3.4. Bảng phân bố ca mắc theo đơn vị huyện, TP/100000 dân (Trang 20)
Bảng 3.6. Bảng kết quả huyết thanh học - đặc điểm dịch tễ học vụ dịch sốt phát ban tại tỉnh lào cai năm 2009
Bảng 3.6. Bảng kết quả huyết thanh học (Trang 22)
Bảng 3.7. Kết quả xét nghiệm huyết thanh học theo giới; - đặc điểm dịch tễ học vụ dịch sốt phát ban tại tỉnh lào cai năm 2009
Bảng 3.7. Kết quả xét nghiệm huyết thanh học theo giới; (Trang 23)
Sơ đồ chẩn đoán ca sốt phát ban  (theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới) - đặc điểm dịch tễ học vụ dịch sốt phát ban tại tỉnh lào cai năm 2009
Sơ đồ ch ẩn đoán ca sốt phát ban (theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới) (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w