quan đến khối lượng sản « _ Thành phản tồn kho: là những vật tư hàng hóa đã hoàn tất quá trình sản xuất được nhập kho chờ đề bán, « _ Hàng hóa tồn kho: là những vật tư hàng hóa được đơ
Trang 1
Thập kỷ 90 đi qua đã chứng kiến những thay đổi lớn lao của nền kinh tế Việt Nam Tir nên kinh tế tập trung bao cấp, các nhà lãnh đạo Đảng đã mạnh đạn trong việc chuyển nền kinh
tẾ nước ta sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ
nghĩa Việc mạnh dạn chuyé kinh tế theo chiều hướng “mở cửa và hội nhập”
đã thực sự thôi một luồng sinh khí mới cho nền kinh tế Việt Nam
kiếm toán hiện đại, khoa học để có thể cạnh tranh được ngay trên chính sân nhà Nhiều cơ hội mới mở ra cho các doanh nghiệp, đi kèm với đó là những thách thức, những rủi ro không thể
nế tránh Ngành kiếm toán nói chung và kiểm toán độc lập nói riêng cũng không nằm ngoài xu
hướng đó
Từ trước đến nay, Báo cáo tài chính luôn là đối tượng chủ yếu của kiểm toán độc lập
Điều này đồi hỏi các thông tửn đưa ra trên Báo cáo tài chính phải luôn đảm bảo tính trung thực, hợp lý Trên Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, hàng tồn kho thường là một khoản
mục có giá trị lớn, các nghiệp vụ phát sinh xoay quanh hàng tổn kho rất phong phú, phức tạp 'Việc theo dõi và kiểm toán các khoản mục của hàng tồn kho là một phần quan trọng trong quá
trình kiểm toán
Las
“TNHH Kiểm Toán Á Châu, tôi đã có được đ
kiến thức đã được trang bị trong nhà trường vào thực tiễn để trên cơ sở đó cùng cố kiế
đi sâu tim hiểu và nắm bắt cách thức tổ chức công tác kiểm toán trong từng loại hình Trên cơ
sở đó tôi đã chọn *Quy trình kiểm toán hàng tồn kho tại công ty TIVHH kiểm toán Á
Châu"
toán ~ Kiểm toán, qua thời gian thực tập tại Công ty
éu kiện tốt đẻ tiếp cận thực tế, vận dụng những
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 2
GVHD: NGUYÊN THỊ THÙY LINH
trình kiểm toán hàng tấn kho
CHUONG I
GIGI THIEU TONG QUAN VE CONG TY KIEM TOAN A CHAU
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Kiểm toán Á Châu
1 Quá trình hình thành:
CÔNG TY TNHH KIÊM TOÁN Á CHÂU là một trong những Công ty kiểm toán hoạt
động hợp pháp được Bộ Tài chính công bố danh sách hàng năm Công ty Kiém toán Á Châu được thành lập kể từ năm 2007 và hoạt động theo phương châm: Độc Lập, Khách Quan,
Trung Thực Và Bí Mật Số Liệu Của Khách Hàng
Á Châu được thành lập bởi các kiểm toán viên và chuyên viên tư vấn đã và đang hoạt động trong ngành kiểm toán và tư vấn ngay từ những ngày đầu khi những dịch vụ này mới
được hình thành tại Việt Nam Những lợi thế này cho phép Á Châu có được nguồn nhân lực
ung cấp các dich vụ vừa phù hợp với đặc điểm của Việt Nam vừa theo các
vững mạnh có
tiêu chuẩn hàng đầu trên thể giới
Do đó, tuy mới thành lập nhưng thương hiệu Á Châu đã dẫn dần được xã hội biết đến và
sự thành công của khách hàng ở khắp mọi nơi Hiện nay công ty
1.1.2 Phương châm hoạt động:
>_ Với khách hàng: độc lập, trung thực, luôn vì sự thành công của khách hàng
> Voi tập thể: đoàn kết, thân ái, luôn vì sức mạnh tập thể
>_ Với sự phát triển Á Châu: đổi mới, thích nghi, luôn phần đấu đem thêm giá trị mới cho khách hàng
'Với phương châm hoạt động: "mong muốn trở thành người bạn đồng hành lớn của các doanh nghiệp bằng cách nổ lực cống hiển những pháp lý có gid tri mang tinh
thành công của doanh nghiệp trong mọi môi trường kinh doanh”, Á Châu cùng với đội ngũ
nhân viên dày dạn kinh nghiệm và phong cách làm việc chuyên nghiệp luôn phấn đấu cung cấp cho quý khách hàng những dịch vụ tối ưu vừa đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế
vừa phù hợp với die diém kinh doanh tại Việt Nam
1.2 Các dịch vụ do công ty kiểm toán Á Châu cung cắt
~ Á Châu cung cấp các dịch vụ Kiểm toán - Kế toán - Tư vấn - Dịch vụ Thuế, giúp gia
tăng giá trị doanh nghiệp và kiểm soát các rùi ro phát sinh trong kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 3
khách hàng có yêu cầu Cụ thể dịch vụ mà Á Châu cung cấp:
~_ Kiểm toán báo cáo tài chính (và để phục vụ mục đích thuế)
~ _ Kiểm toán xây dựng cơ bản
~_ Kiểm toán tuân thủ
~_ Kiểm soát nội bộ
1.2.2 Dịch vụ kế toán
Dựa trên các thông tin, chứng từ và các số liệu đo quý khách hàng cung cắp, Á Châu
thay mặt khách hàng tổ chức và thực hiện công việc kế toán theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thé:
“Tổng hợp và lập báo cáo tài chính hoặc báo cáo quản trị
~ _ Soát xét báo cáo tài chính
~ Xem xét các phần hành kế toán
~ _ Cung cấp nhân viên kế toán
~ _ Tư vấn hệ thống kế toán, tính giá thành
~ Cung cấp dịch vụ lập số và ghỉ số kế toán
~ Đăng ký chế độ kế toán Việt Nam
~ _ Kiểm tra số sách kế toán
1.2.3 Dịch vụ ta vấn tài chính:
Dich vu tu van tài chính của Á Châu được đảm trách bởi những chuyên gia am hiểu về chế
độ, chính sách tài chính doanh nghiệp hiện hành, đồng thời giàu kinh nghiệm thực t
công tác quản trị doanh nghiệp, kiém soát tài chính Cụ thể nhóm dịch vụ này bao gồm:
~ _ Tư vẫn quản lý doanh nghiệp
~ _ Tư vấn thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ
Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bội
~ Tư vấn mua bán, sáp nhập doanh nghiệp
Định giá doanh nghiệp
Trang 4
GVHD: NGUYÊN THỊ THÙY LINH
trình kiểm toán hàng tấn kho
1.2.4 Dịch vụ tư vấn thuế và pháp lý:
Dich vu nay bao gồm các công việc tư vấn và hỗ trợ liên quan đến các loại thuế theo quy
định của pháp luật hiện hành Cụ thể nhóm dịch vụ này bao gồm:
~ Hỗ trợ kê khai, quyết toán các loại thuế định kỳ
~ Tư vấn về việc tuân thủ các chính sách thuế và áp dụng các ưu đãi khác theo quy định
~ Tư vấn trong việc tranh chấp và khiếu nại về thuế
~_ Tư vấn áp dụng các hiệp định tránh đánh thuế hai lần
~_ Tư vấn và hỗ trợ lập hồ sơ đăng ký kinh doanh; giấy phép đầu tư; giấy phép hoạt động
của văn phòng đại diện nước ngoài
- Tu vin thuế và pháp lý liên quan đến các loại hợp đồng như: hợp đồng mua bán thương mại, hợp đồng quản lý, hợp đồng vay vốn, thuê hoạt động, thuê mua, hợp đồng đại lý, hợp đồng liên doanh, hợp đồng chuyển giao vốn, tài sản, hợp đồng chuyển giao
công nghệ
1.2.5 Dịch vụ về nhân sự:
Á châu cung cấp dịch vụ nhân sự và tư vấn các vấn đẻ liên quan đến nhân sự:
= Cho thuê nhân viên kế toán, kế toán trưởng, kiểm toán, giám đốc tài chính
~ _ Tuyển dung và Đào tạo nhân viên kế toán, kiểm toán
~ _ Xây dựng cấu trúc lương, xây dựng bảng lương, thực hiện thủ tục bảo hiểm xã hội, y
tế
~_ Hỗ trợ và xây dựng hệ thống Quản lý nhân sự online
ính thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân
~_ Tư vấn các vấn đẻ liên quan đến nhân sự
1-3 Nhiệm vụ, mục tiêu, quy mô hoạt động của công ty kiém toán Á Châu
1.3.1 Nhigm vụ và mục tiêu:
~ _ Nổ lực hỗ trợ khách hàng gặt hái thành công trong mọi môi trường kinh doanh
= Cam kết cung cấp cho khách hàng các dịch vụ với chất lượng cao theo phong cách chuyên nghiệp
~ Tôn trọng đạo đức nghề nghiệp
~_ Giúp khách hàng và những người quan tâm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình
~ _ Cung cắp những thông tin đích thực và cần thiết để tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định quản lý phù hợp với thực tiễn
Trang 5
= Hoạt động của Công ty nhằm góp phần phát hiện và ngăn ngừa những rủi ro cho doanh
Trụ sở chính của công ty đặt tại 509 Đường 24B, P An Phú, Q
đang cố gắng mở rộng mạng lưới hoạt động để cung cấp dịch vụ ngày
chuyên nghiệp hơn
sáp || œseie |[ se || casein Hành chính || NhânSw || trưởng
Trang 6
GVHD: NGUYÊN THỊ THÙY LINH trình kiểm toán hàng tấn kho
1.5 Thuận lợi, khó khăn và định lướng phát triển:
> Thuận lợi :
= Cong ty hiện có đội ngũ nhân viên và chuyên gia giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao, chịu được áp lực công việc, năng động, luôn tìm tồi học hỏi
, hòa đồng, nhân viên cũ sẵn sàng truyền đạt kinh nghiệm
tùng góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp
= Đội ngũ nhân viên đoàn
cho nhân viên mới dé
ông ty có một lượng lớn khách hàng cũ trung thành, sẵn sàng ký hợp đồng cung cấp dich vu trong nhiễu nấm
= hd 6 trinh d@ chuyên môn cao, chuyên nghiệp va làm việc có hiệu quả mà ngày
càng có nhiều khách hàng tìm đến với công ty
~ Cơ sở vật chất khá tốt, hằu hết mọi nhân viên trong công ty đều được trang bị máy tính
xách tay, văn phòng làm việc thoáng mát, thoải mái giúp nâng cao hiệu quả công việc, thời gian hoàn thành công việc được rút ngắn
>_ Định hướng chiến lược:
Trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ chuyên ngành hàng đầu Việt Nam
thông qua uy tín, chuyên môn và vị thế trên thị trường Á Châu luôn xem việc đáp ứng nhu
cầu của khách hàng là chiến lược hàng đầu của công ty Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các dịch vụ, phục vụ khách hàng tận tụy với mức phí hợp lý
Trang 7
CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỀM TOÁN
HÀNG TÒN KHO
2.1 Vị trí và đặc điểm của khoản mục hàng tồn kho trên BCTC
2.1.1 Khái niệm hàng tần kho:
“Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 02 cũng như chuẩn mực kế toán LAS 02:
*Hàng tồn kho là những tài sản:
(a) Được giữ bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường
(b) Dang trong quá trình sản xuất kinh doanh dờ dang
(€) Nguyên liệu, vật liệu, các loại công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất,
kinh doanh hoặc cung cấp dich vu"
Hàng tồn kho bao gồm:
+ Hãng mua đang đi dui
nghiệp nhưng chưa nhập kho ig: Hàng hóa đang đi đường thuộc quyền sở hữu của doanh + Nguyén liệu, vật liệu nhập kho: là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh
+ Công cụ, dụng cụ: là những tư liệu lao động không hội đủ các tiêu chuẩn ghi nhận TSCD
+ — Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở đang: là những chỉ phi
phẩm, dịch vụ chưa hoàn thành tại thời điểm khóa sổ
quan đến khối lượng sản
« _ Thành phản tồn kho: là những vật tư hàng hóa đã hoàn tất quá trình sản xuất được
nhập kho chờ đề bán,
« _ Hàng hóa tồn kho: là những vật tư hàng hóa được đơn vị mua để bán lại
+ Hang géi di bán: là những vật tư hàng hóa được đem gởi đi bán nhưng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và giữ tại một kho khác với kho của đơn vị
HUYNH PHUOC HUA
Trang 7
Trang 8GVHD: NGUYÊN THỊ THÙY LINH a: trình kiểm toán hàng tấn kho
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chỉ phí mua, chỉ phí chế biến và các chỉ phí
trực tiếp khác phát sinh dé có được hàng tồn kho ở vị trí và trạng thái hiện tại
> Chi phi mua
Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chỉ
phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chỉ phí có liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thương mại và giảm gid hang
mua do hàng không đúng qui cách phẩm chất được trừ (-) khỏi chỉ phí mua
> Chỉ phí chế biến
Chỉ phí chế biến của hàng tồn kho bao gồm những chỉ phí liên quan trực tiếp đến sản
phẩm sản xuất như: chỉ phí nhân công trực tiếp, chỉ phí sản xuất chung cố định và chỉ phí sản chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyên hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm
Chỉ phí sản xuất chung cố định là những chỉ phí gián tiếp thường không thay đổi theo số
lượng sản phẩm sản xuất như: chỉ phí khẩu hao, chỉ phí bảo đưỡng máy móc thiết bị, nhà
xưởng và chỉ phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chỉ phí gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hay
tương đối trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất như: chỉ phí nguyên liệu, vật liệu gián
tiếp, chỉ phí nhân công gián tiếp
Chỉ phí sản xuất chung có định phân bổ vào chỉ phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm
được dựa trên công xuất bình thường của máy móc sản xuất Công suất bình thường là số
lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong điều kiện sản xuất bình thường Chỉ phí sản
xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chỉ phí chế biến trong mỗi đơn vị sản phẩm theo chỉ
phí thực tế phát sinh
Trường hợp một qui trình sản xuất ra nhỉ
gian mà chỉ phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một cách tách biệt, thì
chỉ phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa
các kỳ kế toán
loại sản phẩm trong cùng một khoản thời
Trường hợp có sản phẩm phụ thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trị thuần có thể
thực hiện được và giá trị này đã được trừ khỏi chỉ phí chế biến đã tập hợp chung cho sản phẩm
chính
>_ Chỉ phí liên quan trực tiếp khác
Chỉ phí liên quan quan trực tiếp được tính vào hàng tồn kho bao gồm các khoản chỉ phí
khác ngoài chỉ phí mua và chỉ phí chế biến hàng tồn kho Ví dụ: chỉ phí thiết kế
>_ Chỉ phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho
Chỉ phí không tính vào giá gốc hàng tổn kho bao gồm:
Trang 9* Chi phi bin hang
* Chi phi quản lí doanh ngh
>_ Chỉ phí cung cấp dịch vụ
Chỉ phí cung cấp dịch vụ bao gồm chỉ phí nhân viên và các chỉ phí khác liên quan trực
đến việc cung cấp dịch vụ, như chỉ phí giám sát và các ch phí có liên quan Chỉ phí nhân viên và các chỉ phí khác liên quan đến chỉ phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp không được
th vào chỉ phí cung cấp dịch vụ
3.1.2.2 Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong những phương pháp sau: (a) Phương pháp tính giá theo giá đích danh,
(b) Phương pháp bình quân gia quyền
(e)_ Phương pháp nhập trước, xuất trước
(@) Phương pháp nhập sau, xuất trước
«Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với các doanh nghiệp có ít
loại mặt hàng hoặc mặt hàng ồn định và nhận diện được
« _ Theo phương pháp tính giá bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho
được tính theo giá trị bình quân từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại
hàng tồn kho mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị bình quân có thể tính theo thời kỳ hoặc mỗi
khi nhập một lô hàng vẻ, phụ thuộc vào tình hình doanh nghiệp
« _ Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được
lược xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị của hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tổn kho được tính theo giá của hàng xuất kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ
còn tồn kho
mua trước hoặc sản xuất trước t
+ _ Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được
mua sau hoặc sản xuất sau thì được sản xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn
kho được mua hoặc xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng nhập kho được tính theo giá
của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Trang 10GVHD: NGUYÊN THỊ THÙY LINH a: trình kiểm toán hàng tấn kho
2.1.2.3 Giá trị thuần có thể thực hiện được và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Cuối mỗi kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ
hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Việc lập dự phòng giảm giá hàng tổn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho, hoặc theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt
cẩn thiết cho việc tiêu thụ chúng)
Chú ý: Đối với nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ sử dụng cho sản xuất sản phẩm
không được đánh giá thấp hơn giá gị
bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm Khi có sự giảm giá của nguyên liệu,
vật liệu và công cụ, dụng cụ mà giá thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực
hiện, thì nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ tồn kho được đánh giá giảm xuống bằng
với giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
2.1.3 Ghỉ nhận chi phí
nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được
Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chỉ phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận TẤt cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm
trước, các khoản hao hụt, mắt mát của hàng tổn kho, sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách
kế toán năm trước, thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghỉ giảm chỉ phí sản xuất
kinh doanh
Ghi nhận giá trị hàng hóa tồn kho đã bán và chỉ phí rong kỳ phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chỉ phí và doanh thu
Trường hợp một số loại hàng tồn kho được sử dụng đẻ sản xuất ra TSCD hoặc sử dụng,
như nhà xưởng, máy móc, thiết bị tự sản xuất thì giá gốc hàng tồn kho này được hoạch toán vào giá trị tài sản cổ định
2.1.4 Trình bày và công bố
Theo đoạn 17 và 28 chuẩn mực 02 quy định, trong báo cáo tài chính doanh nghiệp phải trình bày
(a) Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá hàng tồn kho, gồm cả phương
pháp tính gid tri hang tồn kho
Trang 11
(b) Giá gốc của tổng số hàng tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn kho được phân loại phù hợp với doanh nghiệp
(©) Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(4) Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(e) Những trường hợp hoặc sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(Ð Giá trị ghỉ số của hàng tồn kho (Giá gốc trừ (-) dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đã dùng để thế chấp, cằm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả
* Trường hợp doanh nghiệp tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp nhập sau, xuất trước thì báo cáo tài chính phải phản ánh số chênh lệch giữa giá trị hàng tồn kho trình bày
trong bảng cân đối kế toán với:
@)
trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước (nếu
giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tinh theo phương pháp nhập trước xuất trước nhỏ hơn giá
trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo phương pháp bình quân gia quyền và giá trị thuần có
thể thực hiện được); hoặc
'Với giá trị hàng tổn kho cuối kỳ được tính theo phương pháp bình quân gia quyền (nếu
giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo phương pháp bình quân gia quyển nhỏ hơn giá trị hang tồn kho cuối kỳ tính theo phương pháp nhập trước xuất trước và giá trị thuần có thể thưc hiện
(b) Giá trị hiện hành của hàng tồn kho cuối kỳ tại ngày lập bảng cân đối kế toán (nếu giá
trị hiện hành của hàng tồn kho tại ngày lập bằng cân đối kế toán nhỏ hơn giá trị thuần
có thể thực hiện được; hoặc với giá trị thuần có thể thực hiện được (nếu giá trị hàng
tồn kho cuối kỳ tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá trị hiện hành tại ngày lập bảng cân đối kế toán)
* Trình bày chỉ phí về hàng tồn kho trên báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh được phân
loại theo chỉ phí chức năng:
Phân loại theo chỉ phí chức năng là hàng tồn kho được trình bày tong khoản mục “ Giá
vốn hàng bán” trong báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, gồm giá gốc của hàng tòn kho đã bán, khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản hao hụt mắt mát của hàng tồn kho sau
khi trừ (-) phần bồi thường trách nhiệm cho cá nhân gây ra /chi phi sản xuất chung khong được phân ba
Trang 12GVHD: NGUYÊN THỊ THÙY LINH a: trình kiểm toán hàng tấn kho
> Tit ca hang tn kho trinh bay trên báo cáo tài chính đều thật sự hiện hữu trong thực
tế và thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (hiện hữu, quyền sở hữu) Để đạt mục tiêu này
kiểm toán viên cần chú ý: Hàng tồn kho có bị khai khống trong kiểm kê không? Hàng tồn kho
có bị thất thoát không? Phải tìm hiểu và phân loại hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu doanh
nghiệp, chưa thuộc quyền sở hữu doanh nghiệp, hàng tồn kho đã chuyển giao quyền sở hữu
cho người khác, hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của người khác
> Số liệu chỉ tiết của hàng tồn kho được ghỉ chép, tính toán chính xác và thống nhất
ết và số cái (ghỉ chép chính xác)
giữa số chỉ
Hàng tồn kho được ghi nhận và đánh giá theo một phương pháp phù hợp với các chuẩn
mực, chế độ kế toán hiện hành, đồng thời đơn vị phải áp dụng nhất quán phương pháp này
(đánh giá)
Để đạt được mục tiêu này khi kiểm toán kiểm toán viên cần lưu ý:
«_ Hàng tồn kho có được đánh giá theo giá thấp hơn giá thấp hơn giữa giá gốc và
thuần có thể thực hiện được không?
+ _ Áp dụng phương pháp đánh giá có phù hợp khong?
« _ Áp dụng phương pháp đánh giá có nhất quán không?
+ Đơn vị có phân loại đúng hàng tồn kho và các tài sản khác không?
+ Phân loại hàng tồn kho đúng không?
« _ Công bố về chính sách kế toán đẩy đủ và đúng không?
>_ Trong các mục tiêu trên, do những đặc điểm riêng của hàng tồn kho, hai mục tiêu hiện hữu và đánh giá luôn được xem là quan trọng nhất vì
+ _ Hiện hữu: Hàng tồn kho là tài sản của doanh nghiệp, tài sản đó được sử dụng vào mục đích kinh doanh Chỉ khi nào hàng tồn kho có thực, hiện hữu thì mới có thể sử dụng vào kinh doanh được
+ Đánh giá: Việc đánh giá hàng tồn kho ảnh hưởng đến lợi nhuận và thuế Xét cho đến
cùng thì mục tiêu hoạt động của daonh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận và lợi nhuận này ảnh hưởng bởi phương pháp đánh giá hằng tổn kho và dự phòng giảm giá hàng tôn kho
Trang 13
2.2.2 Các gian lận và sai sót đối với hàng tồn kho
Các gian lận và sai sót thường liên quan đến việc chỉnh sửa, làm giả, hoặc đánh tráo
những số sách, chứng từ được dùng đẻ báo cáo tài chính; cố ý thực hiện sai những nguyên tắc liên quan đến số lượng, phân loại, trình bày và công bố khoản mục hàng tồn kho Một số gian
lận và sai sót được người viết tìm hiểu trong quá trình kiểm toán hàng tồn kho
> Khai khéng hang tồn kho
Đối với nhà quản lý hàng tồn kho là khoản mục trọng yếu trên Bảng cân đối kế toán và
liên quan đến nghiệp vụ mua và bán hàng hóa của doanh nghiệp Mọi sai sót trong hàng tồn kho đều ảnh hưởng đến vốn giá trị hàng bán và lợi nhuận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Do đó tâm lý các nhà quản lý thường có tâm lý thỏi phồng lợi nhuận để tạo hình ảnh
đẹp về tình hình tài chính Muốn làm được điều này, nhà quản lý làm cho hàng tồn kho bị thôi phồng dẫn đến giá vốn bán hàng bị khai thiếu Điều này làm cho báo cáo tài chính không phản
ánh trung thực và hợp lý ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng thông ta Một số
trường hợp có thể dẫn đến khai khống hàng tồn kho:
« Hàng của đơn vị khác được kí gửi tại kho của đơn vị được kiểm toán Cuối kỳ kết
thúc niên độ khi thực hiện doanh nghiệp đã không loại ra mà tính vào trong giá tị hàng tồn kho cuối kỳ (doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ) Kết quả là làm
cho hàng tồn kho cuối kỳ bị khai khống do số hàng tồn kho trên không thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệt
« _ Số lượng kiểm kê trên thực tế không khớp với số lượng trên số sách
+ Hàng được gửi từ niên độ trước nhưng lại hoạch toán hàng tồn kho vào niên độ sau
Ví dụ: Doanh nghiệp áp dụng hoạch toán thao phương pháp kiểm kê định kỳ, mẫu lô hàng trị giá 6.000 USD nhận vào ngày 3/1/2007, hóa đơn ghỉ ngày 5/1/2007 hàng đã được gửi
đi vào ngày 29/12/2006 thẻo FOB tại cảng đến, như vậy hàng hóa đã được chuyên giao va thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Tuy nhiên khi ghỉ nhận nghiệp vụ mua hàng, doanh
này đã làm cho hàng tổn kho bị khai khống giá vốn
hàng bán bị khai thiếu và lợi nhuận bị thổi phồng do:
Giá vốn hàng bán = Hàng tồn kho đầu kỳ + Mua trong kỳ - Tên kho cuối kỳ
«+ Hàng xuất ra không ghi đúng số lượng thực xuất
>_ Khai thiếu hàng tồn kho
Bén cạnh việc khai khống hàng tồn kho để gia tăng lợi nhuận thì một số doanh nghiệp tự nhận lại thích khai thiểu hàng tồn kho dẫn đến giá vốn hàng bán bị thôi phỏng và lợi nhuận bị giấu bớt đẻ đóng thuế thu nhập ít đi Một số trường hợp dẫn đến khai thiểu hàng tồn kho:
+ _ Nghiệp vụ mua hing không được ghi chép trong ky và được loại ra khỏi khi kiểm kê (mặc dù số hàng này không ở trong kho),
Trang 14
GVHD: NGUYÊN THỊ THÙY LINH
+ — Nhập khẩu hàng hóa đã chuyển giao từ n
vào niễn độ sau và loại ra khỏi khi kiểm kê độ trước nhưng đơn vị lại hoạch toán
>_ Đánh giá hàng tồn kho bị sai lệch
« _ Ấp dụng nguyên tắc kế toán không phù hợp
Vi du: Trong thắng doanh nghiệp sử dụng phương pháp tính giá nhập trước xuất trước
để xác định giá trị hàng tồn kho, qua tháng sau sử dụng phương pháp bình quân gia quyền Do
vậy giá trị hàng tồn kho không được tính theo nguyên tắc nhất quán phù hợp chuẩn mực và chế độ qui định
+ Tinh giá hàng tồn kho sai: ty vào từng loại hình doanh nghiệp khác nhau, áp dụng
phương pháp tính giá khác nhau Nhưng chủ yếu doanh nghiệp tính giá hàng tồn kho sai do ghi chép số lượng, đơn giá sai
+ Lap dy phòng thiếu
Vi du: Một số mặt hàng đã bị lỗi thời, lạc hậu hoặc không bán nhưng doanh nghiệp
không lập dự phòng hoặc lập dự phòng dự kiến quá thấp Kết quả làm cho giá vốn hàng hóa bị khai thiếu, lợi nhuận bị thôi phòng
>_ Ghi chép hàng tồn kho bị sai:
Ví dụ: Ghỉ số chỉ tiết sai hoặc hoạch toán nhằm vào tài khoản khác như một sí
nhập khẩu kế hoạch toán phần thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu vào giá gốc hàng tồn kho
Điều này có thể làm đánh giá hàng tồn kho bị sai ch
> Không trình bày công bố đầy đủ thông tin trọng yếu:
Nếu doanh nghiệp không trình bày và công bố đầy đủ các thông tin trọng yếu thì điều
này có thể làm ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng thông tin
Vi dụ: Một doanh nghiệp khi thay đổi phương pháp kế toán áp dụng từ LIFO chuyển sang FIFO nhung lại không trình bày trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính trị giá hàng tồn kho được hoạch toán theo phương pháp kể toán sau phù hợp hơn phương pháp trước và được
sự chấp nhận của cơ quan thuế có thẩm quyền Điều này có thể ảnh hưởng đến quyết định
người sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính
Kiểm toán viên phải xác lập mức trọng yếu cho khoản mục hàng tồn kho Để xem xét
vấn đề có tính trọng yếu hay không thì kiểm toán viên xem xét trên hai phương diện
Trang 15
+ Mặt định lượng: Số tiền càng lớn thì
inh trong yếu cảng cao và ngược lại Một sai
phạm được coi là trọng yếu nếu nó vượt quá một giới hạn nhất định Tùy theo qui mô, đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, cũng như kinh nghiệm, khả năng xét đến thực tế của kiểm toán viên, đặt trong mỗi tình huống cụ thể khác nhau mà
sót có thể chấp nhận được Nếu sai sót vượt quá mức độ này thì sai sót đó là trọng yếu và ngược lại
ém toán viên sẽ đưa ra một mức sai
* Mat định tính: Những sai xót trọng yếu về mặt định tính liên quan đến các vấn
dụng các phương pháp nhập, xuất hàng tồn kho Những sai sót nhỏ xét về mặt định lượng thì
có thể là không trọng yếu nhưng xét về mặt định tính thì nó có thể là trọng yếu
Tính trọng yếu chỉ có ý nghĩa khi có sai phạm xảy ra, mà những sai phạm có thể xảy ra xuất phát từ khoản mục và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị Cụ thể đối với hàng tồn kho, tính trọng yếu phụ thuộc vào rủi ro tiềm tàng của nó và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị
mà chúng ta kiêm toán Như vậy, nếu doanh nghiệp không có hàng tồn kho thi tinh trọng yếu của hàng tồn kho sẽ không hiện hữu, nghĩa là tính trọng yếu phụ thuộc vào phương thức kinh doanh của doanh nghiệp
Ví dụ: KTV đưa ra ý kiến chấp nhận toàn bộ các thông tin được kiểm toán trong khi nó
sai phạm trọng yếu, hoặc KTV đưa ra ý kiến không chấp nhận các thông tin được kiểm toán trong khi nó không có các sai phạm trọng yếu
Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng:
+ Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
+ Bản chất công việc kinh doanh và đặc điểm của đơn vị
+ Các nghiệp vụ kinh tế không thường xuyên
+ Qui mồ tổng thé, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Trang 16GVHD: NGUYÊN THỊ THÙY LINH
>_ Đối với hàng tồn kho thì rủi ro tiểm tàng biểu hiện
« - Dễ bị mắt mát: Hàng tồn kho thường chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng tài sản của
don vị Số lượng chủng loại hàng tồn kho rất phong phú Số lượng nghiệp vụ phát sinh trong,
một kỳ cũng rắt lớn Hàng tồn kho được bảo quản, phân tán ở nhiều nơi sẽ dẫn đến hao hụt Vì vậy sự khác biệt về số lượng hàng tồn kho ghỉ trên số sách và thực tế thường khó tránh khỏi
+ Hao mon vô hình: Do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật nên một số hàng tổn kho dễ bị lỗi thời Có khả năng doanh nghiệp sẽ không làm dự phòng giảm giá hàng tồn kho hoặc phương pháp lập dự phòng không hợp lý, không xác đáng với hao mòn vô hình trên
thực tế của hàng tổn kho Do đó, giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho ghi trên
số sách thường lớn hơn giá trị thực tế của hàng tồn kho
« Quy ìng tồn kho: Đôi khi hàng có trong kho nhưng qu)
thuộc về các đơn vị khác, có thể dẫn đến gian lận và sai sót là: Doanh nghiệp cố tình nhận là
hàng của mình (gian lận) hoặc nhằm lẫn ghỉ là hàng của mình (sai sót Ví dụ: Hàng kí gửi mà đơn vị nhận của các doanh nghiệp khác, khi xuất hàng ra bán, vì muốn trốn thuế nên đơn vị
không ghi hóa đơn xuất bán, cũng như các giấy tờ số sách khác có liên quan làm cho hàng tồn kho bị thiếu so với sổ sách Do đó, đơn vị sẽ lấy hàng của người khác bù vào cho đủ số lượng,
c đánh giá: Có nhiễu phương pháp đánh giá hàng tồn kho, việc đánh giá giá trị
hàng xuất kho hàng tồn kho và việc áp dụng nhất quán phương pháp tính giá sẽ dẫn đến những,
kết quả khác nhau về lợi nhuận, giá trị hàng tồn kho Do đó, việc áp dụng các phương pháp
đánh giá hàng tồn kho không phù hợp với những chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc
ấp dụng không nhất quán có nhiều kha năng xảy ra
Các nhân tổ ảnh hưởng tới rủi ro kiểm soát
+ Môi trường kiểm soát
Trang 17
+ Van dé tổ chức: tổ chức chồng chéo, không khoa học
> Đối với hàng tồn kho thì khả năng rủi ro kiếm soát được biêu hiện:
« - Do hệ thống kiểm soát nội bộ của hàng tồn kho không tốt nên hàng tồn kho dễ bị
người bên ngoài hay nhân viên trong đơn vị lấy cấp Sự quản lý kém hiệu quả thể hiện qua hàng tồn kho không phù hợp với nhu cầu xản xuất kinh doanh của đơn vị Việc dự trữ hàng
tổn kho quá ít sẽ ảnh hưởng đến sự liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh Ngược lại, việc
dự trữ quá lớn hàng tồn kho sẽ dẫn đến tăng chỉ phí bảo quản và ứ đọng vốn, tăng nguy cơ
mắt phẩm chất và lỗi thời của hàng tồn kho Khả năng này có thể xây ra rất cao
+ Hàng tồn kho bị sử dụng lãng phí, sai mục đích và điều này s
chỉ phí sản xuất kinh doanh của đơn vị,
ảnh hưởng xấu đến
* Hang tén kho được đánh giá không phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành, do nhân viên kế toán hiểu sai hoặc cố tình áp dụng sai đẻ điều chỉnh gí trị hàng tồn kho
và lợi nhuận theo chủ quan của mình
«Các nghiệp vụ khóa số vào cuối mỗi niên độ kế toán: Đơn vị thường nhằm lẫn nghiệp vụ phát sinh của năm này vào năm sau và ngược lại, dẫn đến những kết quả không hợp
lý về giá vốn, lợi nhuận Việc khóa số không đúng có ảnh hưởng rất lớn đến sự trung thực,
hợp lý của báo cáo tài chính, nhất là đối với các đơn vị sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ không có các số sách theo dõi chỉ tiết hữu hiệu cho hàng tồn kho
«- Giá mua vào của hàng tổn kho thường được cộng hoặc trừ các khoản như chỉ phí
khoản giảm giá, bớt giá dễ dẫn đến các gian lận như: Nhân viên thu mua vật tư khai tăng chỉ phí thu mua hoặc ăn chận các khoản chiết khấu, giảm giá mà đơn vị được hưởng
Là rủi ro mà kiểm toán viên không phát hiện ra các sai phạm trọng yếu trong các thông
tún được kiểm toán khi chúng nằm riêng biệt hay khi gộp với các sai phạm khác
Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro phát hiện:
+ Do trình độ, năng lực, kinh nghiệm của KTV
+ Sự xét đoán của KTV về rủi ro tiềm tầng và rủi ro kiểm soát không chính xác, do đó
đã áp dụng các phương pháp, phạm vi kiểm toán không thích hợp
+ Do sự gian lận: đặc biệt là sự gian lận có hệ thống từ Ban Giám Đốc
Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Trang 18
GVHD: NGUYÊN THỊ THÙY LINH a: trình kiểm toán hàng tấn kho
2.2.4.1 Tim hiéu hé thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp thương mại
2.2.4.1.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái
soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng đối vớ
bộ Nó bao gồm nhiều nhân tố:
chung của một đơn vị, nó chỉ phối ý thức kiểm
bộ phận khác của kiểm soát nội
> Tinh chính trực và giá trị đạo đức
Đây là nhân tố đầu tiên nói lên sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ Các nhà quản
lý cao cấp phải xây dựng những chuẩn mực về đạo đức và gương mẫu để đảm bảo mọi thành viên trong tổ chức đó noi theo Ngoài ra đơn vị phải loại trừ hoặc ø những sức ép hay điều kiện có thể dẫn đến nhân viên có những hành vi không trung thực
>_ Năng lực của đội ngũ nhân viên
Đảm bảo cho nhân viên những kỹ năng và hiểu biết cẩn thiết
vụ của mình, nếu không ho s
quả Công ty phải có quy trình, chính sách tuyển dụng, đào tạo, khen thưởng tốt
thực hiện những nhiệm không thực hiện nhiệm vụ của mình một cách hữu hiệu và hiệu
>_ Triết lý quản lý và phong cách đ
hành của nhà quản lý
Sự khác biệt về triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý có thể ảnh
hưởng lớn đến môi trường kiểm soát và tác động đế:
2.2.4.1.2, Hoạt động kiểm soát
Kiểm soát vật chất
> Mua hang
‘Trong qué trình mua hàng chúng ta thường gặp các rủi ro;
+ Mua hing không đúng chủng loại
«- Mua hàng không đáp ứng chất lượng
+ Mua hàng giá cả không hợp lý
«- Mua hàng không đúng số lượng cần thiết
Do đó cần thiết có các thủ tục kiểm soát ngăn ngừa: Cần thành lập bộ phận mua hàng xét duyệt phiếu để nghị mua hàng
'Yêu cầu nhà cung cấp cung cấp bảng giá trước khi quyết định mua hàng người bán nào,
tổ chức đầu thầu
Trang 19
Do đó khi nhận hàng bộ phận nhận hàng cẩn căn cứ vào đơn đặt hàng, và hợp đồng kinh
tế (nếu có) để kiểm tra quy cách, số lượng và chất lượng của hàng nhận Ngoài ra khi kiểm nhận hàng cần có chuyên gia dé xem xét về tình trạng, chất lượng của hàng nhập kho,
> Thanh toán
‘Trong quá trình thanh toán thường xảy ra các rùi ro
« _ Thanh toán cho hàng không đúng số lượng, chất lượng, chủng loại
«— Thanh toán sai số tiền
« _ Thanh toán nhằm nhà cung cấp
+ Thanh toán không đúng hạn
+ Thanh toán cho các khoản mua hàng không có thực
Do vậy trong quá trình thanh toán cẩn có các thủ tục kiểm soát rủi ro: Căn cứ vào các
chứng từ liên quan, kế toán kho sẽ ghi nhận nghiệp vụ mua hàng vào số chỉ tiết hàng tồn kho
Kế toán căn cứ phiếu yêu cầu mua hàng, đơn đặt hàng, phiếu nhập kho, hoá đơn ghi vào số chỉ tiết thanh toán và theo dõi Khi đến hạn thanh toán kế toán phải trả chuyển bộ hồ sơ thanh toán cho bộ phận tài vụ, bộ phận này sẽ đối chiếu các giấy tờ có liên quan và chấp thuận thanh
toán khi chứng từ hợp lệ
2.2.4.1.3 Kiếm soát hang trong thời gian bảo quản
Cée rủi ro thường gặp trong quá trính bảo quản
«© _ Thất thoát hàng hoá
«_ Hàng sử dụng sai mục đích
«- Hàng hoá mắt phẩm chất
«_ Hàng hoá lỗi thời
Các thủ tục kiểm soát rủi ro: Quy trách nhiệm đối với những người liên quan, bố trí hàng
trong kho nơi khô ráo, thông thoáng, kho hàng an toàn, phải có kế hoạch sản xuất để biết hà
Sau khi hàng nhập kho được bảo quản tại kho hàng Don vị cần tổ chức hệ thống kho bãi một cách khoa học, đảm bảo an toàn chống cháy nổ, hạn chế tối đa việc xâm nhập của những
Trang 20GVHD: NGUYÊN THỊ THÙY LINH a: trình kiểm toán hàng tấn kho
người không có phận sự đẻ đề phòng trộm cấp Riêng các loại hàng có tính chất độc hại, dễ
cháy nỗ hoặc ảnh hưởng tới môi trường cần có những thủ tục kiểm soát chặt chẽ hơn phù hop với quy định của pháp luật
2.2.4.1.4 Kiểm tra hệ thống kế toán
Kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho cũng yêu cầu việc tiến hành các cuộc kiểm kê
định kỳ hoặc kiểm kế đột xuất Kiểm kê là công cụ kiểm soát vô cùng quan trọng giúp xác
định số lượng hàng tồn kho thực tế, đồng thời cho biết tình trạng hàng tồn kho để có biện pháp
thích hợp
3.2.4.2 Đánh giá rủi ro kiểm soát
Sau khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệy
giá rủi ro kiểm soát Nếu đánh giá sơ bộ mức rủi ro kiểm s
thử nghiệm kiểm soát sẽ không còn được thực hiện
kiểm toán viên phải đánh
ro kiểm soát
3.2.4.3 Thiết kể và thực hiện thử nghiệm kiểm soát
3.2.4.3.1 Đối với môi trường kiểm soát
+ Quan sát thái độ, phong cách điều hành của nhà quản lí
« _ Quan sát, phòng vấn về bộ máy cơ cấu tổ chức của đơn vị,
+ _ Quan sát phân chia trách nhiệm
3.2.4.3.2 Đối với nghiệp vụ mua hàng
Kiểm toán viên tiến hành chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng dé kiểm tra bằng chứng về những thủ tục kiểm soát ma đơn vị đã thiết lập cho chu trình mua hàng, bao gồm:
* Kiém tra xem phiếu đề nghị mua hàng có được lập và phê duyệt hay không?
+ _ Kiểm tra đơn đặt hàng có được đánh số liên tục, số lượng, quy cách hàng đặt mua có
phù hợp với phiếu đề nghị mua hàng đã xét duyệt hay không?
+ _ Quan sắt bộ phận mua hàng lập đơn đặt hàng,
+ — Kiểm tra chữ kí của những người có thẩm quyền phê duyệt trên đơn đặt hàng
« _ Kiểm tra hợp đồng mua bán, hóa đơn nhà cung cấp, phiếu nhập, báo cáo nhận hàng
và chứng từ thanh toán Công việc này bao gồm việc so sánh số lượng quy cách, giá cả với
đơn đặt hàng, tính toán lại giá trị hóa đơn, tính toán lại các khoản chiết khẩu được hưởng và
luyệt thanh toán Trong trường hợp hàng bị trả lại thì cần phải thu thập
Trang 21
thêm biên bản trả lại hàng hoặc bi
vụ mua hàng, trả lại hàng và thanh toán nợ
« _ Đối chiếu số tổng cộng của số kế toán chỉ tiết với số cái
2.2.4.3.3 Déi với nghiệp vụ bán hàng
«_ Kiểm tra chữ ký của những người có thẩm quyền phê duyệt trên lệnh bán hàng
« _ Quan sát, phòng vấn nhân viên lập lệnh bán hàng
« _ Kiểm tra chính sách bán chịu của công ty
* Quan sat, phòng vẫn quy trình xuất kho của đơn vị,
+ _ Quan sát, phòng vẫn quy trình mua hàng của đơn vị,
+ _ Kiểm trả các chứng từ đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, hóa đơn bán hàng, phiếu thu
« _ Quan sát, phòng vấn các đơn vị có tổ chức bộ phận lập hóa đơn độc lập không?
+ — Quan sát nhân viên lập hóa đơn
+ — Quan sắt nhân viên ghi số theo doi nợ phải thu
«_ Kiểm tra chính sách chiết khẩu
+ Kiểm tra chứng từ hàng bị trả lại và các chứng từ kèm theo có xét duyệt của những
người có thẩm quyền không?”
« — Quan sát, phòng vấn khách hàng về quy trình
hoặc hàng bán bị tra lai
ếp nhận xét duyệt, giảm giá hàng bán
+ _ Kiểm trả bản kế theo dõi từng nhóm tuổi và phân công đòi nợ
2.2.4.3.4 Déi với việc kiểm soát hàng trong thời gian bảo quản
« _ Quan sát cách tổ chức, các điều kiện bảo quản hàng trong kho
* _ Phỏng vấn đơn vị về quy trình nhập xuất hàng trong kho
3.2.4.3.5 Đối với việc kiểm tra hệ thống số kế toán chỉ tiết
«_ Kiểm tra số kế toán chỉ tiết đến chứng từ gốc để đảm bảo nghiệp vụ mua hàng thực
sự phát sinh và được ghi chép chính xác
« - Kiểm tra số chứng từ gốc đến số kế toán chỉ tiết
sinh và được ghi chép chính xác lẻ đảm bảo các nghiệp vụ đã phát
3.2.4.4 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát
Trang 22
GVHD: NGUYÊN THỊ THÙY LINH a: trình kiểm toán hàng tấn kho
Kết quả của thử nghiệm kiểm soát sẽ giúp kiểm toán viên đánh giá một cách tương đối
những điểm mạnh và điêm yếu của kiểm soát nội bộ liên quan đến cơ sở dẫn liệu của hàng tổn kho Từ đó sẽ giúp kiểm toán viên đánh giá lại rủi ro kiểm soát cho từng cơ sở dẫn liệu liên
quan và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản cho phù hợp
3.2.4.5 Thiết kế thử nghiệm cơ bản
Các thử nghiệm cơ bản tiến hành đối với hàng tồn kho và mục tiêu kiểm toán của chúng, được trình bay trong bảng sau:
nghiệp vụ ghỉ chép về giá vẫn thật sự xãy rủ Quyền và nghĩa Quyền vànghữavụ —_ | Đơn vị có quyền sở hữu đổi với ất cả hàng tổn kho
vụ được lệt kế
Sự chính xác | Sựghichépchínhxác | Sổ lệu chỉ dốt hàng tổn kho được tính toán chính xác
và thông nhất giữa số cái và số chỉ tiết
Sự đầy đủ Sự đầy đủ Các nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho đều phải
ghỉ chép và báo cáo, Đánh giá Đánh giá Hàng tên kho được đánh gii đúng theo giá thị
giữa giá gốc và giá tị thuần có thể thực hiện được Trinh bày và Trinhbay vacdngb3 - | Việc tình bày và khai báo hàng tổn kho phải đầy đủ sông bổ va ding din,
> Sosánh số dư hàng tồn kho với số dư năm trước
Mục đích: giúp kiểm toán viên biết được tình hình biến động bắt thường của hàng tồn kho và dự đoán được những khả năng xảy ra sai lệch
Kiểm toán viên cần phải phân nhóm số dư hàng tồn kho thành các nhóm chính như: nguyên vật liệu chính, sản phẩm dở dang, thành phẩm và so sánh số dư chỉ tiết của từng
Trang 23
nhóm với số dư năm trước Thủ tục phân tích này sẽ được thực hiện trên Biểu chỉ đạo như sau
Biểu chỉ đạo trong kiểm toán hàng tồn kho:
dungeu | 14,256,789 | - | 14,256,789 | 14160000 | 96.789 | 068% CPSXKDDD | 5423231 | - | 5423231 | 4731900 | 691331 | 14.61% Thành phẩm | 70271430 | - | 70271430 | 65265430 | 5006000 | 767% Tổng cộng | 1805133504 | - | 180.513.350¥ | 172.609.930 | 7903420/ | 4.58% v
Thủ tục phân tích: việc so sinh số dư hàng tổn kho năm hiện hành với số dư năm trước không cho thấy có biển động bắt thường Số dư hàng tên kho năm nay t kế quả của việc tăng doanh số của bán hing trong năm 1g nhẹ so với năm ngoái có thé
>_ So sánh số vòng quay hàng tồn kho năm hiện hành với năm trước
Thường được thực hiện trên hàng hóa và thành phẩm Sự biến động bắt thường của chỉ
tiêu này có thể chỉ ra các sai phạm
Mục tiêu của thử nghiệm này là: xác định xem hàng hóa, thành phẩm có bị chậm luân
chuyển, hư hỏng, lỗi thời, mất phẩm chắt, cũ kỹ, lạc hậu, khó tiêu thụ hay giá vốn hàng bán
tăng nhiều so với kỳ trước là hợp lý hay không?
Trang 24
GVHD: NGUYEN THỊ THÙY LINH trình kiển toàn hàng tổn kho
Số vòng quay hàng tồn kho được tính toán như sau:
Giá vốn hàng bán trong kỳ Hồng tôn kho bình quân cuối kỳ
Số vòng quay hàng tồn kh‹
ằm toán viên nên so
Ngoài v sánh số vòng quay hàng tổn kho với kỳ trước th
sánh với hệ số bình quân của ngành để đưa ra kết luận chính xác
> So sánh tỷ lệ hàng tồn kho trên tài sản lưu động và tổng tài sản giữa các tháng, quí
Mục đích xem xét hàng tồn kho chiếm tỉ trọng bao nhiêu trong tổng tài sản có phải là khoản mục trọng yếu hay không và biến động nhiều trong tháng nào nhất
> So sánh tỷ lệ lãi gộp năm hiện hành với năm trước
Tỷ lệ lãi gộp được tính như sau:
> So sinh giá thành năm hiện hành với năm trước
Trong doanh nghiệp sản xuất, giá thành là một chỉ tiêu rất nhạy cảm do có ảnh hưởng
quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó bắt kỳ giữa giá thành năm hiện hành với năm trước, hoặc giữa giá thành thực tế với giá thành kế hoạch đều có thể là sai sót tiềm tàng,
Chính vì vậy kiểm toán viên cần phải tầm hiểu kỹ và giải thích những nguyên nhân của
mọi sự biến động trọng yếu của chỉ tiêu giá thành
> _ So sánh nghiệp vụ mua hàng của năm nay với năm trước
Kiểm toán viên phân nhóm các nghiệp vụ mua hàng trong kỳ chỉ tiết theo từng nhóm
hàng tồn kho chính và so sánh với những năm trước cả về mặt số lượng, đơn giá và giá trị
“Thủ tục này giúp kiểm toán viên phát hiện những xu hướng bất thường trong việc mua hàng, của các đơn vị và các rủi ro đi kèm
Trang 25
Việc chứng kiến quá tình kiểm kê hàng tồn kho của kiểm toán viên là một thủ tục rất hữu hiệu và quan trọng, có thể cung cắp những bằng chứng đáng tin cậy về các mục tiêu đảm bảo sự hiện hữu, đẩy đủ và đánh giá đối với hàng tồn kho
Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho nhằm xác định số lượng và chất lượng hàng tồn kho
Mục đích của vi chứng kiến hàng tồn kho là:
«_ Đảm bảo cuộc kiểm kê được tổ chức tốt, hiệu quả và nhân sự đã tham gia kiể
chấp hành đúng các hướng dẫn kiêm kê đã được quy định kê
« _ Cung cấp các bằng chứng cụ thẻ về hàng tồn kho thông qua việc kiểm toán viên trực
>_ Lập kế hoạch chứng kiến kiểm kê
«Xem xét lại hồ sơ kiểm toán năm trước: thủ tục này rất hữu ích trong trường hợp
thay đổi kiểm toán viên giữa các năm Giúp cho họ làm quen với cách thức tiến hành kiểm kê
và cách bồ trí hàng tổn kho của đơn vị Đông thời bên cạnh đó giúp kiểm toán viên dự kiến được những khó khăn trong năm nay và có hành động thích hợp
© Xem xét ké hoạch kiêm kê của don vi
+ Nhin dign các khu vực hay mặt hàng có nhiều rủi ro, những mặt hàng có giá trị lớn
và xác định sự cần thiết phải có sự hỗ trợ của chuyên gia: thông qua việc hiểu biết về hệ thống
kiểm soát nội bộ của đơn vị cũng như cách bố trí hàng tồn kho sẽ giúp cho kiểm toán viên sắp
kiểm kê hợp lý hơn và đạt hiệu quả hơn
xếp nhân sự để chứng kí
>_ Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho
é hoạch kiểm kê của nhóm kiểm kê
+ — Quan sắt sự tuân thủ
+ — Quan sát tinh trạng của hàng tồn kho và cách nhận diện hàng tồn kho hư hỏng, lỗi
thời, kém phẩm chất của nhóm kiểm kê Kết quả thủ tục này sẽ cung cấp bằng chứng
đánh giá của hàng tổn kho
« _ Chọn mẫu kiểm kê trực tiếp: kiểm toán viên sẽ tiến hành kiểm kê trực tiếp trên cơ sở
chọn mẫu ngẫu nhiên một số mặt hàng Khi kiểm kê trực tiếp, kiểm toán viên cần lưu ý thực hiện cả hai thử nghiệm:
+ _ Chọn mẫu một số mặt hàng từ danh sách hàng tồn kho và tiến hành kiểm kê số lượng
thực tế Thử nghiệm này sẽ cung cấp bằng chứng về sự hiện hữu của hàng tồn kho
« _ Chọn mẫu một số hàng hiện có trong kho, kiểm kê số lượng của từng mặt hàng trong
mẫu chọn và so sánh với số lượng được ghi nhận trên danh sách hàng tồn kho Thử nghiệm
này sẽ cung cấp bằng chứng vẻ sự đẩy đủ của hàng tồn kho
Trang 26
GVHD: NGUYÊN THỊ THÙY LINH a: trình kiểm toán hàng tấn kho
* Thao ludn với nhân viên của bộ phận sản xuất về phương pháp xác định mức độ
hoàn thành và phương pháp phân bổ chỉ phí nhân công trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung cho san phẩm dé dang
« _ Ghi nhận các biến động ngay trước, trong và sau thời điểm kiểm kê: yêu cầu đơn vị
cùng cấp bản sao của các chứng từ liên quan ngay tại thời điểm kiểm kê Thử nghiệm này giúp cho việc kiểm tra sự thích hợp của việc ghỉ nhận các biển động của hàng tồn kho trên số xách kế toán của đơn vị
« _ Lưu bản sao các phiếu kiểm kê hoặc biên bản kiểm kê: Thủ tục này nhằm ngăn ngừa khả năng đơn vị điều chỉnh kết quả kiểm kê sau khi kết thúc cuộc kiểm kê chính thức
>_ Sau khi kết thúc kiểm kê:
« - Đối chiếu kết quả các thử nghiệm kiểm kê trực tiếp của kiểm toán viên với các phiếu
kiểm kê hoặc biên bản kiểm kê Công việc này sẽ giúp cho kiểm toán viên thẩm định lại tính
chính xác của các phiếu kiểm kê hoặc biên bản kiểm kê,
+ Kiểm tra việc xác định nguyên nhân và xử lý số chênh lệch giữa kết quả kiểm kê và
số liệu số sách của đơn vị Nếu có chênh lệch:
o Chênh lệch nằm trong s
sử dụng số liệu trên sổ sách để trình bày báo cáo tài chí
i số cho phép, đơn vị có thể bỏ qua số chênh lệch này và
th
© Chénh lệch vượt quá mức cho phép, đơn vị phải xác định nguyên nhân và xử lý
>_ Gửi thư xác nhận hoặc tham gia chứng kiến kiểm kê hàng tổn kho được gởi ở kho của đơn vị khác,
Mục đích: cung cấp những bằng chứng đáng tin cậy về các mục tiêu đảm bảo sự hiện
hữu, đầy đủ và đánh giá đối với hàng tồn kho được gửi ở kho của đơn vị khác
toán viên về
Tùy theo mức độ trọng yếu của số hàng gửi và các xét đoán của kí lính
chính trực và độc lập của đơn vị nhận gửi hàng, kiểm toán viên sẽ thực hiện một hoặc thực
hiện cùng lúc một số thủ tục sau đây:
« _ Yêu cầu đơn vị gửi thư xác nhận đối với số hàng gởi về cả số lượng và tình trạng của chúng tại thời điểm kết
húc niên độ
« _ Trực tiếp tham gia kiểm kê tại kho hàng
+ _ Chỉ định kiểm toán viên khác tham gia kiểm kê
« _ Chỉ định một kiểm toán viên khác xem xét về sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát
nội bộ tại đơn vị nhận gửi hàng để xem có thể tin tưởng vào các thủ tục kiểm kê và bảo quản hàng tồn kho được thực hiện bởi đơn vị nhận gửi hàng hay không? Dựa vào đó, kiểm toán viên xem có thể sử dụng kết quả kiểm kê của đơn vị nhận gửi hàng để xác minh về sự hiện
hữu và đánh giá của hàng tồn kho hay không
Trang 27
|, chứng từ liên quan đến s
« _ Yêu cầu đơn vị nhận gửi hàng cung cắp các tài
tổn kho đang gửi
>_ Kiểm tra tổng hợp kết quả kiểm kê
Chọn mẫu trên phiếu kiểm kê và đối chiếu với bảng tổng hợp kiểm kê để đảm bảo rằng,
tắt cả các ghỉ chép trên bảng tổng hợp kiểm kế đều có trên phiếu kiểm kê Kiểm toán viên cũng chọn mẫu trên bảng tổng hợp kiêm kê đối chiếu với phí
dữ liệu trên bảng tổng hợp kiêm kê là ghỉ nhận từ phiếu kiêm kê kiểm kê để đảm bảo rằng các
>_ Kiểm tra việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+ Xem xét các khoản dự phòng đã lập của đơn vị có phù hợp với các quy định hiện hành hay không?
«- Kiểm tra chất lượng và tình trạng hàng tồn kho để phát hiện những trường hợp hàng tồn kho mắt phẩm chất hoặc lỗi thời đẻ đẻ nghị đơn vị lập dự phòng bổ sung Thử nghiệm nay được thực hiện bằng cách:
+ Phòng vấn nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý và thủ kho về thời gian và tình
tự nhập, xuất kho Qua đó, kiểm toán viên biết được hàng mới nhập hay đã nhập lâu và xem
xét lại chất lượng hàng tồn kho tại các kho bãi
+ Xem xét các loại hàng tồn kho vào thời điểm cuối năm vẻ tuổi thọ Vẻ các đặc điểm
lý hoá có thể dẫn đến đễ hư hỏng của từng chủng loại, xem xét các điều kiện lưu kho, sắp xếp
tại kho có đảm bảo hay có phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật hay không?
>_ Kiểm tra việc đánh giá hàng tồn kho
Kiểm toán viên sẽ chịu trách nhiệm trong việc xem xét những cơ sở và phương pháp đánh giá hàng tồn kho có phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam hay chuẩn mực kế toán quốc tế hay không? Để xem xét việc đánh giá hàng tồn kho, kiểm toán viên thường tìm hiểu xem
+ _ Phương pháp đánh giá hàng tồn kho của khách hàng là gì? Khách hàng đ
phương pháp hàng tồn kho theo giá gốc hay giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được,
ir dung
« _ Phương pháp đánh giá hàng tồn kho có giống với năm trước hay không?
* Phuong pháp đánh giá hàng tồn kho của khách hàng có nhất quán và phù hợp với
thực tế tình hình kinh doanh của khách hàng và chuẩn mực kế toán hay không!
Giá trị hàng tồn kho được xác định trên hai yếu tổ số lượng và đơn giá
Số lượng của hàng tồn kho đã được kiểm toán viên thực hiện thủ tục kiểm soát bằng cách kiểm kê,
Trang 28
GVHD: NGUYÊN THỊ THÙY LINH a: trình kiểm toán hàng tấn kho
Giá trị của hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy số lượng nhân với đơn giá hàng,
tổn kho nếu là hệ thống kiểm kê định kỳ Còn nếu là hệ thống kê khai thường xuyên, giá trị
hàng tồn kho cuối kỳ sẽ được tính bằng cách lấy giá trị hàng tồn kho đầu kỳ cộng với giá trị
hàng tồn kho phụ thuộc vào đơn giá và phương pháp tính giá trị của hàng tồn kho
khoản mục
Thử ngiệm này thực hiện nhằm đảm bảo rằng hàng tồn kho và c;
có liên quan được trình bày và công bồ đúng theo chuẩn mực và chế độ kể toán hiện hành
> Kiêm toán viên có thé xem xét các vấn đề sau:
« _ Việc trình bày và phân loại các khoản hàng hóa, nguyên vật li
« _ Chính sách kế toán đơn vị áp dụng đối với hàng tồn kho bao gồm:
ø _ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho
© Phuong pháp đánh giá hàng tồn kho cuối kỳ
so Phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ) 2.2.5 Giai đoạn hoàn thành kiẫm toán:
Kiểm toán viên sẽ tiến hành tổng hợp các trang giấy làm việc, lưu hỗ sơ và những bằng, chứng thu thập được và tiến hành lập bút toán điều chỉnh
Gửi bút toán điều chỉnh cho các khách hàng xem xét và thảo luận với khách hàng có
chấp nhận điều chỉnh như số liệu của kiểm toán viên Nếu khách hàng không chịu điều chỉnh tùy vào mức độ trọng yếu của khoản mục hàng tổn kho, kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến phù
toán phù hợp với chuẩn mực Việt Nam 700,
hợp trên báo cáo k
Kiểm toán viên sẽ xem xét những ghỉ chú trên giấy làm việc còn những vấn đề nào cẳn
quan tâm Sau đó, kiểm toán viên chính đánh giá tổng hợp các sai sót phát hig
tính sai lệch của các khoản mục để xem xét chúng có vượt qua mức trọng yếu của báo cáo tài
chính hay không và rà soát lại xem rủi ro kiểm toán đã giảm xuống thấp ở mức độ chấp nhận được hay chưa? Có cẳn bổ sung các thủ tục kiểm toán cn thiết hay không?
Trang 29
Chương III
QUY TRÌNH KIỀM TOÁN HÀNG TÒN KHO ĐƯỢC ÁP
DUNG TAI CONG TY KIEM TOAN A CHAU
3.1 Sơ lược về khách hàng ABC của công ty kiểm toán A Châu
Công ty Kiểm toán Á Châu được chỉ định thực hiện công tác kiểm toán bảo cáo tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2009 cho công ty A
ông ty là : 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng)
Hoạt động kinh doanh chính của công ty là mua bán máy móc trang thiết bị, phụ tùng,
L, bách hóa, kim khí điện máy, mn, vật dụng văn phòng và gia đình, vải, quản áo,
thủ công, mỹ nghệ, ô tô, xe gắn máy, vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, lương thực
thực phẩm, nông thủy hải sản
+ Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho: Kiểm kê định ky
+ Phương pháp tính giá: Bình quân gia quyền
3.2 Quy trink kiểm toán hang tin kho tại khách hàng A
3.2.1 Tim hiễu khoản mục hàng tần kho của đơn vị 4
HUYNH PHUOC HUA
Trang 29
Trang 30GVHD: NGUYÊN THỊ THÙY LINH
trình kiểm toán hàng tấn kho
BẰNG CÂN ĐÓI KẾ TOÁN
Năm 2009
Don vi tinh : Đẳng TÀI SÁN SỐ CUỐI NĂM | SÓĐẦUNĂM
A TÀI SÂN NGẮN HẠN 14478507321 | 12176978885
1 Tiên và các khoản tương đương tiền 813,618,805, 559,028,433 1.Tiền 585.482.055 454,154,649
2 Các khoản tương đương tiền 238,135,850 104,873,784
TT Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
1 Đầu tư ngắn hạn
3 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
TH Các khoản phải thu ngắn hạn 249,173,584 4.796 868,236
1 Phải thụ khách hàng mm 4.196.868.236
3 Trả tước cho người bán
1 Hàng tổn kho 10,639.500.071 6.579.157.905
3 Dự phòng giảm giá hàng tổn kho(*)
Tài sản ngắn hạn khác 576,305,060 241924311
1 Chỉ phítrả trước ngắn hạn
2 Thuế GTGT được khẩu trừ
3 Thu & các khoản phải thu nhà nước 576,305,060 241934311
4 Tài sản ngắn hạn khác
B TÀI SÁN DÀI HẠN