1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Ôn Thi Thử Môn Hóa (605).Pdf

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Ôn Thi Thử Môn Hóa (605).Pdf
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2022 – 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 104,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pdf free LATEX ĐỀ ÔN THI THỬ MÔN HÓA NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI 50 PHÚT Mã đề 001 Câu 1 Cho hỗn hợp gồm 7,2 gam Mg và 10,2 gam Al2O3 tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3 Sau khi các phả[.]

Trang 1

Pdf free L A TEX ĐỀ ÔN THI THỬ MÔN HÓA

NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI: 50 PHÚT

Mã đề 001 Câu 1 Cho hỗn hợp gồm 7,2 gam Mg và 10,2 gam Al2O3 tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,448 lít khí N2 duy nhất (đktc) và dung dịch Y Khối lượng muối tan trong Y là

Câu 2 Cho hỗn hợp Cu và Fe3O4vào dung dịch H2S O4 loãng dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng kim loại không tan Muối trong dung dịch X là

A CuS O4, FeS O4 B FeS O4, Fe2(S O4)3 C FeS O4 D Fe2(S O4)3

Câu 3 Chất nào sau đây có 1 liên kết pi (π) trong phân tử?

Câu 4 Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2 - 2,5 ml dung dịch NaOH 40%

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ khoảng 8 - 10 phút và liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 - 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ Để nguội

Có các phát biểu sau:

(a) Sau bước 1, thu được chất lỏng đồng nhất

(b) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên

(c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl ở bước 3 là làm tăng tốc độ của phản ứng xà phòng hóa

(d) Sản phẩm thu được sau bước 3 đem tách hết chất rắn không tan, chất lỏng còn lại hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam

(e) Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật

Số phát biểu đúng là

Câu 5 Trung hòa 11,8 gam một amin đơn chức cần vừa đủ 200 ml dung dịch HCl 1M Công thức phân

tử của X là

Câu 6 Kim loại Ca phản ứng với chất nào sau đây tạo thành dung dịch kiềm?

A dd HS O4loãng dư B dd HCl dư C H2O. D O2(to)

Câu 7 Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

Câu 8 Ancol X tạo với 2 axit no, đơn chức X, Y tối đa 6 este mạch hở Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp

E gồm 6 este đó với số mol các este như nhau bằng lượng NaOH vừa đủ, thu được ancol X và hỗn hợp muối F Cho toàn bộ X vào bình chứa K dư thu được 30,24 lít H2(đktc), đồng thời khối lượng bình tăng lên 80,1 gam Đốt cháy hoàn toàn F thu được Na2CO3, CO2và 72,9 gam H2O Phần trăm khối lượng este

có khối lượng phân tử bé nhất trong E là

Câu 9 Cho kim loại Fe tác dụng với khí Cl2dư (đun nóng), thu được sản phẩm là

A FeCl2 B Fe(ClO4)2 C FeCl3 D Fe(ClO4)3

Câu 10 Thủy phân hoàn toàn 1 mol triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được 2 mol natri stearat; 1

mol natri oleat và 1 mol glixerol Số công thức cấu tạo thỏa mãn của X là

Trang 2

Câu 11 Đốt cháy hoàn toàn m gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) thu được CO2, H2Ovà 2, 24 lít khí

N2 Cho m gam X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, số mol HCl đã phản ứng là

Câu 12 Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng nào sau đây?

A Trùng ngưng B Tráng bạc C Thủy phân D Hòa tan Cu(OH)2

Câu 13 Phát biểu nào sau đây sai?

A Nước chứa nhiều ion Ca2 +, Mg2 +được gọi là nước cứng.

B Nguyên tắc làm mềm nước cũng là làm giảm nồng độ các ion Ca2 +, Mg2 +trong nước cứng.

C Các ống dẫn nước cứng lâu ngày bị đóng cặn, làm giảm lưu lượng của nước.

D Tính cứng toàn phần của nước là tính cứng gây nên bởi các muối sunfat, clorua của canxi và magie Câu 14 Cho dung dịch Ca(OH)2vào dung dịch Ca(HCO3)2thấy có

A kết tủa trắng xuất hiện B bọt khí và kết tủa trắng.

C kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần D bọt khí bay ra.

Câu 15 Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch, lắc nhẹ, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết Nhỏ tiếp 3 - 5 giọt dung dịch X, đun nóng nhẹ hỗn hợp ở khoảng 60oC- 70oC trong vài phút, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng Chất X là

A glixerol B anđehit axetic C axit axetic D ancol etylic.

Câu 16 Tiến hành thí nghiệm sau theo các bước sau:

Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 5 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên

Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm

Bước 3: Cho tiếp dung dịch NaOH loãng (dùng dư), đun nóng

Cho các nhận định sau:

(a) Kết thúc bước 1, nhúng quỳ tím vào ống nghiệm thấy quỳ tím chuyển màu xanh

(b) Ở bước 1, anilin hầu như không tan, nó tạo vẩn đục và lắng xuống đáy ống nghiệm

(c) Ở bước 2 thì anilin tan dần

(d) Kết thúc bước 3, thu được dung dịch trong suốt

(e) Ở thí nghiệm trên, nếu thay anilin bằng metylamin thì thu được kết quả tương tự

Số nhận định đúng là

Câu 17 Khí nào sau đây là khí chủ yếu gây nên “hiệu ứng nhà kính”?

Câu 18 Cho các phát biểu sau:

(a) Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5ở trạng thái rắn

(b) Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este

(c) Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol

(d) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit gọi là phản ứng xà phòng hóa

Số phát biểu đúng là

Câu 19 Loại tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?

Câu 20 Cho từ từ tới dư dung dịch NH3 vào dung dịch X, thu được kết tủa keo trắng Chất X là

A Fe(NO3)2 B Fe(NO3)3 C AlCl3 D CuS O4

Câu 21 Cho hỗn hợp X gồm 0,3 mol Mg và 0,7 mol Fe phản ứng với V lít dung dịch HNO3 2M thu được dung dịch Y, hỗn hợp G gồm 0,1 mol N2Ovà 0,2 mol NO và còn lại 5,6 gam kim loại Giá trị của

V là

Trang 3

Câu 22 Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?

Câu 23 Nước cứng là nước có chứa nhiều ion

A Na+và K+ B Fe2+và Fe3+ C Al3+và Cu2+ D Mg2+và Ca2+

Câu 24 Để làm mềm nước có tính cứng tạm thời, có thể sử dụng lượng dư dung dịch nào sau đây?

Câu 25 Tên thay thế (IUPAC) của etilen là

Câu 26 Cho các phát biểu sau:

(a) Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại

(b) Các kim loại đều có ánh kim và ở trạng thái rắn ở điều kiện thường

(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+trong dung dịch thành Ag

(d) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, không thu được Fe

(e) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa H2S O4và CuS O4xảy ra ăn mòn điện hóa

(g) Cho hỗn hợp Mg, Cu, Fe2O3có cùng số mol tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch gồm 2 muối

Số phát biểu đúng là

Câu 27 Glucozơ lên men thành ancol etylic theo phản ứng sau:

C6H12O6 −−−−−men→

30−35 ◦ 2C2H5OH + 2CO2

Để thu được 92 gam C2H5OH cần tối thiểu m gam glucozơ Biết hiệu suất cả quá trình lên men là 60% Giá trị của m là

Câu 28 Cho este X (C6H10O4) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z Biết X không có phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

Câu 29 Cho các dung dịch: AgNO3, NaHS O4, NH3, Na2CO3 Số dung dịch phản ứng Fe(NO3)2là

Câu 30 Cho các este sau: etyl axetat, vinyl axetat, metyl propionat, metyl metacrylat Có bao nhiêu este

no đơn chức, mạch hở?

Câu 31 Cho m gam Na vào nước được dung dịch A và V lít khí H2(đktc) Để trung hòa A cần 200 ml dung dịch HCl 0,1M Giá trị của V là

Câu 32 Thủy phân este X trong môi trường kiềm thu được 2 muối X là

A CH3COOCH3 B C6H5COOCH3 C CH3COOCH2C6H5 D CH3COOC6H5

Câu 33 Thành phần hóa học của supephotphat đơn là

C Ca(H2PO4)2 D Ca(H2PO4)2 và CaS O4

Câu 34 Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%

Bước 2:Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp

Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15-20 ml dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ, rồi để yên

Cho các phát biểu sau:

Trang 4

(a) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

(b) Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra

(c) Ở bước 2, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)

(d) Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa để tách muối của axit béo ra khỏi hỗn hợp

(e) Ở bước 3, có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl2bão hòa

(g) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol

Số phát biểu đúng là

Câu 35 Khi lên men m gam glucozơ thì thu được 0,15 mol C2H5OH Mặt khác, m gam glucozơ tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 0,2 mol Ag Hiệu suất của quá trình lên men là

Câu 36 Cho cacbon vào dung dịch HNO3đặc, nóng thu được hỗn hợp X gồm hai chất khí Thành phần của X là

A CO2và NO2 B CO và NO2 C CO2 và NO D CO2và N2

Câu 37 Thủy phân este X (C4H6O2) mạch hở trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ Y và Z

Tỷ khối hơi của Z so với khí H2là 16 Phát biểu đúng là

A Công thức hóa học của X là CH3COOCH = CH2

B Phân tử khối của chất Y là 60 g/mol.

C Chất Y có khả năng làm mất màu dung dịch Br2

D Chất Z có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Câu 38 Hỗn hợp E gồm axit oleic, triglixerit X và ancol Y (MY < 80) Biết m gam E tác đa với 110 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 32,72 gam hỗn hợp muối và phần hơi chứa glixerol và Y với tỉ lệ mol 2 : 3 và phần trăm khối lượng oxi trong hai ancol là 46,602% Nếu đốt cháy hết m gam hỗn được 48,048 lít CO2 và 37,44 gam H2O Khối lượng của X trong m gam E là

Câu 39 Đốt cháy hoàn toàn 29,064 gam hỗn hợp X gồm anđehit oxalic, axit acrylic, vinyl axetat và

metyl metacrylat rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình 1 đựng dung dịch H2S O4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 13,608 gam, bình 2 xuất hiện a gam kết tủa Giá trị của a là

Câu 40 Cho sắt phản ứng với dung dịch HNO3loãng, dư thu được muối nào sau đây?

A Fe(NO2)3 B Fe(NO3)3 C Fe(NO3)2 D Fe(NO2)2

Câu 41 Saccarozơ được cấu tạo từ 1 gốc glucozơ và 1 gốc fructozơ liên kết với nhau qua

A nguyên tử cacbon B nguyên tử hiđro C nguyên tử oxi D nhóm −CH2−

Câu 42 Nhúng thanh Zn nguyên chất vào dung dịch nào sau đây thì thanh Zn bị ăn mòn điện hóa?

A Dung dịch NaCl B Dung dịch H2S O4đặc, nóng

Câu 43 Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?

Câu 44 Dung dịch chất nào dưới đây không làm đổi màu quỳ tím?

Câu 45 Nhóm gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch kiềm là

Câu 46 Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

Trang 5

Câu 47 Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val Mặt

khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Ala-Gly

và Gly-Val) Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

Câu 48 Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đựng 2 ml dung dịch chất X, lắc nhẹ, thấy có kết tủa

trắng Chất X là

Câu 49 Nhiệt phân hoàn toàn 17,82 gam X (là muối ở dạng ngậm nước), thu được hỗn hợp Y (gồm khí

và hơi) và 4,86 gam một chất rắn Z Hấp thụ hết Y vào nước, thu được dung dịch T Cho 120 ml dung dịch NaOH 1M vào T, thu được dung dịch chỉ chứa một muối, khối lượng của muối là 10,2 gam Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong X là

Câu 50 Hòa tan hết 23,18 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO3)3vào dung dịch chứa 0,92 mol HCl

và 0,01 mol NaNO3, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ có 46,95 gam hỗn hợp muối) và 2,92 gam hỗn hợp Z gồm ba khí không màu (trong đó hai khi có số mol bằng nhau) Dung dịch Y phản ứng được tối

đa với 0,91 mol KOH, thu được 29,18 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm thể tích của khí có phân tử khối lớn nhất trong Z là

HẾT

Ngày đăng: 30/03/2023, 07:43