1. Trang chủ
  2. » Tất cả

6 Câu ôn tập kinh tế vĩ mô

8 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Kinh Tế Vĩ Mô
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Vĩ Mô
Thể loại Bài Tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 45,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TẬP KINH TẾ VĨ MÔ Câu 1 Hiểu như thế nào là các chỉ tiêu GDP, GNP, NI, PPP trên đầu người ? Trả lời G D P Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa GDP là toàn bộ giá trị ủa các sản phẩm và dịch.

Trang 1

ÔN TẬP KINH TẾ VĨ MÔ

Câu 1: Hiểu như thế nào là các chỉ tiêu GDP, GNP, NI, PPP trên đầu người ?

Trả lời:

 G.D.P _ Gross Domestic Product _ Tổng sản phẩm nội địa

- GDP là toàn bộ giá trị ủa các sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong một nước và trong một khoảng thời gian nhất định.

 Trong một nước: không cần biết ai sản xuất ( doanh nghiệp trong nước và ả doanh nghiệp nước ngoài)

 Khoảng thời gian nhất định: thường là một năm

- GDP chỉ bao gồm sản phẩm cuối cùng, chứ không bao gồm sản phẩm trung gian

- GDP gồm sản phẩm hoàn chỉnh được sản xuất ra trong năm hiện hành và có thể được bán ở năm sau

- GDP không bao gồm hàn hóa sản xuất ở năm trước

- GDP có 2 loại:

 GDP danh nghĩa _ Normal Gross Domestic Product: là tổng số lượng hàng hóa

cuối cùng sản xuất ra nhân với giá hiện tại của hàng hóa này Tính theo gía hiện hành và xét trên phạm vi lãnh thổ

 GDP thực _ Real Gross Domestic Product : là tổng số lượng hàng hóa cuối

cùng sản xuất ra nhân với giá của năm gốc của hàng hóa này.Loại bỏ biến động của giá cả

 G.N.P _ Gross National Product _ Tổng sản phẩm quốc dân

- GNP: là chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền của toàn bộ sản phẩm cuối cùng do công

dân của một nước sản xuất ra trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm

- GNP có 2 loại:

 GNP danh nghĩa _ Normal Gross National Product

 GNP thực_ Real Gross National Product

 Để biến từ GDP sang GNP thì phải trừ đi phần thu nhập ròng của những người nước ngoài làm ăn ở trong nước gửi về nước họ nhưng đồng thời cộng thêm thu nhâp ròng của những người trong nước làm ăn ở nước noài gửi về nước họ

 N.I _ National Icome _ Lợi tức quốc gia

- Lợi tức quốc gia: là thu nhập của một nước trong quá trình sản xuất, gồm:

 Lao động (Labour)

 Đất đai (Land)

 Tư bản (Capital)

Trang 2

NI = NNP – thuế gián thu NNP = GNP – khấu hao

 Khấu hao: hao mòn, gồm hao mòn hữu hình và hoa mòn vô hình

 Thuế gián thu là thuế mà người đóng thuế là một người và người chịu thuế

là một người khác

- Về nguyên tắc không được tính vào lợi tức quốc gia các khoản:

 Hoạt động kinh tế không hợp pháp

 Mua bán, vận chuyển và sản xuất: chất nổ, vũ khí, truyền tin phát sóng, du lịch quốc tế,… ( cấm các doanh nghiệp tư nhanah chỉ có doanh nghiệp nhà nước.)

 Mua bán bộ phận cơ thể người

 Hoạt động kinh tế không báo cáo, gắn với kinh tế ngầm, buôn lậu

 PPP trên người _ Purchasing Power Parity per person _ Sức mua ngang giá chung trên

đầu người : là một kiểu tính tỷ gía hối đói giữa đơn vị tiền tệ giữa hai nước.

Câu 2: Phân tích các yếu tố cấu thành của tổng cầu theo quan niệm của Keynes ?

Trả lời: Các yếu tố cấu thành tổng cầu:

- Tổng cầu ( Aggregate Demand) : là toàn bộ nhu cầu của nền kinh tế cần phải

được thõa mãn và chính nó gây ra một áp lực lớn lên trên nền kinh tế để buộc nền kinh tế phải sản xuất ra một khối lượng hàng hóa và dịch vụ thõa mãn nhu cầu này

- Khi phân tích về tổng cầu, dựa theo quan điểm của Keynes: bất kỳ những vấn nạn nào xảy ra trong nền kinh tế đều có nguyên nhân từ tổng cầu vì ông tập trung phân tích tổng cầu

Khu vực hộ gia đình Khu vực các doanh nghiệp

Khu vực tài chính

Khu vực chính phủ

Trang 3

- Tổng cầu của nền kinh tế bao gồm 3 bộ phận:

1 Nhu cầu tiêu thụ của các hộ gia đình:

Theo Keynes đây là bộ phận quan trọng nhất trong tổng cầu Thông thường chiếm từ 60% - 70% GNP của một quốc gia và chiếm vị trí trung tâm trong lí thuyết thu nhập của Keynes

 C: Consumption

Hàm tiêu thụ: C = a + b.Y D

B: được tính là giá trị tăng lên trong chi tiêu tiêu thụ trên sự tăng lên trong thu nhập hữu dụng

 S: Save Tiết kiệm

Hàm tiết kiệm: S = -a + (1-b).Y D

(1-b): hệ số góc, được tính bằng sự tăng lên trong tiết kiệm trên sự tăng lên trong thu nhập hữu dụng

Trang 4

2 Nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp: I

- Theo Keynes đây là một yếu tố tự định

- Trong ngắn hạn, đầu tư phụ thuộc 2 yếu tố:

 Interst: Lãi suất

 Expectation: Kỳ vọng: Kỳ vọng của các doanh nghiệp về tương lai của nền kinh tế

3 Chi tiêu chính phủ:

- Theo Keynes, chi tiêu chính phủ cũng là một yếu tố tự định mà nó phụ vào các policy maker (những người làm nên chính sách nhà nước)

- Theo Keynes, thuế cũng là một yếu tố tự định mà nó cũng phụ thuộc vào các policy maker (những người làm nên chính sách nhà nước)

Y = E

C + S + T = C + I + G

S + T = I + G

Để đảm bảo các khoản chi tiêu nhà nước thì phải trên cơ sở thuế

Để đảm bảo các khoản đầu tư cho nền kinh tế thì phải trên cơ sở tiết kiệm

Y= 1

1−b( a - b.I + I + G )

Câu 3: Thế nào là chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ Các biểu hiện cụ thể của các chính sách này ?

Trả lời:

 Chính sách tài khóa: là bất kì chính sách nào làm thay đổi chi tiêu nhà nước và thuế

nhưng trong lúc đó lượng cung tiền trong nền kinh tế thay đổi

- Biểu hiện của chính sách tài khóa là tăng hoặc giảm chi tiêu nhà nước, thông thường là tăng

- Để tăng chi tiêu nhà nước:

 Tăng thuế

 Vay mượn ( phát hành công trái )

 Bán tài sản của nhà nước

 In thêm tiền ( không còn là chính sách tài khóa thuần túy : vừa là chính sách tài khóa vừa là chính sách tiền tệ)

 Chính sách tiền tệ quốc gia: là bất kì chính sách nào làm thay đổi lượng cung tiền ở

trong nền kinh tế, chi tiêu nhà nước và thuế không thay đổi

- Biểu hiện của chính sách tiền tệ:

Trang 5

 Hoạt động, nghiệp vụ của thị trường mở do Ngân hàng Nhà nước thông qua: nếu như quan điểm của NHNN muốn tăng thêm lượng cung tiền trong nền kinh tế thì họ mua công trái và ngược lại

 NHNN quy định tỉ lệ dự trữ bắt buộc đối với các Ngân hàng thương mại: nếu như quan ddiemr của NHNN muốn tnawg thêm lượng cung tiền trong nền kinh tế thì họ qui định tỉ lệ dự trữ thấp và ngược lại nếu muốn giảm lượng cung tiền trong nền kinh tế thì họ tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc

 NHNN qui định lãi suất chiết khấu và tái chiết khấu đối với Ngân hàng thương mại : nếu như quan điểm NHNN muốn tăng thêm lượng cung tiền trong nền kinh tế thì NHNN sẽ qui định lãi suất chiết khấu thấp và ngược lại

Câu 4: Sự ứng dụng của nhà nước thông qua mô hình ISLM?

Trả lời:

- Đường IS: thể hiện mối quan hệ lãi nsuaats và thu nhập trên cơ sở đầu tư bằng

tiết kiệm, thể hiện trên thị trường sản phẩm

- Đường LM: thể hiện trong thị trường tiền tệ, là tổ hợp những mối quan hệ giữa

lãi suất và thu nhập trên cơ sở cung tiền bằng cầu tiền

- Khi cân bằng đồng thời trên cả hai thị trường: thị trường sản phẩm và thị trường tiền tệ, để tăng sản lượng thu nhập có 3 cách:

Dịch chuyển đường IS sang phải: việc làm này thực hiện thông qua chính

sách tài khóa

- Tăng chi tiêu nhà nước:

Trang 6

 Tăng thuế ( những làm giảm sản lượng ).

 Vay mượn

 Bán tài sản

 sản lượng tăng 1−b1

- Giảm thuế:

 sản lượng tăng 1−b−1

 Dịch chuyển đường IS sang phải sẽ làm tăng lãi suất.

 Đầu tư I giảm Sau một thời gian Y D sẽ giảm.

Hiện tượng này được gọi là Crouding-out : tác động hất ra, xô ra của đầu tư.

Dịch chuyển đường LM sang phải: chỉ có thể thực hiện thông qua chính

sách tiền tệ, tăng ung tiền

 Hoạt động thị trường mở: mua giấy tờ có giá

 Qui định tỉ lệ dự trữ thấp

 Qui định lãi suất chiết khấu và tái chiết khấu thấp

 Lãi suất i giảm.

 Đầu tư I tăng.

Hiện tượng này gọi là Crouding- in : tác động hất dô, xô dô của đầu tư.

Trang 7

Kết hợp cả hai chính sách tài khóa và tiền tệ để dịch chuyển cả hai đường Tùy trường hợp dịch chuyển hai đường này nhiều hay ít mà lãi suất có tăng hay không tăng

Câu 5: Phân tích các nguyên nhân lạm phát.

Theo quan điểm của Keynes, có 2 nuyên nhân:

- Lạm phát do cầu kéo: Demand Pull

 Thu nhập (icome) tăng

Xu hướng (trend) thay đổi

 Tăng chi tiêu: C tăng  AD tăng  YD , P tăng

 Lãi suất i giảm

Kỳ vọng tăng ( expectaction )

 Tăng đầu tư: I tăng  AD tăng  YD , P tăng

Trang 8

 Chức năng của Chính phủ ngày càng được mở rộng và có nhiều công trình cần thực hiện

 Tăng chi tiêu Chính phủ: G tăng  AD tăng  YD , P tăng

- Lạm phát do chi phí đẩy; Cost Push

Chi phí sản xuất tăng lên:

 Chi phí nguyên vật liệu K tăng ( do thiên tai, khí hậu…)

 Chi phí nhân công L tăng ( do đấu tranh nhà nước điều chỉnh mức lương)

 Doanh nghiệp thu hẹp sản xuất

Tổng cung dịch chuyển sang trái, đẩy P o  P 1 , Y 0  Y 1

Theo quan điểm của Milton Friedman:

- Lạm phát ở đâu và bất kì lúc nào đều là một hiện tượng tiền tệ :

M = K.P.Y

 M: khối lượng tiền trong nền kinh tế

 K: vòng quay tiền

 P: mức giá chung

 Y: sản lượng

- Khi tăng khối lượng tiền, sản lượng Y chưa thay đổi kịp, vòng quay tiền dài sẽ đẩy giá lên cao ( Trường phái trọng tiền )

Câu 6: Giải thích khi phá giá tiền tệ sẽ kích thích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu?

Trả lời: Khi phá giá tiền tệ sẽ là cho tỷ giá hối đoái cao hơn trước có tác dụng khyến khích xuất khẩu và hạn chế nhạp khẩu:

- Tỷ giá hối đoái cao hơn tức là đồng tiền của Việt Nam sẽ có giá trị thấp hơn ngoại

tệ  hành hóa sẽ rẻ hơn  khuyến khích các nướ sẽ mua hàng của Việt Nam  khuyến khsih xuất khẩu

- Tỷ giá hối đoái cao hơn tức là giá triji của ngoại tệ sẽ cao hơn giá trị ủa tiền Việt Nam  hàng hóa của các nước khác sẽ có giá cao hơn  hạn chế nhập khẩu hàng của nước ngoài  hạn chế nhập khẩu

Ngày đăng: 30/03/2023, 00:02

w