Trang 1 KINH TẾ VI MÔ CHƯƠNG 1, CHƯƠNG 6 STT Nội dung câu hỏi Phương án Đáp án Chương Cấp độ 1 Thực tế là nhu cầu của con người không được thoả mãn đầy đủ với nguồn lực hiện có, đây là vấn đề liên quan đến A Chi phí cơ hội B Khan hiếm C Kinh tế chuẩn tắc D Ai sẽ tiêu dùng B 1 2 2 Điểm khác biệt căn bản giữa mô hình kinh tế hỗn hợp và mô hình kinh tế thị trường là A Nhà nước tham gia quản lí kinh tế B Nhà nước quản lí ngân sách C Nhà nước quản lí các quỹ phúc l.
Trang 1
KINH TẾ VI MÔ CHƯƠNG 1, CHƯƠNG 6
1
Thực tế là nhu cầu của con người không được thoả
mãn đầy đủ với nguồn lực hiện có, đây là vấn đề
liên quan đến:
A Chi phí cơ hội
B Khan hiếm
C Kinh tế chuẩn tắc
D Ai sẽ tiêu dùng
2
Điểm khác biệt căn bản giữa mô hình kinh tế hỗn
hợp và mô hình kinh tế thị trường là
A Nhà nước tham gia quản lí kinh tế
B Nhà nước quản lí ngân sách
C Nhà nước quản lí các quỹ phúc lợi
D Các phương án đã cho đều sai
3
Qui luật nào sau đây quyết định dạng của đường
giới hạn khả năng sản xuất là một đường cong có
độ dốc tăng dần?
A Qui luật cung
B Qui luật cầu
C Qui luật cung - cầu
D Qui luật chi phí cơ hội tăng dần
4
Mỗi xã hội cần giải quyết vấn đề kinh tế nào dưới
đây?
A Sản xuất cái gì?
B Sản xuất như thế nào?
C Sản xuất cho ai?
D Tất cả các vấn đề trên
D
5 Vấn đề khan hiếm:
A Chỉ tồn tại trong nền kinh tế thị trường tự do
B Có thể loại trừ nếu chúng ta đặt giá
thấp xuống
C Luôn tồn tại vì nhu cầu con người không được thoả mãn với các nguồn lực hiện có
D Có thể loại trừ nếu chúng ta đặt giá cao lên
C
6
Trong nền kinh tế nào sau đây chính phủ đứng ra
giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản là cái gì được
sản xuất ra, sản xuất như thế nào và sản xuất cho
ai?
A Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung
B Nền kinh tế thị trường
C Nền kinh tế hỗn hợp
D Nền kinh tế giản đơn
Trang 2Trang 2
Chi phí cơ hội B Là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ
qua
C Là giá trị của phương án tốt nhất được thực hiện
D Là những chi phí gián tiếp
8 Một nền kinh tế hỗn hợp bao gồm
A cả nội thương và ngoại thương
B các ngành đóng và mở
C cả cơ chế thực chứng và chuẩn tắc
D cả cơ chế mệnh lệnh và thị trường
D
9
Hoa có thể chọn đi xem phim hoặc đi chơi tennis
Nếu như Hoa quyết định đi xem phim thì giá trị của
việc chơi tennis
A lớn hơn giá trị của xem phim
B bằng giá trị của xem phim
C nhỏ hơn giá trị của xem phim
D bằng không
C
10
Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định
của hãng và hộ gia đình được gọi là
A kinh tế vĩ mô
B kinh tế vi mô
C kinh tế thực chứng
D kinh tế gia đình
11 Nền kinh tế Việt Nam hiện nay là
A Nền kinh tế đóng
B Nền kinh tế mệnh lệnh
C Nền kinh tế hỗn hợp
D Nền kinh tế thị trường
C
12
Điều nào sau đây là tuyên bố của kinh tế học thực
chứng?
A Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung về
nhà ở
B Giá tiền cho thuê nhà cao là không tốt đối với nền kinh tế
C Không nên áp dụng quy định giá trần đối với giá nhà cho thuê
D Chính phủ cần kiểm soát giá tiền cho thuê nhà để bảo vệ quyền lợi cho sinh viên trọ học
13 Điều nào sau đây không được coi là một phần chi
phí cơ hội của việc đi học đại học?
A Học phí
B Chi phí ăn uống
C Thu nhập lẽ ra có thể kiếm được nếu không đi học
D Tất cả điều trên
B
14 Đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị
A Những kết hợp hàng hoá mà nền kinh tế mong muốn
B Những kết hợp hàng hoá tối đa mà
nền kinh tế hay doanh nghiệp có thể sản xuất ra
C Những kết hợp hàng hoá khả thi và
hiệu quả của nền kinh tế
D Lợi ích của người tiêu dùng
B
15 Chủ đề cơ bản nhất mà kinh tế học nghiên cứu là
A sự khan hiếm nguồn lực
B tối đa hoá lợi nhuận
C cơ chế giá
D tiền tệ
16 Vấn đề nào sau đây không được mô tả trên đường
giới hạn khả năng sản xuất?
A Cung cầu
B Quy luật chi phí cơ hội tăng dần
C Sự khan hiếm
D Chi phí cơ hội
E Sự hiệu quả
17 Một môn khoa học nghiên cứu chi tiết hành vi ứng
xử của các tác nhân trong nền kinh tế là
A Kinh tế học thực chứng
Trang 3STT Nội dung câu hỏi Phương án Đáp án Chương Cấp độ
C Kinh tế học vi mô
D Kinh tế học chuẩn tắc
18 Kinh tế học giải đáp cho vấn đề:
A Cách sử dụng các nguồn lực khan hiếm
để sản xuất ra các hàng hoá dịch vụ và
phân bổ các hàng hoá dịch vụ này cho các cá nhân trong xã hội một cách có hiệu quả
B Cách kiếm tiền ở thị trường chứng khoán
C Tại sao nguồn lực khan hiếm
D Cách làm tăng thu nhập của hộ gia đình
19
Trong nền kinh tế nào sau đây các quy luật kinh tế
khách quan xác định cái gì được sản xuất ra, sản
xuất như thế nào và sản xuất cho ai?
A Nền kinh tế thị trường
B Nền kinh tế hỗn hợp
C Nền kinh tế truyền thống
D Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung (kinh tế chỉ huy)
20
Tất cả những phương án sản xuất nằm miền bên
ngoài của đường PPF
A Là những phương án không thể đạt tới với nguồn lực và kỹ thuật hiện có
B Thể hiện những điểm hiệu quả của nền kinh tế
C Thể hiện những điểm không hiệu quả của nền kinh tế
D Là những phương án có thể đạt tới với nguồn lực và kỹ thuật hiện có
21 Vấn đề cơ bản của một nền kinh tế bao gồm
A Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?
Sản xuất cái gì?
B Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?
C Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào?
D Sản xuất cho hiệu quả hơn
22 Khan hiếm nguồn lực là do
A Tạo ra nguồn năng lượng mới ít hơn so với sự giảm đi của tài nguyên thiên nhiên
B Nhu cầu của con người quá lớn
C Nguồn lực là có hạn trong khi nhu cầu về hàng hóa hay dịch vụ là vô hạn
D Khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
23 Nền kinh tế được gọi là hiệu quả khi:
A Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất
B Lực lượng lao động làm việc hiệu quả
C Có thể sản xuất nhiều hơn một loại hàng hóa trong khi không phải giảm bớt sản xuất một loại hàng hóa khác
D Chính phủ quyết định việc phân bổ tất
cả các nguồn lực
24
Đường giới hạn khả năng sản xuất cong lồi so với
gốc tọa độ (có độ dốc tăng dần khi đi từ trên xuống
dưới) vì :
A Nguồn lực khan hiếm
B Chi phí cơ hội tăng dần
C Sản xuất chưa hiệu quả
D Lợi ích kinh tế tăng dần
25 Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức:
A Cá nhân và xã hội lựa chọn việc sử
dụng những nguồn lực khan hiếm có hiệu quả
B Người tiêu dùng phân bổ thu nhập của mình cho các loại hàng hóa khác nhau
C Chính phủ sử dụng thuế như thế nào
D Các hãng quyết định sử dụng bao nhiêu đầu vào và sản xuất bao nhiêu sản phẩm
26
Phương pháp tiếp cận một cách khoa học và khách
quan để nghiên cứu các quan hệ kinh tế là
A thực tế và không bao giờ sai
B kinh tế học thực chứng
C Kinh tế học chuẩn tắc
Trang 4Trang 4
D 720USD
556
Một người cho vay với mức lãi suất i = 10%, Sau 5
năm người đó nhận một khoản tiền cả vốn lẫn lãi là
322,102 triệu đồng Số tiền mà người đó cho vay
là:
A 200
B 150
C 120
D 100
557
Giả sử sản lượng của một hãng sử dụng lao động
(đầu vào biến đổi duy nhất) là
với điều kiện thị trường đầu ra và đầu vào là cạnh
tranh hoàn hảo Hãng sẽ thuê bao nhiêu lao động
tối ưu nếu chi phí lao động là 30USD/đơn vị và giá
hàng hóa bán ra là 4USD?
A 6 đơn vị lao động trung bình
B 3 đơn vị lao động
C 4 đơn vị lao động
D 5 đơn vị lao động
558
Lãi suất thị trường là 25%/năm Giá trị hiện tại là
500USD Vậy số tiền đó sau 1 năm là
A 125USD
B 625USD
C 2000USD
D 400USD
559 Cầu của các yếu tố sản xuất được gọi là
A cầu xác định
B cầu không thể thoả mãn
C cầu thứ phát
D dư cầu
C
560
Đối với các hãng thuê lao động trong thị trường lao
động cạnh tranh hoàn hảo
A họ phải bán giá thấp để bán được nhiều sản phẩm
B họ không cần thiết phải trả tiền lương cao hơn để thuê nhiều lao động
C họ có thể bán được nhiều sản phẩm hơn chỉ khi trả lương thấp hơn cho lao động
D họ phải tăng sản lượng để có thể bù đắp được khoản tiền lương mà họ
phải trả cao hơn cho người lao động
B
561
Các hãng muốn tối đa hóa lợi nhuận thì họ nên thuê
đến số lượng lao động mà
A chi phí thuê thêm lao động bằng doanh thu gia tăng do lao động này tạo ra
B họ có thể cho thuê lao động này với giá không nhiều hơn giá họ trả cho người lao động đó
C tiền lương trả cho người lao động bằng chi phí cận biên của quá trình sản xuất
D lợi nhuận tăng thêm của việc thuê thêm lao động này bằng với doanh thu gia tăng do lao động này tạo ra
A
562
Sản phẩm doanh thu cận biên của lao động là
doanh thu có thêm do
A bán thêm một đơn vị sản phẩm
B cần phải thuê thêm một đơn vị lao động
C cần phải trang trải chi phí sản xuất một đơn vị sản phẩm gia tăng
D thu được từ việc bán thêm sản phẩm tạo ra bởi lao động thuê thêm tạo ra
D
563 Giả sử một hãng có thể thuê lao động trong một thị
trường cạnh tranh hoàn hảo Điều này cũng có A mức tiền lương cân bằng trên thị trường A 6 1
Lượng lao động Sản lượng
Trang 5STT Nội dung câu hỏi Phương án Đáp án Chương Cấp độ
nghĩa là chi phí tài nguyên cận biên sẽ bằng B chi phí cận biên của sản phẩm đầu ra
C chi phí biến đổi bình quân nhỏ nhất
D chi phí bình quân nhỏ nhất
564 Đường cung lao động cá nhân
A là một đường dốc lên
B là đường cong trở lại về phía sau
C được xác định bởi luật cung
D do các hãng thuê lao động quyết định
B
565
Nếu một hãng bán sản phẩm của mình trên thị
trường cạnh tranh thì sản phẩm doanh thu cận biên
của lao động giảm dần khi nhiều lao động được
thuê thêm là do
A cần thiết phải bán sản phẩm với giá
thấp hơn để bán được nhiều sản phẩm hơn
B sản phẩm cận biên của lao động tăng dần
C sản phẩm cận biên của lao động giảm dần
D doanh thu cận biên luôn nhỏ hơn giá
C
566
Đường cầu lao động của hãng thay đổi có thể là do
một sự thay đổi của
A tiền lương lao động
B chi phí cơ hội của lao động
C dân số trong tuổi lao động
D giá hàng hóa dịch vụ đầu ra
D
567 Cung của một yếu tố sản xuất tăng
A sẽ tăng thu nhập của yếu tố sản xuất
đó nếu co dãn của cầu nhỏ hơn 1
B sẽ tăng thu nhập của yếu tố sản xuất
đó nếu co dãn của cung nhỏ hơn 1
C giảm thu nhập của yếu tố sản xuất đó nếu co dãn của cầu nhỏ hơn 1
D thu nhập của yếu tố sản xuất đó luôn luôn giảm
C
568
Điều gì sau đây là không đúng ở trạng thái cân
bằng tối đa hóa lợi nhuận?
A Doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên
B Doanh thu cận biên bằng sản phẩm cận biên
C Doanh thu cận biên nhân sản phẩm cận biên của một yếu tố bằng chi phí cận biên của yếu tố đó
D Sản phẩm doanh thu cận biên của một yếu tố chia cho chi phí cận biên bằng sản phẩm cận biên của yếu tố đó của một hãng cạnh tranh
B
569
Sản phẩm cận biên lao động tăng do một sự thay
đổi công nghệ sẽ làm dịch chuyển
A đường cầu lao động sang phải
B đường cầu lao động sang trái
C đường cung lao động sang trái
D đường cung lao động sang phải
A
570
Giả sử một hãng tối đa hóa lợi nhuận thuê lao động
trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo Nếu sản
phẩm doanh thu cận biên của lao động nhỏ hơn tiền
lương, hãng sẽ
A tăng mức tiền lương
B giảm mức tiền lương
C hãng giảm bớt lao động
D hãng thuê thêm lao động
C
571
Một hãng tối đa hóa lợi nhuận sẽ tiếp tục thuê thêm
đầu vào biến đổi cho đến khi
A chi phí cận biên bằng sản phẩm cận biên
B giá của yếu tố đầu vào đó bằng sản phẩm doanh thu cận biên của nó
C chi phí cận biên bằng sản phẩm doanh thu bình quân
D chi phí bình quân bằng sản phẩm doanh thu cận biên
B
572 Nếu giá sản phẩm đầu ra giảm, một hãng cạnh
tranh hoàn hảo sẽ thuê
A ít lao động hơn làm cho sản phẩm cận biên của lao động tăng
B
Trang 6Trang 6
B ít lao động hơn làm cho sản phẩm cận biên lao động tăng
C nhiều lao động hơn làm cho sản phẩm cận biên của lao động tăng
D nhiều lao động hơn làm cho sản phẩm cận biên của lao động giảm
573
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ thuê thêm một
lao động nếu
A sản phẩm doanh thu cận biên lớn hơn mức tiền công
B sản phẩm cận biên nhỏ hơn mức tiền công
C sản phẩm cận biên sẽ giảm
D sản phẩm cận biên sẽ tăng
A
574 Số lượng lao động hãng thuê sẽ giữ nguyên khi
A đơn giá tiền lương tăng và năng suất lao động tăng
B đơn giá tiền lương giảm và năng suất lao động giảm
C đơn giá tiền lương tăng và năng suất lao động giảm
D Không phương án nào đúng
D
575 Chính sách tiền lương tối thiểu nhằm mục đích
A nâng cao tiền lương của người lao động
B bảo vệ lợi ích của các hãng sử dụng lao động
C khắc phục hiện tượng thất nghiệp
D ngược lại với mục đích hoạt động của các nghiệp đoàn
A
576
Giá yếu tố sản xuất thấp xảy ra đối với các yếu tố
có
A sản phẩm doanh thu cận biên cao và
cung thấp
B sản phẩm doanh thu cận biên thấp và
cung cao
C sản phẩm doanh thu cận biên cao và
cung cao
D sản phẩm doanh thu cận biên thấp và
cung thấp
B
577
Giả sử mức lương tối thiểu là 4USD/giờ và dư
cung là 10 triệu giờ lao động Sau đó, cầu lao động
tăng và cung cầu cắt nhau ở mức lương 5 USD/giờ
Điều gì sẽ xảy ra?
A Mức lương là 5USD và dư cung
B Mức lương là 4USD và dư cung
C Mức lương là 4USD và không có thất nghiệp
D Mức lương là 5USD và không có thất nghiệp
D
578 Phương án nào sau đây là sai?
A Chính sách tiền lương tối thiểu gây ra mức lương qui định cao hơn mức lương thị trường
B Chính sách tiền lương tối thiểu tăng số lượng lao động được thuê
C Giá trần gây ra giá thuê nhà thấp hơn giá thị trường
D Chính sách lương tối thiểu thường gây ra dư cung về lao động
B
579
Đường cung lao động cá nhân là:
A Đường cong vòng về phía sau
B Đường có độ dốc dương
C Đường có độ dốc âm
D Đường sản phẩm giá trị cận biên của lao động
580
Đường cung về dịch vụ vốn trong ngắn hạn là
đường
A Là đường thẳng đứng song song với trục tung
B Có độ dốc xuống
C Có độ dốc lên
Trang 7STT Nội dung câu hỏi Phương án Đáp án Chương Cấp độ
D Là đường song song với trục hoành
581
Bạn sẽ mua một chiếc máy để phục vụ sản xuất với
giá bao nhiêu nếu biết rằng lãi suất là 10% một
năm, chiếc máy này được sử dụng trong 2 năm và
số tiền thanh lý thu được là 12 triệu, mỗi năm số
tiền lãi thu được từ chiếc máy là 5 triệu
A P 18,6 triệu
B P 17 triệu
C P 20 triệu
D P 17,6 triệu
582
Người lao động chỉ sẵn sàng cung ứng sức lao
động khi lợi ích cận biên của một giờ làm việc
A Lơn hơn lợi ích cận biên của một giờ nghỉ ngơi
B Nhỏ hơn lợi ích cận biên của một giờ nghỉ ngơi
C Bằng 0
D Lớn hơn 0
583 Sản phẩm doanh thu cận biên
A Bằng sản phẩm cận biên nhân với doanh thu cận biên
B Là giá bán của đơn vị sản phẩm cuối cùng
C Là sự tăng lên của tổng chi phí do sử
dụng thêm một đơn vị đầu vào
D Bằng sản phẩm cận biên chia cho giá
bán một đơn vị sản phẩm
584
Sản phẩm doanh thu cận biên của một yếu tố sản
xuất là:
A Doanh thu bổ sung được tạo ra từ
việc thuê thêm một đơn vị yếu tố sản xuất đó
B Chi phí của việc sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm
C Chi phí cần thiết để thuê thêm một đơn vị yếu tố sản xuất
D Sản lượng chia cho số yếu tố sử dụng trong quá trình sản xuất
585
Một hãng thuê lao động trên thị trường lao động
cạnh tranh hoàn hảo Hãng sẽ thuê thêm lao động
nếu
A Sản phẩm doanh thu cận biên của lao động lớn hơn mức tiền công
B Sản phẩm doanh thu cận biên của lao động nhỏ hơn mức tiền công
C Doanh thu cận biên bằng mức tiền công
D Hãng đang thu được lợi nhuận kinh tế
dương
586
Một sự cải tiến công nghệ đã làm cho năng suất
của những người công nhân may tăng lên, khi đó
A Cầu về công nhân may tăng
B Cung về công nhân may tăng
C Cầu về công nhân may giảm
D Cung về công nhân may giảm
587
Giả sử mức tiền công cân bằng trên một thị trường
lao động là $5/giờ Nếu Chính phủ quyết định mức
lương tối thiểu là $6/giờ thì trên thị trường lao
động này
A Sẽ xảy ra tình trạng dư thừa lao động
B Sẽ xảy ra tình trạng thiếu hụt lao động
C Lượng cầu về lao động sẽ tăng
D Quyết định của Chính phủ không có tác động đến thị trường lao động
588
Sự cải tiến công nghệ làm tăng sản phẩm cận biên
của lao động và làm dịch chuyển
A đường cầu lao động về phía bên phải
B đường cầu lao động về phía bên trái
C đường cung lao động về phía trái
D đường cung lao động về phía phải
589
Với mức lãi suất là 8% một năm, nếu đem cho vay
sau 3 năm bạn thu được một khoản tiền là 630
triệu Như vậy giá trị hiện tại của khoản tiền này là
A 500 triệu
B 550 triệu
C 497 triệu
D 505 triệu
590 Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, nguyên tắc A MRPL = w A 6 2
Trang 8Trang 8
599
Giả sử một ngành xuất bản sách có đường PPF như
ở hình dưới Từ F đến G, chi phí cơ hội để xuất bản
thêm một cuốn tiểu thuyết bằng Từ điểm G
A 0,4 giáo trình; 0,5 giáo trình
B 4 giáo trình; 5 giáo trình
C 4 triệu giáo trình; 5 triệu giáo trình
D 2,5 triệu giáo trình; 5 triệu giáo trình
xác định số lượng lao động cần thuê của doanh
nghiệp là
B MRPL > w
C MRPK = w
D MRPK = r
591
Khi năng suất tăng lên thì số lượng lao động mà
hãng thuê sẽ:
A Tăng lên
B Giảm xuống
C Không đổi
D Phụ thuộc vào quyết định riêng của từng hãng
592
Đường sản phẩm doanh thu cận biên của lao động
chính là:
A Đường cầu lao động
B Đường cung về vốn
C Đường cung lao động cá nhân
D Đường cung lao động của ngành
593 Đường cung đối với ngành lao động phổ thông sẽ:
A Thoải
B Dốc
C Thẳng đứng song song với trục tung
D Nằm ngang song song với trục hoành
594
Các hãng muốn tối đa hóa lợi nhuận thì nên thuê
lao động cho đến số lượng lao động mà:
A Chi phí thuê thêm lao động đúng bằng doanh thu tăng thêm do lao động này tạo
ra
B Giá thuê lao động thấp hơn giá thị
trường
C Lợi nhuận tăng thêm của việc thuê thêm lao động này bằng với doanh thu tăng thêm do lao động này tạo ra
D Tiền lương trả cho người lao động bằng chi phí cận biên của quá trình sản xuất
595 Đường cung của dịch vụ vốn trong ngắn hạn là:
A Đường thẳng đứng, song song với trục tung
B Đường thẳng nằm ngang, song song với trục hoành
C Đường thẳng dốc xuống về bên phải,
có độ dốc âm
D Đường thẳng dốc lên về bên phải, có độ dốc dương
596 Đường cầu lao động là:
A Đường sản phẩm doanh thu cận biên của lao động
B Đường sản phẩm cận biên của lao động
C Đường sản phẩm bình quân của lao động
D Đường chi phí bình quân
597
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, số lao động
được thuê tối ưu được xác đinh là:
A Khi sản phẩm doanh thu cận biên của lao động bằng mức tiền lương
B Khi sản phẩm cận biên của lao động bằng mức tiền lương
C Khi sản phẩm bình quân bằng mức tiền công
D Khi chi phí bình quân bằng sản phẩm lao động bình quân của lao động
598 Đường cầu lao động dịch chuyển sang phải khi:
A Năng suất lao động tăng
B Tiền công tăng
C Giá sản phẩm đầu ra giảm
D Số lao động tăng
Trang 9STT Nội dung câu hỏi Phương án Đáp án Chương Cấp độ
đến H, Chi phí cơ hội để xuất bản thêm một cuốn
tiểu thuyết bằng
E 10 triệu giáo trình; 5 triệu giáo trình
600
Bạn Hoa muốn đi nghe một buổi hòa nhạc với giá
vé $35 Bạn biết rằng, chi phí lái xe và đỗ xe đến
buổi hòa nhạc là $20 Để đi nghe buổi hòa nhạc
này, bạn Hoa sẽ mất 5h đi làm bán thời gian với
mức tiền công $6/h Chi phí cơ hội của bạn Hoa khi
đi nghe buổi hòa nhạc này bằng:
A $35
B $55
C $30
D $65
E $85
601
Đường giới hạn khả năng sản xuất A Biểu thị tập hợp hàng hóa tối đa mà
một hãng hay một nền kinh tế có thể sản xuất ra
B Minh họa chi phí cơ hội để sản xuất hàng hóa
C Không phải là đường thẳng khi quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng chi phối
D Tất cả các ý trên đều đúng
602
Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc
khác nhau về
A Kinh tế học chuẩn tắc có thể làm thí nghiệm trong khi kinh tế thực chứng không thể
B Kinh tế học thực chức đề cập đến “vấn đề đó là ?”, còn kinh tế học chuẩn tắc lại đề cập đến “vấn đề đó phải là ?”
C Kinh tế học thực chứng có thể làm thí nghiệm trong khi kinh tế học chuẩn tắc không thể
D Không có trong số nêu trên
B
603
Tất cả những điểm nằm miền bên ngoài của đường
PPF
A Là không thể đạt tới với nguồn lực và
kỹ thuật hiện có
B Thể hiện những điểm hiệu quả của nền kinh tế
C Thể hiện những điểm không hiệu quả của nền kinh tế
D Không có ý nào đúng
604
Đường PPF sẽ là một đường thẳng tuyến tính nếu A Chi phí cơ hội để sản xuất thêm một
đơn vị hàng hóa bằng 0
B Các phương án sản xuất của nền kinh tế
đều là các phương án hiệu quả
C Chi phí cơ hội để sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa không đổi
D Chi phí cơ hội để sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa giảm dần
605
Vấn đề cơ bản của kinh tế học là A Giá cả
B Lợi nhuận
C Trao đổi mua bán
D Khan hiếm nguồn lực
606 Một nền kinh tế có 250 lao động chỉ sản xuất ra
thực phẩm (F) và quần áo (C) Để sản xuất ra một
Trang 10án độ
đơn vị thực phẩm nền kinh tế cần sử dụng 2 đơn vị
lao động, còn để sản xuất ra một đơn vị quần áo,
nền kinh tế cần 5 đơn vi lao động Đường giới hạn
khả năng sản xuất của nền kinh tế này là:
B 1/5QF + 1/2QC = 250
C 2QF + 5QC = 250
D 5QF + 2QC = 250
607
Một nền kinh tế có 250 lao động chỉ sản xuất ra
thực phẩm (F) và quần áo (C) Để sản xuất ra một
đơn vị thực phẩm nền kinh tế cần sử dụng 2 đơn vị
lao động, còn để sản xuất ra một đơn vị quần áo,
nền kinh tế cần 5 đơn vi lao động Chi phí cơ hội
để sản xuất thêm một đơn vị quần áo:
A Tăng dần khi có ngày càng nhiều quần áo được sản xuất ra
B Giảm dần khi có ngày càng nhiều quần áo được sản xuất ra
C Không đổi và bằng -5/2 đơn vị thực phẩm
D Không đổi và bằng -2/5 đơn vị thực phẩm
C 1 3