ÔN TẬP KINH TẾ VI MÔ VÀ KINH TẾ VĨ MÔ (PHỤC VỤ MÔN TỔNG QUAN DU LỊCH) A. KINH TẾ VI MÔ CHƯƠNG 2: 1. Nhu cầu (Needs) là cảm giác, trạng thái thiếu thốn một cái gì đó mà con người có thể cảm nhận được. Ví dụ: Nhu cầu về thức ăn, nước uống, nơi ở, việc làm, … Mong muốn (Wants) là biểu hiện cụ thể của nhu cầu được định hình bởi văn hóa và tính cách cá nhân của mỗi người. Ví dụ: Các bạn nữ dịu dàng thường chọn xe máy Vespa, Vision. Lượng cầu (Demands) là lượng hàng mà người mua có thể và sẵn lòng thanh toán. Ví dụ: A muốn mua 2 đôi giày và đã có đủ số tiền để mua. 2. Cầu cá nhân là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà một cá nhân muốn mua và có khả năng thanh toán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định. Cầu thị trường là tổng của tất cả cầu cá nhân về loại hàng hóa hay dịch vụ cụ thể. 3. Phân tích sự tác động của các yếu tố tác động đến cầu (ngoài giá): Thu nhập: Khi thu nhập tănggiảm thì nhu cầu mua hàng của người tiêu dùng tăng lêngiảm xuống. Tuy nhiên còn phụ thuộc vào loại hàng hóa cụ thể mà mức độ thay đổi cầu sẽ khác nhau. Đối với hàng hóa thông thường, thu nhập tăng => cầu tăng. Đối với hàng hóa thứ cấp, thu nhập tăng => cầu giảm.
Trang 1Họ và tên: Bảo Hưng
Ví dụ: Nhu cầu về thức ăn, nước uống, nơi ở, việc làm, …
Mong muốn (Wants) là biểu hiện cụ thể của nhu cầu được định hình bởi vănhóa và tính cách cá nhân của mỗi người
Ví dụ: Các bạn nữ dịu dàng thường chọn xe máy Vespa, Vision
Lượng cầu (Demands) là lượng hàng mà người mua có thể và sẵn lòng thanhtoán
Ví dụ: A muốn mua 2 đôi giày và đã có đủ số tiền để mua
2 Cầu cá nhân là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà một cá nhân muốn mua và cókhả năng thanh toán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhấtđịnh
Cầu thị trường là tổng của tất cả cầu cá nhân về loại hàng hóa hay dịch vụ cụthể
3 Phân tích sự tác động của các yếu tố tác động đến cầu (ngoài giá):
- Thu nhập: Khi thu nhập tăng/giảm thì nhu cầu mua hàng của người tiêu dùngtăng lên/giảm xuống Tuy nhiên còn phụ thuộc vào loại hàng hóa cụ thể mà mức
độ thay đổi cầu sẽ khác nhau Đối với hàng hóa thông thường, thu nhập tăng =>cầu tăng Đối với hàng hóa thứ cấp, thu nhập tăng => cầu giảm
- Giá của sản phẩm liên quan: Chia làm 2 loại:
Trang 2+ Hàng hóa thay thế: là những cặp hàng hóa được sử dụng thay thế cho nhau(Coca với Pepsi, Iphone với Samsung, …) Khi giá của một loại hàng hóa giảmxuống làm giảm cầu của một loại hàng hóa khác
+ Hàng hóa bổ sung: là những cặp hàng hóa được sử dụng cùng nhau (Xe máy
và xăng, Máy tính và phần mềm, …) Khi giá bán của một loại hàng hóa giảm làmtăng cầu đối với một loại hàng hóa khác
- Thị hiếu: hay sở thích của người tiêu dùng, ảnh hưởng đến sự ưu tiên đối vớihàng hóa, dịch vụ Thị hiếu tăng thì cầu tăng
- Kỳ vọng: Kỳ vọng về tương lai có thể ảnh hưởng đến nhu cầu hiện tại Nếubạn mong đợi giá của trà sữa giảm vào tuần tới, bạn sẽ mua ít trà sữa hơn vào tuầnnày
- Số lượng người mua: Hàng hóa, dịch vụ càng đông người mua thì lượng cầu sẽtăng lên ở mọi mức giá, cầu thị trường tăng
Phân biệt sự di chuyển trên đường cầu và sự dịch chuyển đường cầu:
- Sự di chuyển trên đường cầu: Do giá nằm trên trục tung, một sự thay đổi củagiá sẽ cho thấy một sự di chuyển dọc trên đường cầu
- Sự dịch chuyển đường cầu: Các yếu tố tác động đến cầu (ngoài giá) như thunhập, giá cả hàng hóa liên quan, thị hiếu, kỳ vọng, số lượng người mua khôngđược đo lường trên hai trục, nên một sự thay đổi trong những biến này sẽ làmđường cầu dịch chuyển
4 Cung cá nhân là lượng hàng mà một người bán có thể và sẵn sàng bán ra vớimột mức giá nào đó tại một thời gian và thị trường nhất định
Cung thị trường là tổng các nguồn cung của tất cả các người bán
5 Phân tích sự tác động của các yếu tố tác động đến cung (ngoài giá):
- Giá đầu vào: Khi giá của một hoặc nhiều yếu tố đầu vào tăng lên, sản xuất ítlợi nhuận hơn, doanh nghiệp cung ứng ít đi Cung của một hàng hóa có quan hệnghịch biến với giá các yếu đố đầu vào
- Công nghệ: Việc áp dụng các phát minh, máy móc hiện đại hơn giúp giảm sốlượng lao động, giảm chi phí sản xuất, làm tăng lượng cung hàng hóa
- Kỳ vọng: Nếu một doanh nghiệp kỳ vọng giá của hàng hóa sẽ tăng trong tươnglai, họ sẽ cất một số sản phẩm hiện hành vào kho lưu trữ và cung cấp cho thịtrường ít hàng hơn
Trang 3- Số lượng người bán: Cung của một hàng hóa tỉ lệ thuận với số lượng ngườibán.
- Chính sách của chính phủ:
+ Thuế: thuế đánh vào mặt hàng cao thì cung giảm
+ Trợ cấp: một số mặt hàng như điện, xăng được chính phủ trợ giá
Phân biệt sự di chuyển trên đường cung và sự dịch chuyển đường cung:
- Sự di chuyển trên đường cung: Do giá nằm trên trục tung, một sự thay đổi củagiá sẽ cho thấy một sự di chuyển dọc trên đường cung
- Sự dịch chuyển đường cung: Các yếu tố tác động đến cầu (ngoài giá) như giáđầu vào, công nghệ, kỳ vọng, số lượng người bán và chính sách của chính phủkhông được đo lường trên hai trục, nên một sự thay đổi trong những biến này sẽlàm đường cầu dịch chuyển
6 Giới thiệu cơ chế hình thành giá cả thị trường qua mô hình cân bằng cung –cầu:
Điểm E là điểm giao nhau của đường cung thị trường và đường cầu thị trườngtrên đồ thị Điểm này được gọi là điểm cân bằng thị trường Mức giá tại giao điểmnày được gọi là giá cân bằng, và mức sản lượng được gọi là sản lượng cân bằng.Tại mức giá cân bằng, lượng hàng mà người mua sẵn lòng và có thể mua chính xácbằng lượng hàng người bán sẵn lòng và có thể bán Giá cân bằng chính là giá thịtrường bởi vì ở mức giá này, tất cả mọi người trên thị trường đều hài lòng: Ngườimua mua được tất cả hàng hóa họ muốn mua, và người bán cũng bán hết hàng họmuốn bán
7 Những tổn hại xã hội của việc kiểm soát giá:
Trang 4- Giá trần là mức giá tối đa được phép bán ra theo luật định của một hàng hóa.Khi chính phủ áp đặt một mức giá trần trên thị trường cạnh tranh, một sự thiếu hụthàng hóa phát sinh, và người bàn phải phân phối hàng hóa khan hiếm cho số lượnglớn người mua tiềm năng Gây lãng phí thời gian của người mua, tạo nên sự phânbiệt đối xử của người bán, không công bằng
- Giá sàn là mức giá tối thiểu được phép bán ra theo luật định của một hàng hóa.Tương tự như vậy, giá sàn có hiệu lực gây ra một sự dư thừa hàng hóa Một sốngười bán không thể bán sản lượng họ muốn và những người bán hàng không bịthành kiến cá nhân sẽ dễ bán hàng hơn dẫn đến sự thiếu công bằng
- Khi giá cả bị can thiệp, việc phân bổ nguồn lực không còn diễn ra bình thường.Kiểm soát giá xảy ra do các nhà hoạch định chính sách cho rằng kết quả thị trườngkhông công bằng, nhằm mục đích giúp đỡ người nghèo Tuy nhiên, kiểm soát giáthường làm tổn thương những người họ đang cố gằng giúp đỡ (Kiểm soát tiền thuênhà làm cho chủ nhà ỷ lại, không chăm sóc nhà cho thuê và làm cho nhà ở khó tìm.Luật lương tối thiểu có thể tăng thu nhập của một số người nhưng cũng gây ra thấtnghiệp cho người khác)
CHƯƠNG 3:
1 Độ co giãn của cầu theo giá:
- Khái niệm: Là số đo cho biết lượng cầu của một hàng hóa thay đổi như thế nàoứng với sự thay đổi về giá của hàng hóa đó, được tính bằng phần trăm thay đổitrong lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi về giá
- Công thức tính độ co giãn đoạn:
Đó chính là độ co giãn (hay hệ số co giãn)
- Ý nghĩa của độ co giãn của cầu theo giá: Thể hiện mức độ ảnh hưởng của biếnđộng giá tới sản lượng
Trang 5- Công thức tính độ co giãn điểm: E D=|% ∆Q % ∆ P|=|∆ Q ∆ P ×
P
Q|
9 Các nhân tố ảnh hưởng đến độ co giãn của cầu theo giá:
- Sự sẵn có của các hàng hóa thay thế gần gũi: Các loại hàng hóa có nhiều hànghóa thay thế gần gũi sẽ có cầu co giãn hơn bởi vì người tiêu dùng sẽ dễ dàngchuyển từ sản phẩm này sang sản phẩm khác
- Hàng hóa thiết yếu và hàng hóa xa xỉ: Cầu của hàng thiết yếu có xu hướngkhông co giãn, trong khi đó hàng xa xỉ có cầu co giãn
- Định nghĩa thị trường: Độ co giãn của cầu trong một thị trường phụ thuộc vàocách chúng ta xác định ranh giới của thị trường Thị trường theo nghĩa hẹp có cầu
co giãn hơn trên thị trường theo nghĩa rộng
- Thời gian: Cầu hàng hóa có xu hướng co giãn hơn trong dài hạn
10 Độ co giãn của cầu theo thu nhập:
Đo lường mức độ nhạy cảm của cầu theo sự thay đổi của thu nhập Công thức
độ co giãn của cầu theo thu nhập được đo lường bởi:
Độ co giãncủa cầu theo thunhập= % thay đổi lượng cầu
% thay đổi thunhập
Hàng hóa thông thường có độ co giãn thu nhập dương Ngược lại, hàng hóa thứcấp có độ co giãn thu nhập âm Hàng hóa cao cấp luôn có độ co giãn thu nhập lớnhơn 1, hàng hóa thiết yếu luôn có độ co giãn thu nhập nhỏ hơn 1
Độ co giãn của cầu theo giá cả hàng hóa liên quan (theo giá chéo):
Đo lường độ nhạy cảm của sự thay đổi lượng cầu của hàng hóa này theo sự thayđổi giá của hàng hóa khác Độ co giãn chéo của cầu theo giá giữa hai hàng hóa 1
và 2 có thể biểu thị như sau:
Độ co giãncủa cầu theo giá chéo= %thay đổilượng hàng hóa1
%thay đổi giáhàng hóa 2
Nếu cả 2 là hàng hóa thay thế thì có độ co giãn dương Nếu cả 2 là hàng hóa bổsung thì có độ co giãn âm
CHƯƠNG 4:
11 Đường bàng quan:
Trang 6Một đường bàng quan là đường trên đồ thị được tạo nên từ tất cả mọi kết hợpcủa các giỏ hàng hóa có cùng mức thỏa mãn như nhau đối với một người tiêudùng.
Độ dốc tại mọi điểm trên đường bàng quan bằng với tỷ lệ mà người tiêu dùngsẵn sàng thay thế một hàng hóa bằng hàng hóa khác Tỷ lệ thay thế biên (MRS)được sử dụng để lượng hóa số lượng của một hàng hóa mà một người tiêu dùng sẽ
từ bỏ để dành được nhiều hàng hóa khác hơn trong khi tổng lợi ích không đổi
MRS X /Y=MU X
MU Y
Tính chất của đường bàng quan:
- Đường bàng quan cao hơn được ưa thích hơn các đường thấp
- Những đường bàng quan có hướng dốc xuống
- Những đường bàng quan không cắt nhau
- Những đường bàng quan có dạng cong về hướng tọa độ
Hai trường hợp đặc biệt của đường bàng quang:
Trang 7- Khi MRS là hằng số thì đường bàng quan là đường thẳng có độ dốc âm và cácsản phẩm mà người tiêu dùng lựa chọn thay thế hoàn toàn cho nhau Đây là nhữnghàng hóa thay thế hoàn hảo
- Khi MRS không tồn tại thì đường bàng quan có hình chữ L thể hiện mỗi mộtmức lợi ích chỉ có một phương án kết hợp tối ưu duy nhất, không có phương ánkhác thay thế Đây là những hàng hóa bổ sung hoàn hảo
Trang 8Đường ngân sách:
Phương trình đường ngân sách: X P X+Y PY ≤ I (I là số tiền của người mua)
Đường ngân sách mô tả các giỏ hàng hóa (X,Y) tối đa mà người tiêu dùng có thểmua được Nó cho chúng ta biết số lượng hàng hóa Y tối đa mà người tiêu dùng cóthể mua được khi đã mua một lượng hàng hóa X nhất định và ngược lại
Độ dốc của đường ngân sách thể hiện tỷ lệ mà người tiêu dùng có thể đánh đổimột mặt hàng lấy hàng hóa còn lại Độ dốc của đường ràng buộc ngân sách bằngmức giá tương đối của hai hàng hóa
Khi chỉ có thu nhập thay đổi, đường ngân sách sẽ dịch chuyển song song (dịchchuyển ra hướng bên ngoài hoặc trong góc tọa độ) Nếu như chỉ có giá cả hàng hóa
Trang 9thay đổi sẽ ảnh hưởng đến hệ số góc của đường ngân sách, đường ngân sách trởnên nông hoặc dốc hơn.
Giải thích cơ chế về sự lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng:
Mọi sự tiêu dùng đều phải nằm trên đường ngân sách
Để chọn ra điểm tiêu dùng tối ưu thì người tiêu dùng cần chọn điểm tiêu dùng làtiếp điểm của đường ngân sách và đường bàng quan cao nhất Tại điểm đó, độ dốccủa đường ngân sách (tỷ lệ giá) bằng độ dốc của đường bàng quan (tỷ lệ thay thếcận biên) Một người tiêu dùng đạt được tới mức lợi ích cao nhất từ một mức thunhập đã cho khi tỷ lệ thay thế cận biên cho hai hàng hóa bất kỳ, chẳng hạn, hànghóa X và Y, bằng với tỷ lệ giá của hai hàng hóa đó
Vậy, điều kiện cần và đủ để người tiêu dùng lựa chọn được giỏ hàng hóa tối ưu
để tối đa hóa lợi ích tại mức ngân sách nhất định I là:
Từ đây, suy rộng ra, nếu một người tiêu dùng mua N hàng hóa, X1, X2, X3 …, XN
với các mức giá P1, P2, P3, …, PN từ một mức thu nhập cho trước là I, thì điềukiện cần và đủ để người tiêu dùng tối đa hóa lợi ích là:
Trang 10Đường đẳng lượng, là tập hợp các kết hợp giữa những yếu tố sản xuất (đầu vào)
để đạt được cùng một mức sản lượng (đầu ra), giả định công nghệ không đổi
Đường đẳng lượng dốc xuống vì hai đầu vào có thể thay thế cho nhau trong quá
trình sản xuất Nó là đường lồi so với gốc tọa độ vì các đầu vào không thay thếhoàn hảo cho nhau Độ dốc của đường đẳng lượng thể hiện tỷ lệ thay thế yếu tốnày bằng yếu tố kia hay chính là tỷ lệ thay thế kỹ thuậtcận biên (MRTS)
Đường đẳng lượng cao hơn biểu thị mức sản lượng cao hơn được sản xuất rabằng các kết hợp đầu vào có quy mô mỗi loại lớn hơn
Nếu hai yếu tố sản xuất thay thế hoàn hảo cho nhau, khi đó đường đẳng lượng
có dạng đường thẳng đi xuống phía dưới bên phải và tạo với mỗi trục một góc 450
Nếu hai yếu tố sản xuất bổ sung hoàn hảo cho nhau, khi đó đường đẳng lượng
có dạng là những đường gấp vuông góc Đỉnh của đường đẳng lượng này (điểm màtại đó đường này gấp khúc) nằm trên đường phân giác của trục tọa độ
Trang 11Đường đẳng phí:
Đường đẳng phí, là tập hợp các mức chi phí không đổi mà doanh nghiệp bị ràngbuộc khi tìm cách kết hợp các yếu tố sản xuất (đầu vào) để sản xuất ra mức sảnlượng lớn nhất
Giả sử, một doanh nghiệp chỉ sử dụng lao động và vốn trong sản xuất Tổng chiphí của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định có thể biểu diễn dưới dạng:
C = w × L + r × KTrong đó, C : tổng chi phí trong thời kỳ sản xuất
w : định mức lương trên mỗi đơn vị lao động
r : chi phí sử dụng trên mỗi đơn vị vốnTổng chi phí (C) chính là ràng buộc về ngân sách chi tiêu của doanh nghiệptrong thời kỳ sản xuất Ràng buộc này giới hạn khả năng lựa chọn mức sản lượngsản xuất trong vùng sản xuất hiệu quả
Trang 12Giải thích cơ chế về sự lựa chọn các yếu tố đầu vào để tối đa hóa sản lượng với chi phí đã cho:
Tại điểm phối hợp tối ưu:
Độ dốc đường đẳng lượng = Độ dốc đường đẳng phí
∆ K /∆ L = - w/ r
Mà: MRTSLK = - −∆ K /∆ L
Do đó, tại điểm phối hợp các yếu tố sản xuất tối ưu: MRTSLK = w/ r
Mặt khác: MPL (ΔL) + MPL) + MPK (ΔL) + MPK) = 0 Năng suất biên và phối hợp tối ưu các yếu
tố sản xuất Sắp xếp lại : MPL /MPK = - ΔL) + MPK/ ΔL) + MPL Do: MRTSLK = - ΔL) + MPK/ ΔL) + MPL Nên cóthể viết: MRTSLK MPL /MPK
Khi các yếu tố sản xuất được kết hợp tối ưu : MRTSLK= w/r
Chi phí biến đổi là những khoản chi phí thay đổi theo quy mô sản xuất hoặcdoanh số như lao động, nguyên liệu hoặc chi phí hành chính
Sản lượng hòa vốn là mức sản xuất mà tại đó doanh thu bán ra vừa đủ để bù đắptất cả các chi phí, bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi; nghĩa là tại mức sảnlượng hòa vốn người sản xuất không thu được lãi, nhưng cũng không bị lỗ Nóicách khác, đây là mức sản xuất nằm tại điểm hòa vốn của doanh nghiệp
Q = 10.000.000 / (30.000 – 10 000) = 500 sản phẩm
14 Để thu được lợi nhuận cực đại, tại mỗi đơn vị sản lượng tăng thêm (tại điểmbiên), doanh nghiệp phải so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả mang lại
Trang 13Chi phí bỏ ra tính cho một đơn vi sản lượng tăng thêm chính là chi phí cận biên(MC) và kết quả mang lại khi sản xuất thêm một đơn vị sản lượng chính là doanhthu cận biên (MR), doanh thu cận biên chính là tổng doanh thu tăng thêm khi bánthêm 1 đơn vị hàng hóa.
Muốn tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp phải chọn sản lượng Q* sao cho chênhlệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí là lớn nhất Để một hàm số đạt cực đại thìđạo hàm bậc nhất của nó phải bằng 0 Tức là:
Bán cạnhtranh Bán độc quyền Độc quyền
Cạnh tranh giá Không quan
trọng Rất quan trọng Không nên
Không quantrọngRào cản thị
Cạnh tranh phi
giá Không Rất quan trọng Quan trọng
Không quantrọng lắm
Trang 14Sản phẩm điển
hình Nông nghiệp Bán lẻ Công nghiệp Công cộng
16 Các điều kiện để một thị trường là thị trường cạnh tranh hoàn hảo:
- Có nhiều doanh nghiệp cùng hoạt động trên thị trường, trong đó mỗi doanh
nghiệp chỉ có quy mô tương đối nhỏ so với quy mô chung của thị trường
Để các doanh nghiệp đều là người chấp nhận giá, số lượng các doanh nghiệptham gia cung ứng hàng hóa trên cùng một thị trường phải đủ lớn Chỉ trong điềukiện đó, khi quy mô sản lượng của mỗi doanh nghiệp chỉ tương đối nhỏ so với quy
mô chung của thị trường, doanh nghiệp mới không có khả năng chi phối giá Hơnthế nữa, vì số lượng doanh nghiệp nhiều, chúng sẽ không có khả năng thỏa thuận
và cấu kết với nhau để khống chế thị trường và giá cả Khi trên thị trường chỉ cóhai, ba doanh nghiệp hoạt động chi phí giao dịch liên quan đến việc thỏa thuận,mặc cả, đàm phán để có được một hành động chung của tất cả các doanh nghiệpthường không cao và việc này thường dễ thực hiện Song chi phí tương tự như vậy
sẽ tăng vọt nếu người ta cần đến sự cam kết hành động chung của hàng trăm, hàngnghìn doanh nghiệp Số lượng doanh nghiệp lớn loại trừ khả năng cấu kết tập thể
để chi phối giá của các doanh nghiệp
- Tính đồng nhất của sản phẩm: Nếu sản phẩm của các doanh nghiệp khác biệt
nhau, chúng không thể là những vật thay thế cho nhau một cách hoàn hảo Dù cùng
là các sản phẩm giải khát, song những lon pepsi và coca vẫn là những sản phẩmkhác biệt nhau Vì chúng có những hương vị riêng nên có thể người này thích uốngpepsi, còn người khác lại ưa chuộng coca Mặc dù chúng là những thứ có thể thaythế cho nhau, song đối với những người đặc biệt ưa thích coca, họ có thể chấpnhận mua những lon coca đắt hơn một chút so với những lon pepsi có cùng trọnglượng Điều này cho phép người bán những sản phẩm khác biệt như coca có thể chiphối giá trong một giới hạn nhất định Và như thế, người bán không còn là ngườichấp nhận giá Nói một cách khác, để thị trường là thị trường cạnh tranh hoàn hảo,sản phẩm của các doanh nghiệp phải giống hệt nhau Chỉ trong điều kiện như vậy,doanh nghiệp mới thực sự là người chấp nhận giá
- Tính hoàn hảo của thông tin: thông tin được coi là hoàn hảo khi những người
mua và bán trên thị trường có đầy đủ những thông tin cần thiết có liên quan đến thịtrường Đó là những thông tin về giá cả, về hàng hóa (tính năng, tác dụng, chấtlượng, quy cách sử dụng ), về các điều kiện giao dịch Khi những người mua haybán không có đầy đủ những thông tin trên, họ có thể trao đổi hàng hóa theo nhữngmức giá khác với mức giá được chấp nhận chung trên thị trường Dù ít, dù nhiều