1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài 9 tiết 24, 25, 26

10 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3. Châu Phi Tiết 24, 25, 26 - Bài 9. Vị Trí Địa Lí, Đặc Điểm Tự Nhiên Châu Phi
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Giáo trình môn Địa Lí
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 61,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 3 CHÂU PHI TIẾT 24, 25, 26 BÀI 9 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU PHI Thời lượng dạy 3 tiết I MỤC TIÊU 1 Năng lực Năng lực nhận thức khoa học địa lí + Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí[.]

Trang 1

CHƯƠNG 3 CHÂU PHI TIẾT 24, 25, 26 - BÀI 9 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN

CHÂU PHI Thời lượng: dạy 3 tiết

I MỤC TIÊU

1 Năng lực

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:

+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Phi + Phân tích được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Phi

- Năng lực tìm hiểu địa lí:

+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK

+ Sử dụng quả Địa cầu, hình 1 SGK tr128 để xác định vị trí, hình dạng và kích thước lãnh thổ châu Phi, xác định các dãy núi, đồng bằng, các con sông và các khoáng sản của châu lục

+ Sử dụng lược đồ hình 2 SGK tr129 để xác định các đới khí hậu ở châu Phi + Sử dụng lược đồ hình 4 SGK tr131 để xác định các môi trường tự nhiên

ở châu Phi

- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: + Đưa ra các biện pháp để bảo vệ môi trường tự nhiên ở châu Phi Sưu tầm thông tin, tranh ảnh để viết bài giới thiệu về một loài thực vật/động vật địa phương độc đáo của châu Phi

+ Liên hệ với việc bảo vệ môi trường ở địa phương

2 Phẩm chất:

– Chăm chỉ: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin khoa học về thiên nhiên

– Trách nhiệm: bảo vệ môi trường tự nhiên

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Quả Địa cầu, TBĐ Địa lí 7

- Bản đồ tự nhiên châu Phi, hình 2, 3 SGK tr129, 131 phóng to

- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho

HS trả lời

2 Học sinh:

- TBĐ Địa lí 7.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục tiêu

Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho HS

Trang 2

b Tổ chức thực hiện

GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật” cho HS

Bước 1 Giao nhiệm vụ:

* GV treo bảng phụ trò chơi “Vượt chướng ngại vật” lên bảng:

* GV phổ biến luật chơi:

- “Chướng ngại vật” là tên hình ảnh ẩn sau 4 mảnh ghép được đánh số từ

1 đến 4 tương ứng với 4 câu hỏi

- Các em dựa vào TBĐ Địa lí 7 và sự hiểu biết của bản thân để trả lời, các

em có quyền lựa chọn thứ tự câu hỏi để trả lời, mỗi câu hỏi có 1 lượt trả lời

- Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà nhỏ (ví dụ 1 cây bút) và mảng ghép sẽ biến mất để hiện ra một góc của hình ảnh tương ứng, trả lời sai mảnh ghép sẽ bị khóa lại, trong quá trình trả lời, em nào trả lời đúng “Chướng ngại vật” thì sẽ nhận được phần quà lớn hơn (ví dụ 3 cây bút)

* Hệ thống câu hỏi:

Câu 1 An-giê là thủ đô của quốc gia nào?

Câu 2 Kì quan “Kim Tự Tháp” nằm ở quốc gia nào?

Câu 3 Tên sa mạc lớn nhất thế giới?

Câu 4 Đất nước nào có tên gọi khác là “Bờ Biển Ngà”?

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ:

* HS dựa vào TBĐ Địa lý 7, hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:

Câu 1: An-giê-ri

Câu 2: Ai Cập

Câu 3: Xa-ha-ra

Trang 3

Câu 4: Cốt-đi-va

* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của

cá nhân

c Sản phẩm: HS giải mã được “Chướng ngại vật” GV đặt ra

GV dẫn dắt vào nội dung bài mới:

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

2.1 Hoạt động 1: tìm hiểu vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Phi

a Mục tiêu:

HS trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu

Phi

b Tổ chức thực hiện và sản phẩm:

Quan sát quả Địa cầu, TBĐ Địa lí 7, hình

1 kết hợp kênh chữ SGK tr 127, 128 suy nghĩ cá

nhân để trả lời các câu hỏi của GV

- GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK

- GV treo bản đồ tự nhiên châu Phi lên bảng

- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ, hình 1, TBĐ

Địa lí 7, quả Địa cầu và thông tin trong bày, lần

lượt trả lời các câu hỏi sau:

Phần đất liền châu Phi nằm giữa 2 vĩ độ nào?

Xác định trên lược đồ vị trí tiếp giáp của châu

Phi?

Châu Phi có diện tích là bao nhiêu? Đứng thứ

mấy trên thế giới?

Lãnh thổ châu Phi có dạng hình gì? Bờ biển châu

Phi có đặc điểm gì?

1 Vị trí địa lí, hình dạng

và kích thước

- Phần đất liền kéo dài từ

370B-350N, xích đạo chạy qua gần chính giữa

- Tiếp giáp:

+ Phía bắc giáp châu Âu qua Địa Trung Hải

+ Phía đông bắc giáp châu

Á qua Biển Đỏ và bán đảo Xi-nai

+ Phía đông giáp Ấn Độ Dương

+ Phía tây giáp Đại Tây Dương

- Diện tích lớn ba thế giới: 30,3 triệu km2

- Dạng hình khối rõ rệt, đường bờ biển ít bị chia cắt, rất ít vịnh biển, đảo, bán

Trang 4

Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ châu Phi thuận

lợi gì cho phát triển kinh tế?

- HS trả lời: thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế

và trao đổi hàng hóa với các châu lục khác

- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh

giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học

tập của HS

- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản

phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân

- GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS,

đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại

nội dung chuẩn kiến thức cần đạt

* Mở rộng:

- Vịnh biển lớn nhất châu phi là vịnh Ghi-nê

- Bán đảo lớn nhất châu Phi là bán đảo Xô-ma-li

- Đảo lớn nhất châu Phi là đảo Ma-đa-gát-xca

đảo

2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên châu Phi

a Mục tiêu:

- Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Phi

b Tổ chức thực hiện và sản phẩm:

Thảo luận nhóm

Quan sát hình 1, 2, 4 TBĐ Địa lí 7, kết hợp kênh chữ

SGK tr128-132, thảo luận nhóm để trả lời các câu

hỏi của GV

Bước 1 Giao nhiệm vụ:

- GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK

- GV treo bản đồ tự nhiên châu phi và hình 2, 4 SGK

phóng to lên bảng

- GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em,

yêu cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 4 SGK,

TBĐ Địa lí 7 và thông tin trong bày, thảo luận nhóm

trong 5 phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập

sau:

1 Nhóm 1, 2 – phiếu học tập số 1

2 Đặc điểm tự nhiên

a Địa hình và khoáng sản

b Khí hậu

c Sông, hồ

d Các môi trường tự nhiên

Trang 5

2 Nhóm 3, 4 – phiếu học tập số 2

3 Nhóm 5, 6 – phiếu học tập số 3

4 Nhóm 7, 8 – phiếu học tập số 4

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát hình 1, 2, 4, TBĐ Địa lí 7 và thông tin

trong bày, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi

- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá

thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS

Bước 3 Học sinh trình bày sản phẩm

- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ

sung

Bước 4 Giáo viên nhận xét, chuẩn kiến thức

- GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh

giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung

chuẩn kiến thức cần đạt

Sản phẩm học tập

1 Nhóm 1,2 – phiếu học tập số 1

- Trình bày đặc

điểm địa hình

châu Phi

- Khá đơn giản, gần như toàn bộ châu lục là một khối cao nguyên khổng lồ, độ cao trung bình 750m.

- Phần đông được nâng lên mạnh, nền đá bị nứt vỡ và đổ sụp, tạo thành nhiều thung lũng sâu, nhiều hồ dài và hẹp.

- Có rất ít núi cao và đồng bằng thấp.

- Xác định Các

dạng địa hình

nguyên, bồn địa,

hoang mạc, núi

thấp và đồng

bằng trên lược

đồ

+ Sơn nguyên: SN Ê-ti-ô-pi-a, SN.Đông Phi,

+ Bồn địa: Công-gô, Ca-la-ha-ri, Sat,

+ Hoang mạc: Xa-ha-ra, Na-mip,

+ Núi thấp: Át-lát, Đrê-ken-béc,

+ Đồng bằng: Đồng bằng châu thổ sông Nin, các đồng bằng ven vịnh Ghi-nê,

- Xác định vị trí

phân bố một số

loại khoáng sản

chính ở châu Phi

- Nhận xét về

khoáng sản châu

Phi?

+ Các mỏ sắt, dầu mỏ và khí tự nhiên: khu vực Bắc Phi + Các mỏ vàng, sắt, kim cương: ven biển vịnh Ghi-nê + Các mỏ đồng, chì, cô ban, u-ra-ni-um, crôm, kim cương, phốt-pho-rít: khu vực Nam Phi

- Khoáng sản châu Phi rất phong phú và đa dạng.

Trang 6

2 Nhóm 3,4 – phiếu học tập số 2

- Kể tên các đới

khí hậu ở châu

Phi

+ Đới khí hậu xích đạo;

+ Đới khí hậu cận xích đạo;

+ Đới khí hậu nhiệt đới;

+ Đới khí hậu cận nhiệt

- Nhận xét đặc

điểm chung của

khí hậu châu Phi

- Khí hậu khô nóng bậc nhất thế giới, nhiệt độ trung bình năm trên 20 độ C, lượng mưa thấp.

- Các đới khí hậu phân bố gần như đối xứng nhau qua xích đạo.

- Vì sao khí hậu

châu Phi lại khô

nóng?

+ Châu Phi nằm giữa hai chí tuyến và nằm hoàn toàn trong đới nóng

+ Diện tích Châu Phi rất rộng, hầu hết là hoang mạc

+ Đường bờ biển ít bị cắt xẻ do chịu ảnh hưởng của biển không vào sâu trong đất liền

+ Có dòng biển lạnh chảy qua, nước không bốc hơi được nên dù gần biển nhưng nó vẫn là hoang mạc nóng bức

3 Nhóm 5,6 – phiếu học tập số 3

- Xác định vị trí

các sông và hồ

lớn ở châu Phi

- Sông + Sông Nin: nằm ở phía đông bắc châu Phi, đổ ra biển Địa Trung Hải

+ Sông Ni-giê và Xê-nê-gan: nằm ở phía tây bắc châu Phi,

đổ ra vịnh Ghi-nê

+ Sông Công-gô: nẳm ở Trung Phi, đổ ra Đại Tây Dương + Sông Dăm-be-đi: nằm ở Nam Phi, đổ ra Ấn Độ Dương

- Hồ + Hồ Vích-to-ri-a: nằm ở sơn nguyên Đông Phi

+ Hồ Sát: nằm ở bồn địa Sát

- Nhận xét đặc

điểm mạng lưới

sông, hồ châu

Phi

- Mạng lưới sông ngòi của phân bố không đều, tùy thuộc vào lượng mưa.

- Các sông có nhiều thác ghềnh không thuận lợi cho giao thông nhưng có trữ năng thủy điện lớn.

- Có nhiều hồ lớn.

- Vì sao mạng

lưới sông hồ châu

Phi lại thưa thớt?

Do khí hậu châu Phi có khô nóng

Trang 7

4 Nhóm 7,8 – phiếu học tập số 4

- Trình bày đặc

điểm môi trường

xích đạo ở châu

Phi

- Môi trường Xích đạo

+ Phạm vi: Gồm bồn địa Công-gô và duyên hải phía bắc vịnh Ghi-nê

+ Khí hậu nóng và ẩm điều hoà, thảm thực vật rừng rậm xanh quanh năm.

- Trình bày đặc

điểm môi trường

nhiệt đới và cận

nhiệt ở châu Phi

- Hai môi trường nhiệt đới

+ Phạm vi: gần như trùng với ranh giới đới khí hậu cận xích đạo

+ Có sự phân hoá ra mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

+ Thảm thực vật chủ yếu là rừng thưa và xa van cây bụi + Động vật: nhiều loài ăn cỏ (ngựa vằn, sơn dương, hươu cao cổ, ) và đv ăn thịt (sư tử, báo gấm, ).

- Hai môi trường cận nhiệt

+ Phạm vi: phần cực bắc và cực nam châu Phi

+ Mùa đông ấm, ẩm và mưa nhiều; mùa hạ nóng, khô.

+ Thảm thực vật là rừng và cây bụi lá cứng.

c Kiểm tra, đánh giá (Rubrics)

Tiêu chí Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3

1.Nội

dung

Đúng và đầy đủ nội

dung.

Đúng nhưng còn thiếu 1 đến 2 nội dung theo yêu cầu

Còn một số nội dung chưa chính xác, thiếu ý.

2 Hình

thức

- Sạch đẹp, đúng chính tả

- Mạch lạc, rõ ràng

- Sạch đẹp, nhưng còn lỗi chính tả. - Chữ viết còn chưađẹp, tẩy xóa, chưa rõ

ràng còn lỗi chính tả

3.Thời

gian

Nộp sớm hoặc đúng hạn Nộp chậm quá 30 giây Nộp chậm quá 1 phút

2.3 Hoạt động 3: Tìm hiểu vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên

a Mục tiêu:

- HS trình bày được vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên châu

Phi

b Tổ chức thực hiện và sản phẩm:

Trang 8

Tổ chức thực hiện Sản phẩm

Quan sát hình 6 kết hợp kênh chữ SGK tr

152 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi

của GV

- GV gọi HS đọc nội dung mục 3 SGK.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 và thông

tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:

Nêu các Vấn đề môi trường trong sử dụng

thiên nhiên châu Phi

Nêu các nguyên nhân gây ra các vấn đề

môi trường trong sử dụng thiên nhiên châu

Phi?

- Nguyên nhân: chặt phá rừng bừa bãi, đốt

rừng, cháy rừng, quản lí lỏng lẻo, săn bắt

động vật quá mức…

Nêu các biện pháp để bảo vệ môi trường tự

nhiên ở châu Phi?

- Biện pháp:

+ Phát triển kinh tế trên cơ sở sử dụng hợp

lí các tài nguyên rừng, động vật

+ Liên kết với nhau để sử dụng tài nguyên có

hiệu quả nhất giữa các nước trong khu vực

+ Học tập kinh nghiệm phát triển kinh tế

của các nước phát triển trên thế giới

+ Xây dựng vườn quốc gia, kiểm lâm chặt chẽ

+ Áp dụng các biện pháp thủy lợi nhằm

hạn chế sự khô hạn dẫn đến cháy rừng

- HS quan sát hình 6 và đọc kênh chữ

trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi

3 Vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên

- Tài nguyên rừng bị suy giảm nghiêm trọng do khai thác quá nhanh trong khi diện tích rừng trồng không đáng kể, làm nhiều loài động vật hoang dã mất đi môi trường sống, gia tăng tình trạng hoang mạc hoá

- Nạn săn bắt và buôn bán động vật hoang dã làm giảm số lượng động vật hoang dã, nhiều loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng

Trang 9

- GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của

HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và

chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt

3 Luyện tập

a Mục tiêu:

- Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được

lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về…

b Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn

thành bài tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau: Trình bày khái quát đặc điểm tự nhiên châu Phi?

Lập bảng so sánh đặc điểm của các môi trường tự nhiên ở Châu Phi (về khí hậu, sinh vật)?

- HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi

- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:

- GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS

c Sản phẩm:

1 Khái quát đặc điểm tự nhiên châu Phi

- Địa hình: Khá đơn giản Có thể coi toàn bộ lục địa là một khối cao nguyên khổng lồ, cao trung bình 750m

- Khoáng sản: phong phú và đa dạng (đồng, vàng, u-ra-ni-um, kim cương, dầu mỏ, phốt-pho-rít, ) phân bố chủ yếu ở phía bắc và phía nam lục địa

- Khí hậu: khô nóng bậc nhất thế giới, nhiệt độ trung bình năm trên 20 °C, lượng mưa tương đối thấp

- Sông, hồ: mạng lưới sông ngòi phân bố không đều, có nhiều hồ lớn

- Các môi trường tự nhiên của châu Phi phân bố đối xứng qua xích đạo, gồm: Môi trường xích đạo, 2 môi trường nhiệt đới, 2 môi trường hoang mạc và

2 môi trường cận nhiệt

2 Bảng so sánh đặc điểm của các môi trường tự nhiên ở Châu Phi(về khí hậu, sinh vật)

Tiêu chí Môi trường nhiệt đới Môi trườnghoang mạc Môi trườngxích đạo Môi trườngcận nhiệt Khí hậu Cận xích đạo: có mùa

mưa mùa khô rõ rệt KH khắcnghiệt, mưa Khí hậu nóngẩm, điều hòa Mùa đôngấm ẩm, mưa

Trang 10

ít, biên độ nhiệt chênh lệch ngày đêm lớn

hơn, với thảm thực vật rừng rậm xanh quanh năm

nhiều, mùa

hạ nóng và khô

Sinh vật - Thực vật: rừng thưa

xa van cây bụi

- Động vật: động vật

ăn cỏ ( ngựa vằn, sơn

dương, hưu cao cổ…)

và động vật ăn thịt

(sư tử, báo gấm…)

- Thực vật:

nghèo nàn

- Động vật:

Chủ yếu là rắn độc, kỳ đà

và một số loài động vật gặm nhấm

- Thực vật:

rừng rậm xanh quanh năm

- Thực vật: rừng và cây bụi lá cứng

4 Vận dụng

a Mục tiêu:

- Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những

vấn đề mới trong học tập

b Tổ chức thực hiện:

- GV đặt câu hỏi cho HS: Sưu tầm thông tin, tranh ảnh để viết bài giới

thiệu về một loài thực vật/động vật địa phương độc đáo của châu Phi

- HS tìm hiểu thông tin trên mạng, suy nghĩ để hoàn thiện bài tập

c Sản phẩm:

- Hs trình bày được bài giới thiệu về một loài thực vật/động vật địa phương độc đáo của châu Phi

* Dặn dò

- Về nhà học bài, hoàn thiện phần vận dụng

- Chuẩn bị nội dung ôn tập để kiểm tra giữa kì I

Ngày đăng: 29/03/2023, 01:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w