Ngày soạn Ngày giảng CHƯƠNG II CHÂU Á Tiết 11, 12, 13, 14 Bài 5 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á Thời gian thực hiện (04 tiết) I MỤC TIÊU 1 Năng lực Năng lực nhận thức khoa học địa lí xác định[.]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
CHƯƠNG II CHÂU Á Tiết 11, 12, 13, 14 Bài 5
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
Thời gian thực hiện: (04 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: xác định được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ; một số đồng bằng và dãy núi lớn; các loại kháng sản chính ở châu Á trên bản đồ Mô tả được sự phân hoá thiên nhiên của châu Á
- Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác thông tin tranh, ảnh, bản đồ; tài liệu văn bản; Internet để tìm hiểu đặc điểm vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên ở châu Á
- Năng lực vận dụng: Biết tìm kiếm các thông tin, số liệu trên internet về diện tích châu Á, tự nhiên châu Á,
2 Phẩm chất
- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước; tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên
- Chăm chỉ: có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hàng ngày
- Trách nhiệm: sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên; phản đối những hành vi xâm hại thiên nhiên
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên.
- Máy tính, máy chiếu
- Bản đồ tự nhiên châu Á
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung bài học
- Phiếu học tập
2 Học sinh.
- SGK Lịch sử và Địa lí 7, vở ghi
- Sưu tầm tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Mở đầu:
a Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập mới cho học sinh, giúp học sinh ý thức
được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới
b Tổ chức thực hiện:
Trò chơi “NHANH MẮT, ĐOÁN HÌNH”
- GV tổ chức trò chơi qua hệ thống câu hỏi liên quan đến châu Á
- HS xem một số hình ảnh về châu Á và đoán tên các địa điểm đó thuộc quốc gia nào?
Sau khi tìm xong tên các địa điểm và thuộc quốc gia trên hình hãy cho
biết: Các bức hình trên khiến em liên tưởng đến châu lục nào? (Qua các mức độ
nếu học sinh chưa trả lời được từ khóa GV gợi ý)
Trang 2- HS chú ý lắng nghe, giơ tay trả lời câu hỏi nhanh.
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS
- HS trao đổi và trả lời nhanh câu hỏi trò chơi
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
c Sản phẩm:
- HS trả lời các câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân
- GV có thể chuẩn bị phần thưởng cho HS như điểm số, tràng pháo tay, hiện vật,
2 Hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
a Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á
- Xác định được vi trí châu Á trên bản đồ
b Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Hoạt động nhóm/cặp bàn
- GV yêu cầu HS dựa vào hình 1 trang
110, hãy:
- Xác định vị trí châu Á trên bản đồ.
- HS xác định vị trí châu Á trên bản đồ
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chuẩn kiến thức
* Bước 1 GV giao nhiệm vụ học tập
- Khai thác thông tin mục 1 và quan sát
H.1 SGK Hoàn thành PHT số 1:
- Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình
dạng và kích thước châu Á.
* Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào
hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi
* Bước 3 Học sinh trình bày Học
sinh khác nhận xét bổ sung
- HS trình bày trước lớp kết quả làm
việc cá nhân
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận
xét, bổ sung, đánh giá
* Bước 4 Giáo viên nhận xét chuẩn
kiến thức - học sinh ghi bài
- GV nhận xét trình bày của HS, cung
cấp thêm thông tin
- GV đưa bảng số liệu về diện tích các
châu lục trên thế giới.
Châu lục Diện tích
(triệu km 2 )
1 Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
Trang 3Châu Á 44,4
- Qua bảng số liệu em có nhận xét gì
về diện tích của châu Á.
- GV chốt kiến thức
- GV cho HS đọc thêm mục “Em có
biết” trang 109
- Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới
- Diện tích 44,4 triệu km2
- Tiếp giáp với hai châu lục và ba đại dương
- Châu Á có dạng hình khối rõ rệt
- Phiếu học tập số 1
Tiếp giáp với châu lục Châu Âu, châu Phi
Tiếp giáp với đại dương Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương Chiều dài bắc - nam 8500 km
Chiều dài đông - tây 9200 km
c Kiểm tra đánh giá: (Sử dụng công cụ kiểm tra đánh giá bảng kiểm – đánh giá các nhóm thực hiện nhiệm vụ)
1 Nhận nhiệm vụ được GV giao:
Mọi thành viên trong nhóm sẵn sàng nhận nhiệm vụ
2 Tham gia xây dựng hoạt động của nhóm:
- Mọi thành viên trong nhóm biết bày tỏ ý kiến, tham gia
xây dựng kế hoạch hoạt động của nhóm
- Mọi thành viên trong nhóm biết lắng nghe, tôn trọng, xem
xét, các ý kiến quan điểm khác nhau
3 Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ, giúp đỡ các thành viên khác:
- Mọi thành viên trong nhóm cố gắng, nỗ lực hoàn thành
nhiệm vụ của bản thân
- Các thành viên trong nhóm có sự hỗ trợ nhau để hoàn
thành nhiệm vụ chung
4 Kết quả làm việc:
Có đủ sản phẩm theo yêu cầu của giáo viên
2.2 Hoạt động 2 Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên
2.2.1 Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về địa hình
a Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm địa hình châu Á, ý nghĩa của địa hình đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên
- Xác định trên bản đồ các khu vực địa hình châu Á
b Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Hoạt động nhóm 2 Đặc điểm tự nhiên
Trang 4- GV yêu cầu HS dựa vào hình 1 trang
110, hãy:
- Xác định trên bản đồ các khu vực địa
hình của châu Á.
- Em có nhận xét gì về địa hình châu
Á?
- HS xác định các khu vực địa hình châu
Á trên bản đồ
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chuẩn kiến thức
* Bước 1 Giáo viên giao nhiệm vụ
- Khai thác thông tin mục 2a, quan sát
H.1 SGK thảo luận hoàn thành phiếu
học tập số 2, thời gian 5’ – 7’:
- Nêu đặc điểm các khu vực địa hình
của châu Á.
* Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào
hiểu biết cá nhân hoàn thành PHT số 2
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái
độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp
khó khăn
* Bước 3 Học sinh trình bày Học
sinh khác nhận xét bổ sung
- HS trình bày trước lớp kết quả làm
việc của nhóm
- HS khác theo dõi trình bày, nhận xét,
bổ sung, đánh giá
* Bước 4 Giáo viên nhận xét chuẩn
kiến thức - học sinh ghi bài
- GV nhận xét trình bày của HS, cung
cấp thêm thông tin
- GV đặt thêm câu hỏi cho HS:
- Xác định các dãy núi, sơn nguyên,
đồng bằng.
- Ý nghĩa của địa hình đối với việc sử
dụng và bảo vệ tự nhiên.
- GV chốt kiến thức
- GV cung cấp thêm một số hình ảnh,
video về cảnh quan núi cao, sơn
nguyên, cao nguyên, …
a Địa hình
- Địa hình châu Á rất đa dạng, gồm: núi và sơn nguyên cao, đồ sộ; cao nguyên và đồng bằng rộng lớn, …
- Địa hình chia làm các khu vực:
+ Ở trung tâm là núi cao đồ sộ, hiểm trở nhất thế giới
+ Phía bắc là các đồng bằng và cao nguyên thấp, bằng phẳng
+ Phía đông thấp dần về phía biển, gồm các núi, cao nguyên và đồng bằng ven biển
+ Phía nam và tây nam gồm các dãy núi trẻ, các sơn nguyên và đồng bằng nằm xen kẽ
- Ý nghĩa + Địa hình núi cao hiểm trở gây khó khăn cho giao thông, sản xuất và đời sống + Địa hình bị chia cắt mạnh nên trong quá trình khai thác sử dụng cần lưu ý đến vấn
đề chống xói mòn, sạt lở đất
+ Các khu vực cao nguyên, đồng bằng rộng lớn thuận lợi cho sản xuất và định cư
- Phiếu học tập số 2
Trang 5Ở trung tâm Là núi cao đồ sộ, hiểm trở nhất thế giới.
Phía bắc Là các đồng bằng và cao nguyên thấp, bằng phẳng Phía đông Thấp dần về phía biển, gồm cá núi, cao nguyên và
đồng bằng ven biển
Phía nam và tây nam Gồm các dãy núi trẻ, các sơn nguyên và đồng bằng
nằm xen kẽ
c Kiểm tra đánh giá: Công cụ đánh giá Rubric
1 Nội dung
Đúng và đầy đủ nội dung về các đặc điểm của khu vực địa hình
Đúng nhưng còn thiếu 1 đến 2 nội dung theo yêu cầu
Còn một số nội dung chưa chính xác, thiếu ý
2 Trình
bày, báo
cáo
- Sạch đẹp, đúng chính tả
- Mạch lạc, rõ ràng
- Sạch đẹp, nhưng còn lỗi chính tả
- Còn ấp úng, chưa
rõ ràng
- Chữ viết còn chưa đẹp, chưa rõ ràng còn lỗi chính tả
- Còn ấp úng, chưa rõ ràng
3 Thời
gian
Nộp sớm hoặc đúng hạn Nộp chậm quá 1phút Nộp chậm quá hơn1 phút
2.2.2 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về khoáng sản
a Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm khoáng sản của châu Á, ý nghĩa của đặc điểm này đối việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên
- Xác định được trên bản đồ các khoáng sản chính ở châu Á
b Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1
Bản đồ tự nhiên châu Á Cho biết:
- Kể tên và xác định vị trí phân bố của
một số loại khoáng sản chính ở châu Á.
(Chỉ trên bản đồ)
- Nhận xét về đặc điểm tài nguyên
khoáng sản châu Á.
- Đọc thông tin SGK cho biết tài
nguyên khoáng sản có ý nghĩa như thế
nào đối với các nước châu Á?
b Khoáng sản
- Phong phú và có trữ lượng lớn: Dầu
mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm và 1 số kim loại màu: đồng, thiếc… Phân bố rộng khắp trên lãnh thổ
- Là cơ sở để phát triển các ngành khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản; cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp như luyện kim, sản xuất ô tô,
Trang 6- Để khai thác bền vững nguồn tài
nguyên khoáng sản cần lưu ý điều gì? - Cần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hạnchế tàn phá môi trường
2.2.3 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về khí hậu
a Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm khí hậu ở châu Á, ý nghĩa của đặc điểm này đối việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên
- Xác định được trên bản đồ các các đới và kiểu khí hậu ở châu Á
b Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Hoạt động cá nhân/Nhóm
- Dựa vào hình 2 Bản đồ các đới và
các kiểu khí hậu ở châu Á
- Hãy xác định vị trí đọc tên các đới
khí hậu ở châu Á từ vùng cực Bắc đến
vùng Xích đạo dọc theo kinh tuyến
100 0 Đ.
- HS: Khí hậu cực và cận cực, khí hậu
ôn đới, khí hậu cận nhiệt, khí hậu nhiệt
đới, khí hậu xích đạo và cận xích đạo
- Kể tên các kiểu khí hậu thuộc các đới
khí hậu đó?
- HS: Đới khí hậu ôn đới: Kiểu ôn đới
lục địa, ôn đới gió mùa, ôn đới hải
dương Đới khí hậu cận nhiệt:
- Nêu đặc điểm khí hậu châu Á.
- Giải thích tại sao khí hậu châu Á lại
chia thành nhiều đới, nhiều kiểu như vậy?
- HS:
+ Do vị trí đia lí kéo dài từ vùng cực
Bắc đến vùng Xích đạo lượng bức xạ
ánh sáng phân bố không đều nên hình
thành các đới khí hậu khác nhau
+ Do lãnh thổ rộng lớn, ảnh hưởng của
địa hình núi cao chắn gió, ảnh hưởng của
biển ít vào sâu trong nội địa nên mỗi đới
khí hậu lại phân thành nhiều kiểu khí hậu
khác nhau
- Khí hậu châu Á chủ yếu là các kiểu khí
hậu nào?
HS: Kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu
lục địa
Hoạt động nhóm: thời gian 3 phút
Bước 1 Giáo viên giao nhiệm vụ
- GV chia nhóm theo 4 nhóm
- Quan sát hình 2 Bản đồ các đới khí
c Khí hậu
- Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng thành nhiều đới Mỗi đới lại gồm nhiều kiểu khí hậu, có sự khác biệt về chế độ nhiệt, gió và mưa
Trang 7hậu ở châu Á và đọc nội dung phần 2
SGK hoàn thành nội dung PHT
Phiếu học tập nhóm 1,3:
Các kiểu
khí hậu Phân bố Đặc điểm
Các kiểu
khí hậu gió
mùa
Phiếu học tập nhóm 2,4:
Các kiểu
khí hậu Phân bố Đặc điểm
Các kiểu
khí hậu lục
địa
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm
vụ
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
- HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3 Học sinh trình bày Học sinh
khác nhận xét bổ sung
Bước 4: Giáo viên nhận xét chuẩn
kiến thức - học sinh ghi bài
- Nêu ý nghĩa của các đặc điểm khí
hậu đối với việc sử dụng và bảo vệ tự
nhiên.
GV mở rộng về các biện pháp phòng
chống thiên tai và ứng phó với biến đổi
khí hậu: Trồng rừng, sử dụng nguồn năng
lượng sạch, giảm khí thải từ hoạt động
công nghiệp, giao thông vận tải, hạn chế
sử dụng rác thải nhựa,
- Tạo nên sự đa dạng của các sản phẩm nông nghiệp và các hình thức du lịch ở các khu vực khác nhau
- Cần có các biện pháp phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
Phiếu học tập (Sản phẩm)
Các kiểu khí hậu
gió mùa - Nam Á và ĐôngNam Á, Đông Á - Mùa đông: khô, lạnh và ít mưa.- Mùa hạ: thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều
- Thường chịu ảnh hưởng của các cơn bão lớn
Các kiểu khí hậu
lục địa - Chủ yếu ở cácvùng nội địa và ở
khu vực Tây Á
- Mùa đông khô, lạnh
- Mùa hạ khô, nóng
- Lượng mưa rất thấp, trung bình khoảng
200 đến 500 mm/năm
2.2.4 Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về sông, hồ
a Mục tiêu
Trang 8- Học sinh khai thác trên bản đồ các dòng sông và hồ lớn của châu Á.
- Học sinh giải thích được chế độ nước sông của một số sông lớn thuộc về các khu vực khác nhau của châu Á
- Học sinh nêu được ý nghĩa của sông, hồ đối với đời sống, sản xuất và bảo vệ tự nhiên
b Tổ chức thực hiện và sản phẩm
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK tr.112,113 và hướng dẫn HS quan
sát các hình 1,3,4 SGK
- GV: Chiếu hình ảnh bản đồ tự nhiên
châu Á và yêu cầu:
Hoạt động nhóm thời gian 5 phút
(3 nhóm lớn) trả lời các câu hỏi:
- Xác định trên lược đồ các dòng sông
và hồ lớn của châu Á.
- Giải thích chế độ nước của các sông
lớn thuộc các khu vực của châu Á.
- Theo em các sông và hồ có ý nghĩa gì
đối với đời sống, sản xuất và bảo vệ tự
nhiên.
* Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm
vụ
- GV: Gợi ý học sinh thực hiện nhiệm
vụ
- HS: Các nhóm thảo luận thực hiện
nhiệm vụ
* Bước 3: Học sinh trình bày, nhận
xét, bổ sung
- HS: Đại diện các nhóm trình bày,
nhận xét, bổ sung
* Bước 4: Giáo viên nhận xét, chuẩn
kiến thức
- GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
(Sau đó chiếu các hình ảnh về giá trị
của sông ngòi cho học sinh quan sát)
- GV cấp thêm các thông tin: Ngoài
giá trị thì sông, hồ cũng có những khó
khăn nhất định (Mùa mưa lũ lụt, ngập
úng gây thiệt hại về người và tài sản
của người dân) cho học sinh quan sát
trên hình ảnh
- Mạng lưới sông ở châu Á khá phát triển với nhiều hệ thống sông lớn
- Sông ngòi châu Á phân bố không đồng đều và có chế độ nước phức tạp + Khu vực Bắc Á: Mạng lưới sông dày, các sông bị đóng băng vào thời kì thu đông và có lũ vào mùa xuân
+ Khu vực Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á: Mạng lưới sông dày, có nhiều sông lớn Mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô
+ Khu vực Tây Á, Trung Á: Mạng lưới
Trang 9sông ngòi kém phát triển.
- Châu Á có nhiều hồ lớn, các hồ chủ yếu được hình thành từ các đứt gãy hoặc miệng núi lửa đã tắt
* Ý nghĩa của sông, hồ
- Cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt
- Đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản, du lịch, giao thông, thủy lợi, thủy điện
- Điều hòa khí hậu, điều tiết lũ…
2.2.5 Hoạt động 2.5: Tìm hiểu về đới thiên nhiên
a Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Á
- Một số vấn đề cần lưu ý đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên
b Tổ chức thực hiện và sản phẩm
- HS đọc nội dung mục e SGK
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm
thực hiện 1 nhiệm vụ học tập khác nhau
- Yêu cầu: Dựa vào thông tin mục e
trong SGK, kết hợp hình 5 em hãy trình
bày đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu
Á Hoàn thành PHT số 3
+ Nhóm 1: Tìm hiểu đới lạnh
+ Nhóm 2: Tìm hiểu đới ôn hoà
+ Nhóm 3: Tìm hiểu đới nóng
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, thảo luận và thống nhất
kết quả học tập
* Bước 3: Học sinh trình bày, nhận
xét, bổ sung
- Đại diện các nhóm trả lời
- Các nhóm khác nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến
* Bước 4: Giáo viên nhận xét, chuẩn
kiến thức
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập
của các nhóm
- GV chốt kiến thức
- GV đặt câu hỏi: Nêu vấn đề cần lưu ý
trong sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á
- Hs trả lời, nhận xét và bổ sung
- GV chốt kiến thức: Hiện nay các khu
vực rừng của châu Á đang bị khai thác
quá mức bởi con người => nhiều loài
e Các đới thiên nhiên (Phiếu học
tập số 3)
Trang 10động, thực vật bị suy giảm => vì vậy cần
bảo vệ và phục hồi rừng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 (Sản phẩm)
Lạnh Dải hẹp ở phía
bắc + Khí hậu cực và cận cực, lạnh giá, khắc nghiệt. + Thực vật: chủ yếu là rêu, địa y; không có cây thân
gỗ
+ Động vật: các loài chịu được lạnh hoặc di cư
Ôn hòa Vùng Xi-bia,
phía bắc đới
ôn hoà
+ Khí hậu ôn đới lục địa lạnh, khô về mùa đông + Rừng lá kim phát triển trên đất pốt dôn
+ Hệ động vật tương đối phong phú
Phía đông, đông nam Trung Quốc
và quần đảo Nhật Bản
+ Khí hậu cận nhiệt gió mùa, lượng mưa tương đối lớn
+ Thảm rừng lá rộng cận nhiệt phổ biến, trong rừng nhiều loài cầy lấy gỗ và dược liệu quý, có chất lượng tốt
Các khu vực sâu trong lục địa
+ Khí hậu khô hạn, khắc nghiệt
+ Cảnh quan: thảo nguyên, hoang mạc, bán hoang mạc
Nóng Đông Nam Á,
Nam Á + Khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo. + Thảm thực vật điển hình là rừng mưa nhiệt đới và
rừng nhiệt đới gió mùa; thành phần loài đa dạng, nhiều loại gỗ tốt; nhiều động vật quý hiếm
c Kiểm tra đánh giá
Phiếu học tập; hệ thống câu hỏi vấn đáp nhằm khắc sâu kiến thức cho học sinh
3 Luyện tập
3.1 Luyện tập 1
a Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức về các nội dung bài học
b Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu học sinh thực hiện trả lời các câu hỏi sau:
Chọn phương án đúng nhất
Câu 1 Châu Á có diện tích:
Câu 2 Châu Á tiếp giáp với các châu lục và các đại dương:
A Châu Âu, châu Phi, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương
B Châu Mỹ, châu Phi, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương
C Châu Âu, châu Phi, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương
D Châu Âu, châu Nam Cực, Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Thái Bình Dương
Câu 3 Địa hình của châu Á rất đa dạng gồm:
A Đồng bằng và miền núi
B Núi và sơn nguyên cao, đồ sộ; cao nguyên và đồng bằng rộng lớn