UBND HUYỆN SA THẦY PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2020 2021 Môn Hóa học, Lớp 8 Thời gian 150 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi 23/04/2021 (Đề gồm có 02[.]
Trang 1UBND HUYỆN SA THẦY
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC: 2020-2021
Môn: Hóa học, Lớp 8
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 23/04/2021
(Đề gồm có 02 trang, 06 câu)
Đề:
Câu 1 (4,0 điểm)
1 Xác định công thức hóa học của các chất A, B, C, E, F, G và hoàn thành chuỗi chuyển hóa (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
A
(1)
B (2) E F G Na2CO3
(3)
C
Biết G là hợp chất tan được trong nước tạo dung dịch làm quỳ tím hóa xanh
2 Từ các chất ban đầu: Al, dung dịch HCl và hỗn hợp gồm 2 oxit CuO, Fe2O3 (các điều kiện khác coi như có đủ) Hãy nêu phương pháp và viết các phương trình hóa học để điều chế Cu nguyên chất
Câu 2 (4,75 điểm)
1 Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết các chất rắn đựng trong các lọ bị mất nhãn
riêng biệt sau: BaO, P2O5, Na2O, CuO
2 Một học sinh viết các công thức hóa học như sau: Fe2(OH)3, Al2O, KBr, H2NO3,
Na2H2PO4, Ba3(PO4)2, Si2O4, NH4Cl2
a Xác định công thức hóa học viết sai, sửa lại thành công thức hóa học đúng
b Phân loại và gọi tên các công thức hóa học đã sửa ở câu a
Câu 3 (2,0 điểm) Cho luồng khí H2 (dư) lần lượt đi qua các ống mắc nối tiếp đựng các oxit kim loại được nung nóng trong mỗi ống riêng biệt sau: ống 1 đựng 0,01 mol CaO; ống 2 đựng 0,01 mol Fe3O4; ống 3 đựng 0,02 mol Al2O3; ống 4 đựng 0,01 mol CuO; ống 5 đựng 0,06 mol Na2O Tính khối lượng chất rắn thu được trong mỗi ống sau phản ứng? (Biết các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn)
Câu 4 (4,0 điểm) Khử hoàn toàn 16 gam một oxit sắt (dạng bột) bằng khí CO ở nhiệt độ
cao Người ta nhận thấy lượng CO2 sinh ra vượt quá lượng CO cần dùng là 4,8 gam Cho lượng chất rắn thu được sau phản ứng hòa tan trong dung dịch H2SO4 0,5M (vừa đủ), thu được V lít khí (đktc) Dẫn từ từ V lít khí đó đến khi hết qua 20 gam bột CuO nung nóng, thu được a gam chất rắn
a Hãy xác định công thức oxit sắt
b Tính V và thể tích dung dịch H2SO4 cần dùng
c Tính a
Câu 5 (3,0 điểm) Cho 23,6 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Cu tác dụng hết với dung dịch
chứa 18,25 gam HCl thu được dung dịch A và 12,8 gam chất không tan
a) Tính thể tích khí H2 thu được ở đktc
b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X
Câu 6 (2,25 điểm)
1 Hãy nêu những công thức hóa học của oxit phi kim không phải là oxit axit và giải thích điều phủ nhận đó
2 Hãy nêu những kim loại ở trạng thái hóa trị cao cũng tạo ra oxit axit Cho ví dụ?
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 23 Lấy cùng một lượng KClO3 và KMnO4 để điều chế oxi Chất nào cho nhiều khí oxi hơn? Viết phương trình phản ứng và giải thích?
(Biết: Na=23, Ca=40, O=16, Al=27, H=1, Fe=56, Cu=64, Mg=24,
Cl=35,5, K=39, Mn=55)
-Hết -Họ và tên thí sinh: ……… ……; Số báo danh: ………
Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm
Trang 3UBND HUYỆN SA THẦY
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC: 2020-2021
Môn: Hóa học, Lớp 8
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 23/04/2021
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
(gồm có 4 trang, 6 câu)
I Đáp án, biểu điểm:
1
(2,25đ) Các chất A, B, C, F, F, G lần lượt là: A: KMnOE: O2; F: Na2O; G: NaOH 4; B: KClO3; C:H2O;
PTHH:
(1) 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
(2) 2KClO3 2KCl + 3O2
(3) 2H2O 2H2 + O2
(4) 4Na + O2 2Na2O
(5) Na2O + H2O 2NaOH
(6) 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
0,75 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
2
(1,75đ) - Cho Al tác dụng với HCl để điều chế H 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 2:
- Cho luồng khí H2 dư đi qua hỗn hợp 2 oxit kim loại, nung nóng thu
được hỗn hợp gồm Fe và Cu
CuO + H2 Cu + H2O
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
- Cho hỗn hợp rắn thu được vào dung dịch HCl dư, Fe tan hết, lọc tách
chất không tan thu được Cu
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
1
(2,5đ) - Trích mẫu thử, đánh số thứ tự.- Cho các mẫu thử lần lượt tác dụng với nước.
+ Mẫu thử nào không tan trong nước là CuO
+ Những mẫu thử còn lại đều tác dụng với nước để tạo ra các dung dịch
PTHH: BaO + H2O → Ba(OH)2
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Na2O + H2O → 2NaOH
- Nhỏ lần lượt các dung dịch vừa thu được vào quỳ tím
+ Dung dịch làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ là dung dịch axit =>
Chất ban đầu là P2O5
+ Dung dịch làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là hai dung dịch bazơ
- Sục khí CO2 lần lượt vào hai dung dịch bazơ:
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm
DÀNH CHO ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 4+ Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng => Chất ban đầu là BaO
+ Dung dịch còn lại không có kết tủa => Chất ban đầu là Na2O
PTHH: Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
- Dán nhãn các mẫu thử
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
2
(2,25đ) a Viết lại các công thức hóa học đúng: Fe(OH)NaH2PO4, SiO2, NH4Cl 3, Al2O3, HNO3,
b Phân loại và gọi tên:
- Fe(OH)3: Sắt (III) hiđroxit (Bazơ)
- Al2O3: Nhôm oxit (Oxit)
- HNO3: Axit nitric (Axit)
- NaH2PO4: Natri đihiđrophotphat (Muối)
- SiO2: Silic đioxit (Oxit)
- NH4Cl: Amoni clorua (Muối)
0,75điểm
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
- Ống 1: Không xảy ra phản ứng
Sau phản ứng khối lượng chất rắn trong ống 1 là:
= 0,01 x 56 = 0,56(g)
- Ống 2: Có phản ứng xảy ra
Fe3O4 + 4H2 3Fe + 4H2O
0,01 0,03 0,04 (mol)
Sau phản ứng khối lượng chất rắn trong ống 2 là:
= 0,03 x 56 = 1,68(g)
- Ống 3: Không xảy ra phản ứng
Sau phản ứng khối lượng chất rắn trong ống 3 là:
= 0,02 x 102 = 2,04 (g)
- Ống 4: Có phản ứng xảy ra
CuO + H2 Cu + H2O 0,01 0,01 0,01 ( mol)
Sau phản ứng khối lượng chất rắn trong ống 4 là:
= 0,01x 64 = 0,64(g)
- Ống 5: Có phản ứng xảy ra
Na2O + H2O → 2NaOH
n ban đầu 0,06 0,05 (mol)
n p/ư 0,05 0,05 0,1 (mol)
n sau p/ư 0,01 0,1 (mol)
Sau phản ứng khối lượng chất rắn trong ống 5 là :
mrắn = 0,01x 62 + 0,1x 40 = 4,62(g)
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
a Gọi công thức của oxit sắt là FexOy (x, y nguyên dương)
Các PTHH xảy ra:
FexOy + yCO xFe + yCO2 (1)
Fe+ H2SO4 FeSO4 + H2 (2)
CuO + H2 Cu + H2O (3)
- Theo đề và theo (1): Lượng CO2 vượt quá lượng CO cần dùng
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
Trang 5chính là lượng O có trong oxit sắt = 4,8 gam.
- Vì khử hoàn toàn nên = 16 – 4,8 = 11,2 gam
Công thức của oxit sắt là: Fe2O3
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
b Ta có:
Theo (2):
0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
Cu không tác dụng với dung dịch HCl nên 12,8 gam là khối lượng của
Cu
Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg, Fe trong hỗn hợp (x, y > 0)
PTHH: Mg + 2HCl MgCl2 + H2 (1)
x 2x x
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (2)
y 2y y
Ta có: mhh = 24x + 56y + 12,8 = 23,6 (*)
nhh = 2x + 2y = 0,5 (**)
Giải (*), (**), ta được x = 0,1; y = 0,15
a) Theo (1), (2):
b
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
Công thức hóa học của oxit phi kim không phải là oxit axit: N2O, NO, 0,25 điểm
Trang 6CO vì không tạo ra axit ( hay còn gọi là oxit không tạo muối)
Những kim loại ở trạng thái hóa trị cao cũng tạo ra oxit axit là: Mn,
Cr
Ví dụ: CrO3 tương ứng H2Cr2O7
Mn2O7 tương ứng với HMnO4
0,25 điểm
Giả sử lấy một lượng a gam của 2 muối
PTHH: 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
2 mol 1 mol
2KClO3 2KCl + 3O2
2 mol 3 mol
>
Vậy khi nhiệt phân cùng một lượng, chất cho nhiều oxi hơn là KClO3
0,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
II Hướng dẫn chấm:
- Phương trình hóa học: nếu sai cân bằng hay thiếu điều kiện thì không có điểm dành cho phương trình hóa học đó
- Bài toán giải theo cách khác đúng kết quả, lập luận hợp lý vẫn đạt điểm tối đa Nếu tính toán nhầm lẫn dẫn đến kết quả sai trừ ½ số điểm dành cho nội dung đó Nếu dùng kết quả sai để giải tiếp thì không chấm điểm các phần tiếp theo