1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hsg hóa 9(2020 2021)

6 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện năm học 2020-2021 môn Hóa học lớp 9
Trường học Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Huyện Sa Thầy
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Sa Thầy
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 423 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND HUYỆN SA THẦY PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2020 2021 Môn Hóa học, Lớp 9 Thời gian 150 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi 08/01/2021 (Đề gồm có 01[.]

Trang 1

UBND HUYỆN SA THẦY

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC: 2020-2021

Môn: Hóa học, Lớp 9

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 08/01/2021

(Đề gồm có 01 trang, 07 câu)

Đề:

Câu 1 (3,0 điểm): Từ các nguyên liệu ban đầu FeS2, NaCl, O2, H2O và các điều kiện cần thiết khác Hãy viết các phương trình hóa học điều chế các chất sau: FeSO4, Fe2(SO4)3, Fe(OH)3, NaHSO4, FeCl2, Fe(OH)2

Câu 2 (2,5 điểm):

1 Hoàn thành các PTHH cho các sơ đồ phản ứng sau:

a FeS + H2SO4 Fe2(SO4)3 + H2O + SO2

b CuS + HNO3 Cu(NO3)2 + H2O + NO + H2SO4

c FexOy + CO FeO + CO2

d Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + H2O + N2

2 Từ hỗn hợp bột CuO, Al2O3, Fe3O4 Hãy tinh chế Cu nguyên chất

Câu 3 (2,0 điểm): Chỉ dùng giấy quỳ tím, hãy nhận biết các lọ mất nhãn đựng các dung dịch

không màu sau: NaCl, HCl, CaCl2, Na2CO3

Câu 4 (3,5 điểm): Bằng phương pháp hóa học, hãy nêu cách tách các chất rắn Fe2O3, CuO, BaO ra khỏi hỗn hợp sao cho khối lượng không thay đổi

Câu 5 (4,0 điểm):

1 Nung bột Fe2O3 với a gam bột Al trong khí trơ, thu được 11,78 gam hỗn hợp rắn X Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch NaOH, thu được 1,344 lít khí H2(đktc) Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Tính giá trị của a?

2 Hỗn hợp gồm NaCl và NaBr khi tác dụng với AgNO3 dư tạo thành một lượng kết tủa bằng lượng AgNO3 đã phản ứng Tìm % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp?

Câu 6 (4,0 điểm): Hỗn hợp A có khối lượng 6,1gam gồm CuO, Al2O3 và FeO Hòa tan hoàn toàn A cần 130ml dung dịch H2SO4 loãng 1M, thu được dung dịch B Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đen nung trong không khí đến khối lượng không đổi, được 3,2g chất rắn Tính khối lượng từng oxit trong A?

Câu 7 (1,0 điểm): Người ta lắp một thiết bị thí nghiệm như hình vẽ bên

a Cho biết A là CuO, B là C Hãy xác định công thức hóa học thích hợp của K, D, E trong thí nghiệm ở hình vẽ Viết các phương trình hóa học xảy ra

b Tại sao khi kết thúc thí nghiệm người ta thường rút ống dẫn khí ra khỏi dung dịch D rồi mới tắt đèn mà không làm ngược lại

(Biết: Na=23, Ag=108, O=16, Al=27, H=1, Fe=56, Cu=64, Mg=24,

Cl=35,5, Br=80, S=32, N=14)

-Hết -ĐỀ CHÍNH THỨC

D K

A + B

E

Trang 2

Họ và tên thí sinh: ……… ……; Số báo danh: ……… Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm

Trang 3

UBND HUYỆN SA THẦY

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC: 2020-2021

Môn: Hóa học, Lớp 9

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 08/01/2021

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

(gồm có 4 trang, 7 câu)

I Đáp án, biểu điểm:

* PTHH:

(1) 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2

(2) 2SO2 + O2 2SO3

(3) SO3 + H2O H2SO4

(4) 2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2

(5) Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O

* Điều chế FeSO4:

Fe + H2SO4 FeSO4 + H2

* Điều chế Fe(OH)2:

FeSO4 + 2NaOH Fe(OH)2 + Na2SO4

* Điều chế Fe2(SO4)3:

Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O

* Điều chế Fe(OH)3:

Fe2(SO4)3 + 6NaOH 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4

* Điều chế NaHSO4:

NaOH + H2SO4 NaHSO4 + H2O

* Điều chế FeCl2:

H2 + Cl2 2HCl

Fe + 2HCl FeCl2 + H2

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

a Hoàn thành các PTHH

(1) 2FeS + 10 H2SO4 Fe2(SO4)3 + 10H2O + 9SO2

(2) 3CuS + 14HNO3 3 Cu(NO3)2 + 4H2O + 8NO + 3H2SO4

(3) FexOy + (y-x)CO xFeO + (y-x) CO2

(4) 5Mg + 12HNO3 5Mg(NO3)2 + 6H2O + N2

0,25 0,25 0,25 0,25

b Tinh chế Cu nguyên chất

Bước 1: Dẫn H2 dư qua hỗn hợp đun nóng thu được chất rắn gồm

Cu, Fe, Al2O3 (R1)

CuO + H2 Cu + H2O

Fe3O4 + 4H2 3Fe + 4H2O

0,25 0,25 0,25

DÀNH CHO ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 4

Bước 2: Cho dung dịch HCl dư vào R1 Lọc thu chất rắn làm khô

được Cu

Fe + 2HCl FeCl2 + H2

Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O

0,25 0,25 0,25

- Đánh số thự các lọ hóa chất và lấy mẫu thử

- Cho từng mẩu thử vào quỳ tím nếu mẩu thử nào làm quỳ tím chuyển

sang màu đỏ là dung dịch HCl

- Lấy dung dịch HCl vừa nhận được cho tác dụng với 3 mẩu còn lại,

nếu xuất hiện bọt khí không màu thì mẫu thử đó là Na2CO3

PTHH: Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + CO2

- Lấy dung dịch Na2CO3 vừa nhận được cho tác dụng với 2 mẫu thử

còn lại Nếu xuất hiện kết tủa trắng thì mẫu thử đó là CaCl2

PTHH: CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaCl Mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì là NaCl

- Dán nhãn các mẫu thử

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

- Hòa tan hỗn hợp rắn vào nước dư lọc tách thành 2 phần: phần dung

dịch và phần rắn

- Cho dung dịch Na2CO3 dư vào phần dung dịch, lọc và thu được chất

rắn không tan là BaCO3 Nung BaCO3 đến khối lượng không đổi thu

được BaO

BaO + H2O Ba(OH)2 Ba(OH)2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaOH BaCO3 BaO + CO2

- Dẫn khí H2 dư vào hỗn hợp chất rắn nung ở nhiệt độ cao, sau đó cho

hỗn hợp vào dung dịch HCl dư, lọc tách lấy Cu và dung dịch gồm

FeCl2, HCl dư

Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O CuO + H2 Cu + H2O

Fe + 2HCl FeCl2 + H2

- Nung nóng Cu trong không khí đến khối lượng không đổi thu được

CuO

2Cu + O2 2CuO

- Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch FeCl2, HCl dư, lọc thu lấy

kết tủa và nung nóng đến khối lượng không đổi thu được Fe2O3

HCl + NaOH NaCl + H2O FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl 4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 + 4H2O

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

1 Phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất rắn sau + NaOH có khí thoát ra

=> Al dư sau phản ứng nhiệt nhôm Mọi tính toán theo số mol của

Fe2O3

Gọi số mol của Fe2O3 ban đầu là x (mol)

0,25

0,25

Trang 5

 = =0,06 (mol)

Fe2O3 + 2Al  2Fe + Al2O3

x mol      2x mol   x mol

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑

0,04 mol         0,06 mol

X gồm: Al dư: 0,04 ( mol) ; nFe = 2x ( mol) ; nAl2O3 = x (mol)

BTKL : mRắn X = mAl + mFe + mAl2O3

=> 0,04.27 + 2x.56 + 102x = 11,78 => x = 0,05 (mol)

=> mAl ban đầu = (0,05.2 + 0,04).27 =  3,78 (g)

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

2 PTHH: NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3

x mol x mol x mol

NaBr + AgNO3 AgBr + NaNO3

y mol y mol y mol

Ta có: 170x – 143,5x = 188y – 170y 26,5 x = 18y

Vậy mhh = 1053 + 2729,5 = 3782,5

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Ta có:

Hòa tan A bằng dd H2SO4 loãng ta có PTPƯ:

CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O (1)

a mol a mol a mol

Al2O3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2O (2)

b mol 3b mol b mol

FeO + H2SO4  FeSO4 + H2O (3)

c mol c mol c mol

Theo PTPƯ (1), (2), (3) ta có: a + 3b + c = 0,13 (mol) (**)

Trong dd B:

Khi cho dd B tác dụng với dd NaOH dư ta có PTPƯ:

CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2 + Na2SO4 (4)

a mol a mol

Al2(SO4)3 + 8NaOH  2NaAlO2 + 3Na2SO4 + 4H2O (5)

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

Trang 6

FeSO4 + 2NaOH  Fe(OH)2 + Na2SO4 (6)

c mol c mol

Khi nung kết tủa, ta có PTPƯ:

Cu(OH)2  t0 CuO + H2O (7)

a mol a mol

4Fe(OH)2 + O2  t0 2Fe2O3 + 4H2O (8)

c mol mol

Theo PTPƯ (4), (5), (6), (7), (8): 80a + 160c/2 = 3,2(g) (***)

Giải hệ (*), (**), (***) ta được:

Vậy:

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25

0,5

a K là CO2; D là dung dịch Ca(OH)2; E là CaCO3

PTHH minh họa: 2CuO + C 2Cu + CO2

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O

0,25 0,25 0,25

b Khi tắt đèn thì phản ứng sẽ dừng, lượng khí CO2 trong ống

nghiệm giảm làm áp suất giảm đột ngột, nước trong cốc dễ đi vào

ống nghiệm làm vỡ ống nghiệm nên khi kết thúc thí nghiệm người

ta thường rút ống dẫn khí ra khỏi dung dịch D rồi mới tắt đèn mà

không làm ngược lại

0,25

II Hướng dẫn chấm:

- Phương trình hóa học: nếu sai cân bằng hay thiếu điều kiện thì không có điểm dành cho phương trình hóa học đó

- Bài toán giải theo cách khác đúng kết quả, lập luận hợp lý vẫn đạt điểm tối đa nếu tính toán nhầm lẫn dẫn đến kết quả sai trừ ½ số điểm dành cho nội dung đó Nếu dùng kết quả sai để giải tiếp thì không chấm điểm các phần tiếp theo

Ngày đăng: 29/03/2023, 00:58

w