1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề lý luận về hội nhập kinh tế quốc tế.

21 953 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Vấn Đề Lý Luận Về Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế
Tác giả Nguyễn Thị Nhung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Một số vấn đề lý luận về hội nhập kinh tế quốc tế.

Trang 1

A lời giới thiệu

Ta thấy mở cửa ,hội nhập kinh tế là quá trình tham gia của một nớcvàophân công lao động quốc tế.xét từ góc độ sản xuất hàng hoá , mở cửa hội nhậpkinh tế là quá trình phá bỏ tính chất tự cung ,tự cấp ,khép kín của một quốcgia ,để mở rộng giao lu kinh tế với các quốc gia khác

Hiện nay thế giới đang có xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá vềkinh tế trong diều kiện cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đạiphát triển rất nhanh chóng tạo ra nhiều cơ hội và thách thức đối với các nớcchậm phát triển bắt kịp nền kinh tế toàn cầu cần phaỉ có những thay đổi ,chủ

động sáng tạo tạo lấy thời cơ ,phát huy những thuận lợi tạo ra thế và lựcđể vợtqua những khách quan cả về những chủ quan còn tồn đọng ,đẩy lùi nguy cơtụt hậu đa nền kinh tế phát triển và tăng cờng một cách bền vững tiến lên xãhôị chủ nghĩa

Chủ trơng hội nhập kinh tế quốc tế mở rộng đa dạng hoá đa phơng hoáquan hệ kinh tế đối ngoại của đảng và nhà nớc việt nam.nh trong chơng trìnhhành động của chính phủ ,là nhằm tao thế chủ động “phát huy thế và lực mớicho công nghiệp phát triển “đối với các nghành các cấp ,từ trung ơng đến địaphơng ,cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

Chủ trơng hội nhập kinh tế quốc tếlà vấn đề thiết yếu của tất cả các nớc

mà đặc biệt là các nớc chậm và đang phát triển ,mà việt nam ta là nớc đangphát triển ,nên em làm tiểu luận triết học này để tìm hiểu xemviệt nam tatrong xu thế hội nhập và phát triển thì nớc ta đã và làm gì trong xu thế này.Với 3 phần và các trang tiểu luận triết học này sẽ nói lên đợc vì sao việtnam phảI hội nhập ,hội nhập nh thế nào và việt nam đã bớc vào hội nhập kinh

tế quốc tế với nền kinh tế xã hội nh thế nào …

Tuy nhiên trong tiểu luận triết học này cha thể nói đầy đủ những vấn đềcủa việt nam trong xu thế hội nhập và phát triển và chắc chắn cũng không thểtránh khỏi những sai sót nhất định em rất mong có sự giúp đỡ chỉ bảo củathầy để tiểu luận của em có thể hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy

Trang 2

- Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt những thuộctính chung không những có ở một kết cấu vật chất nhất định mà con ngời lậplại trong nhiều sự vật hiện tợng hay quá trình riêng lẻ khác

- Sự tồn tại cá biệt hoá của cái riêng cho thấy nó chứa đựng trong bảnthân những thuộc tính không lặp lại ở các cấu choc sự vật khác Tính chất này

đợc diễn đạt bằng khái niệm cái đơn nhất nh vậy cái đơn nhất không phải làmột sự vật, một hiện tợng tồn tại riêng lẻ nh cái riêng mà nó là dấu hiệu đặctrng của cái riêng

2 quan hệ biện chứng giữa cáI chung và cáI riêng

Trong lịch sử triết học Phơng Tây thời chung cổ đã có hai quan đIểm trái ngợcnhau về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

- Phái duy thực cho rằng cái riêng chỉ tồn tại tạm thời thoáng qua ,khôngphải là cái tồn tại vĩnh viễn, chỉ có cái chung là tồn tại vĩnh viễn thật sự với ýthức của con ngời cái chung không phụ thuộc vào cái riêng mà còn sinh ra cáiriêng .Theo platon cái chung là những ý niêm tồn tại vĩnh viễn bên cạnhnhững cái riêng chỉ có tính chất tạm thơì

Ví dụ : bên cạnh cái cây riêng lẻ có ý niệm cái cây nói chung … cái câycái nhà riêng lẻ có ra đời, tồn tại tạm thời và mất đi, nhng ý niệm cái cây cáinhà nói chung thì tồn tại mãi mãi các đại biểu nổi tiếng của trờng phaí này nhgơrigierrơ (810 –877) cho rằng chỉ có khái niệm phổ biến là tồn tại thực sự

có trớc các sự vật riêng biệt

- Phái duy danh cho rằng chỉ có cái riêng tồn tại thực sự, còn cái chung lànhững tên gọi trống rỗng, do t tởng con ngời đặt ra, không phản ánh cái gìtrong hiện thực quan đIểm này không thừa nhận nội dung khách quan củacác kháiniệm chẳng hạn nh họ cho khái niệm con ngời giai cấp đấu tranh giai

Trang 3

cấp , cách mạng xã hội, chủ nghĩa t bản ….không có ý nghĩa gì trong cuộcsống con ngời, chỉ là những t tởng trống rỗng không cần thiết phải bận tâmtìm hiểu Ngay cả những khái niệm vật chất nh vật chất chủ nghĩa duy vật, chủnghĩa duy tâm họ cũng không coi là gì

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng giữa cái riêng và cái chung cómối quan hệ biện chứng với nhau chúng là hai mặt đối lập tồn tại trong bảnthân một sự vật hiện tợng

 mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng

- Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng thông qua cái riêng mà biểu hiện

sự tồn tại của mình Nghĩa là không có cái chung thuần tuý tồn tại của mìnhchẳng hạn khi khảo sát hiện tợng khủng hoảng kinh tế, trong một nớc nhất

định chúng ta có thể thấy đợc những đờng nét riêng nh những hoàn cảnh địa

lý, đặc thù, tình trạng kinh tế của nớc đó khi bắt đầu khủng hoảng, các quan

hệ xã hội chính trị khác nhau ….đây là những yếu tố riêng biệt, song đờng sautất cả những cái riêng đó là những cái chung mang tính quy luật của hiện tợngkhủng hoảng kinh tế nh tính chu kỳ hiện tợng thất nghiệp các giai đoạnchuyển biến theo hình sóng …

- Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng thông qua cái riêng mà biểu hiện

sự tồn tại không có cái chung tồn tại độc lập ,ở đâu đó cái chung chỉ tồn tạitrong từng cái riêng Quay lại ví dụ trên ta có thể thấy đợc không tồn tại hiệntợng khủng hoảng kinh tế với những đấu hiệu chung ,mà bao giờ hiện tợngnày cũng chỉ đợc nhìn thấy qua các cuộc khủng hoảng kinh tế tại những thời

tế ,với những hình thức sở hữu khác nhau ,đối lập nhau vì vậy phải làm thếnào để vừa đảm bảo lợi ích chung của toàn dân ,vừa không vào tình trạng triệttiêu mọi lợi ích chíng đáng của từng công dân

- Cái riêng là cái toàn bộ ,phong phú hơn cái chung ,cái chung là cái bộphận , nhng sâu sắc hơn cái riêng Cái riêng phong phú hơn cái chung vì ngoàinhững đặc điểm chung cái riêng còn là cái đơn nhất

Trang 4

Ví dụ : ngời dân việt nam bên cạnh cái chung với nông dân của các nớctrên thế giới là t hữu nhỏ, sản xuất nông nghiệp sống ở nông thôn còn có đặc

điểm chung là chịu nền văn hoá làng xã của các tập quán lâu đời của dân tộccủa đIều kiện tự nhiên của đất nớc nên rất cần cù lao động có khả năng chịu

đựng đợc những khó khăn trong cuộc sống

- cái chung sâu sắc hơn cái riêng vì cái chung phản ánh những thuộctính , những mối liên hệ ổn định ,tất nhiên ,lặp lại ở cùng cái riêng cùngloại Do vậy cái chung là cái gắn liền với cái bản chất ,quy định phơng hớngtồn tại và phát triển của cái riêng

- cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá cho nhau ,đây là chuyểnhoá của các mặt đối lập ,trong một sự vật sự chuyển hoá này phản ánh quátrình vận động đa dang của các kết cấu vật chất trong thế giới

Quá trình chuyển hoá từ cái đơn nhất thành cái chung Thể hiện quátrình phát triển biện chứng của sự vật Ngợc lại sự chuyển hoá từ cái chungthành cái đơn nhất chỉ ra sự thoái bộ của một sự vật ,hiện tợng trong quá trìnhtồn tại của chúng, chủ trơng cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc đến nay đang

đần dần đợc thay thế bởi sự ra đời cuả các công ty Hình thức mới này có sứchấp dẫn và hiệu quả hơn so với doanh nghiệp Sự tồn tại đơn nhất dần dầnphát triển thành phổ biến và trở thành nét chung của nền kinh tế xã hội chủnghĩa Ngợc lại những biểu hiện trớc đây nh tính chất kế hoạch tập chung cao

độ cơ chế hành chính, bao cấp sẽ dần dần mất đi ,cá biệt hoá trong một số ờng hợp cụ thể mà không đIển hình

tr-II, tính tất yếu của xu thế hội nhập và phát triển trong thời

kỳ hiện nay

- Toàn cấu hoá kinh tế là hiện tợng mới nổi lên trong những năm cuôí thế

kỷ 20 đã và đang phát triền mạnh mẽ ,trở thành xu thế thời đại khi nhân loạibớc vào thế kỷ 21 ,Việt Nam đang từng bớc ký kết các các hiệp định thơngmại địa phơng khu vực và song phơng để hội nhập vào xu thế này đến nay n-

ớc ta đã là thành viên của tổ chức thơng mại tự do asean (afta)và của diến đànhợp tác châu á - tháI bình dơng (apec) đang xúc tiếnđàm phán hiệp định thơngmại song phơng với hoa kỳ ,và chuẩn bị gia nhập tổ choc thơng mại thế giới

(wt o)các quan hệ với Nhật bản eu, Trung quốc, Nga đang đợc mở rộng

- hiện nay sự phân công lao động va hợp tác quốc tế đang lùi ra cả về bềngoài lẫn trong tạo ra quá trình hoá toàn cầu thế giới

Ta có thể nói hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu cả về mặt khách quan lẫnchủ quan

Trang 5

- Về mặt chủ quan là nhờ công cuộc đổi mới nền kinh tế nớc ta đã pháttriển nhanh chóng ,trạng thái của nền kinh tế đã thay đổi một cách cơ bản nếu

nh trong những năm 70- 80 của thế kỷ trớc hầu nh cái gì cũng khan hiếm thìhiện nay nền kinh tế đã đáp ứng đợc các nhu cầu thiết yếu của nhân dân ta vànền kinh tế về mặt hàng ,tỷ xuất hàng hoá quá cao tình hình đó đặt ra yêu cầucấp bách phải tiêu thụ đợc mới tái sản xuất, mở rộng đợc Nói một cách khácnhân tố “đầu ra “có ý nghĩa hết sức quan trọng ,trong nhiều trờng hợp , thậmchí có ý nghĩa quyết định một mặt phải hết sức quan tâm việc thúc đẩy trongnớc vì với gần 80 triệu dân số thị trờng nội địa nớc ta không phải là nhỏ , mặtkhác do thu nhập của các tầng lớp cha cao ,sức mua cha lớn đIều tất yếu làphải xuất khẩu ra thị trờng nớc ngoài

còn về mặt khách quan chúng ta đang sống trong một thế giới mà xu thếtoàn cầu hoá đang phát triển nhanh chóng ,sự ra tăng mạnh mẽ quy mô vàphạm vi giao dịch hàng hoá ,dịch vụ xuyên quốc gia ,dòng vốn đầu t lan toả ratoàn cầu ,công nghệ kỹ thuật truyền bá nhanh chóng và rộng dãi cục diện ấyvừa tạo ra những khả năng mới để mở rộng thị trờng ,thu hút vốn , công nghệvừa đặt ra những thách thức mới và nguy cơ tụt hậu ngày càng xa và sự cạnhtranh rất ngay gắt không thể không tính đến những xu thế của thế giới tậndụng những cơ hội do chúng ta đem lại đồng thời ứng phó với những tháchthức do chúng đặt ra

quá trình hợp tác quốc tế dẫn đến việc hình thành các tổ chức tàichính ,thơng mại quốc tế có quy mô cực lớn nh quỹ tiền tệ quốc tế (imf) ngânhàng thế giới (wto) có tính chất quyết đinh đến sự phát triển của nền kinh tếthế giới vì thế hội nhập quốc tế là tất yếu khách quan và trở thành xu thếkhông thể đảo ngợc của bất kỳ quốc gia nào đó nếu quốc gia đó muốn tồntại và phát triển ,không bị biến thành “ ốc đảo” hơn nữa đối với các quốc gia

đang phát triển thì hội nhập kinh tế quốc tế đã đem lại hiệu quả kinh tế thiếtthực

Ví dụ : năm 1975 thu nhập bình quân đầu ngời tình theo sức mua nganggiá ppp ( parapasingpowerparity) của Mỹ lớn gấp 19 lần của trung quốc(70300usd so với 3700usd) do đó do Trung Quốc đã chủ động hội nhập kinh

tế quốc tế đã rút ngắn khoảng cách thu nhập bình quân giữa Mỹ và TrungQuốc chỉ còn 6 lần vào năm 1995 (23000usd so với 3700usd ) vấn đềđó đã và

đang đặt ra trớc Việt Nam trong tơng lai

từ những năm đầu thế kỷ 90 của thế kỷ trớc ,nền kinh tế nớc ta đã từngbớc hội nhập với nền kinh tế thế giới nhờ đó kim nghạch xuất khẩu của ViệtNam tăng từ hơn 5 tỷ usd ( năm 1999) lên đến 30 tỷ usd 20001 nguồn lực

Trang 6

to lớn này đã và đang là nhân tố cực kỳ quan trọng để phát triển kinh tế đất

n-ớc Điều đó chứng tỏ rằng hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình không thểthiếu đợc trong phát triển kinh tế đất nớc, nhất là trong giai đoạn chuyển đổimạnh từ phát triển thiên về bề rộng sang chiều sâu

Thực tế cho thấy mở cửa toàn cầu hoá chứa đựng cả thời cơ và thách thức Thời cơ là ở chỗ, chỉ bằng con đờng hội nhập mới có thể tiếp thu đợc vớinhững thành tựu mới nhất về khoa học Công nghệ và chỉ có thể bằng cách đóthì các nớc nghèo và chậm phát triển mới có cơ hội để vơn lên , tránh đợc tụthậu xa hơn thách thức là ở chỗ ,giá hàng hoá rẻ vì chủ yếu xuất phát từnhững quốc gia có nền kinh tế phát triển hơn, có năng xuất lao động caohơn ,bóp chết các nền sản xuất non trẻ và lạc hậu trong nớc … Nhng khônghội nhập đứng ngoài quá trình toàn càu hoá thì quá trình thua thiệt còn lớnhơn.

Là một nớc đang phát triển ,tham gia hội nhập kinh tế quốc tế chúng ta sẽ

có nhiều cơ hội mới để phát triển đó là

đợc tân dụng các nguyên tắc phi kỳ thị và cạnh tranh công bằng để bảo

vệ mình ,đợc hởng những u đãi dành cho các nớc đang phàt triển về quy chếtối hậu quốc vô đIều kiện ,u đãi về thuế quan đợc cung cấp thông tin tự do hoámậu dịch về các quy tắc kỹ thuật ,thủ tục hảI quan các tiêu chuẩn thuế đây làcơ hội để mở rộng thị trờng và loại bỏ đợc những thiệt thòi khi cha gia nhậpcác tổ chức kinh tế quốc tế

có cơ hội để xây dung chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế quốc dân trên cơ

sở phát huy lợi thế so sánh trong tham gia phân công sản xuất và hợp tác quốc

tế ,qua đó mà thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm ,cơ cấu mặt hàng ,mở rộng khảnăng sản xuất của nền kinh tế đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nhân dân

tranh thủ đợc vốn ,kỹ thuật công nghệ tiên tiến của các nớc đi trớc để

đẩy nhanh tiiến trình công nghiệp hoá ,hiện đại hoá tạo cơ sở vật chất kỹ thuậtcho công cuộc xây dự ng xã hội chủ nghĩa đồng thời có cơ hội để chúng tatham gia đầu t ra nớc ngoài phát triển doanh nghiệp

tham gia hội nhập kinh tế quốc tế chính là việc thiết lập các quan hệ gắn

bó, tăng cờng độ tin cậy và hợp tác giữa nớc ta với các nớc điều này lợi chohoà bình, tạo cơ hội cho phát triển của chúng ta

việc hội nhập tích cực chủ động của Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợicho việt nam đạt đợc những điều kiện kinh tế xã hội to lớn trong hơn 17 năm

đổi mới vừa qua quá trình hội nhập không những giúp việt nam phá bỏ đợcthế bao vây và cô lập mà còn góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trongkhu vực cũng nh trong thị trờng quốc tế

Trang 7

chúng ta đã làm thất bại chính sách bao vây cấm vận ,cô lập nớc ta củacác thế lực ,tạo dựng đợc môi trờng quốc tế ,khu vực thuận lợi cho việc xâydựng và bảo vệ tổ quốc ,nâng cao vị thế nớc ta trên chính trờng và thơng trờngthế giới

không những chúng ta đã khắc phục đợc tình trạng khủng hoảng thị ờng do liên xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới tan dã gây nên mà còn

tr-mở rộng đợc thị trờng xuất nhập khẩu trong quá trình hội nhập ,chúng ta đãnhanh chóng mở rộng xuất nhập khẩu ,thúc đẩy sản xuất

trong nớc phát triển ,tạo thêm việc làm ,tăng thu ngân sách Nếu năm

1990 kim nghạch xuất khẩu mới đạt 2,404 tỷ usd và nhập khẩu 2,572 tỷ usdthí năm 2001 kim nghạch xuất khẩu đã đạt 15,1 tỷ USD ( nếu nh tính cả dịch

vụ thì đạt 17,6 tỷ USD ,tăng trung bình 20% mõi năm có năm tăng 30% riêngnăm 2001 do ảnh hởng của tình hình kinh tế khó khăn trên thế giới và ở khuvực và giá cả các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu giảm mạnh nên xuất khẩu chỉtăng 5%)

thu hút đợc nguồn vốn lớn đầu t trực tiếp của nớc ngoài ( fdi) bổ xungcho nguồn vốn trong nớc ,kết hợp nội lực với ngoại lực tạo đợc những thànhtựu kinh tế to lớn quan trọng

tháng 12-1987 chúng ta đã ban hành luật đầu t trực tiếp với nớc ngoài

từ đó cho đến nay đã thu hút đợc 42 tỷ usd vốn đầu t với trên 3000 dự án ,

đã thực hiện đợc 21 tỷ usd trong số đó nguồn đầu t trực tiếp của nớc ngoàidữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế nớc ta gần 30% vốn đầu t , 35% giátrị sản xuất công nghiệp 20% xuất khẩu giải quyết việc làm cho hơn 40 vạnlao động trực tiếp và hàng vạn lao động gián tiếp

tranh thủ đợc nguồn viện trợ phát triển chính thức ( oda) ngày càng lớntiếp thu khoa học và công nghệ ,kỹ năng quản lý ,góp phần đào tạo một độingũ cán bộ quản lý và cán bộ kinh doanh năng động ,sáng tạo quá trình hộinhập vào nền kinh tế quốc tế đã tạo ra cơ hội để việt nam tiếp cân với nhữngthành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang phát triển mạnh mẽtrên thế giới nhiều công nghệ và dây chuyền sản xuất hiện đại đợc sử dụng

đã tạo nên bớc phát triển mới trong các nghành sản xuất đồng thời thông quacác dự án hợp tác với nớc ngoài ,các doanh nghiệp Việt Nam đã tiếp nhận đợcnhiều kinh nghiệm quản lý tiên tiến

từng bớc đa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vàomôi trờng cạnh tranh ,thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ,nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh

Trang 8

Phần cơ sở thực tiễn

I Những đặc điể kinh tế - xã hội Việt Nam trớc khi hội nhập

1 Nớc ta còn nghèo và kém phát triển, chúng ta lại cha thực hiện tố cần hiện trong sản xuất tiết kiệm trong tiêu dùng, dồn vốn cho đầu t phát triển.

Đến nay nớc ta vẫn còn là một trong những nớc nghèo nhất trên thế giớitrình độ phát triển kinh tế, năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanhthấp, cơ sở vật chất - kỹ thuật còn lạc hậu, nợ nần nhiều Trong khi nhu cầuvốn đầu t phát triển rất lớn và cấp bách, một số cơ quan nhiều nớc Đảng, đoànthể tổ chức kinh tế, một bộ phận cán bộ và nhân dân lại tiêu xài lãng phí quámức mình làm ra, cha tiết kiệm để dồn vốn cho đầu t phát triển Nhà nớc cònthiếu chính sách để huy động có hiệu quả nguồn vốn trong dân Năm 1995,

đầu t xây dựng cơ bản bằng vốn trong nớc (kể cả vốn khấu hao cơ bản) chỉchiếm 16,7% GDP, trong đó phần vốn ngân sách chỉ chiếm 4,2 GDP, còn rấtthấp so với yêu cầu phát triển kinh tế Việc sử dụng nguồn lực còn phân tán,kém hiệu quả, cha kiên quyết tập trung cho các chơng trình dự án kinh tế -xãhội cấp thiết

2 Tình hình xã hội còn nhiều tiêu cực và nhiều vấn đề phải giải quyết

Nạn tham nhũng, buôn lậu, lãng phí của công vẫn cha ngăn chặn đợc,tiêu cực trong bộ máy Nhà nớc Việc làm đang là vấn đề gay gắt đặc biệt làgiữa các tầng lớp tăng nhanh dân c tăng nhanh Đời sống ở một bộ phận nôngdân nhất là ở một số vùng căn cứ cách mạng và kháng chiến cũ, vùng đồngbào dân tộc, còn quá khó khăn, thiếu thốn mọi thứ, các đồ dùng sinh hoạt cònkhan hiếm, không đủ để tiêu dùng Những ngời nghèo thì khổ sở đến mứckhông có tiền để chữa bệnh và cho con em đi học tình trạng mù chữ ở nớc tabấy giờ còn rất cao, có thể nói ngời dân gặp rất nhiều khó khăn Trong khi đócác nguồn tài chính từ ngân sách và những nguồn lực khác có thể huy động đ-

ợc cho yêu cầu phúc lợi xã hội vừa rất hạn chế, vừa cha đợc sử dụng có hiệuquả Dân thì cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc vậy mà ngân sách Nhà nớclại đầu t vào những việc đâu đâu

3 Việc lãnh đạo xây dựng quan hệ sản xuất mới có phần vừa lúng túng vừa buông lỏng

Chậm tháo gỡ các vớng mắc về cơ chế chính sách để tạo động lực và điềukiện thuận lợi cho doanh nghiệp Nhà nớc nâng cao hiệu quả lao động phát huyvai trò chủ đảôtng nền kinh tế quốc dân Cha quan tâm tổng kết thực tiễn, kịpthời chỉ ra phơng hớng biện pháp đổi mới kinh tế hợp tác, để hợp tác xác ở

Trang 9

nhiều nơi tan rã hoặc chỉ còn là hình thức, cản trở sản xuất phát triển, cha kịpthời đúc kết kinh nghiệm, giúp đỡ các hình thức kinh tế hợp tác mới phát triển.Cha giải quyết tốt một số chính sách để khuyến khích kinh tế t nhân phát huyhết tiềm năng, đồng thời cũng cha quản lý tốt thành phần kinh tế này Quản lýkinh tế hợp tác liên doanh với nớc ngoài có nhiều cơ sở Trong khi việc xâydựng quan hệ sản xuất phản ánh rõ nét nền kinh tế đất nớc thì nớc ta lại trì trệ,không giải quyết kịp thời.

4 Quản lý Nhà nớc về kinh tế - xã hội còn yếu:

Hệ thống luật pháp cơ chế, chính sách cha đồng bộ và nhất quán, trongkhi cơ chế, chính sách đợc đa ra một đờng và luật pháp lại thực hiện một đ-ờng, giữa luật pháp và chính sách cha có sự thống nhất

Có thể nói nớc ta đang trong tìn trạng trầm trọng nhất của khủng hoảngkinh tế - xã hội, sản xuất đình đốn, lạm phát tăng vọt, đất nớc bị bao vây vềkinh tế, đời sống nhân dân hết sức khó khăn, lòng tin giảm******

Thứ nhất là phải nói đến hệ thống tài chính - tiền tệ cha năng động các

nguồn thu vào ngân sách còn chứa đựng những yếu tố bất ổn định Nhất là cáckhoản thu từ thuế thu nhập giảm xuống sẽ làm cho mức thâm hụt càng lớn sovới nhu cầu cần có để giải quyết đồng bộ các vấn đề kinh tế xã hội Hệ thốngngân hàng thơng mại với 4 trụ cột lớn vẫn chủ yếu thực hiện chức năng là các

tổ chức tín dụng cha phải là các nhà đầu t Hơn 60% tín dụng cấp cho cácdoanh nghiệp là ngắn hạn, tỷ trọng giá trị đầu t của các hệ thống ngân hànghầu nh không đứng kể Hệ thống tài chính theo kiểu trực tuyến với các cấp của

hệ thống ngân sách, chúng ta còn thiếu hẳn hệ thống các tổ chức tài chínhtrung gian năng động cho nên tài chính quốc gia nh: các Công ty thuê mua,Công ty nhận nợ, Công ty chứng khoán Lợng tiền trong lu thông còn quá lớnnằm ngoài sự kiểm soát của hệ thống tài chính công

Thứ hai là hệ thống chứng từ kế toán cha phản ánh hết các quan hệ thanh

toán trong nền kinh tế Các khoản chi cha có chứng từ làm cho luật thuế VATphải có những điều chỉnh không đáng có, làm cho tính pháp lý của thuế chacao

Thứ ba là kết cấu hạ tầng kỹ thuật thông tin còn thấp kém lại không đồng

đều giữa các vùng là nguyên nhân trực tiếp làm giảm khả năng cạnh tranh củanền kinh tế, bởi từ đó chi phí đầu vào cho các doanh nghiệp tăng cao Từ trạngthái phát triển không đều giữa các vùng, nhanh chóng thay đổi cơ cấu dân ckhiến một số đô thị nhanh chóng quá tải đang là gánh nặng cho ngân sách vìcác vấn đề xã hội và sinh thái

Trang 10

Thứ t là trình độ, chất lợng nguồn nhân lực dồi dào nhng không mạnh.

Đội ngũ nhân lực trình độ cao để sẵn sàng đối phó với phân công lao độngquốc tế cha nhiều Đây đang là vấn đề thách thức lớn cho hệ thống đào tạo,nhất là đào tạo nghề nghiệp, năng lực cạnh tranh

Thứ năm là đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cả ở tầm vĩ mô và ở các

doanh nghiệp đều bộc lộ những yếu kém, đặc biệt là kiến thức về thị tr ờng vàtài chính Theo báo cáo mới đây của chính phủ, gần 70% giám đốc doanhnghiệp không đọc nổi các báo cáo tài chính, kết quả đợt tổng điều tra mới đây

về trình độ cán bộ quản lý các doanh nghiệp cho thấy trong số 127 cán bộquản lý đợc hỏi chỉ có 7 ngời đợc đào tạo, bồi dỡng chuyên môn lại trong nớcnăm 1990, 9 ngời đợc bồi dỡng đợc bồi dỡng

Thứ sáu là thiết chế kinh tế còn mang nặng tính tập trung, một số ngành

vẫn duy trì độc quyền ở các cấp độ, các hình thức Khu vực kinh tế dân doanhcha đợc khuyến khích, thoả đáng trong nhiều lĩnh vực, nhiều khu vực vẫn chatìm thấy sự phối hợp đồng bộ giữa các chính sách vĩ mô với vấn đề của cácdoanh nghiệp dân doanh Mặc dù thời gian gần đây sự thông thoáng đã thểhiện rõ qua việc thực hiện luật doanh nghiệp mới nhng hệ thống doanh nghiệpdân doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn cha nhận đợc sự hỗtrợ khích lệ thoả đáng từ phía Nhà nớc Các vấn đề nh quyền sử dụng đất, vấn

đề quy hoạch tổng thể, sự phối hợp liên ngành của các cơ quan quản lý Nhà

n-ớc vẫn tiếp tục hạn chế đầu t dài hạn vào sản xuất của khu vực kinh tế dândoanh

Từ những vấn đề trên ta thấy rằng việc hội nhập là vấn đề cấp thiết đốivới nớc ta và để hội nhập thành công chúng ta phải thực hiện một số yêu cầusau:

II Một số yêu cầu chung trong quá trình hội nhập và phát triển

Muốn xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đồng thời hội nhập thànhcông về kinh tế với khu vực và thế giới, thì nền kinh tế phải có tốc độ tăng tr -ởng nhanh và bền vững, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế phải có tốc độtăng trởng nhanh và bền vững, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nói chung

và của các doanh nghiệp nói riêng phải không ngừng đợc nâng lên Khi đã có

đủ sức cạnh tranh với thế giới, thì việc mở cửa sẽ thu hẹp thách thức, mở rộngthời cơ Nhng trớc mắt, đối với nền kinh tế Việt Nam đang nổi lên mấy vấn đề

và hớng giải quyết, nh sau:

Một là, muốn có nền kinh tế mạnh phải có những doanh nghiệp mạnh có

nhiều sản phẩm đủ sức cạnh tranh với hàng hoá của thế giới

Ngày đăng: 26/12/2012, 14:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w