1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số Giải pháp phát triển ngành Thủy sản VN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực từ nay đến năm 2010

67 642 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Phát Triển Ngành Thủy Sản VN Trong Quá Trình Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế Và Khu Vực Từ Nay Đến Năm 2010
Tác giả Nguyễn Thị Lê Hương
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Ngành Thủy Sản
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2000
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Một số Giải pháp phát triển ngành Thủy sản VN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực từ nay đến năm 2010

Trang 1

Mở đầu

Thập kỷ cuối thế kỷ XX đã chứng kiến nhiều thay đổi lớn về mọi mặt trong

đời sống chính trị và kinh tế quốc tế Đặc biệt là những thành tựu về khoa học vàcông nghệ, nhất là công nghệ truyền thông và tin học, đã làm tăng thêm sự gắnkết giữa các quốc gia và giữa các nền kinh tế Cũng trong thời gian này, phâncông lao động xã hội cũng đã đạt trình độ phát triển ở mức cao hơn và hợp tácsản xuất vợt ra khỏi biên giới quốc gia, vơn tới quy mô toàn thế giới, đạt trình độ

và chất lợng mới Đây là xu thế chung, xu thế toàn cầu hoá Xu thế này làm chonền kinh tế các quốc gia ngày càng phụ thuộc vào nhau về vốn, kỹ thuật, côngnghệ, nguyên liệu và thị trờng Cuộc sống ngày càng chứng tỏ không một nớcnào trên thế giới dù lớn dù giàu đến đâu cũng không thể tự mình sản xuất đợctất cả những sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế đáp ứng nhu cầu của mình

Hội nhập kinh tế và khu vực là một nội dung cơ bản của quá trình toàn cầuhoá, nó là xu hớng hình thành ra nền kinh tế toàn cầu thống nhất Nắm bắt đợctình hình kinh tế thế giới, ngay từ đầu năm 1980 Đảng và nhà nớc ta đã có chủtrơng tích cực tham gia hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Đại hội Đảng lầnthứ VI năm 1986 đã khởi xớng công cuộc đổi mới mà môt trong những định h-ớng quan trọng là mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế Đại hội VII (1992) và lầnthứ VIII (1986) tiếp tục phát triển đờng lối đối ngoại độc lập tự chủ, đa dạng hoá

đa phơng hoá các quan hệ quốc tế theo tinh thần “ Việt Nam muốn là bạn với tấtcả các nớc trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoà bình hợp, độc lập và pháttriển” Và chúng ta tích cực tham vào các thể chế hợp tác khu vực và quốc tế nh:Asean, WTO, Apec, ASEM, AFTATham gia vào quá trình hội nhập, chúng

ta đợc tiếp nhận những thời cơ, nhng cũng luôn luôn phải đơng đầu với nhữngthách thức Nền kinh tế nớc ta hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu từ một xuấtphát điểm thấp, các nội dung của thiết chế còn ở giai đoạn đầu, cơ cấu kinh tếcòn bộc lộ nhiều yếu điểm, nền kinh tế còn dựa căn bản vào nông nghiệp và cácyếu tố tự nhiên Sau đó, chúng ta là nớc đi sau trong quá trình hội nhập mở cửa,còn thiếu nhiều kinh nghiệm – một điều kiện tiền đề quan trọng để nâng caokhả năng cạnh tranh Vì vậy chúng ta ít có cơ hội để đợc chủ động lựa chọn màphải chịu sự áp đặt nhiều Vậy làm gì để quá trình hội nhập đạt kết quả, đem lạitriển vọng cho nền kinh tế nớc ta?

Bám chắc vào nguồn gốc nền kinh tế thuần nông, do vậy có rất nhiều chủ

tr-ơng hứa hẹn đối với việc thúc đây phát triển các sản phẩm ngành nông nghiệp trởthành những mặt hàng chủ lực Sản phẩm ngành nông nghiệp không những trởthành mặt hàng tiêu dùng chất lợng trong nớc mà còn có thể tham gia xuất khẩuvới khối lợng lớn, có uy tín trên thị trờng quốc tế Hiện nay chúng ta đã cónhững sản phẩm nh: gạo, cà phê, chè có vị trí nhất định trên thị trờng quốc tếnhng cũng không thể không kể đến những sản phẩm thuỷ sản nh: Tôm, Mực, Cá

da trơnTrong thời gian vừa qua, ngành thủy sản đã có rất nhiều cố gắng trongviệc đa sản phẩm của mình giới thiệu với thị trờng thế giới và đã đạt những thànhcông to lớn Với những bớc phát triển nhanh nh vậy “chúng ta dám cá rằng nó cóthể trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong thời gian tới”.(Theo nghị quyết TW

V tháng 6/1993)

Trang 2

Đợc xác định trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, nh vậy ngành Thủy Sản nớc

ta không thể đứng ngoài các ngành tham gia hội nhập kinh tế quốc tế và khuvực Hiện nay, hoạt động của ngành bao gồm: nuôi trồng, chế biến, xuất khẩu

và dịch vụ Thủy sản Ngành đợc chính thức đa vào hoạt động từ năm 1960 và saugần 40 năm qua Thủy sản Việt Nam đã có những bớc phát triển mạnh và vữngchắc Nhịp độ tăng trởng trung bình năm của ngành là 5% Đến năm 2000 tổngsản lợng thủy sản lần đầu tiên vợt con số 2 triệu tấn, trong đó sản lợng khai tháchải sản đạt 1,28 triệu tấn vợt kế hoạch 5%; đặc biệt kim ngạch xuất khẩu thủy

đạt 1,402 triệu USD, tăng 127 lần so với 1980, tăng 5,6 lần so năm1985 Song,tham gia hội nhập ngành thủy sản nớc ta gặp không ít thách thức Đơn cử nh một

số vụ kiện cá da trơn của ta trong thời gian vừa qua và vụ kiện Tôm hiện nay làmột cản trở lớn đối với nớc ta khi đa sản phẩm ra thị trờng quốc tế Một thực tế

là sản phẩm nớc ta không đúng nh những gì bị đa ra kiện nhng buồn thay chúng

ta vẫn bị thua kiện Tại sao lại nh vậy? Vì nền kinh tế nuớc ta còn đang tronggiai đoạn quá độ, vẫn cha đợc coi là nền kinh tế thị trờng, và trong thế giới cạnhtranh này vẫn còn hiện tợng “cá lớn nuốt cá bé”

Với mong muốn tìm hiểu yêu cầu đặt ra cho ngành thủy sản nớc ta khi thamgia hội nhập, tìm hiểu nguyên nhân mà ngành thủy sản nớc ta bị ép giá và cũngmong muốn tham gia giải quyết vấn đề trên bằng kiến thức đã đợc học Do vậy

em quyết định chọn đề tài : Một số giải pháp phát triển ngành Thủy sản

Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực từ nay đến năm 2010”.Bài viết đợc chia làm 3 phần nh sau:

Chơng I: Thủy sản Việt Nam với hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

Chơng II: Thực trạng ngành Thủy sản Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh

Trang 3

Hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay đợc hiểu là việc một quốc gia thực hiệnchính sách kinh tế mở, tham gia các định chế kinh tế tài chính quốc tế, thực hiện

tự do hoá thơng mại và đầu t

2 Nớc ta tham gia hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực - là tất yếu khách quan.

Cuối thế kỷ XX, toàn cầu hoá đã cho thấy rằng các quyết định kinh tế, dù đợc

đa ra ở bất kỳ nơi nào trên thế giới đều phải tính đến kinh tế, dù đợc đợc đa ra ởbất kỳ nơi nào trên thế giới cũng phải tính đến các yếu tố quốc tế Trong khi sựchuyển dịch hàng hoá, dịch vụ, ý tởng và vốn qua biên giới quốc gia không phải

là điều mới mẻ thì sự gia tăng của việc chuyển dịch này trong thập kỷ vừa quatạo ra sự đột biến về chất so với những gì đã diễn ra trớc kia Thế giới không phải

là một tập hợp các láng giềng tơng đối tự trị chỉ gắn với nhau ở mức thấp ( quan

hệ thơng mại) và nói chung không có ảnh hởng bởi các điều kiện ở các nớc lánggiềng khác, chỉ cần bấm một nút có thể tiếp cận đợc thông tin ở mọi nơi trênthế giới Trật tự quốc tế đang chuyển mình trở thành một hệ thống liên kết quốc

tế cao và gắn kết về mặt tiền tệ

Qua gần hai mơi năm thực hiện đờng lối đổi mới (1986 đến nay), tốc độ tăngtrởng kinh tế bình quân trong giai đoạn này là 7%; thu nhập quốc dân bình quâncho một ngời tăng gấp đôi; tỷ lệ tiết kiệm / GDP tăng 8,5% đạt 27% GDP; đầu ttăng gấp 3 theo giá cố định từ 12% GDP cuối năm 1980 lên hơn 30% vào năm2001; tạo việc làm cho 1,75 triệu ngời; lạm phát giảm từ mức gần 800% năm

1986 xuống còn một con số vào đầu những năm 1990 và giữ mức 6% đến nay;thâm hụt ngân sách hơn 5%/ năm; Xuất khẩu tăng nhanh bình quân hơn 25%/năm; cơ cấu kinh tế có sự chuuyển dịch rõ nét, trong giai đoạn từ năm 1991-

2002 nông nghiệp giảm từ 40% xuống còn 23%, công nghiệp tăng từ 24% lên39%, dịch vụ tăng chậm hơn từ 36% lên 38%

Tuy nhiên nền kinh tế Việt Nam đang có những dấu hiệu không thể tiếp tụcduy trì tốc độ tăng trởng bền vững, tốc độ xuất khẩu năm 2001- 2002 chỉ cònkhoảng 11%, so với hơn 30% vào những năm cuối thập kỷ 90, thế kỷ XX Vốn

đầu t nớc ngoài đăng ký bình quân năm còn khoảng 2 tỷ USD (2001- 2002) sovới 7,2 tỷ năm 1995- 1997 Hơn thế nền kinh tế cha tận dụng đợc lợi thế cạnhtranh về lao động, đầu t đang hớng vào những dự án lớn nhng hiệu quả khôngcao Yêu cầu về vốn đầu t để tạo ra một đơn vị tăng trởng (hệ số Icor) đã tăngnhanh trong những năm gần đây, từ 3,5- 4% vào cuối những năm 90 tăng lên5,9% năm 2001, do đầu t vào dự án chậm thu hồi vốn, không bù đắp đợc chi phí

Trang 4

thực tế bỏ ra, tạo đợc ít việc làm Hạ tầng yếu kém, chất lợng dịch vụ còn thấp vàkém đa dạng là điểm yếu quan trọng gây cản trở cho phát triển kinh tế.

Trong bối cảnh đó, thực hiện đờng lối phát triển kinh tế dựa vào nội lực vàtranh thủ nguồn lực bên ngoài, tiến trình hội nhập kinh tế Việt Nam vào kinh tếkhu vực và thế giới đang đợc thực hiện với tốc độ ngày càng tăng, ngày càng sâusắc và toàn diện

Những quốc gia tham gia hay không tham gia vào quá trình hội nhập kinh tếquốc tế và khu vực hiện nay đang đứng trớc những cơ hội và thách thức rất lớn,

kể cả những nớc phát triển cũng nh đang phát triển

 Mở rộng thị trờng

Thị trờng là vấn đề hàng đầu đối với mọi nền kinh tế thị trờng Một cờng quốckinh tế hàng đầu nh Mỹ với GDP hiện khoảng hơn 9000 tỷ USD vẫn cần có thịtrờng bên ngoài Nớc đông dân nhất thế giới nh Trung Quốc cũng coi thị trờngngoài nớc là nhu cầu sống còn Và hiện nay Trung Quốc đã đạt tới kim ngạchxuất nhập khẩu khoảng hơn 320 tỷ USD Những nớc càng nhỏ, thị trờng nội địacàng hẹp thì thị trờng bên ngoài càng có tầm quan trọng hơn đối với sự pháttriển

Cùng với quá trình hội nhập kinh tế phát triển, hàng rào bảo họ mậu dịch ngàycàng giảm, quan hệ buôn bán giữa các quốc gia ngày càng đợc mở rộng, do vậy

mà thị trờng thế giới ngày càng đợc mở rộng Các hiệp định thơng mại song

ph-ơng và đa phph-ơng sẽ cho phép thị trờng của nớc đợc khai thông với tất cả các nớc

đối tác Chẳng hạn nếu Việt Nam thực hiện đúng các cam kết của AFTA thì đếnnăm 2006 thị trờng các hàng công nghiệp chế biến Việt Nam sẽ đợc khai thôngvới tất cả các nớc ASEAN, nếu Việt Nam trở thành thành viên chính thức củaWTO Đây sẽ là cơ hội rất lớn đói với các nớc tham gia hội nhập kinh tế quốc tế

và khu vực

Tất nhiên đây cũng là thách thức nguy hiểm đối với các nớc không tham giahay tham gia hội nhập quốc tế một cách hạn chế Bởi vì thị trờng các nớc nàykhông có khả năng mở rộng ra bên ngoài nên lợi thế so sánh không tăng lên và

bị đẩy vào những điểm “kẹt” của thị trờng thế giới, nghĩa là ở những điểm mà lợithế so sánh về kinh tế của quốc gia chỉ có thể giảm dần

Một khi thị trờng của một nớc ngày càng mở rộng thì sức ép của thị trờng bênngoài cũng ngày càng mạnh trên nhiều phơng diện Trớc hết là cạnh tranh toàncầu sẽ hết sức gay gắt, buộc tất cả các công ty trong nớc phải phấn đấu dữ dội

để tồn tại và phát triển Đồng thời đó cũng là một thách thức, vì nếu các quốcgia tham gia hội nhập không có chính sách đúng, các công ty kinh doanh khôngchịu phấn đấu vơn lên thì tình trạng phá sản của các công ty quốc gia tăng vàkéo theo thất nghiệp gia tăng, gây bất ổn định xã hội là điều không tránh khỏi.Tiếp đó, sức ép của thị trờng toàn cầu sẽ tác động đến thể chế kinh tế – xã hộicủa các quốc gia, buộc các thể chế này phải thích ứng với với thể chế thị trờngtoàn cầu Đây cũng là một cơ hội để các quốc gia có thể hoàn thiện thể chế thịtrờng của mình Nhng cũng đồng thời là một thách thức, vì nếu các thể chế quốcgia không hoàn thiện thích ứng với cơ chế thị trờng toàn cầu thì môi trờng kinh

Trang 5

doanh quốc gia sẽ bị giảm lợi thế so sánh, kém hiệu quả, gây thua thiệt cho cácnhà kinh doanh.

Nh vậy, nếu một quốc gia và các công ty kinh doanh của nó có chiến lợc,chính sách đúng có thể mở rộng đợc cả thị trờng trong và ngoài nớc và ngợc lại,không kể nớc đó là nớc phát triển hay kém phát triển

Nửa sau những năm 90 hàng năm có hàng trăm tỷ USD đổ vào các nớc đangphát triển Song đây cũng là một thách thức lớn Những nớc không tạo ra đợcmột môi trờng đầu t có khả năng sinh lợi hấp dẫn và bền vững thì các dòng vốn

và công nghệ mới đã không vào hoặc nếu chúng vào thì chỉ sau một thời gian khigặp chấn động chúng sẽ rút chạy Sự tháo chạy của các dòng vốn khỏi một số n-

ớc Châu á khi xảy ra khủng hoảng kinh tế năm 1997 là một ví dụ

 Về lao động:

ở các nớc phát triển vốn có nguồn lao động kĩ thuật đợc đào tạo, có tay nghềcao, nhiều tiến bộ kỹ thuật và quản lý cao cấp, có nhiều học giả tài năng trongnhiều lĩnh vực…nh ng lại thiếu những lao động giản đơn, tiền lơng thấp Ngợc lạinhcác nớc đang phát triển lại thừa lao động giản đơn nhng rất thiếu lao động có kỹnăng và trí tuệ Nhờ có toàn cầu hoá phát triển, các nguồn nhân lực này có điềukiện di chuyển, trao đổi cho nhau, giúp nhau tạo ra các lợi thế so sánh Dòng lao

động giản đơn, các học sinh di chuyển từ các nớc đang phát triển sang các nớcphát triển Dòng lao động lành nghề có trí tuệ di chuyển từ các nớc phát triểnsang các nớc đang phát triển Các công ty của các nớc phát triển cũng có thểlập nhà máy sử dụng lao động tại các nớc kém phát triển, rồi bán hàng hoá về n-ớcToàn cầu hoá sẽ tạo ra những cơ hội lớn cho việc đào tạo và sử dụng nhânlực có hiệu quả hơn với những hình thức rất đa dạng: làm gia công lắp ráp chếbiến xuất khẩu, trực tiếp xuất khẩu lao động, nhận thầu các công trình xây dựng

ở nớc ngoài, cử đi học dài, ngắn hạn, đi nghiên cứu khảo sát, mời chuyên gia nớcngoài giúp giảng dạy Đây cũng là thời cơ to lớn để các nớc có thể sử dụngnguồn nhân lực trên phạm vi quốc tế một cách có hiệu quả

Trang 6

Chiến lợc phát triển nguồn nhân lực của một quốc gia trong thời kỳ toàn cầuhoá, hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực phải tính đến việc đào tạo nguồn nhânlực nớc mình, không chỉ trong nớc mà cả ở nớc ngoài, không chỉ sử dụng nhânlực nớc mình màcả của nớc khác Nếu không lợi dụng đợc cơ hội này, chỉ đóngcửa tự đào tạo tự sử dụng nguồn nhân lực trong nớc thì những quốc gia đó sẽ bịtụt hậu về giáo dục, về nhân lực và khó có thể phát triển.

 Về văn hoá:

Mỗi quốc gia có một nền văn hoá của riêng mình nhng khi tham gia hội nhậpquốc tế phát triển, tất cả các nền văn hoá này sẽ đợc phổ biến rộng rãi toàn cầu,

do vậy sẽ chỉ có những yếu tố văn hoá nào tiến bộ, có sức thuyết phục và quyến

rũ mới có đủ sức mạnh phát triển Một quốc gia dân tộc biết tiếp thu các yếu tốtiến bộ của các nền văn hoá, bảo vệ những bản sắc dân tộc của nền văn hoá củamình, quốc gia đó sẽ phát triển Và chính nhờ có hội nhập quốc tế mà các nềnvăn hoá đa dạng sẽ làm phong phú thêm nền văn hoá dân tộc Ngời ta đang nóitới một nền văn hoá toàn cầu đang hình thành, chắc chắn đó sẽ là nền văn hoábao gồm trong nó tất cả các yếu tố tiến bộ của nền văn hoá dân tộc và đợc pháttriển lên một trình độ cao hơn Và đơng nhiên, một nền văn hoá tiến bộ nh vậy(giữ vững bản sắc dân tộc, tiếp thu và phát huy những yếu tố tiến bộ của nền vănhoá khác) chắc chắn sẽ có những tác động tích cực đến sự phát triển

Nhận thức đầy đủ những cơ hội và thách thức trong quá trình hội nhập kinh tếquốc tế cũng nh vai trò và tầm quan trọng của nó trong chiến lợc phát triển kinh

tế đất nớc là điều có ý nghĩa quan trọng, là cơ sở chỉ đạo, định hớng cho các hoạt

động trong hội nhập Thấy đợc những thời cơ và thách thức khi tham gia hộinhập cũng nh đó là xu hớng chung của toàn thế giới chúng ta đã mạnh dạn vạchcho mình một hớng đi: tham gia hội nhập kinh tế quốc tế khu vực và quốc tế,gửi đơn gia nhập các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới với một tinh thần mongmuốn đón nhận đợc những cơ hội và cũng sẵn sàng tiếp nhận những thách thứccủa hội nhập mang lại

3.Yêu cầu đặt ra để hội nhập.

Khi tham gia hội nhập điều đó có nghĩa quốc gia đó sẽ phải chịu một số điềukiện ràng buộc nào đó với tổ chức, với nớc bạn cùng tham gia tiến trình hội nhậpnày Đây cũng nằm trong một số yêu cầu đặt ra cho những nớc tham gia hộinhập Để thực hiện đợc những yêu cầu này, nớc ta đã phải có bớc chuẩn bị khávững để có thể phát triển trong cuộc cạnh tranh gay gắt này Những yêu cầu đó

cụ thể nh sau:

3.1 Về thơng mại hàng hoá.

 Giảm thuế nhập khẩu và bỏ hàng rào phi thuế quan

Thuế nhập khẩu và các biện pháp phi thuế quan thực tế là hàng rào ngăn cảnquá trình hội nhập của các quốc gia Các biện pháp phi thuế quan đã phát triểnhết sức tinh vi và đa dạng, có biện pháp cấm nhập và hạn chế nhập, nhập theoCôta, đến các biện pháp phòng dịch, giá tham chiếu, các thủ tục hải quan phứctạpkhông có cách nào có thể định lợng đợc các hàng rào đa dạng này ởkhông ít nớc, mức thuế nhập khẩu thấp nhng hàng rào phi thuế quan tinh vi đã

Trang 7

không cho hàng bên ngoài nhập vào trong nớc Do vậy ngời ta đi đến kết luận làphải sớm xoá bỏ hàng rào này và quy về một biện pháp bảo hộ duy nhất là thuếnhập khẩu Với chỉ một hàng rào thuế nhập khẩu, ngời ta có thể tính định mứcbảo hộ cao thấp có thể cam kết hạ dần hàng rào thuế quan và có thể kiểm soát đ-

ợc việc thực hiện cam kết đó Các bên tham gia đàm phán đã cam kết giảm dầnthuế quan đối với sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp trong thời hạn từ 5- 10năm kể từ 7/1995 Mức thuế suất đối với hàng nhập khẩu từ các nớc công nghiệp

sẽ giảm 30% Kể từ năm 2000 thuế nhập khẩu công nghệ phẩm ở các nớc côngnghiệp sẽ giảm trung bình từ 6,3% xuống 3,9% Đối với các nớc đang phát triểnthời hạn giảm đợc kéo dài hơn và mức giảm chậm hơn Đồng thời với các quốcgia thành viên GATT (hay WTO) còn cam kết thực hiện tự do hoá thơng mạidịch vụ, chống bán phá giá, đảm bảo quyền sở hữu

Tuy nhiên việc thực hiện những cam kết này không phải lúc nào cũng trôichảy, do vậy đã thờng xảy ra các tranh chấp thơng mại giữa các quốc gia, giữa

Mỹ và Nhật, Mỹ và các nớc Châu âu Nếu giả định một cam kết đợc thực hiệntốt đẹp, hàng rào thuế quan và phi thuế quan sẽ bị xoá bỏ hoàn toàn thì các quan

hệ thơng mại vẫn còn vấp phải các trở ngại bên trong các quốc gia, đó là các thểchế quốc gia hiện hành còn phân biệt đối xử giữa các công ty trong và ngoài nớc

 Công nhận quyền kinh doanh xuất nhập khẩu của các chủ thể và các cá nhântrong và ngoài nớc trên lãnh thổ của mình

Yêu cầu này đảm bảo quyền kinh doanh xuất nhập khẩu cho mọi loại hìnhcông ty không phân biệt trong nớc hay ngoài nớc Một công ty Việt Nam có thểsang Mỹ kinh doanh xuất nhập khẩu với mọi quyền nh các công ty Mỹ và ngợclại Yêu cầu này đợc thực hiện sẽ tạo ra môi trờng kinh doanh bình đẳng ở mọiquốc gia, tạo ra một thế giới tơng đối thống nhất với các chủ thể kinh doanh, cóquyền hoạt động toàn cầu Nhờ vậy áp lực cạnh tranh sẽ gay gắt hơn, có nghĩa là

động lực phát triển sẽ đợc tăng cờng hơn Nếu ở một quốc gia chỉ có các công tytrong nớc hoạt động thì áp lực cạnh tranh thấp, sức ép buộc phải đổi mới sẽ nhỏ.Nhng nếu có các công ty nớc ngoài hùng mạnh hơn thì sức sống của các công tytrong nớc buộc sẽ phải vơn lên mạnh mẽ để tồn tại Đó là con đờng phát triển

+ Hiện diện thế nhân, di chuyển thế nhân

WTO đã phân loại dịch vụ thành 11 lĩnh vực và 155 tiểu ngạch khác nhau.Khi đàm phán mở cửa thị tờng dịch vụ, các nớc phát triển phải theo phơng pháploại trừ, nghĩa là không chấp nhận loại hình dịch vụ nào thì đem ra đàm phán

Trang 8

Còn các nớc đang phát triển đợc quyền chỉ đa ra đàm phán những lĩnh vực đợclựa chọn mở của

3.3.Về chất lợng sản phẩm.

Mỗi bên tham gia các hiệp định phải đảm bảo tổ chức kiểm tra và chứng nhậnchất lợng hàng hoá và dịch vụ phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế.Theo phơng châm: một cơ chế quản lý, một tiêu chuẩn kĩ thuật, một lần kiểm tra,cấp một chứng chỉ đợc chấp nhận ở mọi nơi

Nói chung các nớc phải phấn đấu lấy các yêu cầu của tổ chức thơng mại thếgiới làm chuẩn mực Phục vụ cho mục tiêu này trong những năm gần đây nhiều

tổ chức quốc tế và khu vực mới ra đời hoạt động trên các lĩnh vực công nhận vàchứng nhận chất lợng các tổ chức Các tổ chức này đã ban hành các tiêu chuẩn

và hớng dẫn về quản lý chất lợng hàng hoá kể cả việc kiểm tra, đánh giá chứngnhận hàng hoá xuất nhập khẩu nh: PASC (tổ chức tiêu chuẩn hoá khu vực TháiBình Dơng), APMP (chơng trình đo lờng Châu á Thái Bình Dơng), ISO (các tổchức tiêu chuẩn hoá quốc tế)

3.4.Đối với chính sách xuất khẩu.

Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu đơng nhiên phụ thuộc vào sự chuyển dịch cơ cấusản xuất trong nớc và ngợc lại, sự chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu cũng sẽ tác

động tới sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất

Cơ cấu đó cần chuyển dịch thuận chiều với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thếgiới, bám sát với tín hiệu thị trờng, phù hợp với nhu cầu không ngừng biến đổicủa ngời tiêu dùng Tỷ trọng hàng thô và hàng sơ chế phải không ngừng giảm t-

ơng đối, sản phẩm công nghiệp chế biến chế tạo phải tăng mạnh, dịch vụ và cácsản phẩm của ngành công nghệ cao, hàm lợng chất xám phải chiếm vị trí thoả

đáng Cần chuyển dịch cơ cấu từng ngành, từng sản phẩm

Hội nhập khu vực và quốc tế, đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng thị trờng là tấtyếu khách quan.Do vậy, phải không ngừng mở rộng thị trờng cả về số lợng cácnớc và bạn hàng có quan hệ lẫn khối lợng và giá trị hàng hoá có thể tiêu thụ đ-

ợc Khi mở rộng thị trờng đến mức tối đa cần kiên trì chính sách đa dạng hoá sảnphẩm và có trọng tâm trọng điểm Trớc hết nhằm vào thị trờng có dung lợng lớn

và khả năng thanh toán cao

Khi thị trờng xuất khẩu sản phẩm đợc mở rộng thì vấn đề cần quan tâm sautiếp là phải làm sao để nâng cao sức cạnh tranh: muốn vậy phải thực hiện ở 3 cấp

độ: nhà nớc, doanh nghiệp cũng nh mặt hàng dịch vụ ở nhà nớc có sự ổn định

về chính trị, xã hội, quan hệ quốc tế tốt đẹp, hành lang pháp lý hoàn chỉnh, cơchế chính sách thông thoáng ở doanh nghiệp là khả năng không ngừng nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhanh nhạy nắm bắt tình hình cung cầu ởmặt hàng, khả năng cạnh tranh trớc hết đợc thể hiện ở giá thành hạ, chất lợngcao, mẫu mã bao bì phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng và đợc tiềp thị rộng rãi

3.5 Xác định thị trờng u tiên trong chính sách thơng mại.

Về mặt đối ngoại, Việt Nam thực hiện chủ trơng đa dạng hoá, đa phơng hoáquan hệ đối ngoại, chúng ta mong muốn làm bạn với tất cả các quốc gia để tranhthủ sự đồng tình, ủng hộ giúp đỡ của nhân dân và chính phủ các nớc đối với sự

Trang 9

nghiệp xây dựng CNXH ở nớc ta Tuy nhiên, trong chính sách thơng mại cần lựachọn thị trờng u tiên, thị trờng trọng điểm cho từng thời kỳ Không thể mở rộngbuôn bán với mọi quốc gia trên thế giới, đặc biệt là giai đoạn hiện nay, khi nềnkinh tế nớc ta còn kém phát triển, kim ngạch xuất khẩu còn bị hạn chế.

Xác định thị trờng u tiên không thể là sự lựa chọn chủ quan mà phải dựa vào

sự phân tích các sự kiện, xu hớng phát triển của các nền kinh tế thế giới, của khuvực và của các quốc gia đối tác, cũng nh nhu cầu, khả năng của nền kinh tế quốcdân Quan điểm chỉ đạo việc lựa chọn thị trờng u tiên là lựa chọn thị trờng cónhiều khả năng cung cấp các yếu tố vật chất kỹ thuật cho công nghiệp hoá đất n-

ớc và thị trờng mở cho hàng hoá Việt Nam thâm nhập Trên quan điểm nh vậy,thị trờng u tiên cho sản phẩm xuất nhập khẩu trong quá trình hội nhập kinh tếquốc tế và khu vực có thể là Nhật Bản, Mỹ, Tây âu và ASEAN

Nh vậy những yêu cầu đặt ra với nền kinh tế nớc ta khi tham gia hội nhập cótác dụng giúp ta cải tổ những nguyên tắc làm việc cứng nhắc, có những thay đổithích nghi hơn với môi trờng thế giới Và cũng từ những nguyên tắc này màngành thủy sản của chúng ta khi tham gia hội nhập cũng phải có những thay đổicải tổ thích hợp

II Ngành Thủy Sản tất yếu phải tham gia hội nhập.

1 Khái quát chung về ngành Thủy sản Việt Nam trong nền kinh tế quốc dân

1.2 Đặc điểm ngành thuỷ sản Việt Nam.

Có thể nói ngành thủy sản là một ngành sản xuất độc lập nhng cũng là ngànhsản xuất vật chất hỗn hợp gồm nhiều ngành sản xuất chuyên môn hẹp Tính sảnxuất vật chất độc lập của nó đợc thể hiện ở chỗ: nó có đối tợng lao động, phơngpháp lao động và lực lợng lao động riêng mang tính chất chuyên ngành Còn tínhsản xuất vật chất hỗn hợp đợc thể hiện ở chỗ: sản phẩm cuối cùng của ngành đợcsản xuất từ nguồn nguyên liệu động vật thuỷ sinh và đợc đa vào tiêu dùng sinhhoạt nên ngời ta coi thủy sản thuộc nhóm ngành sản xuất ra các t liệu tiêu dùng.Mặt khác, sản xuất thủy sản đi từ nuôi trồng, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi cho đếnkhai thác bị phụ thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên của vùng, địa lý, khí hậu,thuỷ văn, giống loại thủy sản…nh nên sản xuất mang tính nông nghiệp Ngoài ratrong cơ chế thị trờng đòi hỏi ngành thủy sản phải có một hệ thống dịch vụchuyên ngành thích hợp nh: sửa chữa tàu, ng cụ, vận chuyển con giống, mạng lớithơng mại thuỷ sản Vì những đặc tính này đã tạo nên nét đặc thù của ngành vàlàm cho ngành có những đặc điểm sau:

- Ngành thủy sản là ngành vừa có tính công nghiệp, nông nghiệp, thơng mại

và chịu rất nhiều sự chi phối của thiên nhiên

- Là ngành sản xuất có liên quan tới việc sử dụng diện tích mặt nớc cũng nhkhai thác các sản phẩm có liên quan đến mặt nớc Các sản phẩm thủy sản thờng

có lợng đạm cao dễ bị hỏng do tác động của môi trờng nên yêu cầu điều kiện vệsinh, bảo quản sản phẩm cao

Trang 10

- Ngành thủy sản là ngành đầu t có hiệu quả, thu hồi vốn nhanh, có thể thu

đ-ợc sản phẩm trong thời gian ngắn, mang lại hiệu quả kinh tế cao

- Ngành có nguồn tài nguyên thủy sản với trữ lợng lớn và đợc tái tạo thờngxuyên nếu biết bảo vệ

- Lao động của ngành thủy sản chủ yếu là lao động gắn với nông thôn vànông nghiệp Do đặc điểm, tính chất kinh tế xã hội của các tổ chức sản xuất chủyếu là kinh tế hộ, t nhân và tập thể nên lao động trong ngành thủy sản bao gồmcả ngời ngoài độ tuổi lao động, chủ yếu là lao động bán chuyên nghiệp, họ thamgia sản xuất vào thời kỳ nông nhàn hoặc kết hợp làm thủy sản trong quá trìnhsản xuất nông nghiệp để tăng thêm thu nhập

Với những đặc điểm trên đã tạo cho ngành thủy sản có những tác động rấtriêng đến các hoạt động kinh tế và xã hội của ngành và trong toàn nền kinh tế

Do vậy mà các lĩnh vực quan tâm trong quản lý, trong tổ chức sản xuất củangành cũng rất khác biệt so với các lĩnh vực sản xuất khác Theo đó mà các vấn

đề quan tâm cho sự phát triển của ngành cũng rất cần sự quan tâm riêng và đặcbiệt

2 Tại sao ngành thủy sản phải tham gia hội nhập.

2.1 Xu hớng tiêu thụ mặt hàng thủy sản trên thế giới và khu vực.

Theo các dự báo khả quan thì năm 2010 sản lợng thủy sản khai thác tự nhiêndùng làm thực phẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với năm 1991- 1993.Tuynhiên chỉ có thể nuôi trồng mới đợc mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồngthủy sản từ nuôi đa canh đến nuôi chuyên canh, từ nớc ngọt, nớc lợ đến nớc mặn

sẽ phát triển mạnh Nhờ những tiến bộ kỹ thuật kể cả việc di truyền và chọngiống cũng nh cải tiến thức ăn và quản lý dịch bệnh nh môi trờng, nuôi trồng sẽ

đợc phát triển mạnh mẽ Do vậy nguồn thực phẩm thủy sản cung cấp cho conngời sẽ đợc gia tăng Giá thực tế của sản phẩm thủy sản (loại có chất lợng cao vàtrung bình trên thế giới) đã gia tăng trong suốt khoảng từ 1980 trở lại đây chứng

tỏ sự gia tăng không ngừng nhu cầu về thủy sản trên thế giới

Khu vực Đông Nam á và Nam á là một trong những khu vực có nghề thủysản lớn nhất trên thế giới Tổng sản lợng thủy sản ở hai khu vực này chiếmkhoảng 30% tổng sản lợng toàn cầu Sản phẩm thủy sản các nớc Đông á đã tănglên một cách nhanh chóng Khu vực này cũng là một khu vực xuất khẩu thủy sảnrất mạnh, bốn nớc có lợng thủy sản lớn nhất khu vực là Inđonexia, Thái lan,Philipin, và Việt Nam Nớc ta vinh dự là một trong 4 nớc đông Nam á có tiềmnăng xuất khẩu thủy sản lớn nhất, do vậy hội nhập kinh tế với ngành Thuỷ sản n-

ớc ta là cơ hội để chúng ta phát triển hơn nữa

2.2.Vai trò của ngành Thủy sản Việt Nam với phát triển kinh tế trong nớc.

Thủy sản Việt Nam là ngành nằm trong nhóm ngành sản xuất thuộc khu vực I.Giá trị của ngành thờng đạt 3-5% GDP của cả nớc Với tỷ lệ nh vậy, nó phản ánhsức đóng góp to lớn của ngành trong tăng trởng nền kinh tế trong nớc Sản phẩmngành không chỉ là sản phẩm thô mà phần lớn là sản phẩm chế biến mang lạidoanh thu cao Nh vậy phát triển công nghiệp chế biến thủy sản, có nghĩa là làmthay đổi cơ cấu ngành trong khu vực I, đồng thời cũng tác động đến sự tăng tr -ởng trong ngành công nghiệp làm chuyển dịch cả cơ cấu nền kinh tế Bên cạnh

đó, sản phẩm thủy sản có giá trị ngày càng chiếm u thế trên thị trờng sẽ thúc

Trang 11

đẩy sản xuất lu thông, các hoạt động dịch vụ cho ngành cũng đợc tăng cờng: Từcác dịch vụ về trang thiết bị cho việc nuôi trồng, đánh bắt thủy sản cho đến cácdịch vụ tiêu thụ sản phẩm thủy sản, đặc biệt là thúc đẩy công nghiệp chế biếnthủy sản phát triển từ đó phần nào góp phần vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp theo hớng hợp lý và hiệu quả, phù hợp với đờng lối đặt ra của Đảng:Giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ.Trong lịch sử phát triển lâu dài của mình Việt Nam đã sớm là một quốc giabiển, đánh bắt hải sản, vận tải biển và buôn bán trên biển đã là một bộ phận cấuthành của nền văn hoá Đông Nam á ngay từ thủa khai nguyên Do vậy mà nớc

ta có nguồn nhân lực phát triển Thủy Sản dồi dào với hàng chục triệu hộ nôngdân vừa làm nông nghiệp vừa nuôi trồng và khai thác Thủy sản Do vậy, pháttriển ngành thủy sản đã góp phần quan trọng trong giải quyết công ăn việc làm

đảm bảo an ninh xã hội cũng nh giải quyết nhu cầu thực phẩm ngày càng tăngcủa thị trờng nội địa, góp phần thực hiện 3 chơng trình kinh tế lớn của đất nớc làchơng trình hàng lơng thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu Nhvậy phát triển thủy sản là trọng tâm của nhà nớc nhằm ổn định và cải thiện đờisống ng dân

Một vai trò quan trọng nữa của ngành Thủy sản đó là mang lại nguồn thungoại tệ cho đất nớc Trong những năm qua, sản phẩm thủy sản đã chiếm tỷtrọng lớn trong các mặt hàng xuất khẩu Việt Nam Năm 1998 tổng sản lợng xuấtkhẩu đạt 193.000 tấn (tăng 25% so với năm 1995) đạt kim ngạch xuất khẩu858,6 triệu USD và năm 2000 con số này lên tới 1475 triệu USD, năm 2002 là

2014 Triệu USD và năm 2003 là 2240 triệu USD Với tốc độ nh vậy, ngời ta ớctính, thu ngoại tệ từ xuất khẩu thủy sản sẽ lên tới 2,7- 3 tỷ USD vào năm 2010.Nguồn thu ngoại tệ lớn từ xuất khẩu thủy sản sẽ góp phần thúc đẩy nhanh quátrình CNH- HĐH một cách có hiệu quả vững chắc, đạt mục tiêu biến nớc tathành nớc công nghiệp vào năm 2020

Với vai trò quan trọng nh vậy, ngành thủy sản nớc ta xứng đáng đợc đảng vànhà nớc quan tâm và càng khẳng định hơn nữa tầm quan trọng của ngành kinh tếmũi nhọn, ngành đợc chọn tham gia hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

2.3 Những lợi thế của ngành khi tham gia hội nhập.

Không chỉ dựa trên xu hớng phát triển quốc tế với ngành Thủy sản hay vai tròcủa ngành trong phát triển kinh tế nớc ta, mà thủy sản tham gia hội nhập còn dựatrên những thuận lợi hay lợi thế cạnh tranh to lớn mà nó có đợc Một số thuận lợicơ bản của ngành Thuỷ sản là:

 Đảng và nhà nớc rất quan tâm, các tầng lớp nhân dân nhận thức đợc rất rõtầm quan trọng của bớc đi đầu tiên là công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn.+ Coi ngành Thủy sản là mũi nhọn

+ Coi công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn là bớc đi ban đầu quan trọngnhất

 Ngành Thủy sản đã có một thời gian khá dài chuyển sang cơ chế kinh tế mới(khoảng 20 năm) có nền kinh tế hớng theo thị trờng có sự quản lý của nhà nớc,

Trang 12

đã có sự cọ sát với thị trờng và đã tạo ra đợc một nguồn nhân lực khá dồi dàotrong tất cả mọi lĩnh vực từ khai thác, chế biến, nuôi trồng đến thơng mại Trình

độ nghiên cứu và ứng dụng cũng tăng lên đáng kể

 Việt Nam có bờ biển dài và khí hậu nhiệt đới với sự đa dạng sinh học cao,vừa có nhiều thủy sản đặc sản quý giá đợc thế giới a chuộng vừa có điều kiện đểphát triển hầu hết các đối tợng xuất khẩu chủ lực mà thị trờng thế giới cần, mặtkhác ta còn có điều kiện tiếp cận dễ dàng với thị trờng thế giới và khu vực

Ngoài những thuận lợi trên, ngành thủy sản Việt Nam còn có các lợi thế cạnhtranh nh:

-Việt Nam cha thực sự phát triển nuôi trồng thủy sản công nghiệp nên còn cónhiều tiềm năng đất đai, còn nhiều tiềm năng các vùng biển để nuôi mà không

ảnh hởng đến môi trờng sinh thái

- Ngời Việt Nam là ngời có khả năng thích ứng nhanh với thị trờng đổi mới

- Chúng ta có mối quan hệ truyền thống rộng và sự chú ý của các thị trờngmới

Trong tiến trình toàn cầu hoá hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, cùng với xuhớng tiêu dùng và a chuộng sản phẩm thủy sản Việt Nam cũng nh đóng gópkhông nhỏ của nó vào nền kinh tế đất nớc, với đời sống nhân dân, và những lợithế sẵn có của nó thì thủy sản Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế quốc tế vàkhu vực là một tất yếu khách quan Và khi đã tham gia vào xu hớng chung củathế giới thì ngành Thủy sản cũng sẽ không tránh khỏi những khó khăn, nhữngthách thức do hội nhập đặt ra

3 Những vấn đề đặt ra cho ngành Thuỷ sản nớc ta khi tham gia hội nhập.

Những thách thức, yêu cầu đặt ra cho nền kinh tế khi tham gia hội nhập có thể

đợc bàn đến nh là về giá cả, chất lợng, mẫu mã sản phẩm xuất khẩu, những chiếnlợc marketing, chiến lợc kinh doanh cạnh tranh sản phẩm nớc bạn Đối vớingành Thủy sản cũng không nằm ngoài những thách thức trên, thêm vào đó nócòn phụ thuộc vào giới hạn mặt hàng khai thác, chính sách phát triển của nhà n-

ớc, yêu cầu bảo tồn tài nguyên biển và môi trờng biển…nhDo vậy, những vấn đề

đặt ra cho ngành khi tham gia hội nhập bao gồm: những vấn đề khả năng cạnhtranh của sản phẩm thủy sản, tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm, chính sách xuấtkhẩu và môi trờng sinh thái

3.1.Vấn đề khả năng cạnh tranh khi hội nhập.

Nói về khả năng cạnh tranh sản phẩm ngành Thủy sản, nhất là trong điều kiệnhội nhập, ta có thể xem xét dựa trên rất nhiều yếu tố nh: chất lợng, giá cả, tiềmnăng nguồn lực, năng lực khoa học công nghệ, năng lực kinh doanh của cácdoanh nghiệp thủy sản ở nớc taĐể có thể cạnh tranh với sản phẩm nớc bạn,sản phẩm thủy sản của chúng ta không những đợc biết đến mà còn cần phải xâydựng đợc uy tín về sản phẩm của mình đối với khách hàng Có nh vậy sản phẩmThủy sản xuất khẩu mới có chỗ đứng vững chắc trên thị trờng quốc tế

Trang 13

Khu vực Đông nam á có thể nói là khu vực phát triển nghề cá thuận lợi Nớc

ta rất may mắn đợc tiếp nhận những điều kiện thuận lợi này Nhng chính điềunày làm cho mức độ cạnh tranh sản phẩm thủy sản trong khu vực trở lên gay gắtrất nhiều Do vậy mà ta vẫn luôn luôn phải có những chính sách thích hợp, tạo

điều kiện cho nghề cá ở nớc ta phát triển đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàngquốc tế

Nh vậy, nói đến khả năng cạnh tranh trong hội nhập nghĩa là phải nhìn nhậnmôi trờng cạnh tranh tơng đối rộng, trên toàn thế giới hay khu vực chứ khôngphải bó hẹp ở thị trờng trong nớc Điều này khiến chúng ta phải nghiên cứu thịtrờng, cung cầu trên thị trờng quốc tế, thấy đợc thị trờng cần gì, cần bao nhiêu,

có yêu cầu nh thế nào Từ đó dựa trên năng lực cạnh tranh của nớc mình để cóthể tham gia hội nhập thành công

3.2 Vấn đề tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm xuất khẩu.

Đối với sản phẩm Thủy sản xuất khẩu thì tiêu chuẩn chất lợng luôn đợc chú

ý đầu tiên Theo quan điểm hiện đại, quản lý chất lợng không chỉ giới hạn trongquá trình sản xuất với hành động kiểm tra chất lợng sản phẩm (KCS) mà còn đ-

ợc mở rộng trong tất cả lĩnh vực sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý trongtoàn bộ chu kỳ sống của sản phẩm nằm tập trung vào vấn đề nâng cao chất lợngsản phẩm đối với toàn bộ hệ thống Để đảm bảo chất lợng, hệ thống tiêu chuẩn

đợc xây dựng với nhiều mô hình nh: ISO 9000, GMP (good manufacturingprictice- hệ thống các điều kiện đảm bảo sản xuất có chất lợng), HACCP(Hazard Analysis and Critical control points- phân tích các mối nguy hiểm và

điểm kiểm soát tới hạn)

Trong lĩnh vực chế biến thực phẩm HACCP là một mô hình đợc sử dụng rộngrãi để đảm bảo an toàn và vệ sinh thực phẩm, trong đó có chế biến Thủy sản, t-

ơng đơng với hệ thống quản lý chất lợng ISO 9000 và là hệ thống đợc lựa chọn

để quản lý an toàn thực phẩm Theo sát những yêu cầu đặt ra với tiêu chuẩn chấtlợng thủy sản, ngành Thủy sản xuất khẩu Việt Nam cần quan tâm nhiều đến hệthống quản lý chuẩn sao cho phù hợp với yêu cầu chất lợng quốc tế

3.3 Vấn đề môi trờng sinh thái va tài nguyên biển.

Ngày nay, khi ngời ta luôn nêu cao khẩu hiệu “phát triển bền vững” thì ngoàiviệc phải quan tâm đến tốc độ tăng trởng của ngành thì cũng rất cần phải quantâm đến yếu tố môi trờng xã hội Đối với ngành Thủy sản, để phát triển bền vữngthì môi trờng sinh thái là vấn đề đầu tiên đợc bàn đến Tài nguyên mặt nớc rộng

là vậy nhng cá, động vật phù du vẫn cạn kiệt, các dải sinh vật biển ngày càngnhỏ lại Do vậy hơn khi nào hết chúng ta phải tích cực có biện pháp bảo vệnguồn tài nguyên này song song với biện pháp đẩy mạnh tăng trởng Bảo vệ môitrờng sinh thái biển phải đợc bao quát trên một diện rộng, ở tất cả các mặt, từ

đầm phá ven biển, đến phát triển các vùng ven biển, bao tồn hệ sinh thái ven bờ,

đến vấn đề khai thác vùng ven biển nh thế nào, tổ chức nuôi trồng nh thế nào đểnhằm đa dạng sinh học, nguồn lợi thủy sản đợc bảo tồn

Trang 14

III Các nhân tố ảnh hởng đến phát triển ngành Thủy sản Việt Nam khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.

Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển của ngành Thủy sản ViệtNam, đặc biệt là trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế Có những nhân tốtạo nên sức mạnh nội lực của ngành nh điều kiện kinh tế, tiềm năng nguồn lợi,nguồn nhân lực và khoa học công nghệ…nhSong cũng có những nhân tố có tác

động nh là nhân tố ngoại lai, có khi ảnh hởng tích cực cũng có khi có tác độngtiêu cực đến quá trình phát triển của ngành Thủy sản nh là: nhân tố kinh tế chínhtrị bên ngoài, thị trờng xuất khẩu…nh nh vậy, có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến sựphát triển của ngành trong quá trình hội nhập, nhng trong phạm vi bài viết chỉlựa chọn những nhân tố có tác động trực tiếp, sâu sắc nhất đối với vấn đề này vàbao gồm sáu nhân tố sau:

1 Điều kiện tự nhiên.

Việt nam có truyền thống lâu đời về đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Bờ biểnViệt Nam có hình chữ S với chiều dài 3260 km, với 112 cửa lạch lớn nhỏ với độnông sâu khác nhau, 41% cửa có độ sâu từ 1,6- 3 m, tính trung bình cứ 100 km2

diện tích tự nhiên có 1 km bờ biển và gần 30 km bờ biển có một cửa sông lạch.Lợi dụng nớc triều dâng tàu cá có thể ra vào dễ dàng, ở nhiều cửa sông có thểxây dựng các bến cảng bến cá Đây cũng là nơi ng dân tập trung tạo nên cáccông đồng đông đúc có điều kiện phát triển kinh tế hải sản, góp phần thúc đẩykinh tế biển cũng nh kinh tế xã hội nói chung Vùng biển nội thủy và lãnh hảirộng 226.000 km, vùng biển đặc quyền kinh tế rộng trên 1 triệu km2 gấp 3 lầndiện tích đất liền Việt Nam thuộc khu vực Châu á Thái Bình Dơng, nằm trong

điểm giao lu giữa Đông Bắc á với Đông Nam, giữa Thái Bình Dơng và ấn ĐộDơng tạo nên điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế biển nói chung và kinh tếthủy sản nói riêng

Do nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hởng mạnh mẽ củagió mùa nhiệt đới và gió tây khô nóng nên Việt Nam có nhiều tiểu vùng khí hậu,

mà sự phân cách rõ rệt nhất là hai vùng Nam và Bắc đèo Hải Vân tạo nên sự đadạng của nhiều vùng sinh thái ven biển, tác động sâu sắc đến sản xuất nghề cá

Bờ biển nớc ta khúc khuỷu, phía Bắc và phía Nam bờ biển thoải, các dòngsông chở nhiều phù sa chảy ra biển tạo ra hai vùng châu thổ lớn, đáy biển tơng

đối rộng và bằng phẳng Miền trung bờ biển dốc hơn, có nhiều đãy núi chạy nhô

ra biển, các dòng sông có đặc điểm ngắn, chảy xiết Đáy biển sâu và gồ ghề Chế

độ thủy triều dọc theo các vùng ven biển cũng khác nhau, thuỷ triều lên xuốngkhông đều, mực nớc và mùa nớc các vùng khác nhau

Đặc điểm tự nhiên với nhiều điều kiện thuận lợi và phức tạp nh vậy sẽ là lợithế rất lớn của ngành thủy sản nớc ta nhng cũng là khó khăn cho các cơ quanquản lý ngành tổ chức sản xuất

2.Môi trờng và tiềm năng nguồn lợi thủy sản.

 Môi trờng nớc mặn

Trong môi trờng này, ở nớc ta nguồn lợi hải sản không giàu, mức phong phútrung bình, càng ra xa mật độ càng giảm, tài nguyên hải sản càng nghèo, nhiềucá tạp không có chất lợng cao (thực tế cho thấy đánh bắt ở miền Bắc lợng cá cóthể xuất khâu trong sản lợng khai thác ngoài khơi chỉ có thể đạt khoảng 5-15%,

Trang 15

ở vùng miền Trung chỉ có một số loài cá nổi lớn và cũng chỉ có thể chiếm 20%).Nhìn chung nguồn lợi phân tán, quần tụ đàn nhỏ nên rất khó tổ chức khai tháccông nghiệp cho hiệu quả kinh tế cao.Thêm vào đó những điều kiện khí hậu thuỷvăn vùng biển lại rất khắc nghiệt, nhiều dòng bão làm cho quá trình khai thácmang nhiều sắc thái rủi ro và tăng thêm chi phí sản xuất.

- Môi trờng nớc mặn gần bờ:

Vùng Đông Nam Bộ và vùng Tây Nam Bộ thuộc vùng sinh thái này có sản ợng khai thác cao nhất, có khả năng đạt 67% tổng sản lợng hải sản khai thác củaViệt Nam Vịnh Bắc Bộ với trên 3000 hòn đảo tạo nên nhiều bãi triều quanh đảo

l-có thể nuôi các loài nhuyễn thể l-có giá trị nh trai ngọc, vẹm xanh, vẹm nâu, hầusông, hầu biển, bào ng, sò huyết, sò lông, ngao

Nguồn lợi hải sản Việt Nam có thể ớc tính nh sau: Tôm có 75 loài, mực có 25loài, bạch tuộc có 7 loài, tảo biển có 653 loài Rong kinh tế chiếm 14% (90 loài)san hô (loài san hô cứng) tạo rạn san hô có 298 loài thuộc 76 giống 16 họ và trên

10 loài san hô sừng Cá có trên 2100 loài, trong đó hơn 100 loài có giá trị kinh

tế Vịnh Bắc Bộ có thành phần khu hệ cá nghèo nhng đến 10,7 % số loài mangtính ôn đới, thích nớc ấm

Đặc tính nguồn lợi này gây khó khăn cho các nhà khai thác khi phải chọn cácthông số kỹ thuật của ng cụ sao cho vừa kinh tế vừa có tính chọn lọc cao nghĩa làcác ng cụ có khả năng đánh bắt một cách lựa chọn loài thủy sản cần khai thác Nghề đánh cá biển Việt Nam là một nghề khai thác đa loài và do kích cỡ cá cũng nh kích cỡ quần đàn rất khác nhau nên cần có đội tàu đa dạng về kích cỡ

và nghề nghiệp Đặc tính số lợng loài phong phú nhng số lợng cá thể mỗi loài lạikhông nhiều cũng gây khó khăn cho các nhà chế biến, bởi vì mỗi mẻ lới (nhất là

đối với loài dã cào) đợc kéo lên phải mất công phân loại cá tôm theo loài để còn

xử lý bảo quản và chế biến sau này

Vùng nớc gần bờ ( vịnh Bắc Bộ và Đông Tây Nam bộ từ 30 m nớc sâu trở vào

và trung bộ 50 m nớc sâu trở vào) là vùng khai thác chủ yếu của nghề cá ViệtNam

Mặc dù vùng nớc có độ sâu dới 30 m chỉ chiếm diện tích gần 17% thuộc diệntích thềm lục địa nhng đã phải chịu áp lực khai thác rất cao, lợng hải sản vùngven bờ đã bị khai thác quá mức, sản phẩm khai thác có cả các cá thể cha trởngthành hay cả những đàn đi đẻ

- Môi trờng nớc mặn xa bờ

Đây là vùng sinh thái quan trọng đối với các loài thủy sinh vật vì nó có nguồnthức ăn cao nhất do các cửa sông, lạch đem phù sa và các loại chất hữu cơ hoàtan Đó là nguồn thức ăn rất tốt cho các loài sinh vật bậc thấp và đến lợt các loàisinh vật này trở thành thức ăn cho tôm cá

Đặc tính nguồn lợi thủy sản Việt Nam khá phong phú có thể tính đến một sốloài nh sau: tôm 75 loài, mực 25 loài, bạch tuộc 7 loài, rong biển 653 loài, rongkinh tế 14% ( 19 loài), san hô (cứng) tạo rạn 298 loài thuộc 76 giống, 16 họ vàhơn 10 loài san hô sừng, cá hơn 210 loài, hơn 100 loài có giá trị kinh tế

 Môi trờng nớc lợ

Trang 16

Môi trờng này bao gồm vùng nớc cửa sông, ven biển và vùng rừng ngập mặn,

đầm phá nơi đây có sự pha trộn giữa nớc biển và nớc ngọt từ các dòng sông chảy

ra Tổng diện tích mặt nớc lợ khoảng 619.000 ha bao gồm: các tỉnh phía Bắc84.625 ha, các tỉnh Bắc miền Trung 39.700 ha, các tỉnh miền Trung 33.600 ha,các tỉnh Đông Nam Bộ 23.500 ha, các tỉnh Tây Nam Bộ 437.480 ha Đây là môitrờng cho nhiều loài thuỷ sản đặc sản có giá trị nh Tôm, Rong câu, các loài cua,cá mặn lợ Đặc biệt rừng ngập mặn là bộ phận quan trọng của vùng sinh thái nớc

lợ, ở đó hình thành nguồn thức ăn quan trọng từ thảm thực vật cho các loài độngvật thuỷ sinh, là nơi nuôi dỡng chính cho ấu trùng giống hải sản Vùng nớc lợvừa có ý nghĩa sản xuất lớn vừa có ý nghĩa không thay thế đợc trong việc bảo vệ

và tái tạo nguồn lợi Các vùng nớc lợ ở nớc ta đặc biệt là các vùng rừng ngậpmặn ven biển đã bị lạm dụng quá mức cho việc nuôi trồng thuỷ sản nhất là nuôiTôm

Từ nguồn lợi mặt nớc tiềm năng là điều kiện để phát triển nuôi trồng, chếbiến, xuất khẩu thuỷ sản nớc ta

3 Nhân tố thị trờng sản phẩm thuỷ sản

Nhân tố thị trờng trong nớc và quốc tế đóng góp một vai trò hết sức quantrọng đối với phát triển thuỷ sản trong nền kinh tế hiện nay Thực tế, trong nềnkinh tế thị trờng hiện hành, giá cả là một phạm trù tồn tại khách quan và thị tr-ờng là môi trờng qua đó sản phẩm đợc tiêu thụ và tới tay ngời tiêu dùng

ở nớc ta khi mà thị trờng trong nớc còn kém phát triển thì việc chúng ta phảihớng sản phẩm thuỷ sản ra thị trờng thế giới là tất yếu Do vậy kim ngạch xuấtkhẩu thuỷ sản phụ thuộc rất nhiều vào thị trờng các nớc nhập khẩu Thị trờngthủy sản thế giới trong những năm gần đây có nhiều biến động, xu hớng hiệnnay của ngời tiêu dùng là giảm tiêu thụ thịt, tăng tiêu thụ thủy sản và nhu cầucủa thế giới về thủy sản lại tăng khá ổn định Năm 1985, xuất khẩu thủy sản thếgiới đạt 17,2 tỷ USD Năm 1997 đạt 107,6 tỷ USD, tăng bình quân hơn 13% vàonăm 2002, giá thủy sản tăng khá hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho các nớc xuấtkhẩu thủy sản, giá tăng xấp xỉ 6% khi nhu cầu trên toàn thế giới không giảm

Nh vậy để bán đợc sản phẩm và cạnh tranh đợc với sản phẩm các nớc bạntrong khu vực và thế giới thì việc quan trọng đợc đặt ra cho ngành Thuỷ sản ViệtNam phải có chất lợng sản phẩm tốt đủ sức cạnh tranh, phải nắm bắt kịp thời yêucầu của thị trờng Vì đặc điểm của thị trờng là luôn biến động theo nhu cầu, thịhiếu, thu nhập và tập quán Do vậy nó có ảnh hởng đến kế hoạch phát triển và tác

động đến nhịp độ tăng trởng của ngành

Trang 17

4.Nhân tố khoa học công nghệ

Khoa học công nghệ là nhân tố có tác động rất lớn, trực tiếp tới sự thành côngcủa ngành thuỷ sản trong quá trình hội nhập Khoa học công nghệ phát triển sẽtạo điều kiện và khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới, trình độ trang bị cơ

sở vật chất kỹ thuật, phơng pháp công nghệ, đội ngũ cán bộ, đào tạo nguồn lao

động đợc nâng cao Trong ngành thuỷ sản rất cần công nghệ cho nuôi trồng,chọn giống tốt, cần khoa học để chữa trị bệnh cho hải sản Ngoài ra, khoa học vàcông nghệ có vai trò quan trọng hơn nữa đối với công nghiệp chế biến thuỷ sản,khi mà sản phẩm chế biến đợc coi là sản phẩm chính của ngành Do vậy nó làyếu tố quyết định thành công đến chất lợng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranhcủa sản phẩm

Thấy đợc tầm quan trọng của khoa học công nghệ, do vậy ta đã xác địnhnhiệm vụ của khoa học công nghệ năm 2003 là đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng

và chuyển giao công nghệ cho sản xuất: “ Khâu đột phá là chiến lợc và các đề án

về giống thuỷ sản, tiếp tục củng cố quy trình sản xuất giống tôm sú, tạo ra nhữngvùng, những cơ sở nuôi dỡng, bảo tồn phát triển nguồn tôm sú bố mẹ ” Hội nghịtổng kết năm 2002 đã khẳng định: “ Nhiệm vụ then chốt của năm 2003 là phảixây dựng đợc hệ thống an toàn vệ sinh chất lợng sản phẩm đến đầu nguồnnguyên liệu, bảo đảm tại mọi khâu đáp ứng đợc yêu cầu an toàn vệ sinh chất l-ợng sản phẩm ” Qua đây thấy đợc nhà nớc ta đã rất chú trọng trong công tác cảithiện hệ thống kết cấu hạ tầng trong ngành thuỷ sản hiện nay

5 Nhân tố nguồn lực phát triển

Với ngành Thuỷ sản, nguồn lao động là yếu tố quan trọng góp phần tạo nêntiềm năng cho ngành Nguồn lao động có tay nghề và kinh nghiệm sẽ đem lạinăng suất lao động cao ở nớc ta với trên 4 triệu dân sống ở vùng triều vàkhoảng 1 triệu ngời sống ở đầm phá tuyến đảo của 714 xã phờng thuộc 28 tỉnhthành phố có biển và hàng chục triệu hộ nông dân, hàng năm đã tạo ra lực lợngnuôi trồng thuỷ sản chiếm tỷ trọng quan trọng trong sản xuất nghề cá Cha kểmột bộ phận khá đông ng dân làm nghề đánh cá nhng không đủ phơng tiện đểhành nghề khai thác cũng nh chuyển sang nghề nuôi trồng thuỷ sản ở nớc tanguồn nhân lực dồi dào giá rẻ nhng phần lớn tay nghề còn thấp, kinh nghiệm ít,

do vậy nó vừa là lợi thế nhng cũng là khó khăn cho ta Đào tạo, nâng cao hiểubiết, kiến thức khoa học cho nuôi trông, đánh bắt thuỷ sản, đào tạo huấn luyệncho các thuyền trởng thuỷ thủ giỏi sẽ rất cần thiết cho phát triển ngành thuỷ sảnnớc ta hiện nay Đó là một yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng thuỷ sản, antoàn cho ngời lao động

Nguồn lực phát triển ngoài lao động còn phải kể đến là nguồn vốn Đó là tấtcả các tài sản cố định nh cơ sở hạ tầng, hậu cần dịch vụ, tàu thuyền bến cảng củanghề cá và nguồn vốn lu động Nguồn vốn chính là cơ sở hay đúng hơn là điềukiện đủ cho quá trình phát triển Không có nó chắc chắn sẽ không có sự đầu t mởrộng phát triển theo chiều rộng cũng nh theo chiều sâu của ngành Với thực tếThủy sản nớc ta hiện nay thì nguồn vốn vô cùng quan trọng, nó là nguồn lực để

hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ, tăng khả năng cạnh tranh với nớc bạn, làmnguồn lực cải thiện cơ sở nuôi trồng, cải thiện chất lợng hải sản Nhìn chung

để phát triển đợc ngời ta rất cần đến vốn, nhng vấn đề quan trọng nữa là sử dụng

Trang 18

chúng nh thế nào cho có hiệu quả Đây đang là vấn đề bất cập ở nớc ta hiện nay.Nếu sử dụng vốn không đúng mục đích rất có thể làm ảnh hởng đến quá trìnhphát triển của chúng ta.

6.Tác động của nhân tố chính trị trong và ngoài nớc.

Để phát triển ngành thủy sản theo con đờng đã chọn thì không thể không cóchính sách đờng lối của Đảng Trên tinh thần tiếp tục và đẩy nhanh công cuộc

đổi mới đất nớc, góp phần thực hiện đợc mục tiêu kinh tế xã hội, đảm bảo ngànhThủy sản Việt Nam hội nhập với khu vực và thế giới thì ngành Thủy sản ViệtNam đã đợc xác định phát triển theo hớng sau: “ Nhờ có lợi thế và tiềm năngphát triển kinh tế thủy sản, phải coi đây là một trong những hớng đi chủ đạo củakinh tế biển và ven biển nhằm góp phần phát triển xã hội, đảm bả sự phát triểnbền vững, trên cơ sở thực thi các chính sách đầu t đúng đắn phù hợp với các điềukiện đặc thù của ngành đồng thời phát mạnh mẽ hiệu lực của quản lý nhà nớc,

để tiến đến một nghề cá hiện đại Cần phát triển thủy sản Việt Nam theo định ớng kết hợp kế hoạch hoá với thị trờng, kết hợp sự phát triển phù hợp với đặc thùsinh thái và kinh tế xã hội của các vùng các địa phơng với phát triển trên cơ sởlợi ích toàn cục trong các chơng trình thống nhất” Rõ ràng chính sách của nhànớc đặt ra, cũng nh việc nhà nớc đa ra các hình phạt nghiêm ngặt với nhữnghành vi sai trái, bị cấm, gây thiệt hại cho xã hội nhằm giúp đỡ tạo thuận lợi choviệc phát triển ngành Có thể nói trong hội nhập ngành đợc sự quản lý của nhà n-

h-ớc sẽ là một thuận lợi to lớn, dờng nh sẽ tránh đợc nhiều mâu thuẫn đáng tiếcxảy ra khi trao đổi hàng hoá với nớc bạn

Khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực thì tác động của môi trờngkinh tế xã hội bên ngoài là không nhỏ Rõ ràng tham gia hội nhập thuận lợi chonớc ta rất nhiều nhng thách thức cũng nhiều không kém Chính sách thơng mại,xuất nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan của họ ảnh hởng rất lớn đến sản lợng xuấtnhập khẩu của ta Trải qua một số vụ kiện cá Tra, cá Ba sa, hay Tôm vừa quacho thấy mặt hàng thủy sản nớc ta để tồn tại trên thị trờng thế giới không phải

dễ, sẽ luôn có những thế lực cản trở bớc phát triển của ta khi họ không thực sựcạnh tranh bình đẳng trên thế giới

Nh vậy ngành thủy sản phát triển phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Do vậy đểthực hiện đợc nhiệm vụ phát triển Thuỷ sản trong quá trình hội nhập kinh tếquốc tế và khu vực chúng ta phải biết tổng hoà các yếu tố không xem nhẹ yếu tốnào nhng cũng phải biết lựa chọn nhân tố có ảnh hởng mạnh nhất đến thăng trầmcủa ngành Chẳng hạn nh, ngay trong quá trình hội nhập quốc tế và khu vực hiệnnay thì việc lựa chọn nhân tố khoa học công nghệ, phát triển thị trờng sang nớcbạn là vấn đề cần quan tâm hàng đầu

Chơng II

Thực trạng ngành Thủy Sản Việt Nam trong điều

kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

Nghiên cứu thực trạng phát triển ngành thủy sản Việt Nam trong thời gianmột số năm trở lại đây, có thể lấy năm 2000 là mốc chia giai đoạn phát triển của

Trang 19

ngành thành hai giai đoạn: trớc năm 2000 và ba năm đầu (2001-2003) trong kếhoạch 5 năm (2001-2005) Dựa vào năm 2000 để phân đoạn quá trình phát triểncủa ngành, vì sau năm 2000 ngành Thủy sản Việt Nam đạt đợc tốc độ tăng trởngvợt bậc cả về tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu, sản lợng khai thác, nuôi trồng Và

đặc biệt có sự chuyển đổi một cách nhanh chóng trong cơ cấu thị trờng xuấtkhẩu, vì sự thế chỗ giữa thị trờng nhập khẩu Mỹ và Nhật mà trớc đó thị trờngNhật luôn là thị trờng nhập khẩu lớn nhất mặt hàng thủy sản của ta Điều này đ-

ợc giải thích một cách đơn giản là: năm 2000 hiệp định thơng mại Viêt- Mỹ đợc

ký kết gây ảnh hởng rất lớn đến kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của

ta nói chung và mặt hàng thủy sản nói riêng Và bên cạnh những thuận lợi màngành nhận đợc từ hiệp định này thì tiếp theo sau ngành gặp không ít sóng gió

do thị trờng Mỹ gây ra Cho đến nay và cả trong tơng lai, nó vẫn luôn là thị trờng

đầy nguy hiểm đối với sự phát triển ngành Thủy sản nớc ta Để hiểu rõ hơn ta đisâu vào tìm hiểu từng giai đoạn phát triển của ngành

I Thực trạng ngành Thủy sản Việt Nam trớc năm 2000.

Cùng với quá trình hội nhập quốc tế và khu vực, ngành Thủy sản Việt Nam

có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất nớc Từ cuối thập kỷ 80 đếnnay ngành đã có những bớc tiến không ngừng Cụ thể trong những lĩnh vực sau:

1 Khai thác hải sản.

Tổng sản lợng hải sản khai thác trong khoảng thời gian 10 năm qua(1991-2000) đã tăng liên tục khoảng 6,6%/ năm Riêng giai đoạn 1991- 1995tăng với tốc độ7,5%/năm, giai đoạn 1996-2000 tăng bình quân 5,9%/năm Năm

1998 tổng sản lợng khai thác hải sản đạt 1.113.000 tấn Sản lợng tăng theo đầu t

và hạn chế bởi mức độ cạn kiệt Bảng dới đây sẽ cho biết chi tiết cơ cấu sản lợngkhai thác của từng khu vực trong giai đoạn này

Bảng 1: Cơ cấu sản lợng khai thác của từng khu vực trong cả nớc giai đoạn

Trang 20

Nhìn vào cơ cấu sản phẩm khai thác ta thấy sản lợng cá đợc khai thác ở giai

đoạn này vẫn là chủ yếu, tiếp đó là mực có tỷ trọng đáng kể đặc biệt là ở vùngBắcTrung Bộ và Nam Trung Bộ, trong khi đó Tôm lại đợc khai thác nhiều ở NamBộ

Về năng lực khai thác, số lợng tàu thuyền máy tăng 8,5%/ năm, tổng côngsuất tăng 20,7%, số lợng tàu thuyền thủ công giảm 7%/ năm Lao động đánh cábiển tăng bình quân 9,4%/ năm Thiếu lao động tay nghề, thủy thủ giỏi

Tổng sản lợng khai thác hải sản tăng bình quân 6,6%/năm nhng xu hớng tốc

độ tăng giảm dần Sản lợng khai thác gần bờ đã vợt quá mức độ cho phép, sản ợng mực tôm vợt quá xa kết quả tính toán sản lợng cho phép khai thác

l-2 Nuôi trồng Thủy sản.

Năm 1998, diện tích các loại mặt nớc đợc sử dụng chiếm 37% tiềm năng,trong đó mặt nớc ao hồ nhỏ và vùng triều đã sử dụng quá ngỡng an toàn sinhthái, riêng phần diện tích ruộng trũng và mặt nớc lớn là có thể phát triển thêm vìthời gian này mới sử dụng đợc 27% Diện tích sử dụng mặt nớc vùng triều đã đạt44%, tại một số địa phơng tỷ lệ này còn tăng lên Xem bảng sau ta sẽ thấy rõ:

Bảng 2: Tình hình sử dụng diện tích mặt nớc nuôi trồng thủy sản trong giai

Diện tích

có khả năngnuôi (ha)

Diện tích

đã nuôi (ha)

Tỷ lệ sửdụng so vớitiềm năng(%)

Thời gian này Tôm đợc nuôi ở khắp các tỉnh ven biển và trong cả nớc nhất làTôm sú Diện tích nuôi Tôm năm 1998 là 290.000 ha để tạo ra giá trị xuất khẩucao thì cá Tra, Ba Sa cũng đã trở thành đối tợng có giá trị hành hoá lớn, ngoài racác đối tợng khác đang trong tình trạng manh mún Giai đoạn này hình thức nuôi

Trang 21

Tôm vẫn là nuôi quản canh và quảng canh cải tiến Diện tích nuôi bán thâm canh

và nuôi thâm canh còn ít và năng suất thấp Đến năm 1998 diện tích nuôi Tômthâm canh và bán thâm canh 11.000-13.000 cho năng suất 1-2 tấn/ha

Nhiều nơi sử dụng bãi triều, rừng ngập mặn, cửa sông cha hợp lý, cha thốngnhất quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết cho từng tiểu vùng, đầu t cha đủmức, cha đồng bộ nên phát huy hiệu quả cha tốt, có nơi sử dụng mặt nớc quámức, tác động tiêu cức đến sinh thái

Thời gian này nghề nuôi ngọc trai, nuôi cá lồng, nuôi tôm hùm, nuôi nhuyễnthể hai mảnh, trồng rong sụn có nhiều triển vọng tốt Tuy nhiên do khó khăn vềvốn, hạn chế về kĩ thuật công nghệ cha chủ động đợc nguồn giống nuôi nên nghềnuôi thời gian này còn bị lệ thuộc vào tự nhiên, cha thể phát triển mạnh Bảng d-

ới đây cho biết một số kết quả nuôi trồng trong thời gian 1996-2000:

Bảng 3: Một số kết quả nuôi trồng thủy sản trong giai đoạn 1996-2000

tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn giá trị sản lợng nuôi trồng ở các mặt nớc lợ, ngọt

đã đợc tăng lên, phù hợp với định hớng phát triển của ngành

Ngoài ra, số cơ sở sản xuất cá giống nhân tạo lúc này là 354 cơ sở, hàng nămsản xuất đợc khoảng hơn 4 tỷ cá bột, cung cấp cho nhu cầu nuôi trên cả nớc.Toàn quốc có 2.125 trại sản xuất Tôm giống, hàng năm sản xuất đợc 5 tỷ TômP15, bớc đầu đáp ứng đợc một phần nhu cầu Tôm giống cho ng dân

3.Chế biến Thủy sản

Năm 1998 đã có khoảng 400.000 tấn nguyên liệu đợc đa vào chế biến xuấtkhẩu, chiếm 24,3% tổng sản lợng thủy sản và khoảng 41% nguyên liệu đợc chếbiến cho tiêu dùng nội địa và nh vậy chỉ còn khoảng 35% nguyên liệu đợc dùngdới dạng tơi sống

Hàng chế biến thủy sản Việt Nam gồm 4 nhóm sản phẩm chính: mặt hàng

đông lạnh, sản phẩm có giá trị gia tăng (cá ngừ tơi hoặc đông, tôm bột, yến

Trang 22

sào…nh) mặt hàng tơi sống và khô Sản phẩm đông lạnh chiếm tỷ trọng khá cao.Năm 1996, nó chiếm 83,4%, năm 1997 chiếm 74,35% trong tổng số các mặthàng chế biến Đến năm 2000 đã giảm xuống còn 49,327%, nhng vẫn giữ vị trí

là mặt hàng chủ lực của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Sản phẩm có gíatrị gia tăng chiếm tỷ trọng thấp, năm 1996 chiếm 10%, năm 1999 đã tăng lên19,7%, tơng đơng 46.300 tấn, năm 2000 đạt 72.980 tấn tơng đơng 25 % Mựckhô chiếm tỷ trọng thấp nhất, năm 1999 đạt 2,66%, năm 1997 tăng chậm đạt3,19% và năm 2000 đạt 9,05% trong tổng giá trị sản phẩm chế biến

Tổng cộng đến cuối năm 1998 toàn quốc có 196 nhà máy, 21 dây truyền IQF,

14 máy đóng túi chân không, tổng công suất cấp đông là 1000 tấn/ ngày Côngsuất theo chế biến là 200.000 tấn/ năm, trung bình 1.075 tấn/nhà máy, phân chiatheo vùng nh sau: miền Bắc 60%, miền trung 35% và miền nam 59%

Năng lực chế biến thủy sản trong thời gian này đợc đánh giá là d thừa so vớinguồn nguyên liệu hiện có, đó là một trong những nguyên nhân dẫn đến việctranh mua nguyên vật liệu gay gắt giữa các doanh nghiệp, giá nguyên liệu ngàymột bị đẩy lên cao làm cho giá thành các sản phẩm thủy sản của Việt Nam vì thếcũng cao hơn giá thành các sản phẩm tơng ứng ở các nớc trong khu vực làm cholợi thế cạnh tranh bị suy giảm

4 Thơng mại Thủy sản.

Thơng mại Thủy sản trong thời gian này đã phát triển theo chiều rộng và từngbớc đi vào chiều sâu, tạo đợc vị trí và thế đứng ở trong và ngoài nớc

4.1.Thị trờng ngoài nớc.

Thời gian này, tốc độ tăng xuất khẩu đã tăng 4,63 lần Thị trờng xuất khẩu đã

đợc mở rộng ra nhiều nớc trên thế giới, bao gồm 5 châu lục ( năm 1998 là 56 nớc

và vùng lãnh thổ) Trong đó thị trờng Nhật vẫn là một thị trờng lớn, năm 2000

đạt 45% so với năm 1999 tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của thủy sản ViệtNam Kim ngạch xuất khẩu sang các thị trờng châu á nh: Trung Quốc, HànQuốc, Đài Loan cũng tăng nhanh và chiếm gần 21% Thị trờng xuất khẩu đứngthứ 3 là Mỹ, chiếm hơn 14% tổng kim ngạch năm 1999 (trong khi đó năm 1997mới chiếm 5%) Còn thị trờng Eu giảm, chỉ chiếm gần 6% tổng kim ngạch Ta

có biểu đồ thể hiện cơ cấu thị trờng xuất khẩu thủy sản sau:

Biểu 1: Cơ cấu thị trờng xuất khẩu thủy sản năm 1999

Trang 23

EU Mỹ Khu vực khác

Mặt hàng xuất khẩu thủy sản đã tăng cả về mặt lợng về trình độ công nghệ sảnphẩm và cơ cấu sản phẩm

Bảng 4: Sản lợng sản phẩm hàng xuất khẩu trong giai đoạn

4.2.Thị trờng tiêu thụ nội địa.

Cơ cấu sản phẩm ăn tơi và chế biến nội địa cũng đã có sự thay đổi Tỷ trọng

ăn tơi năm 1990 chiếm 72%, năm 1995 còn 60,85%, năm 1998 chỉ còn 50%.Mức tiêu thụ bình quân đầu ngời ( đã trừ nguyên liệu xuất khẩu) năm 1995 là9,04kg/ngời/năm, năm 1998 khoảng 10,45 kg/ngời/năm, và năm 1999 đợc 11,14kg/ ngời/ năm Nh vậy, thị trờng nội địa nớc ta thực sự là có những chuyển biến,ngời tiêu dùng đã có đòi hỏi nhất định về chất lợng mặt hàng Thủy sản, đảm bảo

vệ sinh không gây độc, xu thế dùng các loại hàng chất lợng thấp nh nớc mắm, cákhô, bột cá đều có xu hớng giảm Vậy thị trờng trong nớc đã mở cho ngành thủysản cái nhìn mới, hứa hẹn nhiều kết quả nếu ta có chính sách đầu t phù hợp

 Nhận xét:

Có thể thấy rằng về sản lợng, tốc độ tăng trung bình hàng năm giai đoạn1991-1995 là 8,25%, giai đoạn 1995- 1998 là 4,3%, giai đoạn 1991- 1998 là7,28 % Về giá trị xuất khẩu tăng bình quân hàng năm giai đoạn 1991-1995 là

Trang 24

28%, giai đoạn 1995-1998 là 18,7%, giai đoạn 1991-1998 là 22,57% Tỷ trọngGDP ngành thủy sản trong tổng GDP toàn quốc giai đoạn 1990-1995 là 3%,GDP toàn ngành thủy sản năm 1995 đạt 6,664 tỷ VNĐ, năm 1997 là 7,642 tỷVNĐ Tổng giá trị sản lợng thủy sản tăng bình quân hàng năm giai đoạn 1991-

1995 là 13%, 1995-1998 là 7%, giai đoạn 1991-1998 là 10,6%

Bên cạnh những thành tựu đạt đợc ngành còn gặp một số mặt hạn chế sau: còn

có sự mất cân đối giữa trình độ công nghệ hiện tại với nhu cầu chất lợng và dạngsản phẩm đối với thị trờng, mặt hàng chế biến đơn điệu, phần lớn là dạng bánchế phẩm vừa tiêu hao nhiều nguyên liệu, vừa cho giá xuất khẩu thấp, chất lợngsản phẩm cha ổn định, cha tập trung cao cho công tác đầu t nghiên cứu đổi mớicông nghệ, cha tạo đợc sự liên kết có hiệu quả giữa các nhà máy xí nghiệp, giữadoanh nghiệp và cơ sở sản xuất nguyên liệu ban đâu đã gây ra sự cạnh tranhkhông lành mạnh nhất là đẩy giá nguyên liệu đầu vào ở trong nớc lên cao làmyếu đi sức cạnh tranh của hàng thủy sản Việt Nam ở thị trờng ngoài nớc Có sựmất cân đối giữa công suất thiết bị và khả năng cung cấp nguyên liệu nhu cầu thịtrờng Chất lợng nguyên liệu đa vào chế biến thấp, giá nguyên vật liệu cao, giá

đầu ra thấp, sản xuất ít có lãi Công nghệ bảo quản nguyên liệu sau thu hoạchcòn nhiều hạn chế ảnh hởng đến chất lợng nguyên liệu đa vào chế biến

II Thực trạng thủy sản Việt Nam trong ba năm đầu (2001-2003)

kế hoạch 5 năm (2001-2005)

1 Khai thác bảo vệ nguồn lợi Thủy sản

T tởng chỉ đạo của Bộ đợc các địa phơng đồng tình ủng hộ thực hiện là giữ ổn

định sản lợng khai thác, tiếp tục chuyển đổi khai thác gần bờ ra xa bờ, tiến tới

ổn định công cụ nghề nghiệp, sản lợng khai thác gần bờ, từng bớc tháo gỡ khókhăn nhằm đa khai thác xa bờ có hiệu quả

Sản lợng thủy sản đánh bắt không ngừng tăng qua các năm Ta có bảng thểhiện sản lợng đánh bắt qua các năm nh sau:

Bảng 5: Sản lợng hải sản đánh bắt qua các năm 2000- 2003

Đơn vị: tấn Năm

Sản lợng hải sản

đánh bắt 1.200.000 1.330.000 1.380.127 1.426.223

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm ngành Thủy sản Bộ Thủy sản)

Sản lợng khai thác năm 2001 đạt 100,75% so với kế hoạch và tăng 3,85% sovới năm 2000; năm 2003 đạt 101,87% kế hoạch (1.350.000 tấn), tăng 3,34% sovới năm 2002 và tăng 45,35% so với năm 1995 (sản lợng khai thác là 928.800tấn) Trong đó, tỷ trọng khai thác xa bờ năm 2002 là 36,7%, năm 2003 tăng lên

là 38,8% Mặc dù đầu t đóng mới tàu thuyền khai thác xa bờ từ nguồn vốn tíndụng không tăng nhng trong năm 2003 số tàu thuyền khai thác xa bờ vẫn tăngthêm 253 chiếc với công suất 41.8871 cv bằng nguồn vốn vay và tự có trong dân

Trang 25

đa tổng số tàu khai thác xa bờ lên 6258 chiếc với công suất tổng cộng trên 1triệu cv, chiếm 24,3% công suất tàu cá Việt Nam (Cả nớc có 83.122 tàu thuyềnmáy với tổng công suất 4.100.000 cv).

Năm 2003 thời tiết khai thác tơng đối thuận lợi, nguồn lợi cá nổi xuất hiệnnhiều, một số nghề khai thác đạt sản lợng cao nh Cá ngừ đại dơng, cá Cơm, cáMực

Khai thác trên biển vẫn là lĩnh vực chậm đợc đổi mới Nghề và công cụ vẫnlạc hậu Điều tra nguồn lợi thủy sản, tổ chức khai thác ở các ng trờng trọng điểmcha có chuyển biến lớn, nhất là nguồn lợi hải sản xa bờ Hầu hết các quốcdoanh đánh cá của địa phơng thua lỗ đã giải thể Nghề khai thác còn lại chủ yếu

do dân làm Việc hớng dẫn ng trờng khai thác, gắn khai thác với bảo quản chếbiến, đảm bảo chất lợng, an toàn vệ sinh để nâng cao giá trị sản phẩm đối với cáctàu cá của dân là vấn đề bức xúc

2 Phát triển nuôi trồng thủy sản.

Năm 2003 nuôi trồng thủy sản tiếp tục đợc phát triển theo chiều rộng và đợcchú ý tập trung để chuẩn bị cho sự phát triển mạnh theo chiều sâu ở cả nuôi nớc

lợ, ngọt, và nớc biển Một số kết quả nuôi trồng thủy sản trong giai đoạn này là:

Bảng 6: Một số kết quả nuôi trồng thủy sản trong giai đoạn 2001-2003

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm ngành Thủy sản Bộ Thủy sản)

Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2003 tăng 5,26% so với năm 2002, trongkhi đó năm 2001 diện tích nuôi trồng là 900.000 ha tăng 30,045% so với năm

2000 (652.000 ha) Sản lợng nuôi trồng thủy sản năm 2003 đạt 108,85% so với

kế hoạch (950 nghìn tấn) tăng 11,3% so với năm 2002, tăng 26,87% so với năm

2001 và tăng 53,52% với năm 2000 (723.110 tấn), về giá trị tăng 15,2% so vớinăm 2002 Nuôi trồng thủy sản có bớc chuyển biến, nuôi cá nớc mặn trong aophát triển ở Quảng Ninh, Khánh Hoà Việc sản xuất Tôm giống có bớc phát triểnkhá ở các tỉnh miền Bắc và Đồng bằng sông Lửu long Việc sản xuất giống cáSong, cá Giò, ốc Hơng, Cua biển, Ghẹ xanh, Nghêu đạt kết quả và đang đợcchuyển giao cho sản xuất Tổng kinh phí đầu t từ ngân sách nhà nớc cho nuôitrồng thủy sản năm 2003 là 265 tỷ đồng Đến hết năm 2004 sau 5 năm thực hiệnchơng trình, tổng kinh phí đầu t từ ngân sách nhà nớc đạt 1.111,200 tỷ đồng.Trong 4 năm thực hiện chơng trình 224 và 3 năm thực hiện Nghị Quyết 09, cơcấu kinh tế ngành đã có sự chuyển dịch đáng kể Sản lợng nuôi trồng thủy sản

đang thực sự trở thành ngành sản xuất hàng hoá, là hớng chủ lực trong cung cấp

Trang 26

nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu thủy sản, là nghề có hiệu quả tham gia trongchơng trình xoá đói giảm nghèo cả ở biển miền Bắc, Đồng bằng trung du vàmiền núi.

Thực tế ngành nuôi trồng thuỷ sản đang gặp vấn đề lớn trong công tác quyhoạch Quy hoạch nuôi trồng thủy sản vẫn cha tạo đợc chuyển biến về chất trêncác vùng nuôi ô nhiễm môi trờng đã xuất hiện trên nhiều vùng đầm phá, thiếunớc ngọt, suy giảm nguồn nớc ngầm ở các vùng nuôi Tôm trên cát Giống vàthủy lợi đợc coi là hai khâu đột phá của năm 2003 nhng kết quả không làm đợcnhiều Việc đa dạng hoá các đối tợng nuôi trồng không chỉ ở dới góc độ sinhhọc, mà còn là yêu cầu bảo đảm cơ cấu sản phẩm hợp lý để phát triển xuất khẩu

và giữ ổn định thị trờng Tôm Sú tiếp tục là đối tợng chủ lực thu hút ngời dântrong chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tuy nhiên các đối tợng Tôm khác, các loài nớcngọt nơc mặn chua thu hút đợc kết quả kinh doanh nh mong muốn hoặc chathành sản phẩm hàng hoá có tính chiến lợc nh Tôm Sú

Công nghệ sản xuất giống của nhiều đối tợng nuôi tuy đợc chú ý nghiên cứunhng thực sự cha ổn định và cha đủ lợng để chuyển giao nuôi thơng mại đại trà

Đến hết năm 2003 vẫn cha xuất hiện đối tợng nuôi mới có khả năng tạo sản lợnghàng hoá xuất khẩu lớn

Đã triển khai xây dựng vùng nuôi an toàn trong năm 2003 Mô hình nuôi tốt(GAP) mới bắt đầu triển khai thí nghiệm, các tiêu chuẩn, định mức kinh kế kỹthuật cho các vùng nuôi ao nuôi, cơ sở sản xuất giống, thức ăn, chế phẩm sinhhọc đang đợc triển khai Thực tế trong 3 năm đầu này nuôi trồng thủy sản đã cónhững kết quả đáng kể, nhng cũng đang đặt ra nhiều vấn đề lớn về cơ cấu đối t-ợng nuôi, về môi trờng, về an toàn vệ sinh thủy sản

3 Chế biến xuất khẩu thủy sản và tiêu thụ nội địa.

3.1.Sản phẩm xuất khẩu thủy sản.

Thời gian qua tuy có nhiều biến động của thị trờng tiêu thụ quốc tế nhng vớiviệc thực hiện tốt chơng trình xuất khẩu của ngành Thủy sản, giá trị các sảnphẩm xuất khẩu đã tăng nhanh, liên tục qua các năm Kim ngạch xuất khẩu thủysản năm 2000 đạt 1478 triệu USD chiếm hơn 10% trong tổng kim ngạch xuấtkhẩu của Việt Nam hay khoảng 2% trong kim ngach xuất khẩu thủy sản thế giới,tăng hơn 7 lần so với năm 1990 Năm 2001 kim ngạch xuất khẩu là 1777,486triệu USD, tăng 20,2% so với năm 2000 (về gía trị), tăng hơn 30% (về số lợng).Năm 2002 kim ngạch xuất khẩu đạt 2023,821 triệu USD, tăng 13,8% về giá trị

và 23,7% về sản lợng so với năm 2001 Năm 2003 tăng 11,6% so với năm 2002,gấp 1,5 lần so với năm 2001 và 3,22 lần so với năm 1996 Ta bcó biểu đồ thểhiện sự tăng trởng kim ngạch xuất khẩu thủy sản qua các năm sau:

Biểu 2: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản qua các năm 2001- 2003

Trang 27

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm ngành Thủy sản Bộ Thủy sản)

Trong giai đoạn này các loại mặt hàng thủy sản xuất khẩu không có chuyểnbiến nhiều so với giai đoạn trớc Ta có bảng thể hiện giá trị các sản phẩm thủysản xuất khẩu qua bảng dới đây:

Bảng 7: Giá trị các sản phẩm thủy sản xuất khẩu trong thời gian 2000-2003

( Đơn vị: triệu USD) Năm

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm ngành Thủy sản Bộ Thủy sản)

Trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu Tôm đông lạnh vẫn là sản phẩm chính, năm

2003 đạt 1059,068 triệu USD chiếm 47,28% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩuthủy sản, tăng 7,8% về lợng và 11,55% về giá trị so với năm 2002 Cá đông lạnh

đạt 440 triệu USD chiếm 19,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản, tăng20% về lợng và 2,6% về giá trị so với năm 2002 Mực, Bạch tuộc đông lạnh đạt

130 triệu USD chiếm 5,8% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản, giảm 1,07

% so với năm 2002, mặt hàng khô giảm 1,17% Nếu nhìn vào cơ cấu sản phẩmthủy sản xuất khẩu của hai giai đoạn thông qua năm 2000 và 2003 thấy cơ cấumặt hàng xuất khẩu không thay đổi đáng kể, tôm dù có thay đổi nhng vẫn chiếm

tỷ trọng cơ bản, mực và bạch tuộc và hải sản khô giảm Nhìn chung chỉ có sựgiao động nhỏ trong cơ cấu này

Biểu 3: Cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu năm 2000 và 2003

Trang 28

Hải sản khô Mực + bạch tuộc Hải sản khác

Nh vậy trong cơ cấu sản phẩm thủy sản, xuất khẩu Tôm vẫn là mặt hàng chủ lực

có tỷ trọng giá trị áp đảo Về sản lợng thủy sản xuất khẩu, Tôm chiếm khoảng1/4, nhng về giá trị kim ngạch xuất khẩu Tôm chiếm gần 50% Tuy nhiên cũngphải thấy rằng giá trị kim ngạch xuất khẩu của ngành thủy sản quá lệ thuộc vàoTôm Hơn nữa tại thị trờng Mỹ, giá trị tôm xuất khẩu ớc đạt 500 triệu USDchiếm 65% tổng sản lợng Tôm xuất khẩu Giả thiết vụ kiện Tôm xảy ra hậu quảlớn thì kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong các năm tới sẽ bị ảnh hởngmạnh Ngoài ra với số lợng và tỷ trọng lớn trên thị trờng cạnh tranh khi giá Tômgiảm bình ( 9 tháng đầu năm giá tôm giảm bình quân 3,4%, trong đó tại Mỹgiảm 9,5%) thì tổng kim ngạch xuất khẩu Thủy sản sẽ giảm đáng kể Đây là vấn

đề đợc đặt ra ngay từ đầu năm 2003 Để phấn đấu hoàn thành kế hoạch nhà nớc2,6 tỷ USD cho năm 2004 và 3 tỷ USD cho năm 2005, không có thay đổi đáng

kể tỷ trọng giá trị thủy sản xuất khẩu hiện nay thì rủi ro rất lớn Việc tìm các đốitợng để tạo ra sản lợng sản xuất hàng hóa xuất khẩu thủy sản lớn để cùng vớitôm tiếp tục duy trì tốc độ tăng trởng kim ngạch là vấn đề bức xúc, thách thức

đối với ngành Thủy sản nớc ta

3.2.Biến động thị trờng xuất khẩu thủy sản.

 Thị trờng quốc tế

Đến năm 2003 hàng thủy sản Việt Nam đã xuất hiện ở 77 nớc và vùng lãnhthổ Việc mở rộng đa dạng hoá thị trờng là sự cố gắng, nỗ lực của doanh nghiệp,của toàn ngành Tuy nhiên những sức ép của thị trờng làm cho kim ngạch xuấtkhẩu thủy sản qua các năm có chuyển biến:

Bảng 8: Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thủy sản Việt Nam trong giai đoạn

Mỹ 298,2 20,17 488.99 27,51 655,66 32.41 851,2 38 Nhật 467,23 31,6 466,06 26,22 537,95 26.6 591,36 26,4 Trung Quốc +

Hồng Kông 291,3 19,7 316,75 17,82 302,26 14,95 156,8 7,0

EU 99,06 6,7 106,65 6,0 84,40 4.17 123,2 5,5

Trang 29

ASEAN 77,77 5,26 65,05 3,66 79,44 3.93 67,2 3 Các nớc khác 243,97 16,5 334,17 18,8 363,09 17.95 472,64 21,1 Tổng 1478,6 100 1777,5 100 2022,8 100 2240 100

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm ngành Thủy sản Bộ Thủy sản)

Nhìn vào bảng ta thấy, thời gian qua cơ cấu thị trờng xuất khẩu có xu hớngchuyển biến nh sau: Thị trờng Mỹ năm 2003 tốc độ tăng vẫn nhanh 26,64% sovới năm 2002; Thị trờng Nhật sau năm 2000 đã không còn là thị trờng xuấtkhẩu số 1 mặt hàng Thủy sản của ta sang nớc họ mà đã chịu đứng sau Mỹ, tốc

độ tăng 6% so với năm 2002, tỷ trọng chiếm 26,4%( năm 2003); Thị trờng EUcũng tăng mạnh, 60% nhng tỷ trọng cũng chỉ chiếm 5,5% Đây là thị trờng tiềmnăng khi EU tiếp tục mở rộng tới 25 nớc thành viên trong năm 2004 Còn thị tr-ờng Châu á, các nớc ASEAN, do dịch Sars và giá cả cạnh tranh mà tỷ trọngxuất khẩu sang Trung Quốc năm 2003 giảm mạnh từ 16,25% năm 2002 và 21%giai đoạn trớc năm 2000 xuống gần 7% năm 2003

Biểu 4: Cơ cấu thị trờng xuất khẩu thủy sản năm 2003

các n ớc khác

Đến năm 2003 bốn thị trờng chính là Mỹ, Nhật, EU, Trung Quốc chiếm hơn3/4 tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản, phần còn lại trải rộng trên 60 nớc

và vùng lãnh thổ Năm 2002 bốn thị trờng này chiếm hơn 77,44% Đây là vấn đề

đặt ra cho việc nghiên cứu chiến lợc thị trờng xuất khẩu Việt Nam Một mặt, nếutiếp tục duy trì cơ cấu quá lệ thuộc vào một thị trờng sẽ dễ gây bất ổn Mặt kháccần tăng cờng tập trung nghiên cứu đầu t xúc tiến thơng mại để khai thác chiềusâu của các thị trờng lớn vì chỉ tăng giảm một vài phần trăm ở các thị trờng này

đã gây biến đông đáng kể về tổng giá trị kim ngạch thủy sản xuất khẩu

 Thị trờng tiêu thụ nội địa

Thị trờng tiêu thụ nội địa cha thực sự phát triển Vì yêu cầu ngời tiêu dùng nội

địa khác ngời tiêu dùng nớc ngoài Khó khăn của các doanh nghiệp là hệ thốngphân phối còn yếu, manh mún và nhỏ lẻ, mỗi lần bán chỉ đợc vài chục tấn, thuhồi tiền khó khăn, có khi phải lấy doanh số xuất khẩu để bù lỗ Giá bán sảnphẩm vẫn khá cao nên cha hấp dẫn ngời mua Ví dụ nh sau vụ cá Tra, Ba sa các

địa phơng, doanh nghiệp đã tập trung quay về khai thác thị trờng nội địa Vớisản phẩm cá Tra, Ba sa cắt khúc 32 nghìn đồng/ kg, Phi lê 54 nghhìn đồng/ kgchả cá 14 nghìn đồng/gói 30 gam Trong khi đó con nguyên tại Đồng Bằng SôngCửu Long 10-12 nghìn đồng/kg Mức giá này xem ra khá cao nên hầu nh ngờitiêu dùng có thu nhập khá trở lên mới có thể thờng xuyên thởng thức mà thôi

Trang 30

Ngoài những mặt hàng trên, các mặt hàng thủy sản nội địa đang phát triển và

mở rộng khá phong phú Chính thị trờng nội địa là nơi tiêu thụ quan trọng để giảiquyết các vấn để kinh tế xã hội của nghề cá Việt Nam Đồng thời các sản phẩmcủa nghề cá tiêu thụ nội địa tạo căn cứ, làm cơ sở kiểm chứng thị hiếu ng ời tiêudùng để mở hớng xuất khẩu mạnh sang thị trờng Tây Nam Trung Quốc

Tiềm năng thị trờng Thủy sản nội địa còn lớn, tuy nhiên giá một số mặt hàngthủy sản chế biến trên thị trờng nôi địa còn cao và công tác quản lý chất lợng antoàn vệ sinh thủy sản cho tiêu thụ trong nớc còn cha làm tốt

III Nhận xét chung về qúa trình phát triển ngành thủy sản thời gian qua.

Theo Bộ Thủy sản tính đến cuối quý I năm 2004, tình hình sản xuất kinhdoanh của toàn ngành đã đạt một số thành tựu nhất định nh: sản lợng khai thác

đạt 345.280 tấn tơng đơng 23,81% so với kế hoạch năm, sản lợng nuôi trồngThủy sản đạt 195.185 tấn tơng đơng 16,27% kế hoạch năm, kim ngạch xuất khẩuThủy sản đạt 420 triệu USD tơng đơng 16,15% kế hoạch năm So với cùng kỳnăm trớc, sản lợng khai thác và nuôi trồng thủy sản tăng tơng ứng 1,02 và3,07%, kim ngạch xuất khẩu tăng 3,16% Trên đây là một số những kết quả màngành Thủy sản Việt Nam đã đạt đợc trong thời gian qua Những thành quả đạt

đợc đã đóng góp rất nhiều cho tăng trởng kinh tế cũng nh chuyển dịch cơ cấukinh tế nớc ta Bên cạnh đó ngành vẫn gặp không ít khó khăn nh: Do giá sảnphẩm khai thác tăng, thiếu nguồn nguyên liệu Tôm nuôi nên hoạt động chế biếnxuất khẩu cầm chừng, các doanh nghiệp quan tâm nhiều hơn đến chế biến phục

vụ tiêu dùng nội địa Với những khó khăn này ngành Thủy sản rất cần phải cónhững giải pháp hữu hiệu, có sự chuyển đổi, thay đổi ngay trong nội bộ ngành,nhất là trong lĩnh vực khoa học kĩ thuật công nghệ của đóng tàu, giống nuôi Nếu đứng trên góc độ, hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực của ngành thì có lẽ

điều nhận thấy trớc hết ở năng lực cạnh tranh của ngành, ở hoạt động quản lýchất lợng theo tiêu chuẩn HACCP, ở năng lực khoa học công nghệ, vấn đề môitrờng sinh thái chứ không chỉ đơn thuần ở những con số giá trị, sản lợng màngành mang lại Do vậy nghiên cứu những hạn chế của những nội dung trên, sẽ

là cơ sở để ngành Thủy sản tìm cho mình giải pháp phát triển trong quá trình hộinhập kinh tế quốc tế và khu vực

1.Năng lực cạnh tranh.

Nói về năng lực cạnh tranh thì có thể khẳng định sản phẩm Thủy sản nớc tacũng đã có một chỗ đứng nhất định trong thị trờng quốc tế Cho đến nay thị tr-ờng Hoa Kỳ vẫn giữ vị trí số một trong tỷ trọng xuất khẩu của ta, khoảng 37,4%tơng đơng 369 triệu USD, tiếp sau là thị trờng Nhật chiếm tỷ trọng 23,76% tơng

đơng 243 triệu USD, sau nữa là thị trờng Trung Quốc, Hồng Kông, Hàn Quốc.Con số chứng minh rõ nét hơn đó là mặt hàng Thủy sản của chúng ta hiện đang

có mặt trên 77 nớc và vùng lãnh thổ Tuy rằng 3/4 tổng giá trị kim ngạch xuấtkhẩu thủy sản ở bốn thị trờng chính Mỹ, Nhật, EU, Trung Quốc còn lại trải rộngtrên hơn 60 nớc và khu vực khác Nhng điều này đã thể hiện phần nào sức cạnhtranh của mặt hàng thủy sản của ta trên thị trờng quốc tế

Trang 31

Các vụ kiện về các mặt hàng thủy sản của ta bán phá giá trong thời gian vừaqua đều đã đợc điều tra sáng tỏ Xét về giá, thì 1 kg cá Tra, Ba sa xuất khẩukhoảng 3 USD, trong khi đó giá mua vào là 15 nghìn đồng/ kg ~ 1 USD Nh vậy

là đã có lãi Ngoài ra theo điều tra của tổ chức hành động Anh (action acd) chothấy, các chủ nuôi cá Việt Nam hoàn toàn có thể hạ thấp giá thành chăn nuôi với

điều kiện tự nhiên thuận lợi, nguyên liệu địa phơng giàu chất dinh dỡng và rẻ,lao động chủ yếu là lao động gia đình và nếu thuê nhân công thì mức thù laothấp Với những yếu tố đó thì có thể khẳng định giá thành sản xuất cá ở nớc tathấp hơn so với các nớc trên thế giới trong một u thế mà Việt Nam có quyền thụhởng Nh vậy, sản phẩm thủy sản xuất khẩu của ta có đợc giá rẻ nhờ lợi thế chiphí thấp Đây là yếu tố quan trọng trong chiến lợc cạnh tranh sản phẩm của ta

Về mặt chất lợng sản phẩm, chúng ta đã có những thành công nhất định trongviệc nâng cao chất lợng sản phẩm nuôi trồng, đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm trong sản phẩm chế biến thông qua hoạt động nh: nghiên cứu khoa học vềphát triển sản xuất giống thủy sản, điều tra nguồn lợi thủy sản, và đặc biệt trongthời gian qua chúng ta đã nghiên cứu đợc chất kháng sinh thay thế cho hai loạikháng sinh Chloramphenicol và Nitrofurans Với những nỗ lực nh vậy, chất lợngsản phẩm thủy sản xuất khẩu của ta ngày càng đợc thị trờng nớc bạn chấp nhận,chẳng hạn nh Eu đã công nhận khoảng 100 doanh nghiệp xuất khẩu của ta đủ

điều kiện vệ sinh an toàn, và Hàn Quốc qua thời gian làm việc với cục quản lýchất lợng và an toàn vệ sinh thú y thủy sản (NAFIQAVED) cũng đã đồng ý nhậphàng thủy sản Việt Nam với chất lợng và tiêu chuẩn cho phép

Với tất cả những thành quả trên có thể nói ngành Thủy sản đã cố gắng rấtnhiều trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của mình Tuy nhiên,bên cạnh đó ngành vẫn gặp không ít hạn chế về năng lực cạnh tranh sản phẩmcủa ngành Nhìn vào cơ cấu thị trờng xuất khẩu thì 3/4 giá trị kim ngạch xuấtkhẩu của ta tập trung ở 4 thị trờng Mỹ, Nhật, EU, Trung Quốc Nhng nhìn vàothị phần mà sản phẩm thủy sản xuất khẩu của ta chiếm lĩnh đợc ở các thị trờng làcon số rất khiêm tốn, chứ không dám nói là rất nhỏ, ví dụ nh ở thị trờng EU sảnphẩm của ta chỉ chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu, và Mỹ là 5,3%.Những con số này cho thấy chúng ta vẫn rất cần tìm kiếm những lỗ trống trongnhững thị trờng này để nâng cao hơn nữa thị phần của mình tăng kim ngạch xuấtkhẩu Mặt khác, cơ cấu sản phẩm xuất khẩu không đợc đa dạng, chủ yếu tậptrung vào sản phẩm chủ yếu là Tôm Do vậy, kim ngạch xuất khẩu nhiều khi rất

dễ bị biến động khi các mặt hàng này gặp rủi ro trong sản xuất Hay ngợc lại,việc chúng ta tập trung xuất khẩu vào một số thị trờng trọng điểm nh Mỹ, Eu

đây là những thị trờng khó tính, đòi hỏi cao về chất lợng sản phẩm, khắt khetrong việc lựa chọn mặt hàng, và với đầy mối nguy hiểm đe doạ Do vậy chỉ cần

có một sự thay đổi nhỏ trong chính sách nhập khẩu của thị trờng này khiến chosản phẩm thủy sản xuất khẩu của ta mất đi chỗ dựa vững chắc

Hơn nữa, việc sản phẩm của chúng ta bị đem ra kiện cũng là điều đáng bàn

Đúng là các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng thủy sản xuất khẩu không hềbán phá giá, nhng tại sao Mỹ vẫn thắng kiện Điều đầu tiên, chính là sản phẩmcủa chúng ta cha có thơng hiệu và nhãn mác trên thị trờng họ Hơn nữa cácdoanh nghiệp tham gia kinh doanh không hề để ý đến việc xúc tiến thơng mại,khẳng định và nâng cao uy tín sản phẩm của mình trên trờng quốc tế Đây chính

Trang 32

là hạn chế trong năng lực kinh doanh của các nhà quản lý và cơ chế pháp lý củanhà nớc ta Những vụ kiện này có tác động rất lớn đến thị trờng sản xuất hàngthủy sản ở nớc ta Ví nh khi vụ kiện Tôm xảy ra, các doanh nghiệp kinh doanhTôm xuất khẩu ở nớc ta không dám mua nhiều, chỉ mua hàng với lợng cầmchừng, làm cho giá Tôm trong thời gian gần đây giảm từ 180 nghìn đồng (vớiloại 30 con/kg) xuống còn dới 100 nghìn đồng Nếu không vì những vụ kiện th-

ơng mại này, chắc chắn mặt hàng thủy sản của ta sẽ đợc khẳng định uy tín hơnrất nhiều và bà con lại có thể yên tâm sản xuất

Thêm nữa, chúng ta còn cha tận dụng đợc hết lợi thế chi phí, dù nguồn lợi rấtdồi dào nhng chúng ta vẫn có khi để cho nguồn nguyên liệu đầu vào bị khanhiếm, nhất là nguồn con giống sạch bệnh Vì một số tỉnh phải nhập hoàn toàn từcác tỉnh khác về, nh nhập từ các tỉnh miền trung khoảng 3 tỷ con /năm Tỉnh

Đồng Bằng Sông Cửu Long sản xuất đợc 8,5 tỷ con giống/năm chiếm gần 35%tôm giống của cả nớc nhng vẫn không đủ đáp ứng nhu cầu trong ngành Điềunày là một phần do công nghệ nuôi cha tốt, do điều kiện thời tiết làm Tôm chếthàng loạt, nhân dân phải thu hoạch non và bán với giá thấp Cũng bởi vậy tỷ lê

hộ nuôi tôm bị lỗ chiếm 70-80%, có hộ bị mất trắng 100%, có hộ bị lỗ nặng Dovậy có ảnh hởng rất lớn đến giá đầu ra sản phẩm, làm giảm năng lực cạnh tranhcủa ta

Có nhận định về giá hàng thủy sản của ta so với hàng thủy sản các nớc kháccho rằng, giá sản phẩm thủy sản của ta cũng chỉ bằng 70% mức giá của sảnphẩm cùng loại của Thái Lan, Indonexia…nh nhng vẫn không cạnh tranh nổi hàngxuất khẩu của những nớc này Có lẽ điều này phải xem xét ở năng lực chất lợngsản phẩm thủy sản của ta Một thực tế là, thủy sản nuôi trồng cũng đã có loạithuốc kháng sinh thay thế nhng thử hỏi liệu các hộ nuôi trồng đã đợc sử dụnghay tự giác thay thế cha? Một yếu kém trong nuôi trông nữa đó là vấn đề kiểmsoát luân chuyển con giống từ vùng này đến vùng khác Ví dụ, ở Đồng BằngSông Cửu Long, mùa nuôi Tôm thờng nở rộ từ tháng 1,2 hàng năm Nhu cầu congiống rất cao, nhng con giống đợc quản lý để đảm bảo chất lợng rất thấp, nhiềutỉnh cha đợc 50% Về chất lợng mặt hàng thủy sản chế biến, nhiều khi vẫn còncha đạt đợc đến hết độ yêu cầu của các thị trờng khó tính nh Mỹ, Nhật

Những hạn chế này khiến các nhà kinh doanh thủy sản của ta phải nghiên cứulại chính sách giá, phơng pháp công nghệ trong nuôi trồng, chế biến để chất lợngsản phẩm đạt tiêu chuẩn đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng và hạn chế các vụ tranhchấp thơng mại

2 Quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn HACCP trong các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu nớc ta.

Các thị trờng nhập mặt hàng thủy sản của ta nh Mỹ, EU, Nhật đều đòi hỏicác cơ sở chế biến xuất khẩu Thủy sản của ta phải có chứng nhận áp dụng hệthống quản lý chất lợng theo HACCP Nhận thức đợc điều đó, từ năm 1995 BộThủy sản đã hợp tác với Vơng quốc Đan Mạch thực hiện dự án cải thiện chất l-ợng và xuất khẩu thủy sản (Dự án SEAQIP), với nhiều chơng trình huấn luyện và

đào tạo vầ HACCP cho các doanh nghiệp trong cả nớc Kết quả đến cuối năm

1998 chúng ta có 27 doanh nghiệp đủ điều kiện xuất khẩu vào EU, và hơn 20doanh nghiệp xuất khẩu đợc với Mỹ Và năm 1999 cộng đồng Châu âu đã quyết

Trang 33

định xếp Việt nam vào nhóm I trong danh sách các nớc đợc phép xuất khẩu hàngThủy sản vào EU( các nớc thuộc nhóm II phải chịu sự kiểm soát chất lợng chặtchẽ theo những quy định riêng của mỗi nớc thành viên, ngoài quy định chungcủa cộng đồng) Cho đến nay, Việt Nam đã có 160 cơ sở chế biến đạt tiêu chuẩn

vệ sinh an toàn thực phẩm trong tổng số 332 cơ sở( bằng 48,18%) Các đơn vị cómã số xuất khẩu (code) vào Châu Âu là 100 (với 62 doanh nghiệp đã công nhậntrớc đây, 32 doanh nghiệp vừa đợc công nhận, và 6 doanh nghiệp mới đợc EU bổsung lại) Có 197 doanh nghiệp đợc cục quản lý chất lợng Hàn Quốc chấp thuận

đợc xuất khẩu sản phẩm thủy sản vào Hàn Quốc Đây có thể nói là một thànhcông lớn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủysản nớc ta trong vấn đề cải thiện chất lợng và quản lý chất lợng

Tuy nhiên những thuận lợi này đợc phát huy đến mức độ nào cũng tuỳ thuộcvào những cố gắng và nỗ lực hơn nữa trong việc tiếp tục duy trì, hoàn thiện hệthống chất lợng đối với các doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thống chất lợngtheo HACCP và việc tiếp tục xúc tiến xây dựng hệ thống này đối với các doanhnghiệp cha có Vì thực tế, những con số doanh nghiệp đợc công nhận tiêu chuẩnchất lợng, hay đợc thị trờng chấp nhận ở trên chỉ thể hiện phần nào bề nổi củanhững thành tựu đạt đợc mà không thấy đợc hết những tồn tại hay những hạn chế

mà những doanh nghiệp cha đạt đợc HACCP đợc xây dựng trên 7 nguyên tắc cơbản, các doanh nghiệp của ta dù đã có hệ thống HACCP nhng vẫn còn cha thựchiện một cách hoàn chỉnh các nguyên tắc này Ngoài ra, HACCP chỉ có thể đạtkhi đợc thực hiện một hệ thống quản lý dựa trên sự tham gia của các thành viêncủa tổ chức (doanh nghiệp) và sự phối hợp của các cơ quan liên ngành, của tất cảmọi ngời tham gia vào hoạt động sản xuất Nhng trên thực tế, trong quản lý chấtlợng của ta vẫn cha có đợc sự gắn kết chặt chẽ nh vậy, vẫn cha có sự ăn khớptrong cơ chế quản lý và ngời trực tiếp tham gia vào hoạt động xản xuất, cũngmột phần là do hiểu biết về HACCP con rất hạn chế Mặt khác, kinh nghiệm xâydựng và áp dụng trong HACCP vào thực tiễn của các doanh nghiệp cụ thể lại cha

có Và vì, HACCP chỉ là những nguyên tắc chung nên có một khoảng cách lớngiữa nhận thức và vận dụng trong thực tiễn Do vậy, dù một số doanh nghiệp đãxây dựng và thực hiện hệ thống HACCP và cơ bản đã đủ điều kiện xuất khẩusang EU nhng để thực sự thoả mãn các yêu cầu và đợc chứng nhận thực hiệnHACCP bởi các cơ quan tổ chức quản lý chất lợng có uy tín thế giới thì có thểnói là cha có Nói tóm lại trong lĩnh vực quản lý chất lợng sản phẩm chế biếnthủy sản xuất khẩu nớc ta vẫn cha thực sự tạo ra đợc một hệ thống phòng ngừatin cậy theo đúng bản chất các nguyên tắc của ISO-9000 hay HACCP để có thểvững chắc bớc vào thị trờng thế giới

3 Năng lực khoa học công nghệ của ngành.

Năng lực khoa học công nghệ yếu kém đợc phản ảnh không chỉ ở riêng ngànhthủy sản nớc ta mà đối với tất cả các ngành và lĩnh vực sản xuất trong nền kinh

tế quốc dân Trong thời gian qua đảng và nhà nớc ta đã có quan tâm rất nhiều

đến việc làm sao cải tạo đợc những công nghệ lạc hậu, thay vào đó là công nghệtiên tiến hiện đại phù hợp với sự phát triển chung của thế giới và sự phát triểncủa ngành công nghiệp nớc ta Nhng đây thực sự là bài toán khó Ngành thủy sản

Ngày đăng: 12/12/2012, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu sản lợng khai thác của từng khu vực trong cả nớc giai đoạn - Một số Giải pháp phát triển ngành Thủy sản VN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực từ nay đến năm 2010
Bảng 1 Cơ cấu sản lợng khai thác của từng khu vực trong cả nớc giai đoạn (Trang 24)
Bảng 2:  Tình hình sử dụng diện tích mặt nớc nuôi trồng thủy sản trong giai - Một số Giải pháp phát triển ngành Thủy sản VN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực từ nay đến năm 2010
Bảng 2 Tình hình sử dụng diện tích mặt nớc nuôi trồng thủy sản trong giai (Trang 25)
Bảng 4: Sản lợng sản phẩm hàng xuất khẩu trong giai đoạn - Một số Giải pháp phát triển ngành Thủy sản VN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực từ nay đến năm 2010
Bảng 4 Sản lợng sản phẩm hàng xuất khẩu trong giai đoạn (Trang 28)
Bảng 5: Sản lợng hải sản đánh bắt qua các năm 2000- 2003 - Một số Giải pháp phát triển ngành Thủy sản VN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực từ nay đến năm 2010
Bảng 5 Sản lợng hải sản đánh bắt qua các năm 2000- 2003 (Trang 30)
Bảng 7: Giá trị các sản phẩm thủy sản xuất khẩu trong thời gian 2000-2003  ( Đơn vị: triệu USD)                      N¨m - Một số Giải pháp phát triển ngành Thủy sản VN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực từ nay đến năm 2010
Bảng 7 Giá trị các sản phẩm thủy sản xuất khẩu trong thời gian 2000-2003 ( Đơn vị: triệu USD) N¨m (Trang 33)
Bảng 8: Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thủy sản Việt Nam trong giai đoạn - Một số Giải pháp phát triển ngành Thủy sản VN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực từ nay đến năm 2010
Bảng 8 Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thủy sản Việt Nam trong giai đoạn (Trang 34)
Bảng 9: Sản lợng và diện tích nuôi trồng dự kiến năm 2005 và 2010 - Một số Giải pháp phát triển ngành Thủy sản VN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực từ nay đến năm 2010
Bảng 9 Sản lợng và diện tích nuôi trồng dự kiến năm 2005 và 2010 (Trang 50)
Bảng 11:  Dự báo nguồn nguyên liệu trong nuôi trồng và khai thác thủy sản năm - Một số Giải pháp phát triển ngành Thủy sản VN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực từ nay đến năm 2010
Bảng 11 Dự báo nguồn nguyên liệu trong nuôi trồng và khai thác thủy sản năm (Trang 51)
Bảng 10:  Dự kiến kết quả chế biến các nhóm sản phẩm chủ yếu - Một số Giải pháp phát triển ngành Thủy sản VN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực từ nay đến năm 2010
Bảng 10 Dự kiến kết quả chế biến các nhóm sản phẩm chủ yếu (Trang 51)
Bảng 12:  Cơ cấu thị trờng xuất khẩu năm 2005 và năm 2010 - Một số Giải pháp phát triển ngành Thủy sản VN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực từ nay đến năm 2010
Bảng 12 Cơ cấu thị trờng xuất khẩu năm 2005 và năm 2010 (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w