1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tai lieu on thi thpt quoc gia mon ngu van 12 trọn bộ đầy đủ các dạng trong đề thi tốt nghiệp 2023

34 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu ôn thi thpt quốc gia môn ngữ văn 12
Tác giả Phan Trung Hiếu
Trường học Trường THPT số 1 Nghĩa Hành
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghĩa Hành
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 282,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN 12 N S Phan Trung Hiếu Trường THPT số 1 Nghĩa Hành VỢ CHỒNG A PHỦ II Đọc hiểu văn bản 1 Nhân vật Mị a Sự xuất hiện của Mị Hình ả.

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN THI THPT

QUỐC GIA

MÔN NGỮ VĂN 12

N.S: Phan Trung Hiếu Trường THPT số 1 Nghĩa Hành

Trang 2

VỢ CHỒNG A PHỦ

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Nhân vật Mị:

a Sự xuất hiện của Mị:

- Hình ảnh: Một cô con gái “ngồi quay sợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa”.

 Một cô gái lẻ loi, âm thầm như lẫn vào các vật vô tri vô giác: cái quay sợi, tàu ngựa, tảng đá

- “Lúc nào cũng vậy, dù quay sợi, …cúi mặt, mặt buồn rười rượi”

 Lúc nào cũng cúi đầu nhẫn nhục và luôn u buồn

=> Cách giới thiệu nhân vật ấn tượng để dẫn dắt vào trình tìm hiểu số phận nhân vật

b Cuộc đời cực nhục, khổ đau của Mị:

* Trước khi làm dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra:

- Là cô gái trẻ đẹp, có tài thổi sáo: “Trai đến đứng nhẵn cả chân vách đầu buông Mị”, “Mị thổi sáo giỏi, …”

- Là người con hiếu thảo, tự trọng: “Bố đừng bán con cho nhà giàu”

*Khi về làm dâu nhà thống lí:

- Nguyên nhân: Vì món nợ truyền kiếp bố mẹ vay gia đình nhà thống lí Pá Tra nên Mị bị bắt về làm dâu gạt nợ

 Mị là con nợ đồng thời cũng là con dâu nên số phận đã trói buộc Mị đến lúc tàn đời

- Lúc đầu: Mị phản kháng quyết liệt

+ “Có đến hàng mấy tháng, đêm nào Mị cũng khóc”…

+ Mị tính chuyện ăn lá ngón để tìm sự giait thoát

+ Vì lòng hiếu thảo nên phải nén nỗi đau riêng, quay trở lại nhà thống lí

- Những ngày làm dâu:

+ Bị vắt kiệt sức lao động:

“Tết xong thì lên núi hái thuốc phiện…”

“Con ngựa con trâu làm còn có lúc, đêm nó còn đứng gãi chân, đứng nhai cỏ, đàn bà con gái nhà này thì vùi vào việc làm cả đêm cả ngày”

 Bị biến thành một thứ công cụ lao động là nỗi cực nhục mà Mị phải chịu đựng

+ Chịu nỗi đau khổ về tinh thần:

Bị giam cầm trong căn phòng “kín mít,có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay ”

 Sống với trạng thái gần như đã chết

- Thái độ của Mị:

+ “Ở lâu trong cái khổ, Mị cũng quen rồi.”

+ “Bây giờ Mị tưởng mình cũng là con trâu, cũng là con ngựa (…) ngựa chỉ biết ăn cỏ, biết đi làm mà thôi” + “Mỗi ngày Mị không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa.”

=> Sống tăm tối, nhẫn nhục, đau khổ, tê liệt về tinh thần, buông xuôi theo số phận

c Sức sống tiềm tàng của Mị :

* Các nhân tố tác động làm tâm hồn Mỵ trỗi dậy một sức sống tiềm tàng.

- Mùa xuân ở Hồng Ngài

- Tiếng sáo

- Men rượu

* Tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân:

- Lúc uống rượu đón xuân:

- “Mị lén lấy hũ rượu, cứ uống ực từng bát”

 Mị đang uống cái đắng cay của phần đời đã qua, uống cái khao khát của phần đời chưa tới Rượu làm cơ thể vàđầu óc Mị say nhưng tâm hồn đã tỉnh lại sau bao ngày câm nín, mụ mị vì bị đày đọa

- Khi nghe tiếng sáo gọi bạn:

+ Nhớ lại những kỉ niệm ngọt ngào của quá khứ: thổi sáo, thổi lá giỏi,

+ Mị có ý nghĩ lạ lùng mà rất chân thực:

“Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay ”

 Mị đã ý thức được tình cảnh đau xót của mình

Trang 3

+ Trong đầu Mị vẫn đang rập rờn tiếng sáo:

“Anh ném Pao, em không bắt

Em không yêu quả Pao rơi rồi”.

 Tiếng sáo biểu tượng cho khát vọng tình yêu tự do đã thổi bùng lên ngọn lửa tâm hồn Mị

+ Những sục sôi trong tâm hồn đã thôi thúc Mị có những hành động:

 “lấy ống mỡ xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa dầu”

 Mị muốn thắp sáng lên căn phòng vốn bấy lâu chỉ là bóng tối, thắp ánh sáng cho cuộc đời tăm tối của mình

 “quấn lại tóc, với tay lấy cái váy hoa”

 Mị muốn được đi chơi xuân, quên hẳn sự có mặt của A Sử

- Khi bị A Sử trói đứng:

+ “Trong bóng tối, Mị đứng im lặng, ” Quên hẳn mình đang bị trói, vẫn thả hồn theo những cuộc chơi, những

tiếng sáo gọi bạn tình tha thiết bên tai

+ “Mị vùng bước đi Nhưng tay chân đau không cựa được ”

 Khát vọng đi chơi xuân đã bị chặn đứng

+ “Mị nín khóc, Mị lại bồi hồi (…) Lúc lại nồng nàn tha thiết nhớ (…) Mị lúc mê lúc tỉnh…”

 Tô Hoài đặt sự hồi sinh của Mị vào tình huống bi kịch: khát vọng mãnh liệt – hiện thực phũ phàng, khiến chosức sống của Mị càng thêm mãnh liệt

=> Tư tưởng của nhà văn:

Sức sống của con người cho dù bị giẫm đạp, trói buộc nhưng vẫn luôn âm ỉ và có cơ hội là bùng lên

* Tâm trạng và hành động của Mị khi thấy A Phủ bị trói đứng:

- Lúc đầu, khi chứng kiến cảnh thấy A Phủ bị trói mấy ngày đêm: “Nhưng Mị vẫn thản nhiên thổi lửa hơ tay”

Dấu ấn của sự tê liệt tinh thần

- Khi nhìn thấy “một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại…” của A Phủ: Mị thức tỉnh

dần

+ “Mị chợt nhớ lại đêm năm trước A Sử trói Mị”  Nhớ lại mình, nhận ra mình và xót xa cho mình.

+ Nhớ tới cảnh: Người đàn bà đời trước cũng bi trói đến chết  Thương người, thương mình

+ Nhận thức được tội ác của nhà thống lí: “Trời ơi nó bắt trói đứng người ta đến chết Chúng nó thật độc ác…” + Thương cảm cho A Phủ: “Cơ chừng chỉ đêm mai là người kia chết, chết đau, chết đói,…”

 Từ lạnh lùng thương cảm, dần dần Mị nhận ra nỗi đau khổ của mình và của người khác

+ Mị lo sợ hốt hoảng, tưởng tượng khi A Phủ đã trốn được: “…Mị cởi trói cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy,

Mị phải chết trên cái cọc ấy”

 Nỗi sợ như tiếp thêm sức mạnh cho Mị đi đến hành động

- Liều lĩnh hành động: cắt dây mây cứu A Phủ

“Mị rón rén bước lại… Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây…” Hành động bất ngờ nhưng hợp lí: Mị

dám hi sinh vì cha mẹ, dám ăn lá ngón tự tử nên cũng dám cứu người

+ “Mị đứng lặng trong bóng tối Rồi Mị cũng vụt chạy ra”

 Là hành động tất yếu: Đó là con đường giải thoát duy nhất, cứu người cũng là tự cứu mình

=>Tài năng của nhà văn trong miêu tả tâm lí nhân vật: Diễn biến tâm lí tinh tế được miêu tả từ nội tâm đến hành

động

=>Giá trị nhân đạo sâu sắc:

+ Khi sức sống tiềm tàng trong con người được hồi sinh thì nó là ngọn lửa không thể dập tắt

+ Nó tất yếu chuyển thành hành động phản kháng táo bạo, chống lại mọi sự chà đạp, lăng nhục để cứu cuộc đờimình

2 Nhân vật A Phủ:

a Số phận đặc biệt của A Phủ:

- Từ nhỏ mồ côi cha mẹ, không người thân thích, sống sót qua nạn dịch

- Làm thuê, làm mướn, nghèo đến nỗi không thể lấy được vợ vì tục lệ cưới xin

- 10 tuổi bị bắt đem bán đổi lấy thóc của người Thái, sau đó trốn thóat và lưu lạc đến Hồng Ngài

Trang 4

- Trở thành chàng trai khỏe mạnh, tháo vát, thông minh “chạy nhanh như ngựa”, “biết đúc lưỡi cày, biết đục cuốc,

lại cày giỏi và đi săn bò tót rất bạo”

- Nhiều cô gái mơ ước được lấy A Phủ làm chồng:“Đứa nào được A Phủ cúng bằng được con trâu tốt trong nhà,

chẳng mấy lúc mà giàu”

- Nhưng A phủ vẫn rất nghèo, không lấy nổi vợ vì phép làng và tục lệ cưới xin ngặt nghèo

b Tính cách đặc biệt của A Phủ :

- Gan góc từ bé: “A Phủ mới mười tuổi, nhưng A Phủ gan bướng, không chịu ở dưới cánh đồng thấp, A Phủ trốn

lên núi lạc đến Hồng Ngài”

- Lớn lên: dám đánh con quan, sẵn sàng trừng trị kẻ ác: “Một người to lớn chạy vụt ra vung tay ném con quay rất

to vào mặt A Sử …”

 Hàng loạt các động từ cho thấy sức mạnh và tính cách của A Phủ, không quan tâm đến hậu quả sẽ xảy ra

- Khi trở thành người làm công gạt nợ:

+ A Phủ vẫn là con người tự do: “bôn ba rong ruổi ngoài gò ngoài rừng”, làm tất cả mọi thứ như trước đây.

+ Không sợ cường quyền, kẻ ác:

Để mất bò, điềm nhiên vác nửa con bò hổ ăn dở về và nói chuyện đi bắt hổ một cách thản nhiên, điềm nhiên cãilại thống lí Pá Tra

Lẳng lặng đi lấy cọc và dây mây để người ta trói đứng mình

 Không sợ cái uy của bất cứ ai, không sợ cả cái chết

- Bị trói vào cột, A Phủ nhai đứt hai vòng dây mây định trốn thoát

 Tinh thần phản kháng là cơ sở cho việc giác ngộ Cách mạng nhanh chóng sau này

 Nghệ thuật xây dựng nhân vật rất đặc trưng:

- Nét khác nhau giữa hai nhân vật:

+ Mị: được khắc họa với sức sống tiềm tàng bên trong tâm hồn

+ A Phủ: được nhìn từ bên ngoài, tính cách được bộc lộ ở hành động, vẻ đẹp hiện lên qua sự gan góc, táo bạo,mạnh mẽ

- Nét giống nhau:

+ Tính cách của những người dân lđ miền núi

Mị: Bề ngoài lặng lẽ, âm thầm, nhẫn nhục nhưng bên trong luôn sôi nổi, ham sống, khao khát tự do và hạnh phúc A Phủ: Táo bạo, gan góc mà chất phác, tự tin

+ Cả hai: là nạn nhân của bọn chúa đất, quan lại tàn bạo nhưng trong họ tiềm ẩn sức mạnh phản kháng mãnh liệt

3 Nghệ thuật:

- Khắc họa nhân vật: sống động và chân thực

- Miêu tả tâm lí nhân vật: sinh động, đặc sắc

- Quan sát, tìm tòi: Có những phát hiện mới lạ trong phong tục, tập quán

- Nghệ thuật kể chuyện: uyển chuyển, linh hoạt, mang phong cách truyền thống nhưng đầy sáng tạo

- Ngôn ngữ: giản dị, phong phú

- Giọng điệu: trữ tình, lôi cuốn người đọc

NHÂN VẬT GIAO TIẾP

I Phân tích ngữ liệu:

1 Ngữ liệu 1:

a) Hoạt động giao tiếp trên có những nhân vật giao tiếp là: Tràng, mấy cô gái và "thị"

Những nhân vật đó có đặc điểm :

- Về lứa tuổi: Họ đều là những người trẻ tuổi

- Về giới tính: Tràng là nam, còn lại là nữ

- Về tầng lớp xã hội: Họ đều là những người dân lao động nghèo đói

b) Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi vai người nói, vai người nghe và luân phiên lượt lời

c) Các nhân vật giao tiếp trên:

bình đẳng về vị thế xã hội (họ đều là những người dân lao động cùng cảnh ngộ)

Trang 5

d) Khi bắt đầu cuộc giao tiếp: các nhân vật giao tiếp trên có quan hệ hoàn toàn xa lạ.

e) Những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân-sơ, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp,… chi phối lời nói của cácnhân vật khi giao tiếp:

- Ban đầu chưa quen nên chỉ là trêu đùa thăm dò

- Dần dần, khi đã quen họ mạnh dạn hơn

- Vì cùng lứa tuổi, bình đẳng về vị thế xã hội, lại cùng cảnh ngộ nên các nhân vật giao tiếp tỏ ra rất suồng sã

II Nhận xét về nhân vật giao tiếp trong hoạt động giao tiếp.

1 Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các nhân vật giao tiếp xuất hiện trong vai người nói hoặc ngườinghe

2 Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng với những đặc điểm khác biệt (tuổi, giới, nghề,vốn sống, văn hóa,môi trường xã hội,… )

3 Trong giao tiếp, các nhân vật giao tiếp tùy ngữ cảnh mà lựa chọn chiến lược giao tiếp phù hợp để đạt mục đích

và hiệu quả

1 Bài tập 1:

Vị thế xã

hội Kẻ dưới- nạn nhân bị bắt đi xem đábóng Bề trên- thừa lệnh quan bắt người đi xemđá bóng

Lời nói Van xin, nhún nhường (gọi ông,lạy…) Hách dịch, quát nạt (xưng hô mày tao,quát, …)

Bài tập 2:

* Đoạn trích gồm các nhân vật giao tiếp:

- Viên đội sếp Tây

- Đám đông

- Quan Toàn quyền Pháp

* Mối quan hệ giữa đặc điểm về vị thế xã hội, nghề nghiệp, giới tính, văn hóa,… của các nhân vật giao tiếp vớiđặc điểm trong lời nói của từng người:

- Chú bé: trẻ con nên chú ý đến cái mũ, nói rất ngộ nghĩnh

- Chị con gái: phụ nữ nên chú ý đến cách ăn mặc

- Anh sinh viên: đang học nên chú ý đến việc diễn thuyết, nói như một dự đoán chắc chắn

- Bác cu li xe: chú ý đôi ủng

- Nhà nho: dân lao động nên chú ý đến tướng mạo, nói bằng một câu thành ngữ thâm nho

* Kết hợp với ngôn ngữ là những cử chỉ điệu bộ, cách nói Điểm chung là châm biếm, mỉa mai

B/ Đọc hiểu

3 Ý nghĩa nhan đề

- Ngắn gọn nhưng hàm chứa ý nghĩa tư tưởng sâu xa

+ “Vợ nhặt” hiểu theo nghĩa đen là nhặt được vợ Nhan đề “Vợ nhặt” tạo được ấn tượng, thu hút sự chú ý củangười đọc Qua đây ta cũng thấy được sự rẻ rúng của con người trong cảnh đói

+ Qua nhan đề “Vợ nhặt” Kim Lân đã phản ánh được tình cảnh thê thảm và thân phận tủi nhục của người nông dân nghèo trong nạn đói khủng khiếp; sự đen tối, bế tắc của xã hội Việt Nam trước cách mạng

II Tìm hiểu văn bản

1 Tình huống truyện

- Thời điểm: giữa nạn đói 1945

Trang 6

- Bối cảnh ngày cưới:

+ Người chết như ngả rạ “sáng nào ” lúc nào, nơi đâu cũng có người chết đói

+ Không gian “mùi ẩm mốc, mùi gây của xác người, mùi đốt đống rấm” đầy mùi tử khí

+ Âm thanh

+ Con người “Xanh xám như những bóng ma” (tr23) “đói dật dờ đi lại lặng lẽ như những bóng ma” (tr24) trong

nạn đói vật vờ như những con ma và mất dần nhân ảnh

–> Bóng tối của nạn đói bao phủ khắp nơi

- Tràng là một người dân lao động nghèo khổ, lam lũ, xấu xí, ế vợ, sống ở xóm ngụ cư Chỉ qua 2 lần gặp gỡ bằngvài lời bông đùa và 4 bát bánh đúc Thị đã theo không Tràng về làm vợ -> Thái độ của các nhân vật:

+ Ngạc nhiên: “Đến bây giờ hắn vẫn còn ngỡ ngợ như không phải thế Ra hắn đã có vợ rồi đấy ư? Hà! Việc xảy ra

thật hắn cũng không ngờ”

+ Vui mừng: “Những khuôn mặt hốc hác, u tối của họ bỗng dưng rạng rỡ hẳn lên Có cái gì lạ lùng và tươi mát

thổi vào cuộc sống đói khát, tăm tối ấy của họ”; “May ra mà qua khỏi được cái tao đoạn này thì thằng con bà cũng có vợ, nó yên bề nó”; “Mặt hắn có một vẻ gì phớn phở khác thường Hắn tủm tỉm cười nụ một mình và hai mắt thì sáng lên lấp lánh”

+ Lo lắng: “Giời đất này còn rước cái của nợ đời về Biết có nuôi nổi nhau qua được cái thì này không”; “Biết

rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không.”; “thóc gạo này đến cái thân mình cũng chả biết có nuôi nổi không, lại còn đèo bòng”

+ Thương cảm: “Người ta có gặp bước khó khăn, đói khổ này, người ta mới lấy đến con mình”

+ Tủi phận: “Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con

đẻ cái mở mặt sau này Còn mình thì… Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rỉ xuống hai dòng nước mắt…”

=> Là một tình huống lạ, bất ngờ, gây sự ngạc nhiên cho bao nhiêu người vì nếu không phải giữa năm đói, nếu không rơi vào tình cảnh có nguy cơ bị chết đói thì không ai lấy Tràng

=> Là một tình huống hết sức éo le, tạo nên tâm trạng đầy mâu thuẫn.

=> Tình huống truyện góp phần phản ánh bức tranh hiện thực về nạn đói và số phận khốn khổ của người dân lao động nghèo, gián tiếp kết tội thực dân, phát xít đã tạo nên những số phận bi thảm,

2 Nhân vật Tràng - niềm khát khao về một mái ấm gia đình

- Diện mạo: Hai con mắt nhỏ tí, hai bên quai hàm bạnh ra, bộ mặt thô kệch, thân hình to lớn vập vạp -> Được miêu

tả với những đường nét thô kệch

- Tính tình: nông nổi có tật vừa đi vừa nói, thường tủm tỉm cười một mình, hay chơi đùa với đám trẻ con vô tư, hồnnhiên -> như một đứa trẻ to xác chứ không giống một tràng trai trong mắt các cô gái

- Hoàn cảnh: dân ngụ cư, nghèo khổ, ế vợ, cuộc sống bấp bênh

-> Không có gì hấp dẫn và cuốn hút / Vậy nhưng Tràng không chỉ lấy được vợ mà có người con gái theo khônganh về làm vợ

- Cuộc gặp gỡ giữa Thị và Tràng:

+ Lần đầu chỉ bằng câu hò vu vơ – Tràng quen Thị nhưng rồi anh quên ngay

+ Vài ngày sau gặp lại:

^ Tràng không còn nhớ nên bị Thị trách móc -> Tràng sẵn sàng mời thị ăn bằng sự thương cảm và rộng rãi - miếng

ăn lúc đó là cả mạng sống của con người nhưng anh vẫn sẻ chia với Thị bởi đó là tình cảm của những con ngườiđồng cảnh ngộ

^ Tràng “Nói đùa chứ có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về” ai ngờ Thị theo về thật

Đưa Thị theo về là Tràng đã “đèo bòng” - một nỗi lo rất thực tế, đến bản thân anh cũng “chợn” khi nghĩ về tương

Trang 7

-> niềm vui, hạnh phúc vụng về, mộc mạc khi dẫn vợ về ra mắt

^ Tràng quên đi cái đói trước mắt “Trong một lúc Tràng như quên hết những cảnh sống ê chề tăm tối hằng ngày,

quên cả cái đói khát đang đe doạ” để chỉ còn “tình nghĩa” giữa hắn và người đàn bà đi bên “Một cái gì mới mẻ, lạ lắm chưa từng thấy ở người đàn ông ấy”.

+ Khi về nhà:

^ Xăm xăm bước vào, dọn dẹp sơ qua, thanh minh về sự bừa bộn vì thiếu bàn tay đàn bà -> ngượng nghịu nhưng chân chật

^ Lúng túng, đứng ngây giữa nhà, cảm thấy sợ, ra sân ngóng mẹ, sốt ruột chờ đợi -> không hiểu nhau nên lo lắng

vợ đổi ý khi đối diện với vợ (“Rích bố cu”), lo vì chưa xin phép mẹ sợ mẹ không đồng ý.

^ Gắt gỏng vô lý và thấy mẹ về sung sướng nhưu đứa trẻ “U đã về!”

^ Tràng mời mẹ vào nhà trịnh trọng, trình bày ngắn gọn và mộc mạc câu chuyện có vợ - cách xin ý kiến mẹ của Tràng

^ Khi chờ đợi tỏ ra căng thẳng, sốt ruột – mong mẹ đồng ý vun đắp cho hạnh phúc mới

^ Khi bà cụ Tứ tỏ ý mừng lòng Tràng thở phào, ngực nhẹ hẳn đi, ho khẽ một tiếng, bước từng bước dài ra sân.+ Sáng hôm sau

^ Tràng thấy mình như bước ra từ một giấc mơ, trong người “êm ái, lơ lửng”.

^ Nhìn nhà cửa sạch sẽ, phong quang, mẹ và vợ đang dọn dẹp sân vườn tràng tự thấy mình thay đổi

^ Tràng thấy mình nên người Anh nghĩ đến tương lai, đến sự sinh sôi nảy nở hạnh phúc – vui sướng, phấn chấntràn ngập trong lòng

^ Tràng thấy “yêu thương, gắn bó với cái nhà của hắn lạ lùng Hắn sẽ cùng vợ sinh con đẻ cái ở đấy Cái nhà như

tổ ấm che mưa, che nắng Một nguồn vui sướng mới, phấn chấn, tràn ngập trong lòng Bây giờ hắn mới thấy hắn nên người, hắn thấy hắn có bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này.” – ý thức được vị trí trụ cột gia đình, thấy

mình cần tham gia xây dựng gia đình

-> Niềm hạnh phúc gia đình đem sinh khí đến cho cuộc sống đang tràn ngập sự chết chóc bủa vây, đem hạnh phúcđến cho người nghèo khổ bên bờ vực của cái chết mỏi mòn vì đói khát

=> Tràng - niềm khát khao về một mái ấm gia đình

3 Nhân vật bà cụ Tứ

- Dáng đi lọng khọng, chậm chạp, run rẩy, lưng còng vì tuổi tác, vừa đi vừa ho húng hắng vừa lẩm nhẩm tính toán

gì đó theo thói quen của người già

- Bà ngạc nhiên trước thái độ trịnh trọng khác thường của người con trai vô tâm tính

- Khi thấy người đàn bà lạ ngồi ở đầu giường con trai hai lần chào mình bằng u bà thấy mắt nhoèn đi, bà im lặng

vì quá ngạc nhiên, hoàn toàn không hiểu đầu đuôi câu chuyện

- Khi hiểu câu chuyện, bà hiểu ra bao nhiêu cơ sự

+ Nghĩ về con trai – thương con phải lấy vợ nhặt, nhờ cơn đói khát mới lấy được vợ, về bản thân - thấy tủi vì chưalàm tròn bổn phận của người mẹ lấy vợ cho con, về người chồng đã khuất – thương và tủi cho vong linh chồngkhông biết mặt con dâu, không được chứng kiến ngày con trai lấy vợ, và về người đàn bà lạ bỗng trở thành con dâu– thương người đàn bà khốn khổ, cùng đường mới lấy đến con trai bà mà không tính đến cưới hỏi

-> Ngổn ngang bao tâm trạng buồn vui, mừng tủi, và nhất là lo lắng vì nạn đói, lo vợ chồng chúng nó có sống quanổi cái thời tao loạn này không – tất cả hoà trong dòng nước mắt nghẹn ngào

-> Diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ chân thật, logic và rất xúc động Đó là tấm lòng nhân hậu, bao dung, đầy hi sinhcủa người mẹ nghèo Việt Nam

- Đối xử với nàng dâu mới:

+ Tỏ thái độ gần gũi, thương yêu, chăm sóc nàng dâu mới “Con ngồi xuống đây! Ngồi xuống đây cho đỡ mỏi

chân”

+ Lời nói chân tình, dịu dàng, tính toán cùng vợ chồng con chuyện nuôi gà, chuyện ngăn liếp, chuyện tương lai với

niềm lạc quan dân dã “Ai giàu ba họ, ai khó ba đời; Sông có khúc, người có lúc” để động viên các con

+ Buổi sáng hôm sau: bà bảo ban các con, đem niềm vui cho các con, cố động viên các con bằng món chè khoán,đắng chát nhưng đậm nghĩa tình

–> bà là người mẹ nghèo nhưng cố gắng giữ nếp nhà

Trang 8

=> Bà cụ Tứ - bản chất nhân đạo trong tâm hồn người Việt.

4 Nhân vật người vợ nhặt

- Đó là người đàn bà tội nghiệp, đáng thương, không có gì kể cả tên riêng - nạn nhân thê thảm của nạn đói; nhữngmảnh đời như thị không phải là hiếm trong bối cảnh nạn đói

- Khi ở bên ngoài: cái đói làm cho Thị trở nên chao chát, đanh đá, liều lĩnh, táo tợn

- Thị theo không Tràng vì quá đói, mong tìm thấy ở người đàn ông xấu xí nhưng tốt bụng, khoẻ mạnh và rộng rãinày một chỗ dựa - lấy Tráng là một cách chạy trốn cái đói

- Trên đường về cùng Tràng, bị mọi người chú ý Thị mặc cảm vì ý thức thân phận hèn kém của mình nên tỏ ra khóchịu, ngượng nghịu

- Khi nhìn rõ gia cảnh nhà Tràng, Thị thởi dài thất vọng nhưng vù sao vẫn còn hơn sống vất vưởng ngoài đườngnên “Thị ngồi im, bần thần nhìn ra sân, tay giữ chặt cái thúng”

- Thị chào “U” lễ phép, chờ đợi căng thẳng – chưng tỏ thái độ mong mỏi được chấp nhận và hoàn cảnh khó nói củabản thân

- Sáng hôm sau: Thi thay đổi trở thành người vợ đảm, người con dâu ngoan dậy sớm, xăn sắn quét dọn, nấu ăn,tham gia vào công việc nhà chồng một cách tự nguyện, chăm chỉ

- Khi nhận ra bát “chè khoán” mẹ chồng đưa thực ra chỉ là cháo cám “mắt tối lại” nhưng rồi Thị “thản nhiên và

vào miệng” một lần nữa nói lên sự chấp nhận và ý tứ của người vợ nhặt.

-> Nói lên ước ao hạnh phúc của những người cùng cảnh ngộ và sự đùm bọc lẫn nhau của họ

-> Làm rõ sự chuyển hoá tích cực của tư tưởng, tình cảm nhân vật

=> Người vợ nhặt – khát vọng sống hạnh phúc, được yêu thương

VĂN XUÔI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1965 - 1975

A KHÁI QUÁT CHỦ ĐỀ.

1.Hoàn cảnh lịch sử thời kì kháng chiến chống Mỹ

-Ngày 5/8/1964 những quả bom tấn đầu tiên của không quân Mỹ dội xuống Miền Bắc VN.Một thời kì khốc liệt dữ

dội, mở ra một cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại diễn ra trên đất nước

-Hơn 10 năm, mấy chục triệu người dân VN sống dưới bom đạn của Đế Quốc Mỹ

2.Đặc điểm cơ bản văn học VN 1965-1975

-Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn là đặc điểm nổi bật của văn học giai đoạn này.Các tác giả đã tái hiệnbức tranh hoành tráng về lịch sử,tái hiện thời kì đau thương nhưng hào hùng của dân tộc

-Con người là đối tượng trung tâm của phản ánh hiện thực,con người được khám phá ở mối quan hệ cộng đồng,giaicấp

3 Những điểm cần lưu ý khi tiếp cận văn xuôi kháng chiến chống Mỹ.

- Nội dung tư tưởng:Văn xuôi giai đoạn này phản ánh cuộc kháng chiến chống Mỹ đau thương nhưng hào hùng củadân tộc.Xây dựng thành công hình tượng đất nước hào hùng và con người vĩ đại

-Nhân vật trung tâm mang phẩm chất của cộng đồng dân tộc qua đó làm nổi bật khuynh hướng sử thi của tác phẩm

- Ngôn ngữ mang đậm đặc trưng của dân tộc hình ảnh gần gũi, giản dị nhưng toát lên hào khí hào hùng ngợi ca

B Tác phẩm : Rừng Xà Nu(Nguyễn Trung Thành)

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả.

- Nguyễn Trung Thành, sinh 1932, quê: Quảng Nam

- Nhà văn gắn bó mật thiết với chiến trường Tây Nguyên, có vốn hiểu biết về đất nước – con người Tây Nguyên rấtphong phú

Trang 9

- Tác phẩm chính: Đất nước đứng lên, Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc…

- Đặc điểm sáng tác : mang đậm tính sử thi -phản ánh những nhân vật anh hùng tiêu biểu cho cộng đồng, những vấn đề lớn của cộng đồng

2 Tác phẩm:

a Hoàn cảnh sáng tác:Những năm đầu 1965 tại khu giải phóng ở miền Trung Trung Bộ

b.Xuất xứ:

c Tóm tắt :

d Chủ đề : Tác phẩm đã tái hiện lại thời kì lịch sử đen tối ở Tây Nguyên, nỗi đau của cá nhân và mất mát lớn lao

của buôn làng đã khiến Tnú và dân làng Xôman đồng khởi

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Ý nghĩa nhan đề:

- Hình ảnh rừng xà nu là linh hồn của tác phẩm, là cảm hứng chủ đạo, là dụng ý nghệ thuật của tác giả

- Cây xà nu gắn bó mật thiết với cuộc sống tinh thần,vật chất của làng Xôman

- Rừng xà nu là bức tranh thiên nhiên hùng vĩ đầy sức sống, luôn sinh sôi nảy nở, bất chấp sự hủy diệt của đạnbom

- Rừng xà nu là biểu tượng của người Tây Nguyên anh hùng, bất khuất

2 Hình tượng cây xà nu- Rừng xà nu:

Hình tượng cây xà nu mở đầu và khép lại , xuyên suốt toàn bộ tác phẩm vừa mang ý nghĩa hiện thực vừa mang ýnghĩa tượng trưng

- Ý nghĩa tả thực : cây xà nu vươn cao, thẳng đứng, cành lá sum suê, ở chỗ vết thương nhựa ứa ra Nó phóngnhanh thơm mỡ màng Rừng xà nu có mặt trong suốt câu chuyện, trong đời sống hằng ngày của dân làng cây xà

nu tiêu biểu của rừng núi Tây Nguyên và gắn bó với dân làng Xôman

- Ý nghĩa tượng trưng: biêủ tượng cho con người và núi rừng Tây Nguyên

+ Cả rừng xà nu không có cây nào không bị thương cuộc sống bị tàn phá nặng nề đến đau thương của dân làngXôman.Biểu hiện của đau thương

+ Cây xà nu ham ánh sáng Tnú, Mai hướng tới cuộc sống tự do

+ “Đạn đại bác đến hút tầm mắt” Sức chịu đựng của xà nu cũng là sự bất khuất kiên cường của dân làngXôman

+ “Rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn ra che chở cho làng” con người đang chiến đấu để bảo vệ quê hương

+ “Những đồi xà nu nối tiếp nhau chạy đến chân trời, cây con nối cây lớn” nhiều thế hệ Tây Nguyên nối tiếpnhau đánh giặc

+ Cách miêu tả cây xà nu ứng chiếu với con người và ngược lại “Cụ Mết ,Tnú ,BéHeng ”

+ “Những cây mới mọc và nhọn hoắc như mũi lê” RXN được láy lại ở cuối truyện và phát triển như con ngườiXôman chịu nỗi đau thương quá lớn và sự quật khởi của họ

- Dũng cảm, gan dạ,mưu trí, bất khuất

+Lúc nhỏ làm liên lạc thay anh Quyết: lựa chọn con đường khó mà đi, học chữ thua Mai thì đập đầu, bị giặc bắtthì nuốt thư, bị tù thì vượt ngục

+ Khi lớn lên : là con chim đầu đàn của làng Xô-man ,hướng dẫn dân làng chuẩn bị chiến đấu ; bị giặc đốt mườingón tay Tnú không thèm kêu than

- Giàu lòng yêu thương:

Trang 10

+Yêu quê hương: Ba năm đi lực lượng trở về làng nghe âm thanh tiếng chày, đến con nước lớn đầu làng chân vấp,tim đập bồi hồi, xúc động nhớ từng kỉ niệm,ghi nhớ hình ảnh rừng xà nu.

+Yêu Đảng, sớm giác ngộ cách mạng: Lúc nhỏ vào rừng nuôi cán bộ,làm liên lạc; quyết học chữ thay anh Quyếtlàm cán bộ, lãnh đạo phong trào cách mạng của quê hương

+ Yêu gia đình vợ con: xé tấm dồ làm địu cho con, sẵn sàng cứu vợ con

- Trung thành với cách mạng , ý thức tổ chức kỉ luật cao (dẫn chứng)

- Căm thù giặc sâu sắc: Khi giặc kéo về làng để tiêu diệt phong trào nổi dậy ở Xôman

+ Vào rừng nuôi cán bộ

+ Giặc bắt Mai và con anh tra tấn dã man bằng gậy sắt và cả vợ con anh đều gục chết

+ Anh không cứu nổi vợ con “ừ ,Tnú không cứu sống được mẹ con Mai ”

+ Anh bị giặc bắt, trói chặt bằng dây rừng và đốt tay bằng nhựa xà nu

=> Như vậy Tnú không cứu được vợ con, không bảo vệ được chính mình vì "Trong tay mày chỉ có hai bàn tay

trắng" => nỗi đau rất lớn cả về thể xác lẫn tinh thần

-Chân lí “Chúng nó đã cầm súng , mình phải cầm giáo” cụ Mết muốn ghi tạc vào lòng các thế hệ con cháu Bởi khi

chúng ta cầm vũ khí đứng lên chống lại súng đạn của kẻ thù thì mọi thứ đều thay đổi:

+ Lửa xà nu sẽ tắt trên bàn tay Tnú, nó chỉ còn soi xác bọn giặc ngổn ngang, hoà cùng tiếng chiêng làm thành cảnhtượng hùng tráng của núi rừng trong đêm khởi nghĩa Đôi bàn tay với những ngón tay chỉ còn hai đốt trở thành bàntay hồi sinh Kẻ ác phải đền tội Mười ngón tay Tnú trở thành 10 ngọn đuốc soi đường cho dân làng Xô Man quậtkhởi

+ Tnú được sống trong cảm giác tìm lại được những gì đã mất qua hình ảnh Dít, bé Heng, gợi nghĩ đến một triểnvọng của tương lai

- Cụ Mết, Mai , Dít, Bé Heng có vai trò tiếp nối sự sống cho Tnú

c Mối quan hệ giữa hình tượng rừng xà nu và Tnú:

- Hai hình tượng gắn bó khăng khít với nhau, bổ sung cho nhau để cùng hoàn chỉnh

- Rừng xà nu trải mãi tới chân trời trong màu xanh bất diệt khi con người thấm thía bài học "Chúng nó đã cầm

súng, mình phải cầm giáo" rút ra từ cuộc đời Tnú.

- Con người như Tnú cầm vũ khí đứng lên thì mục đích sau cùng là để giữ lại sự sống như cánh rừng mãi mãi sinh sôi,

sự sống của Tổ quốc, của nhân dân

* Tóm lại: Tnú là nhân vật trung tâm được xây dựng bằng bút pháp giàu chất sử thi Tnú tiêu biểu cho số phận và

con đường đấu tranh của dân tộc Tây Nguyên Là một trong những hình tượng thành công của NTT và văn họcchống Mỹ cứu nước

3 Giá trị nghệ thuật:

- Rừng xà nu là tiếng nói của lịch sử và thời đại, gắn liền với sự vận động, những biến cố có ý nghĩa trọng đại đới

với toàn dân Những bức tranh thiên nhiên hay hình tượng con người là sự kết tinh những lí tưởng cao quí nhất của

cả cộng đồng

- Tác phẩm mang một hình thức sử thi hoành tráng Hoành tráng trong hình ảnh, dáng vóc vạm vỡ, cao cả của núirừng, của con người Hoành tráng trong âm hưởng, với lời văn đẽo gọt, giàu sức tạo hình, giàu nhạc điệu, khi vangđộng, khi tha thiết hoặc trang nghiêm

III Tổng kết.

Truyện cô đúc mang âm hưởng sử thi hùng tráng Thông qua việc miêu tả sức sống mãnh liệt của cây xà nu vàngười dân Xôman, tác giả đã khắc hoạ hình ảnh Tây Nguyên anh hùng, bất khuất một lòng đi theo Đảng Thể hiệnthành công CNAH Cách mạng Việt Nam

NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả:

sgk

2 Tác phẩm:"Những đứa con trong gia đình".

- Truyện ngắn xuất sắc - ra đời trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ

II Đọc, hiểu văn bản:

Trang 11

1 Cảm nhận chung:

- Kể chuyện: tự sự qua dòng hồi tưởng của Việt khi bị trọng thương nằm lại 1 mình ở chiến trường, trong bóng tối

→nhà văn có điều kiện nhập sâu vào thế giới nội tâm nhân vật để dẫn dắt câu chuyện

⇒Diễn biến câu chuyện biến đổi linh hoạt, tự nhiên

- Sự hòa quyện, gắn bó giữa tình cảm gia đình với tình yêu đất nước, những truyền thống gia đình với truyền thốngdân tộc tạo nên sức mạnh to lớn của người Việt nam, dân tộc Việt nam trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ

2 Hình tượng nhân vật:

a Nét chung thống nhất của gia đình:

- Căm thù giặc sâu sắc

- Gan góc, dũng cảm, khao khát, chiến đấu, giết giặc

- Giàu tình nghĩa, rất mực thủy chung son sắt với quê hương, Cách mạng

→truyền thống gia đình trong mối quan hệ với truyền thống Cách mạng, dân tộc tạo nên 1 dòng sông truyềnthống

b Nét riêng tiêu biểu từng thành viên:

(2) Má Việt - Chiến:

- Hiện thân của truyền thống:

+ Tảo tần, đảm đang, tháo vát thương yêu chồng con hết mực

+ ghìm nén đau thương đời mình để sống chở che cho đàn con và chiến đấu

→ Bà là biểu tượng về người phụ nữ nông dân Nam Bộ thời chống Mỹ

+ Vừa trẻ con: tranh công bắt ếch, tranh đi tòng quân, tranh công bắt tàu giặc

+ Vừa ý thức là chị: thương em, lo cho em, nhường nhịn em

→ Một cô bé hồn nhiên, vô tư ở tuổi mới lớn

- Khác mẹ

+ trẻ trung, thích làm dáng

+ có điều kiện trực tiếp cầm súng đánh giặc trả thù nhà, thực hiện lời thề sắt đá

→ biết kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình và dân tộc

(4) Việt

- Tính tình hồn nhiên, trẻ con

+ Luôn giữ trong mình cái ná thun, cho tới khi đã vào bộ đội

+ Vị thương rất nặng tới lần 2 "trong bóng đêm vắng lặng và lạnh lẽo", Việt không sợ chết mà lại sợ ma và bóng đêm.+ Yêu chị nhưng hay tranh giành với chị

+ Rất yêu quý đồng đội nhưng không nói thật là mình có chị, sợ mất chị, phải giấu chị

- Có tình thương yêu gia đình sâu đậm:

+ Tình cảm chi em, đối với linh hồn má, với chú Năm

+ Hình ảnh cha mẹ thân yêu luôn chập chờn trong hồi ức khi bị thương

- Tính chất anh hùng, tinh thần chiến đấu dũng cảm:

Trang 12

+ Luôn ý thức phải sống và chiến đấu để trả thù nhà, đền nợ nước xứng đáng với truyền thống gia đình.

+ Can đảm chịu đựng khi bị thương

+ Tư thế luôn sẵn sàng chiến đấu dù đang bị kiệt sức

→ một con sóng vươn xa nhất trong dòng sông truyền thống, người tiêu biểu cho tinh thần tiến công cách mạng

* Tiểu kết: Mỗi con người trong gia đình là một khúc sông trong dòng sông truyền thống Mỗi khúc sông có một

đặc điểm riêng nhưng họ vẫn hướng về tô đậm hơn, phát huy hơn truyền thống gia đình gắn chặt trong mối tình đấtnước thời kháng chiến chống Mỹ

3 Ngôn ngữ nghệ thuật:

- Xây dựng nhân vật bằng chi tiết cụ thể, làm rõ góc cạnh của cuộc sống, tạo nên không khí chân thực và có linh hồn.+ Chi tiết đắt giá nhất: "Chị em Chiến khiêng bàn thờ má sang gởi nhà chú Năm → tập quán lâu đời gợi sự thiêngliêng, nhân vật trở nên trưởng thành hơn

- Ngôn ngữ mang đậm chất Nam Bộ

- Phát huy tối đa ngôn ngữ độc thoại nội tâm

tài năng Nguyễn Thi trong nghệ thuật kể chuyện

BẮT SẤU RỪNG U MINH HẠ

I Tiểu dẫn.

1 Nhà văn Sơn Nam.

- Tên khai sinh: Phạm Minh Tài

- Quê: Kiên Giang

-Tham gia Cách mạng từ năm 1945 và hoạt động văn nghệ thời kháng chiến chống Pháp ở khu 9

2 Tập truyện "Hương rừng Cà Mau".

- Nội dung: Viết về thiên nhiên và con người vùng rừng U Minh với những con người lao động có sức sống mãnhliệt, sâu đậm ân nghĩa và tài ba can trường

- Nghệ thuật: Dựng truyện li kì, chi tiết gợi cảm, nhân vật và ngôn ngữ đậm màu sắc Nam Bộ

II Hướng dẫn đọc hiểu nội dung và nghệ thuật đoạn trích:

1 Thiên nhiên và con người U Minh Hạ.

a Thiên nhiên: bao la,hoang sơ,kì thú,dữ dội,nguy hiểm(rừng tràm xanh biếc,sấu lội từng đàn,nhiều như trái mù uchín rụng…)

b Con người: Có sức sống mãnh liệt, đậm sâu ân nghĩa và cũng đầy tài ba dũng trí, gan góc can trường

+ Tất cả những điều đó tập trung ở hình ảnh ông Năm Hên, một con người sống phóng khoáng giữa thiên nhiênbao la kì vĩ Tài năng đặc biệt của ông là bắt sấu Tính cách và tài nghệ của ông tiêu biểu cho tính cách của conngười vùng U Minh Hạ

2.Nhân vật ông Năm Hên:

-Con người tài ba,vừa cởi mở vừa bí ẩn

-Là thợ chuyên bắt sấu ở Kiên Giang,bắt bằngtaykhông.

-Ông tình nguyện bơi xuồng đến bắt sấu giúp dân làng Khánh Lâm chỉ với một bó nhang và một hũ rượu

+nhang:để tưởng niệm những người bị sấu bắt

+rượu :để uống tăng thêm khí thế

-Mưu kế kỳ diệu,bất ngờ mà hiệu quả,bắt sống 45 con sấu:

+đào rãnh cạn dần,đốt lửa dẫn dụ cá sấu lên bờ

+chặn sấu lại và khóa miệng chúng bằng một khúc mốp làm“dính chặt hai hàm răng”

+dùng mác sắn lưng cá sấu,cắt gân duôi,trói hai chân sau và bắt chúng về

*Bài hát của ông Năm Hên:

-“Tiếng như khóc lóc nài nỉ.Tiếng như phẩn nộ bi ai”

-Tưởng nhớ linh hồn những người bị sấu bắt,chết oan ức,trong đó có người anh ruột của ông

-Bài hát nói về cuộc sống gian khổ khắc nghiệt của những người dân mở đất ,mong muốn lập dàn giải oan cho họ-Tiểu kết:Tấm lòng sâu nặng nghĩa tình đồng loại,đồng bào,thương tiếc những người xấu số phải trả giá cho sựsinh tồn trên mảnh đất hoang dại

3 Những nét đặc sắc về nghệ thuật:

Trang 13

- Nghệ thuật kể chuyện: dựng chuyện li kỳ, nhiều chi tiết gợi cảm.

- Nhân vật giàu sức sống

- Ngôn ngữ đậm màu sắc địa phương Nam Bộ

CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA

- Đoạn 1: Từ đầu … đến “Chiếc thuyền lưới vó đã biến mất”: Hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh.

- Đoạn 2: Phần còn lại: Câu chuyện của người đàn bà hàng chài ở toà án huyện và tấm ảnh được chọn.

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh:

a Phát hiện thứ nhất về khung cảnh thiên nhiên hoàn mĩ:

- Để có tấm lịch nghệ thuật về thuyền và biển theo yêu cầu của trưởng phòng, Phùng đã tới một vùng biển từng làchiến trường cũ của anh

- Phùng đã dự tính bố cục, đã “phục kích” mấy buổi sáng để chụp được một cảnh thật ưng ý.

- Người nghệ sĩ đã phát hiện ra một vẻ đẹp trên mặt biển mờ sương, như “một bức tranh mực tàu của một danh

Cảnh “đắt” trời cho, vẻ đẹp mà cả đời anh chỉ có diễm phúc bắt gặp được một lần.

- Tâm trạng, cảm nhận của người nghệ sĩ:

+ “bối rối”, cảm thấy “trong trái tim như có cái gì bóp thắt vào”

+ “cái đẹp chính là đạo đức”.

 hạnh phúc chất ngất, cảm nhận được cái Thiện, cái Mĩ của cuộc đời, cảm thấy tâm hồn mình như được thanhlọc, trở nên trong trẻo, tinh khiết

b Phát hiện thứ hai về hiện thực nghiệt ngã của con người:

- Phùng đã chứng kiến cảnh tượng: một người đàn ông đánh vợ dã man

- Cảnh chiếc thuyền ngư phủ đẹp như mơ >< gia đình thuyền chài:

+ Từ chiếc thuyền bước ra một người đàn bà: khắc khổ, xấu xí, mệt mỏi và chỉ biết “cam chịu đầy nhẫn nhục”.

+ Lão đàn ông: thô kệch, dữ dằn, độc ác, quật tới tấp vào lưng vợ như một cách để giải toả uất ức, khổ đau.

+ Thằng bé Phác: “như một viên đạntrên đường lao tới đích” nhảy xổ vào gã đàn ông, đánh lại cha vì thương

mẹ…

- Thái độ của người nghệ sĩ:

+ “Chết lặng”, không tin vào những gì đang diễn ra trước mắt: “kinh ngạc đến mức, trong mấy phút đầu, tôi cứ

đứng há mồm ra mà nhìn”

Anh không ngờ đằng sau cái vẻ đẹp của tạo hoá lại có cái xấu, cái ác đến mức không thể tin được

+ Không thể chịu được khi thấy cảnh ấy, Phùng đã “vứt chiếc máy ảnh xuống đất, chạy nhào tới”

 Bản chất của người lính khiến anh không thể làm ngơ trước sự bạo hành

- Người nghệ sĩ phải tìm hiểu cuộc đời trong mối quan hệ đa chiều

2 Câu chuyện của người đàn bà hàng chài ở toà án huyện:

a Câu chuyện về người đàn bà hàng chài:

- Người đàn bà đáng thương:

+ Ngoài 40 tuổi, thô kệch, rỗ mặt, “khuôn mặt mệt mỏi”

 Gợi ấn tượng về một cuộc đời nghèo khổ, lam lũ

Trang 14

+ Bị chồng đánh đập “ba ngày một trận nhẹ, năm ngày một trận nặng” nhưng vẫn cam chịu “không hề kêu một

tiếng, không chống trả, không tìm cách chạy trốn”

 coi đó là lẽ đương nhiên, sẵn sàng chịu đựng tất cả

- Người đàn bà đã từ chối lời đề nghị và sự giúp đỡ của chánh án Đẩu và nghệ sĩ Phùng: van nài toà “Quý toà bắt

tội con cũng được, phạt tù con cũng được, đừng bắt con bỏ nó”

- Người phụ nữ ấy giải thích:

+ “Các chú đâu có phải là người làm ăn … cho nên các chú đâu có hiểu được…”, “… như thế nào là nỗi vất vả của người đà bà trên một chiếc thuyền không có đàn ông…”

 Nhận thức về cuộc sống trên biển: nghề biển không thể thiếu đàn ông, gã đàn ông ấy là chỗ dựa quan trọngtrong cuộc đời đi biển của chị

+ “ đám đàn bà hàng chài ở thuyền chúng tôi cần phải có người đàn ông để chèo chống khi phong ba, để cùng

làm ăn nuôi nấng đặng một sấp con mà nhà nào cũng trên dưới chục đứa … phải sống cho con chứ không thể sống cho mình”

 Tình thương con vô bờ

+ Cũng có những lúc: “Vui nhất là lúc ngồi nhìn đàn con tôi chúng nó được ăn no…” , “trên chiếc thuyền cũng

có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hoà thuận, vui vẻ”

 Trong đau khổ triền miên, người đàn bà ấy vẫn chắt lọc được những niềm hạnh phúc nhỏ nhoi

+ “Lão chồng tôi khi ấy là một anh con trai cục tính nhưng hiền lành lắm, không bao giờ đánh đập tôi” “Giá tôi

đẻ ít đi, hoặc húng tôi sắm được một chiếc thuyền rộng hơn…”

 Cảm thông với người chồng

=> Sơ kết: Nhân vật có sự đối lập giữa vẻ bên ngoài và tâm hồn bên trong

+ Người đàn bà thất học nhưng rất hiểu cuộc đời: hiểu thiên chức làm mẹ, hiểu nỗi khốn khổ và sự bế tắc củangười chồng

+ Giàu đức hy sinh, giàu lòng vị tha, nhân hậu – chắt chiu hạnh phúc đời thường – nhìn đời một cách sâu sắc + Thấp thoáng vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ VN trong quá khứ

+ Quan niệm của nhà văn: cuộc sống con người không đơn giản, người nghệ sĩ không thể dễ dãi, giản đơn khi nhìn nhận mọi sự vật, hiện tượng của đời sống.

b Các nhân vật trong câu chuyện:

* Người đàn ông:

- Dáng vẻ khắc khổ, lam lũ nhưng mạnh mẽ và dữ dội: “Lưng rộng và cong như một chiếc thuyền”, “mái tóc tổ

quạ”, “chân đi chữ bát”, “hai con mắt độc dữ”

- Vốn là một anh con trai hiền lành, chỉ vì “nghèo khổ, túng quẫn”, nhiều lo toan, cực nhọc mà trở thành người

đàn ông độc ác, người chồng vũ phu

- Khi nào thấy khổ là lão đánh vợ: “lão trút cơn giận như lửa cháy bằng cách dùng chiếc thắt lưng quật tới tấp

vào lưng người đàn bà”, đánh như để giải toả uất ức, để trút sạch tức tối, buồn phiền.

- Qua cái nhìn của người đàn bà: nạn nhân của hoàn cảnh nên đáng được cảm thông, chia sẻ

- Qua cái nhìn của chánh án Đẩu, nghệ sĩ Phùng và bé Phác: người vũ phu, thủ phạm gây đau khổ nên đáng cămphẫn, đáng lên án

 Vừa là nạn nhân của cuộc sống khốn khổ, vừa là thủ phạm gây đau khổ cho những người thân.

=> Phải có cái nhìn đa diện, nhiều chiều về cuộc sống và con người.

Trang 15

+ Nó “lặng lẽ đưa ngón tay lên khẽ sờ trên khuôn mặt người mẹ, như muốn lau đi những giọt nước mắt chứa

đầy trong nốt rỗ chằng chịt”

+ Nó “tuyên bố với các bác ở xưởng …”

 Phản ứng dữ dội, tình thương mẹ dạt dào

=> Tình huống khó xử, nỗi đau khó giải quyết: đứng về ai, làm thế nào để trọn đạo làm con?

* Nghệ sĩ Phùng:

- Nhạy cảm trước cái đẹp của thiên nhiên, trước vẻ đẹp tinh khôi của thuyền biển lúc bình minh

- Xúc động mãnh liệt trước tình trạng con người phải chịu sự bạo hành của cái xấu, cái ác

- Phát hiện vẻ đẹp tâm hồn con người: đằng sau vẻ xấu xí người đàn bà là một tâm hồn yêu thương, vị tha…

- Rút ra chân lí về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống:

+ Trước khi rung động trước cái đẹp nghệ thuật phải biết yêu ghét, vui buồn trước cuộc đời

+ Phải biết hành động để có một cuộc sống xứng đáng với con người

* Chánh án Đẩu:

- Vị Bao Công của vùng biển, quan tâm người bất hạnh

- “Vỡ ra” nhiều vấn đề về cách nhìn nhận, đánh giá con người:

+ Cuộc đời người đàn bà này không hề giản đơn

+ Trong hoàn cảnh này, cách hành xử của người đàn bà là không thể khác

+ Giải pháp “bỏ chồng” mà Đẩu áp dụng là không ổn.

3 Tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch năm ấy”:

- Mỗi lần nhìn kĩ bức ảnh đen trắng, người nghệ sĩ đều thấy “hiện lên cái mùa hồng hồng của ánh sương mai”

 Chất thơ, vẻ đẹp lãng mạn của cuộc đời

- Nhưng nếu nhìn lâu hơn, bao giờ anh cũng thấy “người đàn bà ấy đang bước ra khỏi tấm ảnh”

 Hiện thân của những lam lũ, khốn khó của đời thường, là sự thật cuộc đời đằng sau bức tranh

=> Quan niệm: nghệ thuật chân chính không bao giờ rời xa cuộc đời và phải là cuộc đời, luôn luôn vì cuộc đời

4 Đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm:

a Xây dựng tình huống truyện:

- Độc đáo, hấp dẫn, mang ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống

+ Tình huống 1: Phùng rung động, say mê trước cảnh đẹp “trời cho”

+ Tình huống 2: Trong giây phút tâm hồn thăng hoa, anh bất ngờ chứng kiến cảnh tượng người đàn ông đánh vợ + Phùng còn chứng kiến cảnh tượng đó thêm lần nữa: người đàn bà nhẫn nhục, hành động của chị em Phác

+ Từ đó, Phùng có cách nhìn đời khác đi Anh thấy rõ cái ngang trái, hiểu thêm về người đàn bà, chị em Phác,hiểu sâu thêm bản chất của người bạn đẩu và hiểu chính mình

 Tình huống được đẩy lên cao trào và ngày càng xoáy sâu để thể hiện tính cách con người và cuộc đời

b Nghệ thuật kể chuyện:sinh động

- Người kể chuyện: là nhân vật Phùng

 tạo ra điểm nhìn trần thuật sắc sảo, có khả năng khám phá đời sống; lời kể khách quan, chân thực, thuyết phục

- Ngôn ngữ nhân vật: phù hợp với đặc điểm tính cách của từng người

+ Giọng điệu lão đàn ông: thô bỉ, tàn nhẫn, tục tằn, hung bạo

+ Những lời của người đàn bà: dịu dàng, xót xa khi nói với con, đơn đau và thấu trải lẽ đời khi nói về mình + Lời của Đẩu: giọng điệu của người tốt bụng, nhiệt thành

 Góp phần khắc sâu thêm chủ đề - tư tg của truyện

Đọc thêm: MÙA LÁ RỤNG TRONG VƯỜN

1 Nhân vật chị Hoài:

- Dù hiện tại đã có gia đình riêng, có một số phận khác, ít còn liên quan đến gia đình người chồng đầu tiên đã hisinh, nhưng chị vẫn quan tâm đến những biến động của họ

 Tình nghĩa, thuỷ chung

- Mọi người trong gia đình đều yêu quý chi Hoài:

+ Chị có một tấm lòng nhân hậu:

đột ngột trở về sum hpọ cùng gia đình người chồng cũ trong buổi chiều cuối năm

Trang 16

những món quà quê giản dị của chị chứa đựng những tình cảm chân thành.

Quan tâm cụ thể, mộc mạc và nồng hậu tất cả thành viên trong gia đình bố chồng

+ Chị trở kại khi gia đình ấy có những thay đổi không vui, rạn vỡ trong quan hệ do biến động xã hội

 Sự có mặt của chị gắn kết mọi người, đánh thức tình cảm thiêng liêng về gia tộc, khiến cho bữa cơm tất niên

“sang trọng và hân hoan khác thường” trong thời buổi khó khăn

3 Ý nghĩa của việc cúng tổ tiên trong ngày tết:

- Gợi nhớ về cội nguồn, về các giá trị truyền thống của dân tộc

- Phải biết giữ gìn và phát huy những giá trị tốt đẹp trong quá khứ “Một dân tộc không có quá khứ là một dân tộc bất hạnh”

MỘT NGƯỜI HÀ NỘI

II HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM:

1 Nhân vật cô Hiền:

a) Tính cách, phẩm chất:

- Cô Hiền cũng như những người Hà Nội khác, cô đã cùng Hà Nội, cùng đất nước trải qua nhiều biến độngthăng trầm nhưng vẫn giữ được cốt cách người Hà Nội

- Cô sống thẳng thắn, không giấu diếm quan điểm, thái độ với mọi hiện tượng xung quanh

+ Việc hôn nhân: thời còn trẻ, cô giao thiệp với nhiều loại người, nhưng cô chọn “là một ông giáo cấp Tiểu họchiền lành, chăm chỉ”

+ Việc sinh con: Sinh năm đứa con,

+ Việc dạy con: Cô dạy cho con cháu cách sống làm người Hà Nội lịch sự , tế nhị, hào hoa, biết giữ gìn phẩmchất, giá trị của người Hà Nội

+ Chiêm nghiệm lẽ đời

+ Cô hoà mình cùng dân tộc, cùng đất nước:

+ Cô luôn đề cao lòng tự trọng

+ Sau chiến thắng mùa xuân 1975, đất nước trong thời kì đổi mới, giữa không khí xô bồ của thời kinh tế thị

trường, cô Hiền vẫn là “một người Hà nội của hôm nay, thuần tuý Hà Nội, không pha trộn”.

b) Cô Hiền- "một hạt bụi vàng của Hà Nội":

- Nói đến hạt bụi, người ta nghĩ đến vật nhỏ bé, tầm thường Nhưng là hạt bụi vàng thì dù nhỏ bé nhưng có giátrị quí báu Cô Hiền là một người Hà Nội bình thường nhưng cô thấm sâu những cái tinh hoa trong bản chất người

Hà Nội

- Bao nhiêu hạt bụi vàng, bao nhiêu người như cô Hiền sẽ hợp lại thành những “áng vàng” chói sáng Áng vàng

ấy là phẩm giá người Hà Nội, là cái truyền thống cốt cách người Hà Nội

2 Các nhân vật khác trong truyện:

- Nhân vật Dũng- con trai đầu của cô Hiền:

+ Anh đã sống đúng với những lời mẹ dạy về cách sống của người Hà Nội Anh cùng với 660 thanh niên ưu túcủa Hà Nội lên đường hiến dâng tuổi xuân của mình cho đất nước

+ Dũng, Tuất và tất cả những chàng trai Hà Nội ấy đã góp phần tô thắm thêm cốt cách tinh thần người Hà Nội

- Bên cạnh đó, còn có những người tạo nên “nhận xét không mấy vui vẻ” của nhân vật “tôi” về Hà Nội.

+ Đó là “ông bạn trẻ đạp xe như gió” đã làm xe người ta suýt đổ lại còn phóng xe vượt qua rồi quay mặt lại chửi

“Tiên sư cái anh già” ,

Trang 17

+ là những người mà nhân vật tôi quên đường phải hỏi thăm

 Đó là những “hạt sạn”, làm mờ đi nét đẹp tế nhị, thanh lịch của người Tràng An Cuộc sống của người Hà Nội nay cần phải làm nhiều điểm để giữ gìn và phát huy cái đẹp trong tính cách người Hà Nội

3 Ý nghĩa của câu chuyện "cây si cổ thụ":

- Hình ảnh cây si cổ thụ ở đền Ngọc Sơn bị bão đánh bật rễ rồi lại hồi sinh

 nói lên qui luật khắc nghiệt của tự nhiên, cũng là quy luật vận động của xã hội

- Cây si là một hình ảnh ẩn dụ về vẻ đẹp của Hà Nội: Hà Nội đẹp đẽ, thanh bình, trải qua nhiều biến cố dữ dội trong lịch sử nhưng vẫn là một Hà Nội với truyền thống văn hoá đã được nuôi dưỡng và mãi trường tồn

4 Giọng điệu trần thuật và nghệ thuật xây dựng nhân vật:

a Giọng điệu trần thuật:

- Một giọng điệu rất trải đời, vừa tự nhiên, dân dã vừa trĩu nặng suy tư, vừa giàu chất khái quát, triết lí, vừa đậmtính đa thanh

b Nghệ thuật xây dựng nhân vật:

- Tạo tình huống gặp gỡ giữa nhân vật “tôi” và các nhân vật khác

- Ngôn ngữ nhân vật góp phần khắc hoạ tính cách từng người:

THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý

1 Bài tập 1:

Phân tích: câu trả lời của A Phủ :

“Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được con hổ nầy to lắm”.

a Nếu căn cứ vào nghĩa tường minh trong lời đáp của A Phủ thì:

- Thiếu thông tin về số lượng bò bị mất

- Thừa thông tin về việc lấy súng đi bắt con hổ - Công nhận bò bị mất, bị hổ ăn thịt, công nhận mình có lỗi.- Khôn khéo lồng vào đó ý định lấy công chuộc tội, hơn nữa

còn hé mở hi vọng con hổ có giá trị nhiều hơn so với con bò

- Muốn giữ thể diện cho ông đồ

- Không muốn phải chịu trách nhiệm về cái hàm ý của câu nói

4 Làm bài tập trắc nghiệm :

Chọn câu D: Tùy ngữ cảnh mà sử dụng một hay phối hợp các cách thức trên

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG MỞ BÀI, KẾT BÀI

TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I Viết phần mở bài:

1 Tìm hiểu cách mở bài:

- Đề tài được trình bày: giá trị nghệ thuật của tình huống truyện trong Vợ nhặt của Kim Lân.

- Cách mở bài thứ 3: mở bài gián tiếp, dẫn dắt tự nhiên, tạo ra sự hấp dẫn, chú ý và phù hợp hơn cả với yêu cầu trình bày đề tài

2 Phân tích cách mở bài:

- Đoán định đề tài:

Ngày đăng: 28/03/2023, 13:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w