3 Tiến hμnh thử nghiệm Ký hiệu, đơn vị vμ phương trình: Pu Đơn giá đồng/L; t Thời gian s; Q Lưu lượng của chất lỏng L/min; Vi Thể tích hiển thị tại cột đo L; Pi Giá tiền hiển thị hoặc
Trang 1Cột đo nhiên liệu - Quy trình thử nghiệm
Fuel dispensers - Testing procedures
2 Phương tiện thử nghiệm vμ điều kiện thử nghiệm
Nhiệt độ môi trường: nếu không có qui định khác thì nhiệt độ môi trường không được thay
đổi quá 10 oC trong thời gian thử nghiệm Nhiệt độ môi trường phải được đo ở gần cột đo vμ phương tiện thử nghiệm Độ lệch lớn nhất giữa nhiệt độ của môi trường vμ chất lỏng không
được vượt quá 10 oC Nhiệt độ của chất lỏng phải được đo tại phương tiện thử nghiệm
Độ ẩm tương đối: nếu không có qui định khác thì phải nằm trong khoảng 30%RH vμ 80%RH, vμ 60%RH ± 15%RH khi thử đối với cột đo điện tử
áp suất khí quyển: trong khoảng 86 kPa vμ 106 kPa;
Điện áp nguồn chính: điện áp danh định;
Tần số nguồn chính: tần số danh định
Chất lỏng thử nghiệm: hai loại chất lỏng, theo thứ tự ưu tiên:
1) Chất lỏng lμm việc;
2) Chất lỏng có độ nhớt tương đương với độ nhớt chất lỏng lμm việc
Đối với các cột đo được ấn định để đo các chất lỏng có các đặc trưng khác nhau, đặc biệt lμ diesel vμ xăng, các phép thử, nếu có thể, phải được thực hiện đối với từng loại sản phẩm Thiết bị thử nghiệm: phải được thiết kế để cho phép cột đo lμm việc trong phạm vi lưu lượng
vμ áp suất của nó
Trang 2Thể tích của bể nguồn: phải có dung tích đủ lớn để chất lỏng không tạo bọt hay tăng nhiệt
độ trong thời gian thử nghiệm
Bình chuẩn thử nghiệm vμ cách sử dụng: phải phù hợp với OIML R120 Bình chuẩn dung tích cho thử hệ thống đo chất lỏng khác với nước hoặc ĐLVN 57 : 1999, phụ lục 7 Bình chuẩn kim loại – QTKĐ
Vận hμnh sơ bộ: mỗi lần cột đo được kết nối thuỷ lực, nó phải được vận hμnh ở lưu lượng lớn nhất ít nhất lμ năm phút trước khi đo Mỗi khi bắt đầu đợt vận hμnh mới (thí dụ sau khi nghỉ một giờ hoặc lâu hơn), cột đo phải lμm việc tại lưu lượng lớn nhất ít nhất lμ một phút trước khi bắt đầu đo
3 Tiến hμnh thử nghiệm
Ký hiệu, đơn vị vμ phương trình:
Pu Đơn giá (đồng/L);
t Thời gian (s);
Q Lưu lượng của chất lỏng (L/min);
Vi Thể tích hiển thị tại cột đo (L);
Pi Giá tiền hiển thị (hoặc được in nếu không có cơ cấu hiển thị giá) trên cột đo (đồng);
Pc Giá tiền được tính (đồng);
Vn Thể tích hiển thị trên bình chuẩn hoặc được tính toán theo số xung mô phỏng (L);
T Nhiệt độ của chất lỏng tại bình chuẩn (oC);
Tr Nhiệt độ chuẩn của bình chuẩn (oC);
Tm Nhiệt độ của chất lỏng chảy qua đồng hồ (oC);
Ev Sai số chỉ thị thể tích (%);
Ep Sai số chỉ thị giá tiền (đồng);
Qa Lưu lượng của không khí (L/min);
α Hệ số dãn nở thể tích do nhiệt của chất lỏng thử nghiệm (oC-1);
β Hệ số dãn nở thể tích do nhiệt của bình chuẩn thử nghiệm (oC-1);
Vnc Dung tích bình chuẩn được hiệu chuẩn tại nhiệt độ chuẩn (L);
Vmc Thể tích chảy qua đồng hồ được hiệu chỉnh độ lệch so với nhiệt độ chuẩn (L);
Ē Giá trị trung bình của sai số của chỉ thị (% hay đồng);
n Số phép thử tại cùng một điều kiện;
Trang 3Ē = [E(1) + E(2) + + E(n)]/n
Phạm vi sai số = sai số lớn nhất - sai số nhỏ nhất (% hay đồng)
Ghi chú: Khi có chênh lệch giữa nhiệt độ của chất lỏng tại đồng hồ vμ bình chuẩn, việc
hiệu chỉnh thể tích chất lỏng chảy qua đồng hồ được tính như sau:
Vmc = Vnc x [1+ α (Tm - T)] (1) trong trường hợp nμy Vnc được thay bằng Vmc trong toμn bộ văn bản
Nếu không biết β, các giá trị sau có thể được sử dụng:
Trang 42) Bật bơm Khi chỉ thị thể tích lμ số nguyên lít thì khởi động đồng hồ bấm giây; thể tích của chỉ thị tại thời điểm khởi động đồng hồ bấm giây phải được ghi lại;
3) Sau ít nhất 30 giây, dừng đồng hồ bấm giây khi mμ chỉ thị thể tích lμ số nguyên lít;
4) Tính lưu lượng Q theo công thức:
Trong đó: Vi: hiệu thể tích của chỉ thị thể tích được ghi ở bước 3 vμ chỉ thị thể tích được ghi ở bước 2, vμ t: thời gian trôi qua được tính bằng giây của đồng hồ bấm giây tại bước 3
3.2 Độ chính xác
Mục đích của thử nghiệm:
Kiểm tra sự đáp ứng yêu cầu về sai số cho phép lớn nhất của từng kết quả đo ứng với từng mức lưu lượng thử
Quy trình thử nghiệm:
Điều chỉnh chính xác lưu lượng thử bằng cách sử dụng các van cố định của vòi cấp phát hoặt đặt một van điều chỉnh dòng đầy giữa vòi vμ ống
Trước khi thử nghiệm, cột đo được thử nghiệm độ chính xác tại sáu lưu lượng từ Qmax đến
Qmin (đối với cột đo nhiên liệu pha thì thử tại độ pha nhỏ nhất vμ độ pha lớn nhất vμ thêm ít nhất tại một độ trung gian)
Tại mỗi lưu lượng phải thực hiện ba phép thử độc lập vμ giống nhau
Lưu ý: đối với cột đo nhiên liệu pha, lưu lượng lớn nhất vμ nhỏ nhất đạt được có thể khác
nhau tại mỗi độ
Sáu lưu lượng được tính như sau :
Q = KnF-1 ì Qmax (3)
Trong đó: nF lμ số thứ tự của các lưu lượng thử nghiệm
Vit
Trang 51 1
Trong đó: NF lμ số các lưu lượng
Khi Qmax/Qmin = 10, thì ta có
Q(1) = 1,00 ì Qmax (0,90 ì Qmax ≤ Q(1) ≤ 1,00 ì Qmax)
Q(2) = 0,63 ì Qmax (0,56 ì Qmax ≤ Q(2) ≤ 0,70 ì Qmax)
Q(3) = 0,40 ì Qmax (0,36 ì Qmax ≤ Q(3) ≤ 0,44 ì Qmax)
Q(4) = 0,25 ì Qmax (0,22 ì Qmax ≤ Q(4) ≤ 0,28 ì Qmax)
Q(5) = 0,16 ì Qmax (0,14 ì Qmax ≤ Q(5) ≤ 0,18 ì Qmax)
Q(6) = 0,10 ì Qmax = Qmin (0,10 ì Qmax ≤ Q(6) ≤ 0,11 ì Qmax)
Q(2)/Q(1) = Q(3)/Q(2) = =Q(6)/Q(5) = 0,63
Đối với bộ đếm cơ khí, phép thử có thể được thực hiện tại ít nhất hai đơn giá, tương ứng với mô men xoắn lớn nhất vμ nhỏ nhất Thông thường lμ gần với hai đơn giá lớn nhất vμ nhỏ nhất
Đối với bộ đếm điện tử, phép thử được thực hiện tại đơn giá lớn nhất
Đối với cả hai bộ đếm cơ khí vμ điện tử, một trong các phép thử độ chính xác phải được thực hiện tại lưu lượng lớn nhất vμ đơn giá lớn nhất được ghi trong đăng ký thử nghiệm
Thể tích thử nghiệm phải được xác định sao cho tổng các độ không đảm bảo đo không vượt quá một phần năm sai số cho phép lớn nhất đối với các phép thử phê duyệt mẫu theo các yêu cầu tại điều 6 của OIML R117 Bình chuẩn không được nhỏ hơn lưu lượng đo nhỏ nhất Các bước thử được thực hiện như sau:
1) Đặt giá lớn nhất Pu;
2) Điều chỉnh vμ xác định lưu lượng Q theo 3.1, bước 1 đến 4;
3) Tráng ướt vμ xả hết bình chuẩn;
4) Xóa số bộ chỉ thị của cột đo;
5) Điền đầy bình chuẩn tại lưu lượng cố định;
6) Đọc Pu, Vi, Pi, Vn vμ T;
Trang 68) Xả hết bình chuẩn;
9) Lắp lại các bước từ 4 đến 8, tính giá trị trung bình của sai số Ev vμ phạm vi của các sai số nμy;
10) Thay đổi đơn giá, nếu thực hiện được;
11) Lặp lại các bước từ 2 đến 10 tại năm lưu lượng khác;
12) Lặp lại các bước từ 1 đến 11 tại các độ nói trên chỉ đối với cột đo pha;
13) Vẽ đường cong sai số với %v như lμ hμm của Q cho từng độ (không bắt buộc);
Sau phép thử độ bền, cột đo được thử nghiệm độ chính xác tại ba lưu lượng Q(1), Q(4) vμ Q(6) Đơn giá Pu phải như lμ khi xác định đường cong sai số ban đầu
3.3 Lượng đo nhỏ nhất
Mục đích của thử nghiệm:
Xác định sai số của chỉ thị thể tích Ev khi cột đo cấp lượng đo nhỏ nhất
1) Điều chỉnh vμ xác định lưu lượng Q theo 3.1, bước 1 đến 4;
2) Tráng ướt vμ xả hết bình chuẩn;
3) Xóa số bộ chỉ thị của cột đo;
4) Điền đầy bình chuẩn tại lưu lượng cố định, không được lμm gián đoạn nếu có thể;
5) Đọc Vi, Vn vμ T;
6) Tính Vnc vμ Ev;
7) Xả hết bình chuẩn;
8) Lặp lại các bước từ 4 đến 7 hai lần;
9) Lặp lại các bước từ 2 đến 8 tại lưu lượng khác, nếu thực hiện được;
10) Lặp lại các bước từ 1 dến 9 tại các độ nói trên tại 3.2 chỉ đối với cột đo pha
Trang 73.4 Ngắt dòng chảy
Mục đích của thử nghiệm:
Xác định ảnh hưởng của thay đổi áp suất đột ngột tới độ chính xác của chỉ thị thể tích vμ giá
Tiến hμnh thử nghiệm:
Thử nghiệm ngắt dòng chảy phải được thực hiện ba lần tại lưu lượng lớn nhất; thể tích thử nghiệm ít nhất phải bằng thể tích được cấp trong một phút tại lưu lượng lớn nhất Sử dụng van vòi cấp phát để khởi động vμ dừng đột ngột năm lần tại cùng một phép đo Các điểm dừng phải được thực hiện tại khoảng thời gian khác nhau
Lưu lượng phải được xác định theo 3.1, bước 1 đến 4
Các bước thử được tiến hμnh như sau:
1) Đặt đơn giá lớn nhất Pu;
2) Điều chỉnh lưu lượng tới Qmax;
3) Tráng ướt vμ xả hết bình chuẩn;
4) Xóa số bộ chỉ thị của cột đo;
5) Điền đầy bình chuẩn tại Qmax với 5 lần dừng;
6) Đọc Pu,Vi, Pi, Vn vμ T;
7) Tính Vnc, Pc, Ev vμ Ep;
8) Xả hết bình chuẩn;
9) Lặp lại các bước từ 4 đến 8 hai lần, vμ tính giá trị trung bình Ev vμ Ep;
10) Lặp lại các bước từ 1 đến 9 tại các độ nói tại 3.2 chỉ đối với cột đo pha
3.5 Cơ cấu tách khí
Mục đích của thử nghiệm:
Xác định hiệu quả của cơ cấu tách khí
Thiết bị thử nghiệm:
Đồng hồ khí, van, áp kế (ở nơi áp dụng được) vμ bình chuẩn có dung tích ít nhất bằng giá trị lớn nhất trong các giá trị sau:
Trang 8- Thể tích được cấp trong một phút tại lưu lượng lớn nhất;
- 1000 giá trị độ chia, hoặc
- Lượng đo nhỏ nhất
Tiến hμnh thử nghiệm:
Không khí được đưa vμo cột đo theo một đường riêng, hoặc hút từ phía trước của bơm hoặc
từ phía sau của bơm bằng áp lực Trong cả hai trường hợp trên, đường không khí vμo phải
được lắp van kiểm tra, van chặn vμ van một chiều để ngăn chất lỏng lọt vμo đường khí vμo
vμ chảy ra khỏi cột đo Khi không khí được dẫn vμo dưới áp suất, cần phải có áp kế đo áp suất không khí để tính thể tích của không khí tại áp suất khí quyển Sơ đồ nguyên lý bố trí
đường ống thử nghiệm được thể hiện ở Hình 1
Đường không khí vμo có thể được mở trong khi thử nghiệm Nếu không có van một chiều phía trước của bơm, phải đảm bảo đầu mở của ống dẫn không khí, van kiểm tra vμ đồng hồ khí phải được bố trí ở trên cả mức chất lỏng cao nhất của cột đo
Đồng hồ khí, phù hợp với các yêu cầu của OIML R 6 hay R 32, có thể được trang bị để đo thể tích của không khí (Va)
Hoμn thμnh thử nghiệm tại Qmax không có bất kỳ sự cấp không khí Thực hiện ít nhất sáu phép đo với van kiểm tra mở tăng dần cho đến khi dòng chất lỏng từ bơm dừng lại Vẽ
đường cong sai số như lμ hμm số của không khí được cấp
Không khí được cấp phải được cho như lμ giá trị tương đối của thể tích đo được của chất lỏng (Va/Vn) Phạm vi của giá trị Va/Vn được xác định tại Bảng 1 Va lμ thể tích của không khí được chuyển đổi đẳng nhiệt đối với áp suất khí quyển
Bảng 1
Độ nhớt của chất lỏng thử nghiệm Có chỉ thị khí Không có hiển thị khí
> 1 mPa.s 0 ~ 10 % Phép thử phải được thực hiện tại một độ pha (không pha thêm) Các bước thử được tiến hμnh như sau:
1) Điều chỉnh không khí vμo bằng 0% tại lưu lượng chất lỏng lớn nhất;
2) Tráng ướt vμ xả hết bình chuẩn;
3) Cho cột đo chạy ít nhất lμ một phút để bảo đảm các điều kiện không thay đổi;
Trang 94) Không tắt cột đo Đọc chỉ thị thể tích của cột đo (Vi1) vμ chỉ thị của đồng hồ khí (Va1); 5) Nạp đầy bình chuẩn tại lưu lượng lớn nhất có thể đạt được;
6) Ghi lại bất cứ bọt khí nμo trong hiển thị khí, nếu được lắp;
7) Đọc chỉ thị thể tích của cột đo (Vi2) vμ chỉ thị của đồng hồ đo khí (Va2);
3.6 Thay đổi thể tích bên trong của vòi cấp phát
Mục đích của thử nghiệm:
Xác định sự tăng thể tích bên trong của vòi do áp suất
1) Tất cả các van phải được đóng trước khi thử nghiệm;
2) Nối vòi ở vị trí lắp đặt thử nghiệm;
3) Mở các van VA, VB vμ VC, vμ điền đầy chất lỏng vμo nguồn áp suất, vòi vμ ống thuỷ tinh bằng chất lỏng Mở từng phần van VD vμ cho chất lỏng chảy từ bể qua ống thuỷ tinh cho
đến khi không còn bọt khí trong ống thuỷ tinh Sau đó đóng tất cả các van;
Trang 104) Mở van VD vμ điều chỉnh mực chất lỏng tới vị trí phù hợp Sau đó đóng van VD vμ đọc mức X;
5) Mở van VB Điều chỉnh nguồn áp suất cho đến khi chỉ thị trên áp kế ổn định tại áp suất lμm việc lớn nhất;
Mục đích của thử nghiệm:
Xác định độ bền của cột đo theo thời gian (xem điều 6.1.5.3 của OIML R117)
Tiến hμnh thử nghiệm:
Khi cột đo được sử dụng để đo các nhiên liệu khác nhau, phép thử phải được thực hiện với chất lỏng có điều kiện khắc khe nhất
1) Kiểm tra đường cong sai số nằm trong phạm vi sai số cho phép lớn nhất (xem 3.2);
2) Vận hμnh cột đo trong 100 giờ (hoặc 200 giờ trong trường hợp đặc biệt) tại lưu lượng giữa 0,8 x Qmax vμ Qmax Vì lý do thực tế, thể tích có thể được chia thμnh nhiều lần cấp phát; 3) Thực hiện phép thử độ chính xác sau khi thử độ bền tại Q(1), Q(4) vμ Q(6) theo 3.2
Lưu ý: các chất phụ gia có thể ảnh hưởng đến độ bền theo thời gian của cột đo
4 Các phép thử bổ xung cho cột đo điện tử
Đối với các cột đo được trang bị các cơ cấu điện tử, ngoμi các phép thử được ấn định trong
điều 3, phải thực hiện các phép thử bổ xung sau
Khi kích thước vμ cấu hình cho phép thì các phép thử phải được thực hiện đối với toμn bộ cột đo Ngoμi ra (trừ trường hợp thử phóng tĩnh điện vμ cảm ứng điện từ) các phép thử có thể được thực hiện riêng biệt đối với các cơ cấu sau:
Trang 11- Bộ biến đổi đo;
- Máy tính;
- Cơ cấu chỉ thị;
- Cơ cấu cung cấp nguồn, vμ
- Cơ cấu hiệu chỉnh, nếu thích hợp
Đối với phép thử phóng tĩnh điện vμ cảm ứng điện từ, cơ quan phê duyệt có thể quyết định thực hiện phép thử đối với toμn bộ cột đo hay chỉ đối với máy tính, tuỳ theo cấu hình của chúng; cũng có thể quyết định rằng việc phê duyệt mẫu gồm mẫu cột đo cụ thể với vỏ cụ thể sẽ bao hμm các vỏ bất kỳ khác của cùng mẫu đó
Thiết bị được thử nghiệm (nếu không phải lμ toμn bộ cột đo ) phải được tính đến trong việc mô phỏng sự vận hμnh bình thường của cột đo Thí dụ, sự chuyển động của chất lỏng có thể
được mô phỏng bằng cách quay trục của máy phát xung
Trong quá trình thử nghiệm thiết bị được thử nghiệm (EUT) phải ở trong trạng thái hoạt
động (thí dụ nguồn phải được bật) ngoại trừ trong phép thử nóng ẩm theo chu kỳ (ngưng tụ) (4.3)
4.1 Sấy khô (không ngưng tụ)
Mục đích của thử nghiệm:
Xác định sai số của chỉ thị thể tích vμ giá tiền không vượt quá sai số tối đa cho phép do ảnh hưởng của nhiệt độ cao Tất cả các chức năng khác phải được vận hμnh chuẩn xác
Thiết bị thử nghiệm:
Buồng thử nghiệm có khả năng duy trì nhiệt độ ấn định trong phạm vi ±20C
Tiến hμnh thử nghiệm:
1) Giữ thiết bị được thử nghiệm tại 20 oC trong ít nhất 2 giờ;
2) Đặt đơn giá theo giá trị tuỳ chọn nằm giữa đơn giá cao nhất vμ thấp nhất, vμ chọn độ pha nếu có thể;
3) Điều chỉnh lưu lượng hay lưu lượng mô phỏng tại một giá trị phù hợp giữa 0.5 ì Qmax vμ
Qmax;
4) Xoásố chỉ thị của cột đo;
5) Vận hμnh bơm hay bộ phát xung tại mức tương ứng với thể tích trong 1 phút tại lưu lượng lớn nhất (thông thường, 50 lít lμ giá trị phù hợp đối với cột đo thông dụng);
Trang 126) Đọc giá trị Pu, Vi, Pi vμ Vn (đọc T chỉ trong trường hợp thử nghiệm bằng chất lỏng);
7) Tính Pc, Vnc (chỉ trong trường hợp thử nghiệm bằng chất lỏng ), Ev vμ Ep;
8) Tăng dần nhiệt độ của thiết bị được thử nghiệm tới 55 oC với tốc độ không vượt quá
1 oC/min Duy trì nhiệt độ nμy ít nhất 2 giờ sau khi đạt được độ ổn định Độ ẩm không được vượt quá 20 g/m3 hay 19% RH;
Mục đích của thử nghiệm:
Xác định sai số của chỉ thị thể tích vμ giá tiền không vượt quá sai số tối đa cho phép do ảnh hưởng của nhiệt độ thấp Tất cả các chức năng khác phải được vận hμnh chuẩn xác
Thiết bị thử nghiệm:
Buồng thử nghiệm có khả năng duy trì nhiệt độ quy định trong phạm vi ±20C
Tiến hμnh thử nghiệm:
1) Giữ thiết bị được thử nghiệm tại 20 oC trong ít nhất 2 giờ;
2) Đặt đơn giá theo giá trị tuỳ chọn nằm giữa đơn giá cao nhất vμ thấp nhất, vμ chọn chế độ pha nếu có thể;
3) Điều chỉnh lưu lượng hay mô phỏng lưu lượng tại một giá trị phù hợp giữa 0.5 ì Qmax vμ
Qmax;
4) Xoá số chỉ thị của cột đo;
5) Vận hμnh bơm hay bộ phát xung tại mức tương ứng với thể tích trong 1 phút tại lưu lượng lớn nhất;
6) Đọc giá trị Pu, Vi, Pi vμ Vn (đọc T chỉ trong trường hợp thử nghiệm bằng chất lỏng);
7) Tính Pc, Vnc ( chỉ trong trường hợp thử nghiệm bằng chất lỏng ), Ev vμ Ep;
8) Giảm dần nhiệt độ tới -25 oC với tốc độ không vượt quá 1 oC/min Duy trì nhiệt độ nμy ít nhất 2 giờ sau khi đạt được độ ổn định;
9) Lặp lại các bước từ 4 đến 7;
Trang 1310) Tăng nhiệt độ của thiết bị được thử nghiệm về 20 oC với tốc độ không vượt quá 1
oC/min Duy trì nhiệt độ nμy ít nhất 2 giờ sau khi đạt được độ ổn định;
11) Lặp lại các bước từ 4 đến 7
4.3 Lμm nóng ẩm theo chu kỳ (Ngưng tụ)
Mục đích thử nghiệm:
Xác định sai số của chỉ thị thể tích vμ giá tiền không vượt quá sai số tối đa cho phép sau khi
đặt thiết bị thử nghiệm dưới ảnh hưởng của độ ẩm cao, kết hợp với việc thay đổi nhiệt độ theo chu kỳ Tất cả các chức năng khác phải được vận hμnh chuẩn xác
Thiết bị thử nghiệm:
Buồng thử nghiệm có khả năng duy trì nhiệt độ quy định trong phạm vi ± 20C vμ độ ẩm tương đối trong phạm vi ± 3%
Tiến hμnh thử nghiệm:
1) Giữ thiết bị được thử nghiệm tại 20 oC vμ độ ẩm 50% trong ít nhất 2 giờ;
2) Đặt đơn giá theo giá trị tuỳ chọn nằm giữa đơn giá cao nhất vμ thấp nhất, vμ chọn chế độ pha nếu có thể;
3) Điều chỉnh lưu lượng hay mô phỏng lưu lượng tại một giá trị phù hợp giữa 0.5ì Qmax vμ
Qmax;
4) Xoá số chỉ thị của cột đo;
5) Vận hμnh bơm hay bộ phát xung tại mức tương ứng với thể tích trong 1 phút tại lưu lượng lớn nhất;
6) Đọc giá trị Pu, Vi, Pi vμ Vn ( Đọc T chỉ trong trường hợp thử nghiệm bằng chất lỏng); 7) Tính Pc, Vnc (chỉ trong trường hợp thử nghiệm bằng chất lỏng ), Ev vμ Ep;
8) Sau khi tắt nguồn, thay đổi nhiệt độ của EUT từ 20 oC tới 25 oC vμ độ ẩm trên 95%; 9) Thay đổi nhiệt độ của EUT từ 25 oC tới 55 oC trong vòng ba giờ, giữ độ ẩm tương đối trên 95% trong khi thay đổi nhiệt độ vμ giảm các pha nhiệt Sự ngưng tụ sẽ xuất hiện trên EUT khi nhiệt độ tăng;
10) Giữ nhiệt độ 55 oC vμ độ ẩm 95% trong 12 giờ kể từ khi tăng nhiệt độ;
Trang 1411) Thay đổi nhiệt độ của EUT từ 55 oC tới 25 oC trong vòng từ ba đến sáu giờ, giữ độ ẩm tương đối trên 95% trong khi thay đổi nhiệt độ vμ giảm các pha nhiệt Trong nửa đầu của giảm nhiệt, nhiệt độ sẽ phải giảm từ 55 oC về 40 oC trong một giờ rưỡi;
12) Giữ nhiệt độ 25 oC vμ độ ẩm 95% trong 24 giờ kể từ khi tăng nhiệt độ;
13) Lặp lại các bước từ 9 đến 12;
14) Giảm nhiệt độ của EUT về 20 oC vμ độ ẩm tương đối 50%, vμ bật nguồn Giữ nhiệt độ
vμ độ ẩm tương đối nμy ít nhất hai giờ sau khi đạt được độ ổn định;
15) Lặp lại các bước từ 2 đến 7
4.4 Thay đổi điện áp nguồn
Mục đích thử nghiệm:
Xác định sai số của chỉ thị thể tích vμ giá tiền không vượt quá sai số tối đa cho phép dưới
ảnh hưởng của sự thay đổi nguồn cung cấp chính Tất cả các chức năng khác phải được vận hμnh chuẩn xác
Thiết bị thử nghiệm:
Bộ biến đổi điện áp
Tiến hμnh thử nghiệm:
1) Giữ thiết bị được thử nghiệm tại điều kiện tiêu chuẩn;
2) Đặt đơn giá theo giá trị tuỳ chọn nằm giữa đơn giá cao nhất vμ thấp nhất, vμ chọn chế độ pha nếu có thể;
3) Điều chỉnh lưu lượng hay mô phỏng lưu lượng tại một giá trị phù hợp giữa 0.5 ì Qmax vμ
Qmax;
4) Xoásố chỉ thị của cột đo;
5) Vận hμnh bơm hay bộ phát xung tại mức tương ứng với thể tích trong 1 phút tại lưu lượng lớn nhất;
6) Đọc giá trị Pu, Vi, Pi vμ Vn ( Đọc T chỉ trong trường hợp thử nghiệm bằng chất lỏng); 7) Tính Pc, Vnc ( chỉ trong trường hợp thử nghiệm bằng chất lỏng ), Ev vμ Ep;
8) Thay đổi điện áp nguồn tới 110% giá trị danh định;
9) Lặp lại các bước từ 4 đến 7;
Trang 1510) Thay đổi điện áp nguồn tới 85% giá trị danh định;
1) Giữ thiết bị được thử nghiệm tại điều kiện tiêu chuẩn;
2) Điều chỉnh máy phát thử nghiệm theo điều kiện qui định vμ nối với EUT;
3) Đặt đơn giá theo giá trị tuỳ chọn nằm giữa đơn giá cao nhất vμ thấp nhất, vμ chọn chế độ pha nếu có thể;
4) Điều chỉnh lưu lượng hay mô phỏng lưu lượng tại một giá trị phù hợp giữa 0.5 ì Qmax vμ
Qmax;
5) Xoásố chỉ thị của cột đo;
6) Vận hμnh bơm hay bộ phát xung tại mức tương ứng với thể tích trong 1 phút tại lưu lượng lớn nhất;
7) Đọc giá trị Pu, Vi, Pi vμ Vn ( Đọc T chỉ trong trường hợp thử nghiệm bằng chất lỏng); 8) Tính Pc, Vnc ( chỉ trong trường hợp thử nghiệm bằng chất lỏng ), Ev vμ Ep;
9) Xoásố chỉ thị của cột đo;
10) Khởi động bơm hay máy phát xung;
Trang 1611) Giảm điện nguồn ở một nửa chu kì tới 100% vμ lặp lại chín lần trong khoảng thời gian
Tiến hμnh thử nghiệm:
1) Giữ thiết bị được thử nghiệm tại điều kiện tiêu chuẩn;
2) Điều chỉnh máy phát thử nghiệm theo điều kiện qui định vμ nối với EUT;
3) Đặt đơn giá theo giá trị tuỳ chọn nằm giữa đơn giá cao nhất vμ thấp nhất, vμ chọn chế độ pha nếu có thể;
4) Điều chỉnh lưu lượng hay mô phỏng lưu lượng tại một giá trị phù hợp giữa 0.5 ì Qmax vμ
Qmax;
5) Xoásố chỉ thị của cột đo;
6) Vận hμnh bơm hay bộ phát xung tại mức tương ứng với thể tích trong hai phút tại lưu lượng lớn nhất;
Trang 177) Đọc giá trị Pu, Vi, Pi vμ Vn ( Đọc T chỉ trong trường hợp thử nghiệm bằng chất lỏng); 8) Tính Pc, Vnc ( chỉ trong trường hợp thử nghiệm bằng chất lỏng ), Ev vμ Ep;
9) Đặt máy thử nghiệm ở chế độ không đối xứng giữa đất vμ một đường của nguồn nuôi AC;
10) Xoásố chỉ thị của cột đo;
11) Khởi động bơm hay máy phát xung;
12) Thực hiện mười lần nổ dương, pha ngẫu nhiên, mỗi lần có chiều dμi 15 ms vμ thời gian lặp lại 300ms;
13) Dừng bơm hay máy phát xung tại cùng thể tích hay số xung như ở bước 6;
14) Lặp lại các bước từ 7 đến 8;
15) Lặp lại các bước từ 10 đến 11;
16) Thực hiện mười lần nổ âm, pha ngẫu nhiên theo cùng một cách như ở bước 12;
17) Dừng bơm hay máy phát xung tại cùng thể tích hay số xung như ở bước 6;
Trang 18Khi phương pháp phóng điện trực tiếp (điện áp thử nghiệm: 6 kV) không thể áp dụng, có thể sử dụng phương pháp phóng điện qua không khí (điện áp thử nghiệm: 8 kV)
1) Giữ thiết bị được thử nghiệm tại điều kiện tiêu chuẩn;
2) Điều chỉnh máy phát thử nghiệm theo điều kiện qui định;
3) Đặt đơn giá theo giá trị tuỳ chọn nằm giữa đơn giá cao nhất vμ thấp nhất, vμ chọn chế độ pha nếu có thể;
4) Điều chỉnh lưu lượng hay mô phỏng lưu lượng tại một giá trị phù hợp giữa 0.5 ìQmax vμ
Qmax;
5) Xoá số chỉ thị của cột đo;
6) Vận hμnh bơm hay bộ phát xung tại mức tương ứng với thể tích trong hai phút tại lưu lượng lớn nhất;
7) Đọc giá trị Pu, Vi, Pi vμ Vn ( Đọc T chỉ trong trường hợp thử nghiệm bằng chất lỏng); 8) Tính Pc, Vnc ( chỉ trong trường hợp thử nghiệm bằng chất lỏng ), Ev vμ Ep;
9) Xoásố chỉ thị của cột đo;
10) Khởi động bơm hay máy phát xung;
11) Thực hiện ít nhất mười lần phóng, cách nhau ít nhất 10 giây, vμo điểm trên bề mặt mμ người vận hμnh có thể tới được;
12) Dừng bơm hay máy phát xung tại cùng thể tích hay số xung như ở bước 6;
13) Lặp lại các bước từ 7 đến 8;
14) Lặp lại các bước từ 9 đến 13 Tuy vậy, tại bước 11 thực hiện việc phóng điện vμo các
điểm vμ bề mặt khác nhau mμ người vận hμnh có thể tới được Số lần bước nμy được lặp lại phụ thuộc vμo loại vμ cấu hình của EUT, nhưng có bao nhiêu bề mặt thì thực sự phải thử nghiệm từng ấy;
15) Lặp lại các bước từ 9 đến 13 Tuy vậy tại bước 11 thực hiện việc phóng vμo VCP hay HCP
4.8 Cảm ứng điện từ
Mục đích thử nghiệm:
Xác định dưới ảnh hưởng của trường điện từ có lμm xuất hiện lỗi nghiêm trọng hay lỗi nghiêm trọng có được phát hiện vμ xử lý bằng các thiết bị kiểm tra
Trang 19Thiết bị thử nghiệm:
Máy phát tín hiệu có khả năng phát 80% AM 1 kHz sóng sin với phạm vi tần số từ 26 đến
1000 MHz, khuyếch đại công suất, hệ thống ăng ten có khả năng thoả mãn tần số yêu cầu, buồng điện từ nằm ngang (TEM), hệ thống hiển thị cường độ của trường, vμ phòng được bảo vệ
Tiến hμnh thử nghiệm:
Với phương pháp ăng ten, phép thử thông thường được thực hiện với EUT được quay quanh một bμn được cách ly Sự phân cực của trường được tạo bằng ăng ten đòi hỏi thử nghiệm mỗi vị trí hai lần, một lần với ăng ten được lắp thẳng đứng vμ lặp lại với ăng ten được lắp nằm ngang
Với phương pháp buồng TEM, EUT thông thường được thử nghiệm tại ba trục vuông góc với nhau Tuy vậy phép thử có thể được thực hiện với EUT theo phương nhạy nhất, nếu có thể
1) Giữ thiết bị được thử nghiệm tại điều kiện tiêu chuẩn;
2) Đặt đơn giá theo giá trị tuỳ chọn nằm giữa đơn giá cao nhất vμ thấp nhất, vμ chọn chế độ pha nếu có thể;
3) Điều chỉnh lưu lượng hay mô phỏng lưu lượng tại một giá trị phù hợp giữa 0.5 ì Qmax vμ
Qmax;
4) Xoásố chỉ thị của cột đo;
5) Vận hμnh bơm hay bộ phát xung tại mức tương ứng với thể tích cho thời gian đủ lâu cho việc quét tần số tại bước 12 (hay tại bước 19);
6) Đọc giá trị Pu, Vi, Pi vμ Vn ( Đọc T chỉ trong trường hợp thử nghiệm bằng chất lỏng); 7) Tính Pc, Vnc ( chỉ trong trường hợp thử nghiệm bằng chất lỏng ), Ev vμ Ep;
8) Giữ phòng được bảo vệ (hay buồng TEM) trong điều kiện tiêu chuẩn, vμ điều chỉnh cường độ của trường tới 3V/m Khi phòng được bảo vệ (phương pháp ăng ten) được sử dụng, đặt ăng ten tại chiều cao 1m vμ điều chỉnh cường độ trường tới 3V/m cách ăng ten theo phương nằm ngang 1m;
9) Đặt EUT tại vị trí mμ cường độ trường đã được điều chỉnh đến 3V/m trong phòng bảo vệ hay (buồng TEM);
10) Xoásố chỉ thị của cột đo;
11) Khởi động bơm hay máy phát xung;
Trang 2012) Quét tần số từ 26 MHz tới 500 MHz Vận tốc quét không được vượt quá 0.005 quãng tám/s (1,5 x 10-3 quãng mười/s);
13) Dừng bơm hay máy phát xung tại cùng thể tích hay số xung như ở bước 5;
14) Lặp lại các bước từ 6 đến 7;
15) Tháo EUT khỏi phòng được bảo vệ (hay buồng TEM);
16) Điều chỉnh cường độ của trường tới 1V/m Khi phòng được bảo vệ (phương pháp ăng ten) được sử dụng, đặt ăng ten tại chiều cao 1m vμ điều chỉnh cường độ trường tới 1V/m cách ăng ten theo phương nằm ngang 1m;
17) Đặt EUT tại vị trí mμ cường độ trường đã được điều chỉnh đến 1V/m trong phòng bảo
vệ hay (buồng TEM);
Trang 22g
Hình 2: Thiết bị thử nghiệm thay đổi thể tích bên trong của ống mềm
Bể nguồn
ống thuỷ tinh
áp kế
Van V a
Van V C Van V D
Xả
Mẫu thử
Van V B
Nguồn áp suất
Trang 24Phụ lục 1
Mẫu biên bản thử nghiệm
Lưu ý: Phụ lục nμy có tính thông tin liên quan tới việc thực hiện OIML R117 vμ Khuyến
nghị hiện hμnh theo qui định Quốc gia; tuy vậy, việc sử dụng mẫu biên bản thử nghiệm lμ bắt buộc đối với việc áp dụng R 117 vμ Khuyến nghị hiện hμnh trong hệ thống Chứng nhận OIML
Biên bản thử nghiệm được qui định tại Phụ lục nμy có mục đích đưa ra biên bản mẫu được tiêu chuẩn hoá các kết quả của các phép thử khác nhau được mô tả trong Khuyến nghị nμy,
vμ mẫu của cột đo nhiên liệu cho xe cơ giới phải tuân thủ theo, với mục đích xét duyệt theo
các qui định của Khuyến nghị Quốc tế OIML R 117 Các hệ thống đo chất lỏng khác với
MSVD = Độ lệch thể tích danh nghĩa nhỏ nhất
MSPD = Độ lệch giá danh nghĩa nhỏ nhất
Đối với mỗi phép thử , danh sách kiểm tra phải được hoμn chỉnh theo thí dụ sau:
+ -
x Nếu thiết bị qua được phép thử
x Nếu thiết bị không qua được phép thử/ / Nếu phép thử không thực hiện được
Trang 25Mẫu thiết kế: Dấu duyệt mẫu:
Lưu lượng lớn nhất: Lưu lượng nhỏ nhất:
Lưu lượng lớn nhất: Lưu lượng nhỏ nhất:
áp suất lớn nhất: áp suất nhỏ nhất:
Bộ chuyển đổi đo
Trang 26kết luận kiểm tra
Lưu ý: Việc đánh số thứ tự được tham chiếu đến Khuyến nghị Quốc tế R 117 Các hệ thống
đo chất lỏng khác với nước
Các điều khoản chung
2.19.1
Ghi nhãn
Ghi nhãn được thực hiện sao cho dễ đọc, khó bị
xoá ở ngay trên mặt số của cơ cấu chỉ thị hay
trên tấm biển số liệu riêng
• Ký hiệu thử nghiệm mẫu
• Nhãn hiệu nhận dạng hay nhãn hiệu đăng ký
của nhμ sản xuất
• Số sản xuất
• Năm sản xuất
• Lượng đo nhỏ nhất (MMQ)
• Lưu lượng lớn nhất (Qmax)
• Lưu lượng nhỏ nhất (Qmin)
Hiệu giữa chỉ thị thể tích của các cơ cấu chỉ thị
≤ 1 vạch chia của cơ cấu chỉ thị có vạch chia