Thách thức với IP/WDMCác thách thức hiện nay với mạng IP/WDM: Tái cấu hình và cân bằng tải Bảo vệ và phục hồi Chuyển mạch dòng quang Điều khiển/quản trị mạng Các bộ chuyển đổi bước sóng
Trang 1Xu hướng phát triển dịch vụ
Tổng lưu lượng IP trên thế giới tăng gấp đôi sau mỗi sáu tháng
Băng thông tổng yêu cầu cho Internet của U.S được
dự đoán trong năm nay sẽ vượt qua mức 35TB/s
Để đáp ứng các nhu cầu trên, nhiều nhà cung cấp dịch vụ (ở Hoa Kỳ) đang xây dựng các mạng dung lượng cao với mục đích chính là cung cấp dữ liệu
Internet.
Nhiều nhà cung cấp dịch vụ mới đang xây dựng các mạng dành riêng cho lưu lượng IP (cần chú ý là hầu hết các mạng đang tồn tại được xây dựng chủ yếu
Trang 2Xu hướng phát triển công nghệ
Các công nghệ ghép bước sóng WDM ngày càng hoàn thiện
Các bộ chuyển đổi bước sóng (bộ phận quan trọng để triển khai WDM đa điểm) cũng đang được tiếp tục nghiên cứu
Chi phí cho việc lắp đặt các tuyến quang mới hoàn toàn là rất lớn đặc biệt là tại các đô thị
Trang 3Hạn chế của IP/ATM/SONET(SDH)/WDM
Phức tạp, trùng lặp chức năng
Tăng chi phí mạng (5/53 byte cho thông tin điều khiển là quá lãng phí)
Nghẽn cổ chai tính toán cho mạng tốc độ cao (tất cả các tế bào đều yêu cầu xử lí tại các
node)
Trang 4Hạn chế của IP/SONET(SDH)/WDM
mức khác nhau:
đầu cuối.
giữa thiết bị kết cuối tuyến ví dụ như các bộ ghép
kênh OC-n
giữa các thành phần mạng liền kề ví dụ như các bộ tái tạo Với một OC-1 với tốc độ là 51,84 Mbps, phần tải của nó chỉ có khả năng truyền dẫn một DS-3 với tốc độ bit là 44,736 Mbps
Trang 5Thách thức với IP/WDM
Các thách thức hiện nay với mạng IP/WDM:
Tái cấu hình và cân bằng tải
Bảo vệ và phục hồi
Chuyển mạch dòng quang
Điều khiển/quản trị mạng
Các bộ chuyển đổi bước sóng quang
Trang 6So sánh hai mô hình kĩ thuật lưu
lượng
Mô hình chồng lấn:
Tối ưu hóa hiệu năng (tầng IP) hoàn toàn tách biệt với ấn định tài nguyên (tầng WDM)
Có thể được điều chỉnh để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của một tầng cụ thể tùy theo mục tiêu được lựa chọn
Không có tính mềm dẻo
Khi kích thước mạng tăng thì các máy chủ IP
và WDM NMS sẽ dễ trở thành các thắt cổ chai
Trang 7So sánh hai mô hình kĩ thuật lưu
lượng
Mô hình tích hợp:
Tối ưu hóa hiệu năng và ấn định tài nguyên được kết hợp lại với nhau
Kết quả tối ưu hóa là toàn cục
Có tính sẵn sàng và mềm dẻo cao
Khó khăn khi triển khai vì phải đồng bộ hóa thông tin trạng thái mạng trong một số lượng lớn các node
Trang 8So sánh hai mô hình kĩ thuật lưu lượng
Hiện nay yêu cầu về tính mềm dẻo của mô hình là rất lớn
Quá trình tích hợp công nghệ diễn ra mạnh
mẽ, xử lí phân tán được quan tâm thì mô
hình tích hợp sẽ có nhiều tiềm năng phát
triển hơn
Trang 9TÁI CẤU HÌNH TRONG KĨ THUẬT
LƯU LƯỢNG IP/WDM
Mô hình vật lí: mô hình kết nối các sợi quang
Mô hình ảo: một tập các node được kết nối bởi các đường quang (các bước sóng)
Tái cấu hình mô hình ảo: thay đổi tính kết nối giữa các chuyển mạch, thay đổi bước sóng của bộ phát và bước sóng bộ thu
Trang 10TÁI CẤU HÌNH TRONG KĨ THUẬT
LƯU LƯỢNG IP/WDM
Tái cấu hình cho phép thay đổi mô hình kết nối để đáp ứng theo sự thay đổi kiểu nhu cầu lưu lượng
Thuật toán dùng để thiết kế mô hình: mục
tiêu hiệu năng được lựa chọn là hướng ứng dụng hay hướng mạng
Thuật toán dùng để dịch chuyển mô hình:
giúp cho quá trình chuyển từ mô hình cũ
sang mô hình mới được suôn sẻ
Trang 11TÁI CẤU HÌNH TRONG KĨ THUẬT
LƯU LƯỢNG IP/WDM
HTDA (thuật toán thiết kế mô hình dựa trên kinh nghiệm): cố gắng tạo đường đi giữa cặp node theo thứ tự nhu cầu lưu lượng giảm dần
MLDA (thuật toán thiết kế mô hình logic tối
thiểu hóa trễ) thiết lập các đường đi ngắn
nhất giữa cặp node liền kề và sau đó HTDA được dùng để ấn định các tài nguyên còn lại tuỳ theo các điều kiện ràng buộc
Trang 12TÁI CẤU HÌNH TRONG KĨ THUẬT
LƯU LƯỢNG IP/WDM
TILDA (thuật toán thiết kế mô hình logic
không phụ thuộc lưu lượng) không quan tâm tới nhu cầu lưu lượng mà chỉ tập trung tối
thiểu hóa số lượng bước sóng cần sử dụng
Ngoài ra còn có một số thuật toán khác được
đề xuất cũng dựa trên các ý tưởng tương tự như trên Thuật toán tối ưu hóa lưu lượng
đơn hop được cho là có kết quả tốt nhất
Trang 13TÁI CẤU HÌNH TRONG KĨ THUẬT
LƯU LƯỢNG IP/WDM
Định tuyến lưu lượng: định tuyến gói tin
truyền thống ví dụ như OSPF
Định tuyến đường đi ngắn nhất: cung cấp ánh
xạ từ mô hình IP ảo sang mô hình WDM vật lí
và bao gồm chọn đường đi trong sợi và gán bước sóng Nó có thể được triển khai theo
phương pháp tĩnh hoặc phương pháp thích ứng
Thiết kế mô hình: tùy theo mục tiêu hiệu năng
Trang 14TÁI CẤU HÌNH TRONG KĨ THUẬT
LƯU LƯỢNG IP/WDM
Dịch chuyển mô hình ảo: quá trình thiết lập
và loại bỏ các tuyến nối WDM riêng rẽ để
chuyển từ mô hình ảo IP cũ sang mô hình ảo
IP mới
Thuật toán tìm kiếm mô hình dịch chuyển tối
ưu rất phức tạp do đó sẽ sử dụng các kinh
nghiệm
Trang 15Phần mềm xử lí lưu lượng
IP/WDM
Kĩ thuật lưu lượng IP - giao thức điều khiển mạng (IP TECP)
Trang 16Phần mềm xử lí lưu lượng
IP/WDM
Phần mềm xử lí lưu lượng được giới thiệu
dưới đây ở trong ngữ cảnh môi trường chồng lấn và gồm ba phần chính:
Giao diện giữa các node IP với nhau
Giao diện giữa IP và WDM
Giao diện giữa các node WDM với nhau
Trang 17Phần mềm xử lí lưu lượng
IP/WDM
Cơ sở dữ liệu mỗi bộ định tuyến bao gồm các thông số chính sau: ID bộ giao diện, ID bộ
định tuyến, các khuôn dạng tín hiệu được hỗ trợ, bước sóng ưa thích, băng thông hỗ trợ
Bộ định tuyến IP giao tiếp với các node khác nhờ các bản tin UNI: bản tin yêu cầu tóm tắt, bản tin yêu cầu dữ liệu thống kê lưu lượng, bản tin yêu cầu tình trạng kết nối ảo và các