Kết Cấu Thép I. Mở đầu 1.1 Giới thiệu chung Nhìn chung thiết bị xếp dỡ hiện nay khá đa dạng ,nó đóng vai trò to lớn trong sự phát triển của đất nước nó đa dạng về chủng loại phục vụ công tác xếp dỡ hàng hóa ở cảng trong các công trình xây dựng trong đóng mới và sửa chữa tàu Máy trục nói chung bao gồm các bộ phận chủ yếu như hệ thống động lực ,hệ thống truyền động và thiêt bị công tác các cơ cấu điều khiển và kết cấu thép trong đó kết cấu thép máy trục có vai tro to lớn hàng đầu quyết định đến tính năng độ tin cậy làm việc và giá thành của máy
Trang 1Kết Cấu Thép
I Mở đầu
1.1 Giới thiệu chung
Nhìn chung thiết bị xếp dỡ hiện nay khá đa dạng ,nó đóng vai trò to lớn trong
sự phát triển của đất nước nó đa dạng về chủng loại phục vụ công tác xếp dỡ hàng hóa ở cảng trong các công trình xây dựng trong đóng mới và sửa chữa tàu Máy trục nói chung bao gồm các bộ phận chủ yếu như hệ thống động lực ,hệ thống truyền động và thiêt bị công tác các cơ cấu điều khiển và kết cấu thép trong đó kết cấu thép máy trục có vai tro to lớn hàng đầu quyết định đến tính năng độ tin cậy làm việc và giá thành của máy
Nó là hệ thống giá đỡ đỡ toàn bộ cơ cấu thiết bị của máy đồng thời là chi tiết cơ sở gắn các chi tiết bị của máy tạo thành một hệ thống máy hoàn chỉnh thực hiện các chức năng xếp dỡ hàng hóa
Hình dạng kết cấu của kết cấu thép quyết định hình dạng kết cấu kích thước tính công nghệ cũng như mỹ thuật của cần trục
Đảm bảo độ tin cậy làm việc của máy
Kết cấu thép có vai tro quyết định đến đến giá thành của cần trục so vói các bộ phận khác của kết cấu thép chiếm khối lượng lớn
1.2 Giới thiệu về cổng trục thiết kế
Cổng trục là một loại cần trục kiểu cần có dầm cầu đặt trên các chân cổng với các bánh xe di chuyển trên ray đặt ở trên mặt đât
Cổng trục có công dụng chung có sức nâng từ 3,2 đến 10T ,khẩu độ dầm cầu 10 đến 40m ,chiều cao nâng 7 đến 10m
Cổng trục dùng để lắp rắp trong xây dựng có sức nâng từ 50 đên 100T,khẩu độ dầm đến 80m và chiều cao nâng lên tới 30m ,cổng trục dùng để lắp ráp có tốc nâng di chuyển xe con di chuyển cổng trục nhỏ hơn so vơi cổng trục có công dụng để lắp rắp có tốc độ nâng hạ 0,05 đến 0,1m/ph và tốc độ di chuyển xe con và cổng 0,15m/ph cổng trục có công dụng chung dùng để xếp dỡ hàng thể khối vật thể rời trong các kho bãi bến cảng hoặc nhà ga đường sắt cổng
Trang 2trục dựng để lắp rắp thiết bị mỏy múc và nhiều lĩnh vực khỏc đặc biệt trong cỏc cụng trỡnh năng lượng và lắp rắp trong cỏc cụng trỡnh giao thụng thiết bị mang hàng thường sử dụng là múc treo hoặc gầu ngoạm hoặc nam chõm điện cổng trục chuyờn dựng thường được sử dụng trong cỏc cụng trỡnh thủy điện luyện kim khai khoỏng
Thờng cổng trục dạng kết cấu hộp không có công son,một dầm Ray di chuyển thờng đăt ỏ phía trên và phía dới Chân cổng trục thờng có một chân cứng và một chân mềm Chân mên có liên kết khới vói dầm cầu để đảm bảo cho kết cấu là một hệ siêu tĩnh định ,nó có thể lắc quanh trục thẳng đứng để bù trừ các sai lệch của kết cấu và đờng ray do chế tạo và lắp ráp và do ảnh hởng của biến dạng do nhiệt độ nh vậy chân mềm của cổng trục có tác dụng giảm masat ,giảm lực xô ngang tranh khả ngăng kẹt bánh xe di chuyển
*Đặc biệt do đặc trng của nghành Đóng Tàu mà một số Nhà Máy còn bố trí thêm một cần trục quay cột cố định trên cầu có tác dụng nâng chuyển những thiết bị dùng cho đó mới hoặc sủa chữa một con tàu nh vậy không phải sử dụng thêm một số cần trục khác nh cần trục chân đế chiếm nhiều diện tích mà khó thao tác trong qua trình lắp ráp hoặc xếp dỡ Dạng cần trục đặt cố định trên càu thờng tì thay đổi tàm voi bằng cơ cấu di chuyển xe con trên xe con có đặt cơ cấu nâng hạ hàng
II Nội dung
2.1 Phương phỏp tớnh toỏn kết cấu thộp
Hiện nay kết cấu thộp được tớnh bằng hai phương phỏp là trạng thỏi giới hạn và tớnh theo ứng suất cho phộp Ngoài ra cũn cú phương phỏp tớnh theo xỏc xuất hư hỏng của kết cấu
- Phương phỏp tớnh theo trạng thỏi giới hạn : là phương phỏp tớnh toỏn đảm bảo cho kết cấu khụng vượt quỏ trạng thỏi giới hạn khiến cho kết cấu khụng sử dụng được nữa
- Phương phỏp tớnh theo ứng suất cho phộp: dựa trờn cơ sở xỏc định hệ số
dự trữ độ bền của kết cấu
Trang 3- Phương pháp tính theo xác suất hư hỏng: dựa trên cơ sở xác suất hư hỏng của kết cấu phương pháp này cho phép tính tuổi thọ, độ tin cậy và khả năng làm việc của kết cấu, tuy nhiên phương pháp này chưa được sử dụng rộng rãi.
2.1.1 Tính theo phương pháp trạng thái giới hạn.
- Trạng thái tới hạn là trạng thái mà kết cấu không thỏa mãn các điều kiện khai thác theo qiy định nhưng không đủ khả năng chịu lực hoặc biến dạng quá mức Tính theo phương pháp này nhằm đảm bảo cho kết cấu không tiến tới trạng thái tới hạn trong suốt thời gian làm việc Kết quả tính của phương pháp khá chính xác , tiết kiệm vật liệu, nâng cao chất lượng thiết kế, hạ giá thành chế tạo
Cần xét tới hai trạng thái giới hạn
- Trạng thái mất khả năng chịu lực của kết cấu
- Kết cấu không thỏa mãn điều kiện làm việc bình thường, rung, biến dạng quá mức
Trạng thái giới hạn I là trạng thái giới hạn về khả năng chịu lực giới hạn
Nhiệt độ môi trường thực tế hệ số quá tải về trọng lượng hàng khi nâng
hệ số quá tải do khởi động hoặc hãm đột ngột cơ cấu máy trục
2.1.2 Phương pháp ứng suất cho phép
Trang 4Dựa trên cơ sở xác định hệ số dự trữ độ bền của kết cấu Phương pháp này chỉ được sử dụng khi chưa có số liệu thống kê đầy đủ các tải trọng tác dụng lên kết cấu Phương pháp này đã phát triển khá hoàn chỉnh, tuy nhiên phương pháp này khi tính toán không xét đến sự chảy dẻo có thể có của kết cấu và coi kết cấu mất khả năng chịu lực khi chỉ có 1 điểm của kết cấu ở trạng thái nguy hiểm, trong khi các kết cấu vẫn còn khả năng chịu lực thêm, vì vậy độ chính xác không cao gây lãng phí vật liệu.
2.1.2 Phương pháp ứng suất cho phép
Điều kiện bền phương pháp tính toán kết cấu thép dựa trên cơ sở qui định dự trữ độ bền của vật liệu thông qua hệ số an toàn
* Điều kiện giới hạn độ bền
Khi tính toán theo phương pháp ứng suất cho phép
σ ≤ [ σ ] =
n
0 σ
[ σ ]: ứng suất cho phép n của vật liệu chế tạo kết cấu
[f] độ cứng cho phép của kết cấu
Vậy từ hai phương pháp tính trên ta chọn phương pháp ứng suất cho phép để tính kết cấu thép cổng trục lí do là ta không thống kê các hệ số quá tải của cổng trục đang thiết kế để có thể tính theo trạng thái giới hạn
Trang 52.2 Xác định kích thước và dạng liên kết của kết cấu thép
2.2.1 Khoảng cách giữa hai bánh xe trên cùng một ray B
Cơ sở B được chọn xuất phát từ điều kiện để trách hiện tượng kẹt bánh xe di chuyển trên ray đảm bảo ổn định cho cổng trục 1 dầm làm việc ở trạng thái gió bão
Trang 6z3 u3
x3
z2
x2
z4 x4
Mặt cắt ngang dầm trên có cấu tạo như hình vẽ
Thanh thép chữ I có các đặc trưng hình học sau
Xác định đặc trưng hình học mặt cắt của dầm trên
Vì mặt cắt có 1 trục đối xứng do vậy XC=0(C là trọng tâm mặt cắt dầm trên )
∑ SO4ix4 : Tổng mômen tĩnh các mặt cắt 1 D 4 đối với trục O4X4
+ Chọn hệ trục tọa độ ban đầu là X4O4X4(trọng tâm mặt cắt I)
+Xác định mômen tĩnh của mặt cắt số 1 đối với trục O4X4
SO4X1x4 = F1.O1O4 = 595,5.8.289,5 =1379178(mm3)
+Xác định mômen tĩnh của mặt cắt số 2 đối với trục O4X4
SO4X2x4=F2.O2O4 =6008.546=2620800(mm3)
Trang 7+Xác định moomen tĩnh của mặt cắt số 3 đối với trục O4X4
JXC = JXC1 + JXC2 + JXC3 + JXC4
JZC = JZC1 + JZC2 + JZC3 + JZC4
JXC,JZC : mômen quán tính của mặt cắt dầm chính đối với trục CXC và CZC
JXC1, JZC1 :mômen quán tính của mặt cắt số 1 đối với trục CXC và CZC
JXC2, JZC2:mômen quán tính của mặt cắt số 2 đối với trục CXC và CZC
JXC3, JZC3:mômen quán tính của mặt cắt số 3 đối với trục CXC và CZC
JXC4, JZC4:mômen quán tính của mặt cắt số 4 đối với trục CXC và CZC
Xét mặt cắt số 1 trong hệ trục tọa độ u1o1v1
Jo1u1 =
12
5 , 595
595 3
= 25408(mm4)
Trang 8Ju1v1 = 0 (mômen quán tính ly tâm của mặt cắt 1 đối với trục u1o1v1)
Xoay hệ trục tọa độ u1o1v1 đi 1 góc 3300theo chiều ngược kim đồng hồ ta được
hệ trục tọa độ mới x101z1
Jo1x1 =
2
1 1 1
.
= 140784329,3( mm4)
Trang 9Jo3v3 =
12
5 , 595
.
8 3
= 25408(mm4)
Ju3o3=0 Mômen quán tính ly tâm của mặt cắt 3 với hệ trục u3o3v3 đi một góc 300
theo chiều kim đồng hồ ta được hệ trục tọa độ mới x3o3z3
Jo3x3 =
2
3 3 3
Trang 10Hệ tọa độ quán tính chính trung tâm là xoy
Mômen quán tính của mặt cắt
130 3
= 18386666,67(mm4)Khoảng cách giữa các vách ngăn để tăng khả năng chống uốn và xoắn cục bộ dầm trên ta bố trí them các vách ngăn trên suốt chiều dài của dầm
Ta chọn khoảng cách giữa các vách ngăn của dầm là
Trang 11- Thép cácbon trung bình :%C=0,25 ÷ 0,6%
Ngoài ra trong thép còn có các nguyên tố sau Cu,Ni,Mn,S,P
Thép hợp kim là thép trong đó các thành phần hợp kim như Al,Mn,Cu,Cr
Ưu điểm : khối lượng nhỏ tính chống gỉ tốt
Nhược điểm : giá thành cao
Kêt luận : ta chọn vật liệu thép cácbon trung bình cụ thể là thép CT3 có các thông số sau
2.4.1 Bảng tổ hợp tải trọng tính toán kết cấu thép cổng
Trang 12Ib,IIb: Là cổng trục di chuyển cơ cấu đứng yên ở vị trí giữa dầm
Ib : Khi khởi động (hãm) cα dc’ nửa tốc độ
IIb: Khi khởi động (hãm) cα dc’ cả tốc độ dùng để tính toán dầm trên
IIb là tổ hợp cổng trục đứng yên cơ cấu di chuyển xe con di chuyển đến vị trí cuối hành trình và tiến hành phanh đột ngột
2.4.2 Xác định trị số phương chiều ,điểm đặt quy luật các lực tác dụng trong bảng tổ hợp
+ Chiều: Hướng từ trên xuống dưới
+ Điểm đặt : Phân bố suốt đều trên chiều dài dầm trên
Gc = 2,25T = 22072,5(N)
Chọn Gc = GcJmax + GcJmin = 22072,50 (N)
Trang 13qcJmin = 134097357,,52 = 0,2N/mm
+ Phương thẳng đứng
+ Chiều từ trên xuống
+ Điểm đặt : phân bố đều trên suốt chiều dài chân 36000mm trọng lương dầm đỡ chân cổng
Trị số Gdc = 2943(N) cả cơ cấu di chuyển cổng trục
Quy luật tác dụng : ở mọi thời điểm
Trang 14+ Chiều: từ trên xuống
+ Điểm đặt :tại trong tâm di chuyển xe con
+ Quy luật tác dụng :tại mọi thời điểm
Trang 15+ Điểm đặt : tại trọng tâm của hàng
+ Quy luật tác dụng :khi nâng hạ hàng di chuyển xe con có mang hàng
2.4.2.5 Lực quán tính khi hãm cổng trục pqt xe khi hãm xe con
Pqt = pqt đ.chân + pqt Jmax + pqtJmin + pqt dầm +pqtccdc
Pqt đ.chân = Gđ.ah
ah = 0,5 m/s2 gia tốc khi hãm cổng
pqt đ.chân = 2400.0,5 = 1200N
+Phương : dọc đường ray di chuyển cổng
+Chiều: ngược chiều chuyển đôngk khi phanh
+ Điểm đặt : trọng tâm trên của cầu
Lực quán tính của chân GcJmax
Trang 16pqtJmax = Gc Jmax.ah= 0,5 147159,81 = 750(N)
Phương: dọc đương ray di chuyển cổng
Chiều:ngược chiều chuyển đông khi phanh
Điểm đặt:tại trọng tâm của chân có GcJmax
Lực quán tính dầm đỡ chân
pqt đ.chân = Gđ đ.chân.ah = 0,5 156969,81 = 800N
Phương: dọc theo đương ray
Chiều: ngược chiều chuyển động khi phanh
Điểm đặt : Trọng tâm của dầm đỡ chân
* Lực quán tính cơ cấu di chuyển
pqt = Gdc.ah = 29439,81 0,5 = 150 (N)
+ Phương :Dọc theo đương ray
+ Chiều : Ngược chiều chuyển động khi phanh
+ Điểm đặt : Trọng tâm của cơ cấu di chuyển
* Lực quán tính của chân : GcJmin
PqtJmin = GcJmin ah = 0,5.73579,81,5= 375(N)
+ pqtmax : Lực quán tính max khi di chuyển cơ cấu
ah xe = 0,15 m/s2 : gia tốc khi hãm xe con
2.4.2.6 Lực sườn khi có sự di chuyển lệch R
Trang 17Giả sử có WA > WB khi đó có sự di chuyển lệch
Trang 1810 6 , 20 24
14000 20500 15 , 1 2
= 0,189N/mmPhương : song song mặt nước
Trang 19Chiều :hướng bất lợi nhất đối với trạng thái làm việc của cần trục.
Điểm đặt : phân bố đều trên bề mặt chắn gió của dầm
3 Xác định nội lực
Kiểm tra dầm trên
Xác định nội lực trong kết cấu thép dầm trên
Các tải trọng tác dụng lên kết cấu thép cổng trục ứng với tổ hợp IIb cầu di chuyển cơ cấu đứng yên ở vị trí giũa dầm
Các tải trọng tác dụng lên kết cấu thép cổng trục ứng với tổ hợp IIb
Trọng lượng bản thân cổng trục
Trọng lượng dầm trên qd trên = 1,22N/mm
Trọng lượng chân : Jmax = qc Jmax = 0,448N/mm
Jmin = qc Jmin = 0,204N/mm
Trọng lượng dầm đỡ chân : qd đỡ chân = 1,54N/mm
Trọng lượng di chuyển cổng : Gdc = 3001,86(cả 2 bên)
Trang 20400 PB = 4502,79N PA= 8004,96N
Ngoài ra còn T = 4174665,5(Nmm) mô men xoắn
Kêt luận : Mặt cắt có các trị số là mặt cắt nguy hiểm nhất trên dầm chính
Trang 21K1
K2 K3
Trang 227 , 65 2 + 420 , 36 2 = 0,5458(N/mm2)Theo lý thuyết bền 3 ta có :
σtd3k2 = 0 , 63 2 + 4 0 , 5458 2 = 1,65N/mm2 ≤ [σ ] = 160N/mm2
Vậy phân tố 2 thỏa mãn điều kiện bền
Tương tự như vậy ta kiểm tra phân tố k3
5 , 41746665
Trang 23Khi đó ứng suất kéo max ở tấm biên dưới xuất hiện tại các phân tố
- Phân tố 1 tiếp giáp giữa tấm biên và tấm thành
- Phân tố 2 ở thớ dưới và đầu tự do của bản cánh
+ Ứng suất tại phân tố của tiết diện tiếp giáp giữa bản cánh và bản thành bị uốn trong mặt phẳng xoz
Trang 24σyt = k1 2
t
p
công thức 3.12 +Tiết diện đầu tự do của bản cánh trong mặt phẳng yoz
σ y = k3 2
t
p
công thức 3.13 k1,k2,k3 là hệ số phụ thuộc vào tỷ số
t = 10 mm chiều dày của bản cánh
ttb = 0,85t = 8,5mm chiều dày trung bình của bản cánh
⇒ P = 8004,96 N áp lực của bánh xe tác dụng lên bản cánh dưới của dầm chữ I
τxt = 1,41 2
10
96 , 8004
σ yt = 0,74 2
10
96 , 8004
σ y = 0,52 2
5 , 8
96 , 8004
Vây dầm chữ I thỏa mãn điều kiện làm việc
Kiểm tra ổn định của dầm khi chịu uốn :
Trang 25Vậy dầm chữ I thỏa mãn điều kiện ổn định
KL: Dầm trên của cổng trục đảm bảo khả năng làm việc
5 Xác định nội lực trong kết cấu thép chân cổng
Kết cấu thép chân cổng được tính theo tổ hợp IIc ,cổng đứng yên xe con di chuyển đến cuối dầm và tiến hành phanh đột ngột
5.1 Các tải trọng tác dụng lên kết cấu thép chân cổng ứng với tổ hợp IIc
Trong lượng bản thân cổng
= 0,2 N/mm
5.2 Sơ đồ tính kết cấu thép chân cổng
Áp lực do trọng lượng hàng và xe con tác dụng lên dầm trên là :
270
270 19620
130
130 19620
= 4414,5 N
Trang 26qg = 0,2N/mm
pqt = 375N 2
5.3 Kiểm tra chân đỡ
- Kiểm tra chân đỡ về điều kiện bền :
ứng suất pháp trên mặt cắt ngang do P gây ra:
= 4,04 N/mm2
Với F = 5600 mm2 diện tích mặt cắt ngang chân cổng
Ứng suất pháp trên mặt cắt ngang do T gây ra tại điểm K là:
Trang 27Vậy chân cổng thỏa mãn điều kiện bền :
Kiểm tra chân về điều kiện ổn định khi chân cổng chịu nén
Độ mảnh của chân được xác định theo CT
λ =
min
j ML
Mặt cắt ngang chân đỡ
150
10P
Sơ đồ tính toán ổn định của chân đỡ
L = 13490(mm) chiều cao chân cổng
jmin : Bán kính quán tính nhỏ nhất của tiết diện chân cổng
= 57,3(mm)
⇒ λ =
3
= 4,04(N/mm2) ≤ 0,4[σ ]
= 0,4.160 = 64 (N/mm2)
Trang 28⇒ chân cổng thỏa mãn điều kiện ổn định
5.4 Tính toán mối hàn
Mối hàn dầm trên của cổng trục là loại mối hàn giáp mối chịu đồng thời mômen uốn và mômen xoắn
Ta lấy nội lực lớn nhất ở dầm trên để tính mối hàn
Mối hàn được xác định theo công thức
ứng suất cho phép của mối hàn
[σ ] = 160 N/mm2 - ứng suất cho phép của mối hàn
τ x : ứng suât do mômen xoắn gây ra
τ x =
kl
Tx
7 , 0 2
Tx = 4174665,5 Nmm
k = 8(mm) chiều cao mối hàn
l = 22390 mm – chiều dài mối hàn
τ x =
22390
Trang 29150
10
Trang 30qg = 0,2N/mm
pqt = 375N2