HCM Nguyên nhân gây suy tim • Do bệnh ở hệ tim mạch Do nhiễm độc, nhiễm khuẩn: gây rối loạn chuyển hoá ở cơ tim Các loại bệnh ở tim: làm trở ngại đến hoạt động của tim dẫn tới t
Trang 1Đại Học Nông Lâm Tp HCM
Khoa Chăn Nuôi Thú Y
Bệnh tim mạch
PGS TS Nguyễn Tất Toàn
Suy tim
Trang 2Khoa Chăn Nuôi Thú Y – ĐHNL Tp HCM
Định nghĩa
• Suy tim là trạng thái bệnh l{ khi tim mất một
phần hay toàn bộ khả năng co bóp để đẩy ra
khỏi tim một lượng máu thích hợp với sự đòi
hỏi của cơ thể
Khoa Chăn Nuôi Thú Y – ĐHNL Tp HCM
Trang 3Khoa Chăn Nuôi Thú Y – ĐHNL Tp HCM
Nguyên nhân gây suy tim
• Do bệnh ở hệ tim mạch
Do nhiễm độc, nhiễm khuẩn: gây rối loạn chuyển hoá
ở cơ tim
Các loại bệnh ở tim: làm trở ngại đến hoạt động của
tim dẫn tới thiếu oxy cho toàn cơ thể trong đó có cơ
tim gây rối loạn chuyển hoá ở cơ tim dẫn tới suy tim
Các bệnh ở mạch: huyết áp cao cũng gây trở ngại đến
cơ tim, tim phải co bóp mạnh dẫn tới phì đại, và dần
dần suy tim
Nguyên nhân gây suy tim
Nguyên nhân ngoài tim
• Nhiễm trùng: Gây tăng chuyển hoá, nhu cầu
của oxy cao bắt tim tăng hoạt động có thể dẫn
tới suy tim
• Những bệnh ở phổi: làm cản trở tới tuần hoàn
phổi gây trạng thái thiếu oxy dẫn tới suy tim
phải
Trang 4Khoa Chăn Nuôi Thú Y – ĐHNL Tp HCM
• Thiếu máu: tim phải tăng cường hoạt động để
bù vì nhu cầu oxy của cơ thể
• Những bệnh về chuyển hoá và dinh dưỡng
như ưu năng tuyến giáp làm tăng chuyển hoá
cơ bản tăng nhu cầu về oxy
Khoa Chăn Nuôi Thú Y – ĐHNL Tp HCM
Những biểu hiện chính của suy tim trái
Những biểu hiện chính của suy tim trái
• Khó thở biểu hiện thở nông nhanh có cảm giác ngạt:
co bóp yếu không đẩy hết máu ra khỏi tim , dần dần
phát sinh ứ máu ở phổi, chèn ép lên phế nang gây
khó thở
• Phù phổi: Máu ứ tại phổi làm tăng áp lực thuỷ tĩnh ,
nước thoát ra phế nang gây phù phổi
Trang 5Khoa Chăn Nuôi Thú Y – ĐHNL Tp HCM
• Trao đổi khí giảm: Do ứ máu nên tính đàn hồi
của phổi giảm làm cho lượng không khí trao
đổi ở phổi giảm
Những biểu hiện chính của suy tim phải
• Rối loạn chức năng của gan : khi suy tim
phải gây ứ máu tại gan, gan to ra , tuần
hoàn rối loạn dẫn tới rối loạn trao đổi chất
tại gan
• Rối loạn tiết niệu: Lưu lượng máu qua thận
giảm, huyết áp tĩnh mạch tăng làm giảm áp
lực lọc ở cầu thận gây giảm lượng nước
tiểu
Trang 6Khoa Chăn Nuôi Thú Y – ĐHNL Tp HCM
Bệnh viêm ngoại tâm mạc
Khoa Chăn Nuôi Thú Y – ĐHNL Tp HCM
Đặc điểm
• Viêm màng bao tim
• Viêm dính (fibrin): hai lá của màng ngoài thô
ráp, khi tim co bóp, hai lá màng ngoài trượt
lên nhau gây ra tiếng cọ
• Viêm tích nước (dịch): tích tụ nước ở trong
màng tim, khi tim co bóp, tạo âm vỗ nước
Trang 7Khoa Chăn Nuôi Thú Y – ĐHNL Tp HCM
Đặc điểm
• Tùy nguyên nhân gây bệnh, có
Viêm ngoại tâm mạc do ngoại vật
Viêm ngoại tâm mạc không do ngoại vật (vi
khuẩn, virus, ung thư)
Quá trình viêm lan
• Viêm cơ tim, viêm gan, viêm phổi
Trang 8Khoa Chăn Nuôi Thú Y – ĐHNL Tp HCM
Cơ chế sinh bệnh
• Thời kz viêm khô: 3 – 4 ngày đầu lượng dịch viêm
tiết ra còn ít, sản vật kích thích tim, tim đập
nhanh, thú sốt
• Thời kz viêm có dịch: dịch viêm nhiều, căng
phồng bao tim tạo áp lực cao trong bao tim
– Chèn ép tim gây trở ngại tâm trương
– Giảm lưu lượng máu tuần hoàn tại tim → thoái hóa
cơ tim và thiếu máu cho cả cơ thể gây suy nhược
Khoa Chăn Nuôi Thú Y – ĐHNL Tp HCM
Cơ chế sinh bệnh
Kích thích bệnh l{ qua thần kinh trung ương
Tác động ngoại tâm mạc, làm sung huyết và viêm
Tùy theo tính chất viêm và mạch quản ngoại tâm mạc
tổn thương có thể gây viêm tích nước hay viêm dính
Dịch viêm tiết ra nhiều, đọng lại trong màng bao tim, tim
bị trở ngại hoạt động
Máu trở về tim khó khăn, gây hiện tượng ứ huyết tĩnh
mạch
Trang 9Khoa Chăn Nuôi Thú Y – ĐHNL Tp HCM
• Sung huyết bị động và tuần hoàn phổi bị trở ngại gây rối loạn
hô hấp
• Phản xạ đau làm giảm nhu động ruột và dạ dày, gây rối loạn
tiêu hóa
• Máu về thận ít, giảm khả năng siêu lọc của thận, chức năng
thải tiết cơ thể kém
• Máu về gan kém, khả năng giải độc kém, có thể gây trúng độc
• Vi khuẩn tiết độc tố, cùng với sản vật độc trung gian vào máu,
tác động vào khu điều hòa nhiệt gây rối loạn thân nhiệt
Trang 10Khoa Chăn Nuôi Thú Y – ĐHNL Tp HCM
Khoa Chăn Nuôi Thú Y – ĐHNL Tp HCM
Trang 11Khoa Chăn Nuôi Thú Y – ĐHNL Tp HCM
Triệu chứng
Thời kz đầu của bệnh (thời kz viêm khô)
• Sốt, kém ăn hoặc bỏ ăn
• Đau vùng tim, tim đập nhanh, mạnh
• Nhu động ruột dạ dày giảm, táo bón
• Thiểu niệu
Trang 12Khoa Chăn Nuôi Thú Y – ĐHNL Tp HCM
Thời kz cuối của bệnh (viêm có dịch)
• Sốt, bỏ ăn, mệt mỏi, phù đầu, tĩnh mạch cổ nổi
to, khó thở, thiếu máu toàn thân
• Nghe âm tim: âm bơi, nếu viêm dính nghe âm cọ
màng bao tim
• Chọc dò xoang bao tim: có dịch viêm
• Âm đục tim mở rộng, đau vùng tim, tim đập
nhanh nhưng yếu dần
Khoa Chăn Nuôi Thú Y – ĐHNL Tp HCM
Thời kz cuối của bệnh (viêm có dịch)
• Viêm phổi, khó thở do ứ máu ở phổi
• Viêm ruột, tiêu chảy do ứ máu ở ruột
• Hôn mê, chết
• Số lượng bạch cầu tăng cao
• Nước tiểu có protein
Trang 13Khoa Chăn Nuôi Thú Y – ĐHNL Tp HCM
Bệnh tích
• Bao tim tích đầy nước vàng, lẫn máu mủ
• Giữa lá thành và lá tạng có nhiều fibrin
• Tích dịch: xoang bao tim và xoang ngực
Chẩn đoán
• Đau khi sờ nắn vùng tim
• Vùng gõ tim mở rộng (âm đục tuyệt đối/âm bùng
hơi)
• Nghe tiếng cọ ngoại tâm mạc, âm bơi
• Phù trước ngực, tĩnh mạch cổ nổi rõ, sốt
• Phân biệt với bệnh
Bệnh tích nước bao tim (không sốt, không đau
vùng tim)
Bệnh tim to (không tích nước, không thấy âm bơi
và tiếng cọ)
Trang 14Khoa Chăn Nuôi Thú Y – ĐHNL Tp HCM
Tiên lượng
• Bệnh khó hồi phục
• Đặc biệt là trường hợp viêm do ngoại vật
Khoa Chăn Nuôi Thú Y – ĐHNL Tp HCM
Trang 15Khoa Chăn Nuôi Thú Y – ĐHNL Tp HCM
Hộ lý/phương tiện điều trị khác
• Nghỉ ngơi, ăn thức ăn dễ tiêu hóa, giàu dinh
dưỡng, tránh ăn những thức ăn dễ lên men
• Dùng nước đá chườm vào vùng tim
• Để gia súc ở nơi yên tĩnh
• Chuồng trại sạch sẽ, thoáng khí
Dùng thuốc điều trị
• Dùng kháng sinh trị nguyên nhân chính
• Kháng sinh ngừa phụ nhiễm
• Dùng thuốc giảm đau (Novocain, Anagin, …)
• Dùng thuốc nâng cao sức đề kháng, tăng
cường giải độc của gan, tăng cường lợi tiểu
• Dùng thuốc trị triệu chứng
Trang 16Khoa Chăn Nuôi Thú Y – ĐHNL Tp HCM
• Bệnh này nên dùng kháng viêm:
Dexamethasone: 1mg/ 10kgP/ ngày, IM, trong
3 – 4 ngày
• Hạ sốt: Anazine: 20mg/ kgP, ngày 2 -3 lần khi
sốt cao
• Chọn kháng sinh khuếch tán qua tương mạc
để đi đến được chỗ viêm: Gentamycin,
Colistin, Sulfamide, …
Khoa Chăn Nuôi Thú Y – ĐHNL Tp HCM
• Thuốc trợ tim:
– Camphorate (20 %)/ SC/ 1ml/ 10kgP
– Niketamide (Coramin) liều dùng: ngựa, trâu, bò:
2,5 – 6 g/ con; Chó : 0,25 – 0,75g/ con; Mèo: 0,25
– 0,5g/ con, uống hoặc tiêm dưới da
– Amphetamine suphate: tác dụng: tăng huyết áp,
tăng nhịp tim, kích thích trung khu hô hấp làm thở
nhanh, sâu Liều dùng: ( tiêm dưới da) Ngựa, bò:
1000 – 3000 mg/ con Tiểu gia súc: 1,1 – 4,4 mg/
kgP
Trang 17Khoa Chăn Nuôi Thú Y – ĐHNL Tp HCM
• Thuốc bảo vệ mạch quản chống thoát dịch:
Gluconat calcium 20%, IV, 1ml/ 5kgP
• Thuốc lợi tiểu: Urotropine 20%, 1ml/ 25kgP,
ngày 1 lần ( trường hợp không kế phát từ viêm
thận cấp); Furosemide ( Lasilix 50mg/ ml) 1ml/
10kgP ngày 2 lần
• Cho ăn thực phẩm giàu protein, chích vitamin
B1 liều cao 2mg/ kgP/ ngày trong 5 ngày để
loại trừ nguyên nhân thiếu dinh dưỡng
Viêm ngọai tâm mạc trên heo
Trang 19- Vi khuẩn Gram dương (S.suis, S.aureus, …)
- Vi khuẩn Gram âm (APP, Hp, Pm, Bb, …)
VK tiết ra chất có trọng lượng phân tử thấp và khuyếch
tán nhanh vào tế bào bên cạnh
Tạo quần thể khuẩn lạc trên bề mặt
Tạo cơ hội nhiễm vi sinh vật thứ phát
Hậu quả ???
Trang 20Sự hình thành biofilm của APP
Hậu quả: VK đề kháng kháng sinh cao (100-30.000 lần), tuy nhiên, vai trò của
kẽm/sắt ???
Biofilm
Sự khó khăn trong trị bệnh ?
Trang 21Những gene của vi khuẩn liên quan sự hình
thành biofilm trong bệnh hô hấp phức hợp