1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM DO SHIGELLA ( KIẾT LỊ)

35 1,5K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngộ Độc Thực Phẩm Do Shigella (Kiết Lị)
Tác giả Đào Thị Kim Chi, Phạm Lờ Anh Đào, Lờ Thị Trỳc Giang, Nguyễn Thỳy Oanh, Vừ Thị Hoàng Như í
Người hướng dẫn Trần Đình Nam
Trường học Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
Thể loại Nghiên cứu sinh viên
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 917,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vi khuẩn Shigella shiga được Shiga (người Nhật Bản) phân lập lần đầu tiên năm 1898. Từ năm 1904 đến nay, vi khuẩn lỵ là tác nhân gây bênh lỵ trực khuẩn ở người.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ SÀI GÒN.

Đào Thị Kim Chi.

Phạm Lê Anh Đào.

Lê Thị Trúc Giang.

Nguyễn Thúy Oanh.

Võ Thị Hoàng Như Ý

Trang 5

Kháng Nguyên

- Có kháng nguyên thân (quan trọng nhất)

- Một số có kháng nguyên bề mặt (K)

- Không bao giờ có kháng nguyên H

- Một số vi khuẩn lỵ có kháng nguyên chung

- Shigella nhóm B và E.coli có kháng nguyên chéo -Khi khuẩn lạc vi khuẩn lỵ biến dị sang dạng R thì có khả năng tự ngưng kết với nước muối sinh lý.

Trang 6

• Phân Loại Khoa Học:

Về phân loại khoa học Shigella được xếp vào:

- Giống: Shigella Castellani & Chalmers 1919

- Loài (có 4 loài): S boydii, S dysenteriae, S flexneri, S sonnei

Phân Loại

Trang 7

Phân loại theo kháng nguyên:

Được chia làm 4 nhóm:

Nhóm A (S dysenteriae) Nhóm B (S.flexneri)

Nhóm C (S boydii) Nhóm D (S sonnei).

Trang 8

-Nhóm A (S dysenteriae):

+ Không lên men mannitol

+ Có 10 typ huyết thanh

+Các typ huyết thanh không có quan hệ về kháng nguyên với các nhóm khác

+ Không có quan hệ về kháng nguyên với nhau

+Typ 1 (S dysenteriae) còn có tên là trực khuẩn Shiga S.shiga ngoài độc tố còn sinh ra một ngoại độc tố

mạnh.

+ Typ 2 là S schmitzii.

Trang 9

-Nhóm В (S flexneri):

+ Có khả năng lên men mannitol trừ một vài ngoại lệ.

+ Có 6 typ huyết thanh, các typ huyết thanh này

có cả thành phần kháng nguyên đặc hiệu typ và thành phần kháng nguyên chung cho cả 6 typ.

Trang 11

Nhóm D (S sonnei):

- Có khả năng lên men mannitol

- Nhóm duy nhất có khả năng lên men lactose nhưng chậm

- Chỉ có 1typ huyết thanh.

Trang 12

• Tính chất nuôi cấy

 Vi khuẩn kỵ khí tùy ý nhưng phát triển rất tốt trong điều kiện hiếu khí

 Trên môi trường đặc:

Tạo thành khuẩn lạc tròn, lồi, bờ đều, trong

Đường kính khoảng 2mm sau 24h

 Trên môi trường phân lập có lactose khuẩn lạc vẫn không màu

Trang 13

Tính Chất Sinh Vật Hóa Học

 Lên men đường glucose

 Hầu hết không sinh hơi, một số sinh hơi (rất yếu)

Không lên men lactose, trừ S sonnei

Các Shigella nhóm B, nhóm C và nhóm D có khả

năng lên men monnitol; Trừ nhóm A

 Không sinh H2S

 Không sử dụng được citrat trong môi trường Simmons

 Không sinh indol.

Trang 14

Độc Tố

 Có nội độc tố

 Riêng S shiga và S schmitzii có thêm ngoại độc tố.

Trang 15

Nội độc tố

- Cấu tạo như kháng nguyên thân

- Độc tính mạnh nhưng tính kháng nguyên yếu

- Tác dụng chính: gây phản ứng tại ruột.

- Có bản chất lipopolysaccharide

- Có hoạt tính sinh học giống như nội độc tố của các loài Enterobacteriaceae khác.

Trang 17

KHẢ NĂNG GÂY BỆNH

Viêm dạ dày, ruột.

 Bệnh lỵ trực khuẩn.

Trang 18

Bệnh

trực khuẩn lỵ

Trang 19

Đồ chơi, đồ dùng, giường chiếu: vài ngày

Sữa và chế phẩm của sữa: phát triển mạnh hơn.

Trang 20

NGUỒN GÂY BỆNH

- Bệnh lý do Shigella:

+ Thấy ở khắp thế giới + Hay gặp ở các nước có điều kiện sống thấp kém,

vệ sinh cá nhân và cộng đồng kém hiệu quả.

Nguồn bệnh:

 Người là vật chủ duy nhất

 Người lành mang vi khuẩn, người bệnh, người đang thời kỳ hồi phục thải nhiều vi khuẩn trong phân và lây bệnh cho người xung quanh.

Trang 21

 Có 2 phương thức lây truyền: trực tiếp và gián tiếp.

Lây trực tiếp

-Từ người bị bệnh sang người lành

- Tay bị nhiễm khuẩn

- Những người có nguy cơ lây cao như không rửa tay sau khi

đi ngoài, để móng tay dài, không rửa tay trước khi ăn

• Lây nhiễm trung gian

- Đồ dùng chung, thực phẩm, nước uống (hay tắm ao hồ nhiễm trực khuẩn), ruồi nhặng…

Trang 22

Trực khuẩn lỵ  miệng qua dạ dày

 Tại đây một số bị diệt bởi dịch vị

 Qua ruột non  ruột già bám dính vào niêm mạc, xâm nhập qua niêm mạc và gây bệnh.

 Tất cả mọi người đều có tính cảm nhiễm với bệnh Trẻ em nhất là trẻ suy dinh dưỡng nguy cơ nhiễm bệnh cao hơn.

Cơ chế gây bệnh

Trang 23

NHỮNG DẤU HIỆU CỦA BỆNH

lượng ít, phân có nhày, có khi phân toàn máu “như nước rửa thịt” hoặc màu “máu cá” Có khi phân nhày như mủ và rất tanh

Trang 24

 Cần chú ý phân biệt với các bệnh tiêu chảy khác:

Tiêu chảy do virut

Do nhiễm khuẩn nhiễm độc thức ăn

Lỵ amip, E coli và lồng ruột…

Trang 25

+ Chưa có vacxin hiệu lực phòng bệnh này

+ Vacxin lỵ sống giảm độc lực được thử nghiệm, vacxin này chỉ có khả năng bảo vệ đặc hiệu type

Trang 26

- Đề kháng được nhiều loại kháng sinh

- Làm kháng sinh đồ để chọn kháng sinh thích hợp

 Vi khuẩn lỵ có khả năng sinh sôi và gây bệnh rất mạnh

ĐIỀU TRỊ

Trang 27

ĐIỀU TRỊ

- Bồi phụ nước điện giải: bù đắp lượng nước đã mất.

- Kháng sinh:

 Rút ngắn thời gian bệnh

 Giảm ngắn thời gian thải vi khuẩn ra phân

 Các loại kháng sinh đang được dùng là:

- Ampicillin 2g/ngày, chia làm bốn lần x 5 ngày, ở trẻ em

Trang 28

SINH B NH H C ỆNH HỌC ỌC

vào đường tiêu hoá, dễ dàng qua hàng rào acid của dạ dày.

ở 25% người khoẻ mạnh.

thượng bì của ruột già tăng sinh trong nội bào gây nên phản ứng viêm cấp tính lớp niêm mạc đại tràng.

trùng không đặc hiệu hoặc đau bụng và đi ngoài phân lỏng.

Trang 29

Lớp tế bào thượng bì sẽ bị huỷ hoại tróc ra

 tạo nên các ổ loét nông trên nền lớp niêm mạc viêm lan toả chứa nhiều chất nhầy và bạch cầu đa nhân.

Bệnh nhân thải rất nhiều vi khuẩn theo phân ra ngoài.

 Tổn thương lúc đầu khu trú ở đại tràng sigma và trực

tràng,

 Sau bốn ngày có thể lan đến phần trên của đại tràng;

 Trường hợp nặng có viêm lan tỏa toàn bộ khung đại

tràng,

 Lan đến đoạn cuối hồi tràng

 Tiêu chảy xuất hiện do rối loạn hấp thụ nước và điện giải bởi đại tràng viêm.

Trang 30

ở trẻ em: nhiễm Shigella dysenteriae 1 với viêm đại tràng nặng

có thể xuất hiện "Hội chứng tán huyết urê huyết cao" do vỡ hồng cầu và lắng đọng cục fibrin gây tắc mạch máu cầu thận

- Miễn dịch thể dịch qua nhiễm Shigella có vai trò quan trọng, chủ yếu là loại IgA

Trang 31

LÂM SÀNG

Thời kỳ ủ bệnh:

- Không có biểu hiện lâm sàng

- Thường kéo dài 12 - 72 giờ (trung bình 1 - 5 ngày) Thời kỳ khởi phát:

Đột ngột với các triệu chứng không đặc hiệu:

+ Hội chứng nhiễm trùng

+ Triệu chứng tiêu hoá

- Giai đoạn này kéo dài một đến ba ngày

Trang 32

Thời kỳ toàn phát:

Bệnh diễn tiến thành bệnh đầy đủ với:

- Đi ngoài phân nhầy, nhiều lần

- Mót rặn nhiều, ngày càng tăng, đau thắt ở vùng trực tràng

- Đau bụng quặn từng cơn, nhưng thường giảm sau vài ngày Thể trạng suy sụp nhanh chóng, người mệt mỏi, hốc hác, môi khô, lưỡi vàng bẩn

- Khám bụng thường thấy đau rõ

Trang 33

BIẾN CHỨNG

Biến chứng sớm:

- Sốc do mất nước và điện giải

- Thủng ruột già ở cơ địa suy kiệt

- Sa trực tràng hay gặp ở người già

- Nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Gram âm (thường là E coli)

 Viêm màng não, viêm phổi, viêm tuyến mang tai, viêm thần kinh ngoại biên, hội chứng tán huyết urê huyết cao

Biến chứng muộn:

- Suy dinh dưỡng, phù nề toàn thân do mất đạm kéo dài

- Viêm khớp gối, mắt cá chân

- Hội chứng Reiter ở người có HLA-B27 dương tính

Điều trị triệu chứng: Các thuốc làm giảm nhu động ruột

Trang 34

TIÊN LƯỢNG

- Tỷ lệ tử vong tuỳ theo cơ địa bệnh nhân và tuỳ dòng Shigella gây bệnh ở các dịch do S dysenteriae 1 tử vong 10-30% S sonnei chỉ gây tử vong 1%

- Nếu được điều trị thích hợp và sớm, tử vong có thể giảm đến 0%

- 2% bệnh nhân có xuất hiện viêm khớp, hội chứng Reiter nhiều tuần hoặc nhiều tháng sau hồi phục

Trang 35

Thanks you for listen!

Ngày đăng: 16/04/2014, 17:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w