1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

297 988 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tin Học Ứng Dụng Trong Công Nghệ Thực Phẩm
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ thực phẩm
Thể loại Báo cáo học tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 297
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu  Giúp sinh viên độc lập trong nghiên cứu khoa học, có khả năng xử lý số liệuthường gặp trong điều tra, nghiên cứutrong công nghệ sinh học thực phẩm  Trang bị cho sinh viên kỹ

Trang 1

TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG CNSHTP

Trang 2

Mục tiêu

 Giúp sinh viên độc lập trong nghiên cứu

khoa học, có khả năng xử lý số liệuthường gặp trong điều tra, nghiên cứutrong công nghệ sinh học thực phẩm

 Trang bị cho sinh viên kỹ năng sử dụng

phần mềm tin học trong việc giải quyết

xử lý, trình bày số liệu và giải quyết một

số bài toán trong công nghệ

Trang 3

Tài liệu tham khảo

Nguyễn Ngọc Kiểng, Thống kê học trong

nghiên cứu khoa học, NXB Giáo dục, 1996.

Lê Đức Ngọc, Xử lý số liệu và kế hoạch hóa

thực nghiệm, Khoa Hóa, ĐHQGHN, 2001.

Nguyễn Cảnh, Quy hoạch thực nghiệm, NXB

Đại học Quốc gia, 2004

Phan Hiếu Hiền, Phương pháp bố trí nghiệm

và xử lý số liệu, NXB Nông nghiệp, 2001

Trang 4

4. Bố trí thí nghiệm nghiên cứu thực phẩm

5. Xử lý số liệu thí nghiệm kiểu hoàn toàn

ngẫu nhiên bằng phần mềm Statgraphics

Trang 5

Nội dung

6 Xử lý số liệu thí nghiệm kiểu khối ngẫu

nhiên đầy đủ bằng phần mềm Statgraphics

7 Xử lý số liệu thí nghiệm kiểu bình phương

Latin bằng phần mềm Statgraphics

8 Xử lý số liệu thí nghiệm đa yếu tố bằng phần

mềm Statgraphics

9 Xử lý số liệu thí nghiệm hồi quy và tương

quan tuyến tính bằng phần mềm Statgraphics

10 Giải một số bài tốn cơng nghệ bằng phần

mềm EXCEL

Trang 7

1.1 Tin học ứng dụng trong nghiên cứu thực phẩm

Trong mọi ngành khoa học thực nghiệm:

 thực tế

 thí nghiệm kết quả bằng số

Trang 8

Kết quả bằng số:

 là giá trị của một biến ngẫu nhiên

 phụ thuộc vào nhiều yếu tố

 ước lượng được qui luật phụ thuộc(nghiên cứu trên một tập hợp mẫu với độtin cậy nào đó)

Trang 10

1.2 Phần mềm ứng dụng trong bảng tính

 Phần mềm bảng tính EXCEL

 Tạo biểu bảng số liệu

 Biễu diễn số liệu dưới dạng biểu đồ

 Xử lý thống kê số liệu nghiên cứu

Trang 11

Bảng phân phối tần số

 Sắp xếp, trình bày dữ liệu một cách có hệthống

 Phân chia dữ liệu thành từng nhóm khácnhau

 Căn cứ để hình thành biểu đồ phân phốitần số

Trang 12

Sơ đồ tổng quát của bảng phân phối tần số

Trị số của biến

(Xi)

Tần số (số lần xuất hiện của trị số - fi)

Trang 13

Sơ đồ tổng quát của bảng phân phối tần số

Trang 14

Sơ đồ tổng quát của bảng phân phối tần số

Năng

suất

Tần số

Tần số tương đối (%)

Tần số tích lũy

Tần số tương đối tích lũy

Trang 15

Biểu đồ trong thống kê

 Biểu diễn toàn bộ số liệu

 Thể hiện nét đặc trưng của tập hợp số liệu

 Biểu diễn mối quan hệ giữa tính trạngnghiên cứu và chỉ tiêu theo dõi

Trang 16

Biểu đồ phân phối tần số

 Biểu đồ cột

 Trình bày số quan sát lớn

 Có thể trình bày tần số tương đối, tần sốtích lũy, tần số tương đối tích lũy

Trang 17

Biểu đồ phân phối tần số

Trang 20

Biểu đồ tần số tương đối tích lũy

Trang 21

Biểu đồ hộp

 Khảo sát sơ lược dữ liệu

 Tổng quát về phân phối của mẫu/ tổngthể

 thể hiện ví trí tập trung, phân tán, bấtthường

Trang 22

Biểu đồ hộp

Trang 23

Biểu đồ hộp

 Khối hộp ‘box’ kéo dài từ giá trị phân vị

¼ đến giá trị phân vị ¾ , khoảng 50% giátrị nẳm trong ‘box’

 Đường thẳng đứng ở vị trí trung bị mẫu,chia dãy số liệu thành 2 phần bằng nhau,nếu mẫu phân bố đối xứng thì đường nàynằm gần trung tâm của khối hộp

Trang 24

Biểu đồ hộp

 Dấu + ở vị trí trung bình của mẫu

 Sự khác biệt đáng kể giữa trung bình vàtrung vị cho thấy có một vài số liệu cókhả năng gây ra sai số làm phân bố củamẫu bị lệch

 Đoạn thẳng hai đầu gọi là ‘whisker’ nối

từ giá trị cực tiểu đến điểm phân vị ¼ và

từ điểm phân vị ¾ đến giá trị cực đại

Trang 25

Biểu đồ điểm

Trang 26

1.3 Phần mềm ứng dụng trong xử lý thống kê

 Phần mềm xử lý thống kê Statgraphics

 Thao tác cơ bản trong phần mềm

 Xử lý thống kê số liệu nghiên cứu

 Thao tác sao chép kết quả xử lý vào

phần mềm văn bản WORD

Trang 27

1.4 Phần mềm ứng dụng trong biểu diễn công thức hóa học

 Phần mềm ChemWindow

 Thao tác cơ bản trong phần mềm

Trang 28

2 Mô tả đại lượng thống kê bằng phần

mềm tin học

 Phân tích thống kê

 Đại lượng đo lường xu hướng trung bình

 Đại lượng đo lường sự biến thiên

 Xác định các đại lượng thống kê bằng

phần mềm tin học

Trang 29

2.1 Phân tích thống kê

 Các con số tóm lược thông tin định lượng

 Phương pháp tính toán để giúp chúng tatóm lược hoặc khái quát hoá thông tin

 Kỹ thuật giúp quyết định vấn đề như phântích phương sai, tương quan hồi qui, trắcnghiệm, …

Trang 30

Hạn chế của thống kê

 Sử dụng thống kê phải biết rành về lĩnhvực chuyên môn của người nghiên cứu

 Thống kê chỉ là phương tiện, công cụ

 Thống kê trình bày những số liệu hoặchiện tượng rời rạc một cách hệ thống hơn,chứ không nói được bản chất của sự việc

 Thống kê không thay thế được cho suynghĩ và kết luận của người nghiên cứu

Trang 31

Thống kê mô tả

 Là một trong những bước đầu tiên đểphân tích vấn đề và thực hiện một quyếtđịnh

 Gồm các tính toán cơ bản mang tính chất

mô tả như trung bình, phương sai, độlệch chuẩn, … nhằm tổng kết về kết quảcủa thí nghiệm

Trang 32

Thống kê mô tả

 Phương pháp tóm lược thông tin để làmcho chúng trở nên dễ hiểu tức giảm một

số lớn các số liệu phức tạp thành một sốnhỏ hơn gồm các giá trị tóm tắt

 Mô tả mối quan hệ giữa các biến số

Trang 33

Thống kê suy diễn

 Khái quát hoá thông tin của một mẫu chotoàn dân số của mẫu tức là chỉ đo đếmtrên một tiểu tập hợp rồi suy luận chotoàn bộ với một độ tin cậy nào đó

 Cung cấp kỹ thuật để kiểm tra trên mộtmẫu và sử dụng thông tin này để suyrộng ra các đặc tính của toàn bộ dân số

Trang 34

2.2 Đại lượng đo lường xu hướng trung bình

Trang 36

Mode: (Mo)

 Biến số đơn thức là biến số khi gần nhưmọi trường hợp đều tập trung về một giátrị

 Biến số nhị thức là biến số khi gần như cóhai hay nhiều trường hợp nhất và gần nhưtương đương nhau

Trang 38

X

Trang 39

Trung bình cộng

 Đại diện cho cả một tập hợp lớn số liệu

 Nêu lên đặc điểm chung nhất của hiệntượng

 Dùng để so sánh các hiện tượng không cócùng qui mô

X

Trang 40

Trung bình cộng số học

n

X X

Trang 41

Trung bình có trọng số

 Là trường hợp đặc biệt của trung bình sốhọc khi gía trị của biến xuất hiện nhiềulần

f

f

X X

1 1

Trang 42

Trung bình của dữ liệu phân nhóm có khoảng cách

f

f

m X

1 1

Trang 43

Trung bình nhân (trung bình hình học)

GM

 Căn bậc n cho n giá trị

 Thay cho trung bình cộng trong trườnghợp dãy số liệu có phân phối lệch (giá trịđột biến)

n

n

X X

X

Trang 45

2.3 Đại lượng đo lường sự biến thiên

Trang 46

Phương sai (variance)

 Phương sai là trung bình của các độ lệchbình phương giữa các giá trị so với giá trịtrung bình

Trang 47

 Cộng các hiệu số được bình phương

 Lấy tổng của các hiệu số bình phươngchia tổng giá trị

Trang 48

Ý nghĩa của phương sai

 Nếu các giá trị được phân phối một cáchdàn trãi trên diện rộng và cách xa trungbình thì độ lệch sẽ lớn và phương sai sẽrất lớn

 Nếu các giá trị quần tụ gần giá trị trungbình thì độ lệch sẽ nhỏ và phương sai sẽnhỏ

Trang 49

Độ lệch chuẩn (standard deviation)

 Biểu thị mức độ phân tán (cùng bản chấtcủa tính trạng)

 Độ lệch càng lớn mức độ phân tán càngcao, tính đại diện trung bình càng nhỏ

Trang 50

Trang 51

Mô tả biến thiên

 Mô tả biến thiên chính là đo lường sựkhác biệt của các giá trị với một giá trịchuẩn nào đó tức là điểm trung bình

Trang 52

Mô tả biến thiên

Trang 53

Mô tả biến thiên

Trang 54

Mô tả biến thiên

Trang 55

Mô tả biến thiên

 Thông thường làm tròn giá trị của độ lệchchuẩn và phương sai ở chữ số thập phânthứ 2

 Biến thiên càng lớn thì độ lệch chuẩn vàphương sai càng lớn

 Khi viết báo cáo kết quả phân tích thống

kê, thường dùng độ lệch chuẩn

Trang 56

Hệ số biến dị

 So sánh mức độ phân tán của các tínhtrạng có bản chất khác nhau

%

100

X SD

CV 

Trang 57

 Độ lệch < 0 (các giá trị có xu hướng tậptrung về phía bên trái của đồ thị)

Trang 58

 Độ nhọn < 0 (phân bố có đồ thị bẹt hơnphân bố chuẩn)

Trang 59

2.4 Xác định các đại lượng thống kê bằng phần mềm tin học

 Phần mềm EXCEL

 Phần mềm STATGRAPHICS

Trang 60

3 Mô tả dữ kiện thí nghiệm bằng phần

mềm tin học

 Mô tả dữ kiện

 Phương pháp xử lý số liệu ban đầu

 Xử lý số liệu của thí nghiệm so sánh 2

mẫu bằng phần mềm STATGRAPHICS

Trang 61

3.1 Mô tả dữ kiện

 Hai biến số có giá trị trung bình như

nhau nhưng độ phân tán không giống nhau

 Độ phân tán cho biết thông tin để đánh

giá độ tin cậy của giá trị tập trung

Trang 62

Các đặc trưng thống kê thường dùng trong mô tả dữ kiện

Các giá trị của một biến số có sự phân phối

là phân tán hay tập trung

 Giá trị đồng nhất (các giá trị của một biến

số có xu hướng quần tụ)

 Giá trị không đồng nhất (các giá trị củamột biến số có xu hướng phân tán)

Trang 63

Các đặc trưng thống kê thường dùng trong mô tả dữ kiện

 Trung bình mẫu ước lượng giá trị trungtâm của phân bố

 Độ lệch chuẩn của mẫu liên quan đến sựphân tán của số liệu

Trang 64

Các đặc trưng thống kê thường dùng trong mô tả dữ kiện

 Trung bình mẫu và Độ lệch chuẩn chỉ cógiá trị đại diện cho mẫu khi mẫu có phânphối chuẩn

 Độ lệch (skewness) và độ nhọn (kurtosis)dùng để kiểm tra mẫu có phân bố chuẩnhay không

Trang 66

Mẫu (sample)

 Được chọn ngẫu nhiên từ dân số

 Mẫu là một phần và là đại diện của dânsố

 Phân tích mẫu có thể suy ra các đặc tínhcủa dân số với một mức độ tin cậy xácđịnh nào đó

Trang 67

Mẫu ngẫu nhiên

 Mẫu lấy từ dân số mà các đơn vị đều có

cơ hội đồng đều nhau, nó mang tínhkhách quan trong thu thập dữ kiện

Trang 68

Dân số (population)

 Là tập hợp những thông tin về người, sự vật hoặc sự việc riêng biệt kết hợp với

nhau trên cơ sở một đặc điểm chung nào

đó mà người nghiên cứu đang quan tâm

 Là tập hợp toàn bộ các đối tượng nghiên cứu, điều tra, khảo sát

Trang 69

Dân số

 Thường rất lớn và không thể kiểm tra hết

 Muốn biết thông tin về dân số chỉ có thể

đo đếm trên một tiểu tập hợp gọi là mẫu

Trang 71

Biến số liên tục

 Là các số nguyên dương và thập phân

 Các số đo về chiều dài, trọng lượng, thểtích,

Trang 72

Biến số rời rạc

 Là các số nguyên dương

 Các biến biểu thị tính chất hay số đếm

Trang 73

Đơn vị

 đối tượng cụ thể để đo đếm và thu nhập

dữ kiện

 Một mẫu thăm dò sẽ có nhiều đơn vị

 Đơn vị thống kê là một phần tử của mộttập hợp mẫu thống kê điều tra khảo sát

Trang 74

Phương sai của mẫu

 Công thức đo lường biến thiên của mẫu(phương sai)

 n-1 gọi là bậc tự do của phương sai

Trang 75

Phương sai của mẫu

 Đối với một phương sai, có n-1 các độlệch có thể biến đổi một cách tự do mộtkhi chúng đã được nhận biết, độ lệch saucùng chắc chắn sẽ được xác định

 Vì vậy có n-1 bậc tự do

Trang 76

S i

Trang 77

Điểm số chuẩn hoá

 Được dùng để đo lường độ lệch của mộtđiểm số nào đĩ khi được so sánh vớitrung bình bằng độ lệch chuẩn

Trang 78

Điểm số chuẩn hoá

 Chuyển một điểm số nào đĩ thành mộtđiểm số chuẩn hố theo cơng thức:

Trang 79

Điểm số chuẩn hoá

Điểm của sinh

viên lớp A

= , 1 00

6

6 6

Trang 80

Biến số chuẩn hoá

 Là biến số mà các điểm số của nó đềuđược chuyển thành điểm số chuẩn hoá

 Tổng các điểm số chuẩn hoá bằng 0

 Tổng bình phương của các điểm số chuẩnhoá luôn bằng n là tổng số trường hợptrong mẫu

Trang 81

Sai biệt chuẩn

 độ lệch chuẩn của một phân phối mẫuquan trọng đến mức phải đặt cho nó mộttên gọi riêng là sai biệt chuẩn (standarderror) được viết là:

x

Trang 82

Sai biệt chuẩn

 Là sai số của số trung bình (sai số chọnmẫu)

 Có đơn vị như số trung bình

 Biểu thị mức độ đại diện của mẫu đối vớidân số

Trang 83

Sai biệt chuẩn

 SE lớn biểu thị mức độ đại diện của mẫuđối với dân số nhỏ và ngược lại

 Biểu thị mức độ tin cậy của mẫu

 Ước lượng số trung bình của tổng thể

Trang 84

Sai biệt chuẩn

 Sai biệt chuẩn của trung bình là toàn bộ

độ lệch chuẩn của phân phối mẫu của cáctrung bình của toàn bộ mẫu có kích cỡnhất định trong dân số, được tính bằngcông thức:

nx

Trang 85

Khoảng tin cậy

 Trung bình của một dân số có thể đượctìm ra ở phía dưới và hoặc phía trên củatrung bình mẫu, do đó bên cạnh biết đượctrị trung bình của mẫu cần phải biếtkhoảng tin cậy

Trang 86

Khoảng tin cậy

 Chính sai biệt chuẩn sẽ cho biết khoảngtin cậy

 Khoảng tin cậy 95%

Khẳng định với độ chắc chắn rằng 95%trung bình của dân số sẽ nằm trongkhoảng này

) 96

, 1 ( X x

Trang 87

Khoảng tin cậy

 Tương tự 99%:

) 58

, 2

Trang 88

Mô tả dữ kiện

 Phân phối dân số

 Phân phối mẫu

 Phân phối chuẩn

Trang 89

Phân phối dân số

 là phân phối của những điểm số trong mộtdân số

Trang 90

Phân phối mẫu

 là phân phối của những điểm số trong mộtmẫu có kích cỡ nhất định

 là phân phối của một thống kê nào đó củatất cả các mẫu có cùng một kích cỡ trongdân số

Trang 91

Phân phối chuẩn

 Khi vẽ biểu đồ tương quan giữa tần số vàkết quả thu nhận, hình dạng đường congthông thường có dạng hình chuông gọi làphân phối chuẩn

Trang 92

Phân phối chuẩn

 Là một phân phối đối xứng có dạng hìnhchuông, biểu diễn bằng phương trình:

2 / )

( 

xe

Y

Trang 93

 Hai phân phối chuẩn với độ lệch chuẩnkhác nhau:

độ lệch chuẩn nhỏ cho phép khái quát hoánhững kết quả của mẫu cho toàn dân sốvới độ tin cậy cao

Trang 94

Phân phối chuẩn

Trang 95

Phân phối chuẩn

Trong một phân phối chuẩn, khoảng:

 68% số liệu trong khoảng X ±SD

 95% số liệu trong khoảng X ±2SD

 99% số liệu trong khoảng X ±3SD

Trang 96

Phân phối chuẩn

Trong một phân phối chuẩn:

 Có 95% số trường hợp nằm trong độ lệch chuẩn ±1,96 so với giá trị trung bình

 Có 99% số trường hợp nằm trong độ lệchchuẩn ±2,58 so với giá trị trung bình

Trang 97

3.2 Phương pháp xử lý số liệu ban đầu

 Gọi a là trị thực của đại lượng đo, X là

kết quả đo

 Sai số tuyệt đối (X-a) có thể gồm 3

thành phần là sai số hệ thống, sai số thô, sai số ngẫu nhiên

Trang 98

Sai số hệ thống

 Sai số hệ thống là sai số không đổi hoặc

thay đổi theo một qui luật nhất định

 Sai số hệ thống có thể hiệu chỉnh được

Trang 99

Sai số thô

 Sai số thô là sai số do bất cẩn, trục trặc

kỹ thuật, thay đổi điều kiện đột ngột,

…Đặc điểm đơn lẻ, có trị số tuyệt đối

lớn hoặc nhỏ một cách bất thường

 Cần loại bỏ các số đo chứa sai số thô để

khỏi ảnh hưởng không trung thực đến

kết quả chung

Trang 100

Sai số ngẫu nhiên

 Sai số ngẫu nhiên là sai số không thể

tiên đoán được cụ thể, do rất nhiều nhân

tố có tác dụng nhỏ không thể tách riêng hoặc tính riêng

 Sai số ngẫu nhiên là sai số mà người làm

thí nghiệm không thể loại bỏ được, phải chấp nhận

Trang 101

3.3 Xử lý số liệu của thí nghiệm so sánh 2 mẫu bằng phần mềm STATGRAPHICS

 Bố trí thí nghiệm so sánh 2 mẫu

 Xử lý số liệu của thí nghiệm so sánh 2

mẫu bằng phần mềm STATGRAPHICS

Trang 102

Giả thuyết không H o (Null Hypothesis)

giả thuyết được đặt ra từ đầu với mụcđích trắc nghiệm xem nó đúng hay saidựa vào kết quả thí nhgiệm

Giả thuyết chọn lựa H 1 (Alternative Hypothesis) Là giả thuyết ngược lại Ho

nghĩa là khi bác bỏ Ho thì chấp nhận H1

Bố trí thí nghiệm so sánh 2 mẫu

Trang 103

Xử lý số liệu của thí nghiệm so sánh 2 mẫu bằng phần mềm STATGRAPHICS

Trang 104

4 Bố trí thí nghiệm nghiên cứu thực phẩm

 Khoa học thực phẩm

 Các dạng nghiên cứu thực phẩm

 Các bước trong nghiên cứu thực nghiệm

 Khái quát về thí nghiệm nghiên cứu

 Kiểu bố trí thí nghiệm trong nghiên cứu

thực nghiệm

Trang 105

4.1 Khoa học thực phẩm

 Nghiên cứu các tác động qua lại của các

yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thực

phẩm

 Kỹ thuật thực phẩm liên quan đến qui

trình, thiết bị, con người, vi sinh vật…

 Giải quyết vấn đề: Chất lượng, An toàn,

Kỹ thuật chế biến

Trang 106

4.2 Các dạng nghiên cứu thực phẩm

 Bố trí thí nghiệm bảo quản & chế biến

sản phẩm thực phẩm

 Phân tích diễn biến chất lượng qua thời

gian bảo quản

 Điều tra các yếu tố vật lý, hóa học, sinh

học ảnh hưởng đến chất lượng sản

phẩm, đánh giá hiệu quả của biện pháp

xử lý, khắc phục

Trang 107

4.3 Các bước trong nghiên cứu thực

nghiệm

 Xác định nhiệm vụ, đối tượng, dân số

 Tính toán số lượng đơn vị cần thu thập

theo qui định thống kê

 Thu thập dữ kiện

 Lưu trữ và xử lý số liệu

 Phân tích kết quả và viết báo cáo

Trang 108

Xác định nhiệm vụ, đối tượng, dân số

 Trước khi tiến hành thu thập dữ kiện,

phải hiểu mình muốn biết gì khi điều tra nghiên cứu

 xác định nhiệm vụ là việc hàng đầu

trước khi thu thập dữ kiện

Trang 109

Tính toán số lượng đơn vị cần thu thập theo qui định thống kê

 Việc xác định dung lượng mẫu cần thiết

cho cuộc điều tra có ảnh hưởng đến kết quả đánh giá và suy diễn kết luận về

quần thể thông qua tập hợp mẫu

 Thu thập không đủ số lượng đơn vị cho

mẫu điều tra sẽ làm lệch sự suy diễn, phi khoa học và dẫn đến sự ngộ nhận gây ra những hậu quả không lường được

Trang 110

Thu thập dữ kiện

 Khi điều tra nghiên cứu, phải thực hiện

việc thu thập dữ kiện

 Trong khi thu thập dữ kiện phải thực

hiện việc ghi chép thông qua các bảng ghi số liệu khảo sát

Ngày đăng: 16/04/2014, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân phối tần số - TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Bảng ph ân phối tần số (Trang 11)
Sơ đồ tổng quát của bảng phân phối  tần số - TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Sơ đồ t ổng quát của bảng phân phối tần số (Trang 12)
Sơ đồ tổng quát của bảng phân phối  tần số - TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Sơ đồ t ổng quát của bảng phân phối tần số (Trang 13)
Sơ đồ tổng quát của bảng phân phối  tần số - TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Sơ đồ t ổng quát của bảng phân phối tần số (Trang 14)
Hình toán - TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Hình to án (Trang 152)
Hình toán - TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Hình to án (Trang 153)
Đồ thị phân tán giúp nhìn thấy rõ mối quan hệ - TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
th ị phân tán giúp nhìn thấy rõ mối quan hệ (Trang 219)
Đồ thị phân tán - TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
th ị phân tán (Trang 220)
Đồ thị phân tán - TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
th ị phân tán (Trang 221)
Đồ thị phân tán - TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
th ị phân tán (Trang 222)
Đồ thị phân tán 3 chiều: Biến phụ thuộc - TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
th ị phân tán 3 chiều: Biến phụ thuộc (Trang 270)
Đồ thị hàm hồi quy để phân tích hồi quy đa - TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
th ị hàm hồi quy để phân tích hồi quy đa (Trang 275)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w