Truy cập phần tử mảng Khai báo mảng với số phần tử xác định Khai báo mảng với số phần tử không xác định Cú pháp: Kiểu Tên mảng[Số phần tử]; Trong đó: - Kiểu là kiểu dữ liệu của các
Trang 31 Khai báo
2 Truy cập phần tử mảng Khai báo mảng với số phần tử xác định
Khai báo mảng với số phần tử không xác định
Cú pháp: Kiểu Tên mảng[Số phần tử];
Trong đó:
- Kiểu là kiểu dữ liệu của các phần tử mảng
- Tên mảng được đặt theo quy tắc đặt tên trong C++
- Số phần tử là một hằng số nguyên hoặc một biểu thức mà giá
trị của nó là một hằng số nguyên
Ví dụ: int a[10];
Lúc này, máy sẽ dành một dãy liên tiếp các ô nhớ, mỗi ô nhớ có
kích thước 2 bytes dùng để lưu một phần tử mảng và được đánh số
bắt đầu từ 0 đến 9 (Số phần tử - 1)
4.2 Mảng một chiều
a[0] a[1] a[2] a[3] a[4] a[5] a[6] a[7] a[8] a[9]
Trang 4 Khai báo mảng với số phần tử xác định
4.2 Mảng một chiều
Khai báo mảng với số phần tử xác định
Ví dụ: float Sothuc[5]= {2.3, 1.5, 0.34, 5.04, 7.213};
Khai báo mảng với số phần tử xác định
Có thể vừa khai báo vừa gán giá trị cho mảng theo cú pháp sau:
Kiểu Tên mảng[Số phần tử] = {Các giá trị cần gán };
Trang 5 Khai báo mảng với số phần tử xác định
Ví dụ : Kiểm tra tính đúng/sai của các khai báo mảng sau:
?
4.2 Mảng một chiều
Trang 61 Khai báo
Kiểu khai báo này được sử dụng khi ta không biết chính xác số phần tử của mảng Và được áp dụng trong các
trường hợp:
• Vừa khai báo vừa gán giá trị cho mảng
• Khai báo mảng là tham số hình thức của hàm
4.2 Mảng một chiều
Trang 7 Khai báo mảng với số phần tử không xác định
• Vừa khai báo vừa gán giá trị cho mảng
Cú pháp: Kiểu Tên mảng[] ={Các giá trị cần gán };
Ví dụ: int b[] = {2, 5, 3, -4, 7, 6};
char Ten[] = "Lap trinh";
char Kytu[] = {'H', 'E', 'L','L', 'O'};
4.2 Mảng một chiều
Trang 8 Khai báo mảng với số phần tử không xác định
• Khai báo mảng là tham số hình thức của hàm
int Sapxep(int a[], int n);
{
thân hàm}
4.2 Mảng một chiều
Trang 9 Khai báo mảng với số phần tử không xác định
Ví dụ: Xét 2 cách khai báo sau:
Trang 10Mỗi được truy cập thông qua - Tên mảng
- Chỉ số đặt trong cặp dấu [ ]
Trang 112 Truy cập phần tử mảng
Với cách truy cập này, Tên mảng[Chỉ số] giống như một
biến có kiểu dữ liệu là kiểu dữ liệu của mảng
=> Thao tác nhập/xuất với từng phần tử mảng cũng giống
như với một biến
Ví dụ 1: Ta có khai báo mảng và gán giá trị như sau:
int a[3];
a[0] = 4; a[1] = 45; a[2] = 65;
cout<<a[0]<<a[1]<<a[2]<<endl;
4.2 Mảng một chiều
Trang 122 Truy cập phần tử mảng
Ví dụ 2: Khai báo mảng số thực gồm 10 phần tử Nhập các giá trị vào cho các phần tử mảng sau đó hiển thị ra màn hình các giá trị vừa nhập
Trang 132 Truy cập phần tử mảng
float a[10];
cout<<"Nhap gia tri vao: ";
for (int i=0;i<=9;i++)cout<<"a["<<i<<"]= "; cin>>a[i];
cout<<"Cac gia tri vua nhap la: "<<endl;
for (i=0;i<10;i++)cout<<a[i]<<"\t"; cout<<endl;
4.2 Mảng một chiều
Trang 14Lưu ý:
- C++ là ngôn ngữ không hỗ trợ cơ chế kiểm tra biên; có
nghĩa là nếu truy cập vào phần tử mảng mà chỉ số mảng nhỏ
hơn 0 hoặc lớn hơn so_phan_tu – 1 thì chương trình vẫn
Trang 15Bài tập 1: Khai báo mảng số nguyên gồm 20 phần tử Nhập giá trị vào cho các phần tử mảng sau đó in ra các giá trị vừa nhập.
Bài tập 2: Viết chương trình nhập giá trị vào cho các phần tử mảng số thực gồm n phần tử (với n nguyên dương được nhập vào từ bàn phím) Sau đó, tính và in ra tổng giá trị của các
phần tử mảng
4.2 Mảng một chiều
Trang 161 Khái niệm
Mảng hai chiều là mảng trong đó kiểu phần tử của mảng là kiểu mảng
2 Khai báo
- Khai báo mảng với số phần tử xác định
- Khai báo mảng với số phần tử không xác định
4.3 Mảng hai chiều
Trang 17- Khai báo mảng với số phần tử xác định
Số_ptử_chiều_1, Số_ptử_chiều_2: là hằng số nguyên hoặc
biểu thức mà kết quả trả về là hằng số nguyên
4.3 Mảng hai chiều
Trang 18- Khai báo mảng với số phần tử xác định
Ví dụ: Ta có khai báo mảng 2 chiều gồm 3 hàng, 4 cột lưu trữ các số nguyên như sau:
Trang 19- Khai báo mảng với số phần tử xác định
Ta có thể vừa khai báo vừa gán giá trị cho phần tử mảng
Trang 20- Khai báo mảng với số phần tử không xác định
Tuy khai báo mảng với số phần tử không xác định nhưng vẫn phải chỉ ra số phần tử của chiều thứ 2
Cách khai báo này được áp dụng trong hai trường hợp:
+ Vừa khai báo vừa gán giá trị cho mảng+ Khai báo mảng là tham số hình thức của hàm
4.3 Mảng hai chiều
Trang 21- Khai báo mảng với số phần tử không xác định
+ Vừa khai báo vừa gán giá trị cho mảng
Trang 22- Khai báo mảng với số phần tử không xác định
+ Khai báo mảng là tham số hình thức của hàm
Cú pháp:
Kiểu_dl Tên_hàm(kiểu_dl Tên_mảng[][số_pt_chiều2],…);
Ví dụ: Ta có khai báo hàm tính tổng các phần tử của mảng:
int Tong(int A[][10], int m, int n);
4.3 Mảng hai chiều
Trang 24Bài tập 3: Viết chương trình khai báo và gán giá trị cho
mảng 2 chiều gồm 2 hàng, 3 cột các số thực Sau đó, hiển thị
ra màn hình theo dạng ma trận
Bài tập 4: Viết chương trình nhập các giá trị vào cho ma trận
A gồm m hàng, n cột Với m, n nguyên dương được nhập
vào từ bàn phím Sau đó hiển thị mảng ra màn hình theo
dạng ma trận
4.3 Mảng hai chiều
Trang 262 Khai báo
Cú pháp: char Tên_chuỗi[số_phần_tử];
char Tên_chuỗi[số_phần_tử] = xâu ký tự;
char Tên_chuỗi[] = xâu ký tự;
Trong đó:
Số_phần_tử: Là số ký tự của chuỗi ký tự Lưu ý cần khai
báo thừa một ký tự để chứa ký tự kết thúc xâu
Xâu ký tự: Được đặt trong cặp dấu nháy kép " "
4.4 Chuỗi ký tự
Trang 27Ví dụ: Xét đoạn khai báo sau:
char xau1[20] = "lap trinh C++";
char xau2[20], xau3[20];
xau2 = "lap trinh C++";
xau3 = xau1;
cout<<xau1<<xau2<<xau3<<endl;
4.4 Chuỗi ký tự
Trang 29Hoạt động của cin>>:
- Toán tử >> sẽ bỏ qua các ký tự trống như: dấu space, enter
- Đọc các ký tự vào thành một chuỗi và dừng lại khi gặp ký
tự trống Phần còn lại chờ trong luồng vào cin
4.4 Chuỗi ký tự
Trang 31Do đó, để nhập được dữ liệu cho biến tiếp theo ta cần xóa dữ liệu còn lưu trong cin bằng phương thức ignore.
Cú pháp: cin.ignore(n, ‘ch’);
4.4 Chuỗi ký tự
Trang 33Để nhận được đầy đủ chuỗi, ta sử dụng hàm gets() để nhập.
Trang 34Ngoài ra chuỗi còn được khai báo bằng từ khóa string
Trang 353 Một số hàm xử lý chuỗi ký tự:
Các hàm xử lý chuỗi được chứa trong tệp tiêu đề string.h, do
đó cần khai báo tệp tiêu đề trước khi sử dụng hàm
- Các hàm sao chép dữ liệu: strcpy(), strncpy()
- Các ghép xâu: strcat(), strncat()
- Các hàm so sánh xâu: strcmp(), strncmp(), stricmp()
- Các hàm chuyển đổi ký tự (HOA <-> thường): strupr(),
strlwr()
4.4 Chuỗi ký tự
Trang 36Cú pháp: strcpy(chuỗi đích, chuỗi nguồn)
strncpy(chuỗi đích, chuỗi nguồn, n)
Ví dụ: xét đoạn code và cho biết kết quả
char sv1[20], sv2[20]="Lap trinh C++", sv3[20];
Trang 37Cú pháp: strcat(chuỗi đích, chuỗi nguồn)
strncat(chuỗi đích, chuỗi nguồn, n)
Ví dụ: xét đoạn code và cho biết kết quả
char sv1[20], sv2[20]="Lap trinh C++", sv3[20];
Trang 381 Viết chương trình nhập vào một mảng 1 chiều, sau đó tính và in ra tổng:
- Giá trị của tất cả các phần tử mảng
- Các phần tử mảng có chỉ số chẵn (lẻ)
- Các phần tử mảng có giá trị chẵn (lẻ)
- Các phần tử mảng có giá trị âm (dương)
- Các phần tử mảng có giá trị chia hết cho 3.
2 Viết chương trình nhập vào một mảng 1 chiều, sau đó in ra theo
thứ tự ngược lại giá trị các phần tử của mảng đó.
3 Viết chương trình nhập vào một mảng 1 chiều, sau đó sắp xếp
mảng theo thứ tự tăng dần.
4 Viết chương trình nhập vào một mảng 1 chiều, kiểm tra xem mảng
đó có đối xứng hay không?
BÀI THỰC HÀNH (1/6)
Trang 395 Viết chương trình nhập vào một dãy các số nguyên, sau đó
nhập vào một số m và in ra tất cả các phần tử có giá trị lớn
hơn m cùng với chỉ số tương ứng.
6 Viết chương trình tìm Max và Min trong một mảng 1 chiều
gồm 20 phần tử nguyên.
7 Viết chương trình nhập vào một mảng 1 chiều gồm 20 phần
tử Đếm xem có bao nhiêu phần tử của mảng có giá trị bằng m (với m được nhập vào từ bàn phím).
8 Cho dãy đã được sắp xếp tăng dần Chèn thêm vào dãy phần
tử có giá trị m sao cho dãy vẫn sắp xếp tăng dần.
9 Cho 2 mảng A, B có các phần tử đều đã được sắp xếp tăng
(giảm) dần Viết chương trình trộn 2 mảng trên để thu được
mảng thứ 3 mà vẫn đảm bảo tính tăng (giảm) dần của mảng.
BÀI THỰC HÀNH (2/6)
Trang 4010 Viết chương trình nhập vào và hiển thị ra màn hình giá trị
vừa nhập của một ma trận có kích thước m x n.
11 Viết chương nhập vào hai ma trận A, B có m hàng, n cột
Tính và xuất ra màn hình ma trận tổng của 2 ma trận trên
12 Viết chương nhập vào hai ma trận A, B có m hàng, n cột
Tính và xuất ra màn hình ma trận tích của 2 ma trận trên
13 Viết chương trình nhập vào ma trận A Sau đó, tính và hiển thị lên màn hình ma trận chuyển vị của A.
14 Viết chương trình nhập giá trị vào cho ma trận A gồm m
hàng, n cột Sau đó, hiển thị ra màn hình ma trận đối xứng
của nó.
BÀI THỰC HÀNH (3/6)
Trang 4115 Cho một ma trận nguyên kích thước m x n Tính và hiển thị
ra màn hình:
- Tổng tất cả các phần tử của ma trận
- Tổng tất cả các phần tử có giá trị dương (hoặc âm) của ma trận
- Tổng tất cả các phần tử có giá trị chẵn (hoặc lẻ) của ma trận
- Tổng tất cả các phần tử có chỉ số hàng (hoặc cột) chẵn (hoặc
lẻ) của ma trận
- Tổng tất cả các phần tử chia hết cho một số nguyên x khác
không bất kỳ được nhập vào từ bàn phím.
BÀI THỰC HÀNH (4/6)
Trang 4216 Cho ma trận thực kích thước m x n Tìm và hiển thị lên màn
hình:
- Giá trị lớn nhất (hoặc nhỏ nhất) kèm chỉ số của ma trận
- Giá trị lớn nhất (hoặc nhỏ nhất) kèm chỉ số theo từng hàng (hoặc cột) của ma trận.
- Giá trị lớn nhất (hoặc nhỏ nhất) kèm chỉ số của đường chéo chính (hoặc đường chéo phụ) của ma trận.
- Số lần xuất hiện giá trị x (x bất kỳ được nhập vào từ bàn phím) có trong ma trận.
17 Viết chương trình tìm và xuất ra màn hình chỉ số hàng và cột
của phần tử âm đầu tiên xuất hiện trong ma trận.
18 Viết chương trình nhập vào một xâu ký tự và in ra xâu nghich đảo của nó.
BÀI THỰC HÀNH (5/6)
Trang 4319 Viết chương trình nhập vào một xâu ký tự, sau đó đếm và in ra số lần xuất hiện ký tự ch trong xâu vừa nhập (với ch là ký tự bất kỳ
22 Viết chương trình nhập vào một xâu ký tự thường, sau đó chuyển
các ký tự thường thành các ký tự hoa rồi in kết quả ra màn hình.
23 Viết chương trình đếm số từ trong một xâu ký tự
24 Viết chương trình kiểm tra ‘‘hello’’ có trong xâu s hay không ?
(không phân biệt chữ hoa và chữ thường)
25 Viết chương trình sắp xếp một mảng xâu họ và tên theo thứ tự từ
điển của tên
BÀI THỰC HÀNH (6/6)