Tạo domain users tt • Yêu cầu: • Các user accounts có password như tên • Các user có home folder trên server Sxx • Các user có thể logon tại server: • GroupA là thành viên của nhóm Backu
Trang 11
QUẢN TRỊ MẠNG
BÀI THỰC HÀNH 1
Trang 2Nội dung bài thực hành 1
1 Chuẩn bị môi trường
2 Tạo local users, local groups
3 Thiết lập mạng ngang hàng
4 Cài đặt máy in
Trang 33
1 Chuẩn bị môi trường
Tạo các máy ảo:
• Windows 2008 Server Standard Edition, Stand-alone server
– Tên máy Sxx, với xx là số thứ tự máy
– Workgroup là SAMPLExx
– NIC:
• Host-only(VMNet1)
• IP: 192.168.xx.1 /24
Trang 4Chuẩn bị môi trường (tt)
Trang 55
2 Tạo local users, local groups
Tạo các local users (trên 2 máy):
• u11, u12, u21, u22: password là u11, u12, u21, u22
Tạo các local groups:
• group1
– u11, u12 là thành viên
• group2
– u21, u22 là thành viên
• u11 là thành viên của nhóm Administrators
Trang 6NTFS permissions
Tạo các folders trên đĩa C máy Sxx
• Apps: giữ permissions mặc định
• Public\Data1
– u11, u12: read&execute, write
• Public\Data2
– u21, u22: read&execute, write
• Home\u11: u11 Full Control
• Home\u12: u12 Full Control
Logon bằng u11, u12, u21, u22 để kiểm tra
Trang 8Shared Folders
• Tạo các folders:
– ShareW trên máy Wxx
– ShareS trên máy Sxx
• Chia sẻ (share) các folders với quyền truy xuất change:
– ShareW trên máy Wxx
– ShareS, Apps, Public trên máy Sxx
Trang 99
Kiểm tra mạng ngang hàng
• Lần lượt logon vào máy Wxx bằng u11, u12
để truy xuất các shared folders Nhận xét
• Lần lượt logon vào máy Sxx bằng u21, u22 để truy xuất các shared folders Nhận xét
Trang 1111
Công cụ SysPrep
• Giải nén máy Windows XP 2
• Thực hiện công cụ SysPrep
• Khởi động lại
• Thực hiện mini-setup
Trang 12QUẢN TRỊ MẠNG
BÀI THỰC HÀNH 2
Trang 13*
Nội dung bài thực hành 2
1 Chuẩn bị môi trường
2 Cài đặt Active Directory
3 Tạo domain users
Trang 14
1 Chuẩn bị môi trường
• Windows 2008 Server
• Sao chép ảnh máy ảo (Stand-alone Server)
• Tạo thêm một đĩa cứng D:
Trang 16Chuẩn bị môi trường (tt)
Trang 17*
2 Cài đặt Active Directory
Controller: máy Sxx
• Cài đặt Active Directory
• Tên máy: Sxx, tên Domain: TESTxx.PRO
• Chọn cài đặt DNS server khi cài đặt Active Directory
Trang 18
Kết nối máy Wxx, máy Mxx vào domain
• Windows XP Professional Wxx
• Kiểm tra địa chỉ IP
• Kết nối máy Wxx vào domain TESTxx.PRO
• Windows XP Professional Mxx
• Kiểm tra địa chỉ IP
• Kết nối máy Mxx vào domain TESTxx.PRO
Trang 19*
4 Tạo domain users
• Tạo các OUs, Users:
Trang 20Tạo domain users (tt)
• Yêu cầu:
• Các user accounts có password như tên
• Các user có home folder trên server Sxx
• Các user có thể logon tại server:
• GroupA là thành viên của nhóm Backup Operators
• u21, u22 là thành viên của nhóm Print Operators
Trang 21• GroupB: read&execute, write
• CREATOR OWNER: Full Controll
Trang 22
Kiểm tra kết quả
• Lần lượt đăng nhập vào máy Sxx với các username u11, u12, u21, u22 để kiểm tra kết quả
• Share các folder đã tạo trên đĩa D máy Sxx
• Lần lượt đăng nhập vào máy Wxx, với các username u11, u12, u21, u22 để kiểm tra kết quả
Trang 231
QUẢN TRỊ MẠNG
BÀI THỰC HÀNH 3
Trang 24Nội dung bài thực hành 3
1 Chuẩn bị môi trường
2 Tạo domain users, domain groups
3 Tạo user profiles
Trang 253
1 Chuẩn bị môi trường
Controller
– Sao chép ảnh máy ảo (Stand alone server)
– Tạo thêm một đĩa cứng (volume D:)
– Đổi tên máy: Sxx, với xx là số thứ tự máy
– Dùng IP tĩnh 172.16.xx.1 /16,
– Cài đặt Active Directory:
• Tên Domain: TESTxx.PRO
Trang 26Chuẩn bị môi trường (tt)
• Windows XP Professional – máy 1
– Đổi tên máy Wxx
– Dùng IP tĩnh 172.16.xx.10 /16
– Kết nối máy Wxx vào domain TESTxx
Trang 275
Chuẩn bị môi trường (tt)
• Windows XP Professional – máy 2
– Đổi tên máy Mxx
– Dùng IP tĩnh 172.16.xx.20 /16
– Kết nối máy Mxx vào domain TESTxx
Trang 282 Tạo domain users, domain groups
Tạo các OUs, Groups, Users theo các yêu cầu (trang tiếp theo):
Trang 303 Tạo user profiles
• Tạo roaming profile cho u311, u312
• Tạo mandatory profile cho u321, u331
• Logon từ máy Wxx, máy Mxx vào domain TESTxx.PRO và kiểm tra kết quả
Trang 31– Các users: read&execute, write
– CREATOR OWNER: Full Controll
• Data\Data1
– Group31: read&execute, write
– CREATOR OWNER: Full Controll
• Data\Data2
– Group32: read&execute, write
– CREATOR OWNER: Full Controll
Trang 32Kiểm tra kết quả
• Share các folder đã tạo trên đĩa D máy Sxx với quyền change cho Domain Users
• Lần lượt đăng nhập vào máy Wxx, với các username u311, u312 để kiểm tra kết quả
• Lần lượt đăng nhập vào máy Mxx, với các username u321, u331 để kiểm tra kết quả
Trang 331
QUẢN TRỊ MẠNG
BÀI THỰC HÀNH 4
Trang 34Nội dung bài thực hành 4
1 Chuẩn bị môi trường
2 Tạo domain users, domain groups
3 Thiết lập group policy
Trang 353
1 Chuẩn bị môi trường
Controller
– Sao chép ảnh máy ảo (Stand alone server)
– Tạo thêm một đĩa cứng (volume D:)
– Dùng IP tĩnh 10.0.xx.1 /8, nối với VMNet1 – Đổi tên máy: Sxx, với xx là số thứ tự máy
– Cài đặt Active Directory:
• Tên Domain: SAMPLExx.ORG
Trang 36Chuẩn bị môi trường (tt)
• Windows XP Professional – Máy Wxx
– Dùng IP tĩnh 10.0.xx.10 /8, nối với VMNet1 – Đổi tên máy Wxx
– Kết nối máy Wxx vào domain SAMPLExx
Trang 375
Chuẩn bị môi trường (tt)
• Windows XP Professional – Máy Mxx
– Dùng IP tĩnh 10.0.xx.20 /8, nối với VMNet1 – Đổi tên máy Mxx
– Kết nối máy Mxx vào domain SAMPLExx
Trang 382 Tạo domain users, domain groups
Tạo các OUs, Groups, Users theo các yêu cầu (trang tiếp theo):
Trang 403 Thiết lập group policy
Trang 41– u431, u432 có My Documents tại thư mục Documents trên đĩa D: máy Sxx
• Tác động trên domain controller:
– Các users có thể logon tại server Sxx
Trang 42QUẢN TRỊ MẠNG
BÀI THỰC HÀNH 5
Trang 432
Nội dung bài thực hành 5
1 Chuẩn bị môi trường
2 Tạo domain users, domain groups
3 Thiết lập group policy
4 Báo cáo kết quả
Trang 441 Chuẩn bị môi trường
Controller
– Sao chép ảnh máy ảo (Stand alone server)
– Tạo thêm một đĩa cứng (volume D:)
– Dùng IP tĩnh 172.16.xx.1 /16, nối với VMNet1
– Đổi tên máy: Sxx, với xx là số thứ tự máy
– Cài đặt Active Directory:
• Tên Domain: LABxx.ORG
Trang 454
Chuẩn bị môi trường (tt)
• Windows XP Professional – Máy Wxx
– Dùng IP tĩnh 172.16.xx.10 /16, nối với VMNet1
– Đổi tên máy Wxx
– Kết nối máy Wxx vào domain LABxx.ORG
Trang 46Chuẩn bị môi trường (tt)
• Windows XP Professional – Máy Mxx
– Dùng IP tĩnh 172.16.xx.20 /16, nối với VMNet1
– Đổi tên máy Mxx
– Kết nối máy Mxx vào domain LABxx.ORG
Trang 476
2 Tạo domain users, domain groups
Tạo các OUs, Groups, Users theo các yêu cầu (trang tiếp theo):
Trang 48Tạo domain users, domain groups (tt)
• GroupB chỉ được dùng máy Mxx
• u531 dùng roaming profile
Trang 505 Báo cáo kết quả
Tạo file báo cáo kết quả đã thực hiện
• Tên file: MaSV.doc
• Nội dung:
– Liệt kê các computer, OU trong domain
– Liệt kê các group, user đã tạo mới trong domain
– Liệt kê thông tin của u511, u531
– Thể hiện u521 không thực hiện được Control Panel – Thể hiện u531 dùng roaming profile
– Địa chỉ IP của Sxx, Wxx, Mxx
Trang 511
QUẢN TRỊ MẠNG
BÀI THỰC HÀNH 6
Trang 52Nội dung bài thực hành 6
1 Chuẩn bị môi trường
2 Tạo domain users, domain groups
3 Thiết lập cấu hình DNS Server
4 Thiết lập cấu hình DHCP Server
5 Thiết lập FTP Sites
6 Báo cáo kết quả
Trang 533
1 Chuẩn bị môi trường
Controller
– Tạo thêm một đĩa cứng (volume D:)
– Tạo thêm một card mạng, kết nối VMNet8 – Đổi tên máy: Sxx, với xx là số thứ tự máy
– Địa chỉ IP:
• NIC1 – Dùng VMNet1, 172.31.xx.1 /16
• NIC2 – Dùng VMNet8, 192.168.xx.1/24
– Cài đặt Active Directory:
• Tên Domain: TESTxx.PRO
Trang 54Chuẩn bị môi trường (tt)
• Windows XP Professional – Máy 1
– Dùng VMNet1, IP tĩnh 172.31.xx.10 /16
– Đổi tên máy Wxx
– Kết nối máy Wxx vào domain TESTxx
Trang 555
Chuẩn bị môi trường (tt)
• Windows XP Professional – Máy 2
– Dùng VMNet1, IP tĩnh 172.31.xx.20 /16
– Đổi tên máy Mxx
– Kết nối máy Mxx vào domain TESTxx
Trang 562 Tạo domain users, domain groups
Tạo các OUs, Groups, Users theo các yêu cầu (trang tiếp theo):
Trang 577
Tạo domain users, domain groups (tt)
Yêu cầu:
• Các User accounts có password trùng với tên
• Mỗi user có Home Folder trên server
• u611, u612 dùng roaming profile
• u621, u622 không có Control Panel trên Start menu, không thực thi được sol.exe
• u631 chỉ được sử dụng 100MB trên Home Folder
Lần lượt kết nối vào Sxx từ W1xx và W2xx để kiểm tra kết quả
Trang 59– Kết nối vào TESTxx, kiểm tra địa chỉ IP
– Kiểm tra thông số của các user đã tạo
Trang 6313
6 Báo cáo kết quả
Tạo file báo cáo kết quả đã thực hiện
• Tên file: MaSV.doc
• Nội dung:
– Địa chỉ IP của Sxx, Wxx, Mxx
– Liệt kê các computer, OU trong domain
– Liệt kê các group, user đã tạo mới trong domain
– Liệt kê đường dẫn home folder, profile của u611, u612
– Thể hiện u611 dùng roaming profile
– Thể hiện u621 không thực hiện được Control Panel, solitaire
– Liệt kê các record trong vùng TESTxx.PRO trên DNS server
Trang 64QUẢN TRỊ MẠNG
BÀI THỰC HÀNH 7
Trang 652
Nội dung bài thực hành 7
1 Chuẩn bị môi trường
2 Tạo domain users
3 Tạo các DNS record
4 Thiết lập các FTP Sites
5 Thiết lập các Web Sites
6 Báo cáo kết quả
Trang 661 Chuẩn bị môi trường
Controller
– Tạo thêm một đĩa cứng (volume D:)
– Đổi tên máy: Sxx, với xx là số thứ tự máy
– Có 2 card mạng:
• NIC1: dùng VMNet1, IP tĩnh 10.0.xx.1 /8,
• NIC2: dùng VMNet8, IP tĩnh theo mạng VMNet8
– Cài đặt Active Directory:
• Tên Domain: SAMPLExx.ORG
Trang 674
Chuẩn bị môi trường (tt)
• Windows XP Professional – Máy 1
– Dùng VMNet1, IP tĩnh 10.0.xx.2 /8
– Đổi tên máy Wxx
– Kết nối máy Wxx vào domain SAMPLExx
Trang 68Chuẩn bị môi trường (tt)
• Windows XP Professional – máy 2
– Dùng VMNet1, IP tĩnh 10.0.xx.3 /8
– Đổi tên máy Mxx
– Kết nối máy Mxx vào domain SAMPLExx
Trang 696
2 Tạo domain users
Tạo các OUs, Groups, Users theo các yêu cầu (trang tiếp theo):
Trang 70Tạo domain users, domain groups (tt)
Yêu cầu:
• Các User accounts có password trùng với tên
• Mỗi user có Home Folder trên server
• Các user không được dùng winmine.exe
• x1, x2 dùng roaming profile
Lần lượt kết nối vào Sxx từ Wxx và Mxx để kiểm tra kết quả
Trang 724 Thiết lập các FTP Sites
Thiết lập các FTP Sites:
• FTP Site 1:
– Tên FTP1.SAMPLExx.ORG , port 21
– Dạng Do not isolate users
• FTP Site 2:
– Tên FTP2.SAMPLExx.ORG , port 21
– Dạng Do not isolate users
– Chỉ các thành viên GroupXP truy xuất được
Trang 7310
Thiết lập các FTP Sites (tt)
• FTP Site 3:
– Tên FTP3.SAMPLExx.ORG , port 2121
– Dạng Do not isolate users
• FTP Site 4:
– Tên FTP4.SAMPLExx.ORG , port 21
– Dạng Isolate users
• FTP Site 5:
– Tên FTP5.SAMPLExx.ORG , port 21
– Dạng Isolate users using Active Directory
Trang 74Kiểm tra kết quả thiết lập FTP Sites
Lần lượt kết nối vào Sxx từ Wxx và Mxx để kiểm tra kết quả
Trang 7512
5 Thiết lập các Web Sites
Thiết lập các Web Sites:
• Web Site 1:
– Tên WEB1.SAMPLExx.ORG , port 80
• Web Site 2:
– Tên WEB2.SAMPLExx.ORG , port 80
– Chỉ các thành viên GroupXP truy xuất được
• Web Site 3:
– Tên WWW.Sxx.SAMPLExx.ORG , port 80 – Dùng host header name
Trang 766 Báo cáo kết quả
Tạo file báo cáo kết quả đã thực hiện
• Tên file: MaSV.doc
• Nội dung:
– Địa chỉ IP của Sxx, Mxx, Wxx
– Liệt kê các computer, OU trong domain
– Liệt kê các group, user đã tạo mới trong domain
– Liệt kê đường dẫn home folder, profile của x1, k1
– x2 dùng roaming profile
– Liệt kê các record trong SAMPLExx.ORG trên DNS server – Thông tin về FTP Site4:
• X1 truy xuất từ Wxx, k1 truy xuất từ Mxx
• Cấu trúc thư mục của FTP site 4
Trang 771
QUẢN TRỊ MẠNG
BÀI THỰC HÀNH 8
Trang 78Nội dung bài thực hành 8
1 Chuẩn bị môi trường
2 Tạo domain users
3 Thiết lập các Web Sites
4 Thiết lập các Mail Server
5 Thiết lập DFS
Trang 793
1 Chuẩn bị môi trường
Controller
– Tạo thêm một đĩa cứng (volume D:)
– Đổi tên máy: Sxx, với xx là số thứ tự máy
– Card mạng:
• NIC1: dùng VMNet1, IP tĩnh 10.0.xx.1 /8,
• NIC2: dùng VMNet8, IP tĩnh 172.20.xx.1 /16
– Cài đặt Active Directory:
• Tên Domain: SAMPLExx.ORG
Trang 80Chuẩn bị môi trường (tt)
• Windows XP Professional – Máy 1
– Đổi tên máy Wxx
– Dùng VMNet1, IP tĩnh 10.0.xx.2 /8
– Kết nối máy Wxx vào domain SAMPLExx
Trang 815
Chuẩn bị môi trường (tt)
• Windows XP Professional – Máy 2
– Đổi tên máy Mxx
– Dùng VMNet1, IP tĩnh 10.0.xx.3 /8
– Kết nối máy Mxx vào domain SAMPLExx
Trang 822 Tạo domain users
Tạo các OUs, Groups, Users theo các yêu cầu (trang tiếp theo):
Trang 83• Mỗi user có Home Folder trên server
Lần lượt kết nối vào Sxx từ Wxx và Mxx để kiểm tra kết quả
Trang 843 Thiết lập các Web Sites
• Cài đặt Web Server chọn basic authentication, windows authentication
• Sao chép dữ liệu từ thư mục WebData trên đĩa R: vào đĩa D: máy Sxx
Trang 859
Thiết lập các Web Sites (tt)
• Web Site 01:
– Tên WEB1.SAMPLExx.ORG , port 80
– Tạo virtual directory: VD
• Web Site 02:
– Tên WEB2.SAMPLExx.ORG , port 80
– Chỉ các thành viên Group81 truy xuất được
• Web Site 03:
– Tên WEB3.SAMPLExx.ORG , port 80
– Dùng host header name
Trang 86Thiết lập FTP Sites
• Web Site 04:
– Tên WEB4.SAMPLExx.ORG , port 80
– Dùng host header name
– Dùng https
Lần lượt kết nối vào Sxx từ Wxx và Mxx để kiểm tra kết quả
Trang 8711
4 Thiết lập các Mail Servers
Cài đặt MDaemon trên máy Wxx
• Mail domain: MAILxx.PRO
– Điều chỉnh port 80
– Không dùng strong password
• Tạo các accounts:
– d1, d2
• Dùng Internet Explorer trên máy Sxx,
máy Wxx để kiểm tra hoạt động của mail server MAILxx.PRO
Trang 88Thiết lập các Mail Servers (tt)
Cài đặt MDaemon trên máy Mxx
• Mail domain: TESTxx.INFO
– Điều chỉnh port 80
– Không dùng strong password
• Tạo các accounts:
– m1, m2
• Dùng Internet Explorer trên máy Sxx,
máy Wxx để kiểm tra hoạt động của mail server TESTx.INFO
Trang 8913
Gởi nhận giữa hai mail server
• Tạo MX record cho MAILxx.PRO
• Tạo MX record cho TESTxx.INFO
• Thực hiện gởi nhận giữa hai mail server:
– m1, m2 trên máy Wxx
– d1, d2 trên máy Mxx
Trang 90• Folder1 có target là Share2K8
• Folder2 có target là ShareW
Trang 9115
Kiểm tra kết quả thiết lập DFS
• Lần lượt đăng nhập từ Wxx, Mxx để truy xuất DFSRoot
Trang 92QUẢN TRỊ MẠNG
BÀI THỰC HÀNH 9
Trang 932
Nội dung bài thực hành 9
1 Chuẩn bị môi trường
2 Tạo domain users
3 Thiết lập các FTP Sites
4 Thiết lập các Web Sites
5 Thiết lập Mail Server
Trang 941 Chuẩn bị môi trường
Controller
– Tạo thêm một đĩa cứng (volume D:)
– Đổi tên máy: Sxx, với xx là số thứ tự máy
– Card mạng:
• NIC1: dùng VMNet1, IP tĩnh 10.1.xx.1 /8,
• NIC2: dùng VMNet8, IP tĩnh 172.31.xx.1 /16
– Cài đặt Active Directory:
• Tên Domain: SAMPLExx.PRO
Trang 954
Chuẩn bị môi trường (tt)
• Windows XP Professional – Máy 1
– Đổi tên máy Wxx
– Dùng VMNet1, IP tĩnh 10.1.xx.2 /8
– Kết nối máy Wxx vào domain SAMPLExx.PRO
Trang 96Chuẩn bị môi trường (tt)
• Windows XP Professional – Máy 2
– Đổi tên máy Mxx
– Dùng VMNet1, IP tĩnh 10.1.xx.3 /8
– Kết nối máy Mxx vào domain SAMPLExx.PRO
Trang 976
2 Tạo domain users
Tạo các OUs, Groups, Users theo các yêu cầu (trang tiếp theo):
Trang 98Tạo domain users, domain groups (tt)
Yêu cầu:
• Các User accounts có password trùng với tên
• Mỗi user có Home Folder trên server
• User thuộc Group91 không thực thi được sol.exe
Lần lượt kết nối vào Sxx từ Wxx và Mxx để kiểm tra kết quả
Trang 998
3 Thiết lập các FTP Sites (tt)
• FTP Site 1:
– Tên FTP1.SAMPLExx.PRO , port 2121
– Dạng Do not isolate users
• FTP Site 2:
– Tên FTP2.SAMPLExx.PRO , port 21
– Dạng Isolate users
Trang 1004 Thiết lập các Web Sites
• Cài đặt Web Server chọn basic authentication, windows authentication
• Sao chép dữ liệu từ thư mục WebData trên đĩa R: vào đĩa D: máy Sxx
• Tạo các DNS records:
– WEB1.SAMPLExx.PRO : dùng NIC1
– WEB2.SAMPLExx.PRO : dùng NIC2
– WEB3.SAMPLExx.PRO : dùng NIC1