II.CÁC ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 1-Điều kiện địa chất thủy văn : Công trình xây dựng trên nền đất khá bằng phẳng , phía dưới lớp đất trong phạm vi mặt bằng không có hệ thống k
Trang 1CHƯƠNG I.GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
I-GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
* Tên công trình :Bệnh viện đa khoa Nhị Chiểu
*Địa điểm thi công : TT Phú Thứ - Kinh Môn - Hải Dương
*Công trình có 6 tầng gồm :
- Tầng 1 cao 4,2 m
- Tầng 2,3,4,5 cao 3,9 m
- Tầng mái cao 3,3 m
- Tổng chiều cao công trình tính từ cốt mặt đất tự nhiên là 23,70 m
- Cốt nền tầng 1 lấy là cốt 0,00 m, cốt mái cao nhất là 23,10 m
- Sứ dụng móng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn , tiết diện cọc 25x25 cm , chiều dài cọc
là 18 m chia thành 3 đoạn , mỗi đoạn có chiều dài 6 m
- Chiều sâu chôn móng :
* Kích thước cột :
-Cứ xuống 2 tầng kích thước cột tăng lên 10cm
(b x h)
Cột biên C1(mm) (b x h)
Trang 2*Trọng lượng riêng của bê tông : gb t =2 5 0 0k g / m 3
*Trọng lượng riêng của thép : gt h =7 8 5 0k g / m 3
*Bê tông cấp độ bền B20 có Rn=115 kG/cm2 , cốt thép chịu lực nhóm AII có Rs=2800
kG/cm2
Thép đai nhóm AI có Rs=2300 kG/cm2
II.CÁC ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 1-Điều kiện địa chất thủy văn :
Công trình xây dựng trên nền đất khá bằng phẳng , phía dưới lớp đất trong phạm vi mặt bằng không có hệ thống kỹ thuật ngầm chạy qua do vậy không cần đề phòng đào phải hệ
thống ngầm chôn dưới lòng đất khi đào hố móng
Qua khảo sát thực địa cho thấy mực nước ngầm khá sâu, nhìn chung nước ngầm ở đây
không ảnh hưởng đến quá trình thi công cũng như sự ổn định của công trình
2-Điều kiện cung cấp vốn và nguyên vật liệu :
- Vốn đầu tư được cung cấp theo từng giai đoạn thi công công trình
- Nguyên vật liệu phục vụ thi công công trình được đơn vị thi công kí hợp đồng cung cấpvới các nhà cung cấp lớn , năng lực đảm bảo sẽ cung cấp liên tục và đầy đủ phụ thuộc vào từng giai đoạn thi công công trình
- Nguyên vật liệu đều được chở tới tận chân công trình bằng các phương tiện vận chuyển
3-Điều kiện cung cấp thiết bị máy móc và nhân lực phục vụ thi công :
- Đơn vị thi công có lực lượng cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn tốt , tay nghề
cao , có kinh nghiệm thi công các công trình nhà cao tầng Đội ngũ công nhân lành nghề
được tổ chức thành các tổ đội thi công chuyên môn Nguồn nhân lực luôn đáp ứng đủ với yêu cầu tiến độ Ngoài ra có thể sử dụng nguồn nhân lực là lao động từ các địa phương để làm các công việc phù hợp không yêu cầu kỹ thuật cao
- Năng lực máy móc phương tiện thi công của đơn vị thi công đủ để đáp ứng yêu cầu và tiến độ thi công công trình
4-Điều kiện cung cấp điện nước :
- Điện dùng cho công trình được lấy từ mạng lưới điện thành phố và có bố trí máy phát
dự trữ đề phòng sự cố mất điện Điện được sử dụng để chạy máy, thi công và phục vụ cho sinh hoạt của cán bộ công nhân viên
Trang 3- Nước dùng cho sản xuất và sinh hoạt được lấy từ mạng lưới cấp nước thành phố.
5-Điều kiện giao thông đi lại:
- Hệ thống giao thông đảm bảo được thuận tiện cho các phương tiện đi lại và chuyển
nguyên vật liệu cho việc thi công trên công trường
- Mạng lưới giao thông nội bộ trong công trường cũng được thiết kế thuận tiện cho việc
di chuyển của các phương tiện thi công
III.MẶT BẰNG - MẶT CẮT CÔNG TRÌNH
Trang 5A
Trang 7CHƯƠNG II.THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM
I-Giới thiệu khái quát :
- Kết cấu móng là móng cọc bê tông cốt thép đài thấp
- Đài móng gồm 2 loại :
- Cọc theo thiết kế là cọc BTCT tiết diện 25x25 cm , gồm 1 loại cọc có tổng chiều dài
18 m, được chia làm 3 đoạn gồm 1 đoạn cọc C1 là đoạn cọc có mũi dài 6 m và 2 đoạn
cọc C2 dài 6 m
- Cọc được chế tạo tại xưởng và được chở đến công trường bằng xe chuyên dùng
- Mặt bằng công trình bằng phẳng, thuận lợi cho việc tổ chức thi công
II-Tổ chức thi công cọc :
1-Thống kê tổng chiều dài cọc cần thi công.
a,Mặt bằng móng và lưới cọc :(như hình dưới)
b,Tính toán số lượng cọc :
SỐ LƯỢNG MÓNG (CÁI)
SỐ CỌC/
1 MÓNG (CỌC)
CHIỀU DÀI 1 CỌC(M)
TỔNG CHIỀU DÀI(M)
2-Tổ chức thi công ép cọc
2.1.Thời gian thi công cọc
Tổng số lượng cọc phải thi công là : 270 cọc (trong đó có 270 đoạn cọc C1 và 540 đoạn C2)
Tổng chiều dài cọc cần ép : L=270x18=4860 m
Theo định mức XDCB 1776/2007 thì để ép 100m cọc tiết diện 25x25 cmchiều dài cọc
>4 m đất cấp 1 gồm cả công vận chuyển,lắp dựng và định vị cần 2,5 ca máy
Do đó số ca cần thiết để thi công hết số cọc của công trình :=
4 8 6 0 2 2 , 5 8 2
Số nhân công làm việc trong 1 ca máy gồm có 6 người, trong đó có : 1 người lái cẩu, 1
người điều khiển máy ép, 2 người điều chỉnh, 2 người lắp dựng và hàn nối
Trang 8=>Tổng số nhân công sử dụng trong ngày là :12 nhân công
Với 2 máy làm việc 1 ca 1 ngày cần 12 nhân công
Trang 102.2.Sơ đồ ép cọc
Trang 12III-Tổ chức thi công đất :
Gồm: đào hố móng và san lấp mặt bằng, vận chuyển đất thừa
Theo thiết kế phần móng :
- Đài móng M1 có kích thước ax bx h= 1,3x 1,3x 0,9 m
- Đài móng M2 có kích thước ax bx h= 1,5x 1,3x 0,9 m
- Đáy đài đặt tại cốt -1,95 m (so với cốt ±0.00)
- Đáy bê tông lót đài đặt tại cốt -2,05 m
- Giằng móng cao 0,65 m và có đáy đặt tại cốt -1,70 m
- Đáy bê tông lót giằng đặt tại cốt -1,80 m
- Cốt mặt đất tự nhiên khi thi công móng là -0,60 m
- Chiều sâu hố đào móng tính cả lớp bê tông lót móng là :
Hđ=3.t + 10 (cm)= 3 45+ 10= 145 cm
1.Lựa chọn biện pháp đào móng
- Đáy móng sâu 1,45 m so với cốt tự nhiên Do khối lượng đào đắp khá lớn nên kết hợpđào móng bằng máy kết hợp với đào thủ công
- Khi tính toán khối lượng đào đắp cần tính đến độ dốc của đất để tránh sạt lở khi thi
- Kích thước hố đào móng rộng hơn kích thước đáy móng mở sang mỗi bên là 0,5 m
- Đào chung 2 móng trục A và B ; C và D chia làm các đợt:
+Đào hoàn toàn bằng máy xuống đến cao trình trên đầu cọc 10 cm, Hđ1=0,85 m
+Phần còn lại sẽ tiếp tục đào bằng máy những khu vực ngoài đài cọc đến cao trình đáy móng nhưng thuộc phạm vi hố đào, Hđ2=0,6 m
+Đào thủ công phần đất chứa cọc trong phạm vi đài, Hđ3=0,6 m
2.Thiết kế hố đào :(hình vẽ)
3.Tính toán khối lượng đất đào ,đất đắp.
3.1.Khối lượng đào hố móng
- Trong đó
H: Chiều cao hố đào
a,b: Kích thước chiều dài chiều rộng đáy hố đào
Trang 13c,d: Kích thước chiều dài chiều rộng miệng hố đào
Trang 16C D
a, Tổng khối lượng đất đào đến đáy móng :
Thể tích 1 hố đào:
3.2.Khối lượng đào đất giằng móng
*Giằng loại G1 , nhịp L=6300mm (có 15 giằng)
+ Khối lượng đào giằng bằng máy được tính theo công thức:
Vgm=Ltb.S với S là diện tích mặt cắt ngang hố giằng, có S=(1,35+1,95).1,2/2=1,98(m2)
Dựa vào mặt cắt móng ta có Ltb=(3,672+3,06)/2=3,366 (m)
Þ Vgm1=3,366.1,98=6,6647 (m3)
Tổng khối lượng 15 giằng là :
ΣVVgm1 =6,6647.15=99,97 (m3)
*Giằng loại G2 , bước 2 đầu hồi B=3900mm (có 8 giằng)
+ Khối lượng đào giằng bằng máy được tính theo công thức:
Vgm=Ltb.S với S là diện tích mặt cắt ngang hố giằng, có S=(1,35+1,95).1,2/2=1,98 (m2)
Dựa vào mặt cắt móng ta có Ltb=(1,457+0,845)/2=1,151 (m)
Þ Vgm2=1,151.1,98=2,279 (m3)
Tổng khối lượng 8 giằng là :
ΣVVgm2 =2,279.8=18,23 (m3)
*Giằng loại G3 ,bước B=3900mm (có 48 giằng)
+ Khối lượng đào giằng bằng máy được tính theo công thức:
Vgm=Ltb.S với S là diện tích mặt cắt ngang hố giằng, có S=(1,35+1,95).1,2/2=1,98 (m2)
Dựa vào mặt cắt móng ta có Ltb=(1,472+0,86)/2=1,166 (m)
Trang 17Vđào máy=535,08+229,08 =764,16 (m3)
3.4-Tổng khối lượng đào đất thủ công cả hố giằng và móng:
Vđào thủ công=65,52 (m3)
Trang 18Vchở đi = Vđào máy = 764,16 m3
Khối lượng đất đào thủ công sẽ được đổ tại chỗ công trình để san lấp lần 1:
Dùng máy đào gầu nghịch,ta chọn máy có mã hiệu E0-3322B1 có các thông số kỹ thuật sau
Chiều cao nâng lớn
4.2-Tính năng suất máy đào
Năng suất thực tế máy đào :
3
c k t g t
k
Trang 19tck :Thời gian 1 chu kỳ khi góc quay φq=900,đổ đất tại bãi tck=18,5 giây
kvt :hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc kvt=1,1
Trang 20Sơ đồ đào ngang nhà
Trang 21Chọn phương án đào : ngang nhà
Thể tích đất đào trong 1 ca :Vc= 384m3/ca
Khoảng cách vận chuyển đất bằng ô tô là : l= 2.2=4 km
Thời gian vận chuyển của một ô tô tính cả đi và về là :tđ=tv=l/v=4/40=0,1h
Thời gian xe chờ đổ đầy đất lên xe là :tch (giả sử đất chỉ đổ được 80% thể tích thùng)
6.Tính nhân công đào đất.
-Khối lượng đào đất bằng thủ công V=65,52 m3
Với đào móng rộng >1m,sâu <=1m,đất cấp 1(AB.11431)
ta có định mức nhân công 3/7 =0,5/1 m3
Số nhân công 3/7 đào đất =65,52.0,5=32 nhân công
Chọn thời gian đào móng thủ công là 2 ngày Mỗi ngày 16 người
-Khối lượng đào đất bằng máy là Vmáy =764,16 m3
Với đào xúc đất bằng máy đào <0,8m3 ta có định mức nhân công 3/7 = 0,5/100m3,định
mức máy thi công là 0,227 ca/100m3
Số nhân công 3/7 bằng 764,16.0,5/100=3,82 nhân công
Thời gian đào là 764,16.0,227/100=1,73 (ca) Lấy 2 ngày
7.Thống kê khối lượng các công tác.
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG ĐẬP BÊ TÔNG ĐẦU CỌC
V 1 cấu kiện (m 3 )
Số lượng cấu kiện
Tổng thể tích (m3)
Tổng V (m3)
Tra định mức cho công tác đập phá bê tông đầu cọc bằng máy khoan(AA.22211), với
nhân công 3,5/7 cần 2,02 công/m3, máy thi công là 1,05 ca/m3
Vậy số nhân công cần thiết là :2,02.6,75=13,635(công)
Trang 22Như vậy ta chọn 2 máy khoan làm việc trong 4 ngày,với 4 nhân công/ca
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG LÓT
V 1 cấu kiện (m 3 )
Số lượng cấu kiện
Tổng thể tích (m3)
Tổng V
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG MÓNG,GIẰNG
Tên cấu kiện
kiện
Số lượng cấu kiện
Tổng thể tích (m3)
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG CHÂN CỘT
V 1 cấu kiện (m 3 )
Số lượng cấu kiện
Tổng thể tích (m3)
Tổng V
HLCT
%
Trọng lượng 1
Số lượng
Tổng trọng
Tổng trọng
Trang 23(m 3 ) cấu
kiện
cấu kiện
lượng (T)
lượng phần
HLCT
%
Trọng lượng 1 cấu kiện (T)
Số lượng cấu kiện
Tổng trọng lượng (T)
Tổng trọng lượng phần ngầm (T)
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN MÓNG,GIẰNG
Diện tích (m2)
Số lượng cấu kiện
Tổng diện tích (m2)
Tổng diện tích (m2)
Trang 24Giằng G m2 2.585 0.1 0.517 8 4.136
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN CHÂN CỘT
Tên cấu kiện
tích (m2)
Số lượng cấu kiện
Tổng diện tích (m2)
Tổng diện tích (m2)
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG XÂY TƯỜNG MÓNG GIẰNG
V 1 cấu kiện (m 3 )
Số lượng cấu kiện
Tổng thể tích (m3)
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG NỀN
V 1 cấu kiện (m 3 )
Số lượng cấu kiện
Tổng thể tích (m3)
Tổng V
Trang 258.Phân khu cho móng.
Phân thành 1 phân khu cho cả móng
9.Lựa chọn máy và thiết bị thi công.
a) Ô tô vận chuyển bê tông:
Tổng khối lượng bê tông móng, giằng, chân cột là :V=161,96 m3
Chọn xe vận chuyển bê tông KA8S có các thông số kĩ thuật sau:
+Dung tích 1 lần vận chuyển :q=8m3,
+Ôtô cơ sở :KABAG
+Dung tích thùng nước:0,6m3
+Tốc độ quay thùng trộn:(6-9)vòng/phút
+Công suất động cơ :40KW
+Độ cao đổ vật liệu vào :3,52m
+Thời gian đổ bê tông ra :t=10 phút
+Trọng lượng xe(có bê tông):23,6T
Số chuyến xe chạy trong 1 ca là: m=7.Ktg.60/Tck=7.0,85.60/70= 5 chuyến
Số xe chở bê tông cần thiết là:
b) Chọn máy bơm bê tông
Cơ sở để chọn máy bơm bêtông :
- Căn cứ vào khối lượng bêtông cần thiết của một phân đoạn thi công
- Căn cứ vào tổng mặt bằng thi công công trình
- Khoảng cách từ trạm trộn bêtông đến công trình, đường xá vận chuyển,
- Dựa vào năng suất máy bơm thực tế trên thị trường
- Khối lượng bê tông móng giằng lớn nhất ở một phân khu là 40,6358 m3
- Chọn máy bơm loại: Putzmeister M43(bơm bê tông cần) , có các thông số kỹ thuật
sau:
+ Năng suất thực tế : 30 (m3/h)
+ Dung tích phễu chứa : 250 (l)
+ Công suất động cơ : 3,8 (kW)
Trang 26+ Đường kính xi lanh : 200 (mm).
+ áp lực bơm : 85 (bar)
+ Hành trình pittông : 1400 (mm)
=> Năng suất 1ca 7h là: N=30.7.0,85=178,5(m3)> Vmóng = 161,96 (m3)
Vậy ta chỉ cần chọn 1 máy bơm là đủ
c ) Chọn máy đầm bê tông
Khối lượng bê tông móng giằng cần đầm là V= 161,96 (m3)
Khối lượng bê tông lót cần đầm là :V= 27,987 m3/ca
Căn cứ vào khối lượng bê tông cần đầm như trên ta chọn máy như sau:
Chọn máy đầm dùi :
Máy đầm dùi phục vụ công tác bê tông móng giằng :
Chọn máy đầm dùi loại : U-50,có các thông số kỹ thuật sau :
+ Thời gian đầm bê tông : 30 s
+ d : Chiều dày lớp bê tông cần đầm : d= 0,25 m
+ t1:Thời gian đầm bê tông ; t1 = 30 s
+ t2: Thời gian di chuyển đầm ; t2 = 6s
Máy đầm bàn phục vụ cho công tác thi công bê tông lót
Chọn máy đầm U7 có các thông số kỹ thuật sau :
+ Thời gian đầm một chỗ : 50 (s)
+ Bán kính tác dụng của đầm : 20- 30 cm
+ Chiều dày lớp đầm : 10 – 30 cm
+ Năng suất 5 – 7 m3/h hay 40 – 56 m3/ca
Vậy ta chọn 2 đầm U7
10.Tổ chức các công tác trong phần ngầm
a) Đổ bê tông lót móng, giằng :
Theo bảng thống kê khối lượng bê tông lót móng giằng là :27,987 m3
Tra bảng định mức 1776 cho công tác bê tông lót móng sản xuất bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, rộng <=250cm, M100, PC30, đá 4x6 (AF.11111) cần 0,095 ca máy; nhân
công bậc 3/7 cần 1,42 nhân công
Vậy số ca cần thiết là : 27,987 0,095 = 2,65 ca Chọn 3 ngày
Số nhân công lấy là 15 người/ca
b) Gia công lắp dựng cốt thép đài giằng :
Trang 27Tổng khối lượng cốt thép đài, giằng, cổ móng là : 15,522 T
Tra bảng định mức 1776 cho công tác lắp dựng cốt thép móng (AF.61120) nhân công
bậc 3,5/7 cần 8,34 nhân công/tấn
Chọn 30 nhân công nên số ca cần thiết sẽ là : 15,522 8,34/30 = 4 ngày
c) Đổ bê tông đài giằng, cổ móng :
Công tác đổ bê tông đài giằng đổ bằng bơm bê tông trong một ngày là xong Số nhân
công cần thiết được lấy theo máy Chọn 15 nhân công
d) Gia công lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn đài giằng, cổ móng :
Tổng khối lượng ván khuôn đài, giằng, cổ móng là : 731,456 m2
Tra bảng định mức 1776 cho công tác ván khuôn gỗ móng – móng vuông, chữ nhật
(AF.81122) nhân công bậc 3,5/7 cần 29,7 công/100m2
Cứ 3 lắp dựng 1 tháo dỡ , nên định mức cho gia công lắp dựng là :
29,7.3/4=22,275 công/100m2
Lấy 20 nhân công làm việc cho công tác lắp dựng :
Số ca cần thiết là :22,275.731,456/100.20 = 8 ngày
Định mức cho công việc tháo dỡ là : 29,7-22,275= 7,425 công/100m2
Lấy 20 nhân công làm việc cho công tác tháo dỡ :
Số ca cần thiết là :7,425.731,456/100.20 = 3 ngày
e) Công tác xây tường móng :
Tổng khối lượng xây tường móng là : 108,603 m3
Tra bảng định mức 1776 cho công tác xây tường thẳng gạch chỉ đặc 6,5x10,5x22; dày
<=33cm, cao <=4m, VXM M75 (AE.22214) nhân công bậc 3,5/7 cần 1,92 công/m3
Lấy 30 nhân công làm việc cho công tác xây tường móng :
Số ca cần thiết là : 108,603.1,92/30 = 7 ngày
f) Lấp đất tôn nền đến cốt -0.10
Tổng khối lượng đất cần lấp : 858,238 m3
Tra bảng định mức 1776 cho công tác đắp đất nền móng, thủ công, độ chặt yêu cầu
K=0,90 (AB.13112) nhân công bậc 3/7 cần 0,67 công/m3
Lấy 60 nhân công cho công tác lấp đất hố móng
Số ca cần thiết là : 858,238.0,67/60 = 10 ngày
g) Đổ bê tông nền :
Khối lượng bê tông nền là :62,796 m3
Tra bảng định mức 1776 cho công tác đổ bê tông nền bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, M250, PC30, đá 4x6 (AF.11334) nhân công bậc 3/7 cần 1,58 công/m3, máy trộn cần
0,095 ca/m3
Vậy số ca cần thiết là : 62,796.0,095 = 5,965 ca Chọn 6 ngày đổ bê tông
Số nhân công cần thiết trong 1 ca là : 62,796.1,58/6 = 17 người
Lấy 20 nhân công/ca
Trang 28CHƯƠNG 3.THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN
I-ĐẶC ĐIỂM PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH :
Công trình có 6 tầng
-Tổng chiều cao công trình tính từ cốt mặt đất tự nhiên là 23,700 m
-Tổng chiều dài nhà : 54,6 m
-Tổng chiều ngang nhà : 11,3 m
* Kích thước cột :
(b x h)
Cột biên C1(mm) (b x h)
II-LỰA CHỌN BIỆN PHÁP THI CÔNG :
+Ván khuôn cột và dầm sàn sử dụng hệ ván khuôn định hình
+Xà gồ sử dụng gỗ nhóm V
+Cột chống cho dầm và sàn kết hợp cột chống thép và giáo PAL
-Do công trình có mặt bằng rộng rãi,chiều cao công trình lớn,khối lượng bêtông nhiều,yêucầu chất lượng cao nên để đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình,lựa chọn
phương án:
Trang 29+Thi công cột dầm sàn toàn khối dùng bêtông thương phẩm được chở đến chân công
+Các công tác hoàn thiện: xây, trát, lát, ốp, sơn bả…
III-PHÂN ĐOẠN ĐỂ TỔ CHỨC THI CÔNG :
1.Nguyên tắc chia phân đoạn thi công.
Căn cứ vào khả năng cung cấp vật tư,thiết bị,thời hạn thi công công trình và quan trọng hơn cả là số phân đoạn tối thiểu phải đảm bảo theo biện pháp đề ra là không có gián
đoạn trong tổ chức mặt bằng,phải đảm bảo cho các tổ đội làm việc liên tục
Khối lượng công tác giữa các phân đoạn phải bằng nhau hoặc chênh lệch không quá
20%,lấy công tác bê tông làm chuẩn
Số khu vực công tác phải phù hợp với năng suất lao động của các tổ đội chuyên môn,đặcbiệt là năng suất đổ bê tông;khối lượng bê tông 1 phân đoạn phải phù hợp với năng suất máy(thiết bị đổ bê tông).Đồng thời còn đảm bảo mặt bằng lao động để mật độ công nhânkhông quá cao trên 1 phân khu
Ranh giới giữa các phân đoạn phải trùng với vị trí mạch ngừng thi công
Căn cứ vào kết cấu công trình để có khu vực phù hợp mà không ảnh hưởng đến chất
lượng
Căn cứ vào mặt bằng công trình và khối lượng công tác,chia phân đoạn như sau :
Đối với công tác thi công cột,lõi : chia thành 1 phân khu cho cả tầng
Đối với công tác thi công bê tông dầm sàn từ tầng 1 đến tầng 5 dùng bơm bê
tông nên phân thành 1 phân khu cho cả tầng
Đối với công tác thi công bê tông dầm sàn tầng 6 : chia làm 3 phân khu, dùng cần trục tháp
Trang 30C D
2.Thống kê khối lượng công tác cho 1 phân đoạn.
2.1-Thống kê khối lượng bê tông cột trong các tầng.
Số lượng cấu kiện
Tổng thể tích(m 3 )
Tổng thể tích 1 tầng(
Trang 31Cột
21.938Cột
Kích thước cấu kiện(m)
V 1 cấu kiện (m 3 )
Số lượng cấu kiện
Tổng
Tổng V 1 phân
Trang 323.Thống kê khối lượng các công tác:
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG
Kích thước cấu kiện(m)
V 1 cấu kiện (m 3 )
Số lượng cấu kiện
Tổng
T ổ n g V 1 tầ
n g(
34 7