1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Cach nhan biet cac chat hoa 8 va 9

25 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cách Nhận Biết Các Chất Hóa Học Lớp 8 - 9
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 394,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách nhận biết các chất hóa học lớp 8,9 VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | Hotline 024 2242 6188 CÁCH NHẬN BI[.]

Trang 1

– HCl: Dùng dung dịch AgNO3 → Kết tủa trắng.

– H2SO4: Dùng dung dịch BaCl2→ Kết tủa trắng

– HNO3: Dùng bột Cu và đun ở nhiệt độ cao → Dung dịch màu xanh, khímàu nâu đỏ thoát ra

3 Dung dịch muối.

– Muối clorua (-Cl): Dùng dung dịch AgNO3→ Kết tủa trắng

– Muối sunfat: Dùng dung dịch BaCl2→ kết tủa trắng

– Muối cacbonat(=CO3): Dùng dung dịch axit (HCl, H2SO4 → Khí

– Muối sunfua (=S): Dùng dung dịch Pb(NO3)2→ Kết tủa màu đen

– Muối photphat (PO4): Dùng dung dịch AgNO3 → Kết tủa màu vàng

4 Các oxit của kim loại.

Trang 2

Thường hòa tan vào nước → Chia làm 2 nhóm: Tan trong nước và khôngtan trong nước.

– Nhóm tan trong nước cho tác dụng với CO2(Nếu thử bằng quỳ tím

→Xanh)

+ Nếu không có kết tủa: Kim loại trong oxit là kim loại kiềm (Hóa trị I).+ Nếu có kết tủa: kim loại trong oxit là kim loại kiềm thổ (Hóa trị II).– Nhóm không tan trong nước cho tác dụng với dung dịch bazơ (NaOH).+ Nếu tan trong dung dịch kiềm thì kim loại trong oxit là Al, Zn, Cr

+ Nếu không tan trong dung dịch kiềm thì là kim loại khác

Các oxit của phi kim: Cho vào nước thử bằng quỳ tím → Đỏ

II Phương pháp giải

1 Nhận biết chất rắn

Khi nhận biết các chất rắn cần lưu ý một số vấn đề sau:

- Nếu đề yêu cầu nhận biết các chất ở thể rắn, hãy thử nhận biết theo thứ tự:Bước 1: Thử tính tan trong nước

Bước 2: Thử bằng dung dịch axit (HCl, H2SO4, HNO3…)

Bước 3: Thử bằng dung dịch kiềm

Có thể dùng thêm lửa hoặc nhiệt độ, nếu cần

Ví dụ minh hoạ: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các chất rắn

riêng biệt sau:

Trang 3

a) BaO, MgO, CuO

b) CuO, Al, MgO, Ag

c) CaO, Na2O, MgO và P2O5

d) Na2O, CaO, Ag2O, Al2O3, Fe2O3, MnO2, CuO

e) P2O5, Na2CO3, NaCl, MgCO3

f) NaOH, KNO3, CaCO3, MgO, P2O5, BaSO4

Hướng dẫn: Trích mẫu thử cho vào các ống nghiệm riêng biệt để nhận biết

a) BaO, MgO, CuO

Hoà tan 3 oxit kim loại bằng nước nhận biết được BaO tan tạo ra dung dịchtrong suốt:

BaO + H2O → Ba(OH)2

- Hai oxit còn lại cho tác dụng với dung dịch HCl, nhận ra MgO tạo radung dịch không màu, CuO tan tạo dung dịch màu xanh

Phương trình phản ứng

MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

CuO + 2HCl → CuCl2+ H2O

b) CuO, Al, MgO, Ag

- Dùng dung dịch NaOH nhận biết Al vì có khí bay ra:

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

Trang 4

- Dùng dung dịch HCl nhận biết:

+ MgO tan tạo dung dịch không màu:

MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

+ CuO tan tạo dung dịch màu xanh:

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

Còn lại Ag không phản ứng

c) CaO, Na2O, MgO và P2O5

- Hoà tan 4 mẫu thử vào nước nhận biết được MgO không tan; CaO tantạo dung dịch đục; hai mẫu thử còn lại tan tạo dung dịch trong suốt

- Thử giấy quì tím với hai dung dịch vừa tạo thành, nếu giấy quì tímchuyển sang đỏ là dung dịch axit chất ban đầu là P2O5; nếu quì tím chuyểnsang xanh là bazơ chất ban đầu là Na2O

Phương trình hóa học:

Na2O + H2O → 2NaOH

CaO + H2O → Ca(OH)2

P2O5+ 3H2O → 2H3PO4

d) Na2O, CaO, Ag2O, Al2O3, Fe2O3, MnO2, CuO

- Hoà tan các mẫu thử vào nước nhận biết Na2O tan tạo dung dịch trongsuốt; CaO tan tạo dung dịch đục

Na2O + H2O → 2NaOH;

Trang 5

CaO + H2O → Ca(OH)2

- Dùng dung dịch HCl đặc để nhận biết các mẫu thử còn lại

Ag2O + 2HCl → 2AgCl  trắng + H2O

Al2O3+ 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O (dung dịch không màu)

Fe2O3+ 6HCl → 2FeCl3+ H2O(dd màu vàng nhạt)

CuO + 2HCl → CuCl2 + 2H2O (dung dịch màu xanh)

MnO2+ 4HCl → MnCl2+ Cl2vàng nhạt + 2H2O

e) P2O5, Na2CO3, NaCl, MgCO3

Hoà tan các mẫu thử vào nước nhận biết được MgCO3 vì không tan, 3 mẫuthử còn lại tan tạo dung dịch trong suốt

Dùng giấy quì tím thử các dung dịch vừa tạo thành nhận biết được dungdịch Na2CO3 làm quì tím hoá xanh, dung dịch làm quì tím hoá đỏ làH3PO4 chất ban đầu là P2O5, dung dịch không đổi màu quì tím là NaCl.f) NaOH, KNO3, CaCO3, MgO, P2O5, BaSO4

Hoà tan các mẫu thử vào nước, ta chia thành hai nhóm:

Nhóm 1 tan: NaOH, KNO3, P2O5

Nhóm 2 không tan: CaCO3, MgO, BaSO4

Dùng quì tím thử các dung dịch ở nhóm 1: dung dịch làm quì tím hoáxanh là NaOH, dung dịch làm quì tím hoá đỏ là H3PO4 chất ban đầu làP2O5, dung dịch không làm đổi màu quì tím là KNO3

Trang 6

Cho các mẫu thử ở nhóm 2 tác dụng với dung dịch HCl, mẫu thử có sủi bọtkhí là CaCO3, mẫu thử tan tạo dung dịch trong suốt là MgO, mẫu thửkhông phản ứng là BaSO4.

Phương trình hóa học:

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4CaCO3+ 2HCl → CaCl2+ CO2 + H2OMgO + 2HCl → MgCl2+ H2O

2 Nhận biết dung dịch

Một số lưu ý khí:

- Nếu phải nhận biết các dung dich mà trong đó có axit hoặc bazơ và muốithì nên dùng quì tím (hoặc dung dịch phenolphtalein) để nhận biết axithoặc bazơ trước rồi mới nhận biết đến muối sau

- Nếu phải nhận biết các muối tan, thường nên nhận biết anion (gốc axit)trước, nếu không được thì mới nhận biết cation (kim loại hoặc amoni) sau

Ví dụ minh hoạ: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch

sau:

a) HCl, NaOH, Na2SO4, NaCl

b) HCl, H2SO4 NaCl, Na2CO3

c) NaOH, BaCl2, Ba(OH)2, NaCl

d) Na2SO4, K2CO3, BaCl2, AgNO3

Trang 7

e) KNO3, Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3

Hướng dẫn:

Trích các mẫu thử để nhận biết

a) HCl, NaOH, Na2SO4, NaCl

- Dùng quì tím nhận biết HCl vì làm quì tím hoá đỏ, NaOH làm quì tímhoá xanh, Na2SO4và NaCl không làm đổi màu quì tím

- Dùng dung dịch BaCl2 để nhận biết 2 dung dịch không làm đổi màu quìtím Na2SO4phản ứng tạo kết tủa trắng, NaCl không phản ứng

BaCl2+ Na2SO4 → BaSO4 trắng + 2NaCl

3 Nhận biết chất khí.

Lưu ý: Khi nhận biết một chất khí bất kì, ta dẫn khí đó lội qua dung dịch,

hoặc sục khí đó vào dung dịch, hoặc dẫn khí đó qua chất rắn rồi nung…Không làm ngược lại

Ví dụ minh hoạ:

Ví dụ 1: Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết các khí đựng trong các

bình riêng biệt sau:

a) CO, CO2, SO2

b) CO, CO2, SO2, SO3, H2

Bài tập vận dụng mở rộng

Trang 8

Câu 1 Có 7 oxit ở dạng bột gồm Na2O, CaO, Ag2O, Fe2O3, MnO2, CuO.Bằng những phản ứng đặc trưng hãy phân biệt các chất đó.

Câu 2 Nêu cách phân biệt 4 chất lỏng chứa trong các lọ riêng biệt: HCl,

H2SO4, HNO3, H2O

DẠNG 2 DẠNG BÀI TẬP NHẬN BIẾT VỚI THUỐC THỬ HẠN CHẾ Lưu ý:

- Nếu đề yêu cầu chỉ dùng một thuốc thử: Ban đầu nên dùng dung dịchkiềm hoặc dùng axit Nếu không được hãy dùng thuốc thử khác

- Nếu đề yêu cầu chỉ dùng quì tím thì lưu ý những dung dịch muối làm đổimàu quì tím

CaO + H2O → Ca(OH)2

2NaOH + Al2O3→ 2NaAlO2 + H2O (Không yêu cầu HS viết)

Trang 9

Ví dụ 2: Chỉ được dùng một hoá chất, hãy nhận biết các dung dịch sau:

NH4Cl, (NH4)2SO4, FeCl3, CuCl2, NaCl

Hướng dẫn giải

Dùng dung dịch Ba(OH)2 để nhận biết:

Có khí mùi khai bay ra là NH4Cl

Có khí mùi khai và có kết tủa trắng là (NH4)2SO4

Có kết tủa đỏ nâu là FeCl3

Có kết tủa màu xanh là CuCl2

Không có phản ứng là NaCl

Ba(OH)2 + 2NH4Cl →BaCl2 + 2NH3+ 2H2O

Ba(OH)2 + (NH4)2SO4→BaSO4 + 2NH3 + 2H2O

3Ba(OH)2 + 2FeCl3→ 2Fe(OH)3+ 3BaCl2

Ba(OH)2 + CuCl2 → Cu(OH)2+ BaCl2

Ví dụ 3: Chỉ được dùng quì tím, hãy nhận biết các dung dịch sau: HCl,

Na2CO3, CaCl2, AgNO3

Hướng dẫn giải

Thử các dung dịch trên bằng giấy quì tím

Nhận biết được Na2CO3 vì làm quì tím hoá xanh; CaCl2 không làm đổimàu quì tím

Trang 10

HCl và AgNO3làm quì tím hoá đỏ.

Dùng dung dịch CaCl2 vừa nhận biết ở trên cho vào 2 mẫu thử làm quì tímhoá đỏ, mẫu thử nào tạo kết tủa trắng là CaCl2, không phản ứng là HCl.PTHH: CaCl2+ 2AgNO3 → 2AgCl + Ca(NO3)2

Ví dụ 4: Chỉ được dùng phenolphtalein hãy nhận biết 4 dung dịch bị mất

nhãn: KOH, KCl, H2SO4, BaCl2

H2SO4+ 2KOH → K2SO4 + 2H2O

H2SO4+ BaCl2 → BaSO4+ 2HCl

Ví dụ 5: Trình bày phương pháp hóa học phận biết các dung dịch sau chứa

trong các lọ riêng biệt chỉ bằng quì tím: H2SO4, NaCl, NaOH, Ba(OH)2

Hướng dẫn

+ Trích mẫu thử

Trang 11

+ Cho quì tím vào bốn mẫu thử trên, mẫu thử nào làm quì tím hóa xanh làNaOH, Ba(OH)2 (nhóm 1), mẫu thử không làm quì tím đổi màu là H2SO4,NaCl (nhóm 2)

Lấy từng chất ở nhóm 1 tác dụng với từng chất ở nhóm 2:

Nếu xuất hiện kết tủa màu trắng thì chất ở nhóm 1 là Ba(OH)2, chất ở nhóm

2 là H2SO4.Vậy chất còn lại trong nhóm 1 là NaOH, chất còn lại trong nhóm

2 là NaCl

Nếu không có hiện tượng gì thì chất trong nhóm 1 là NaOH, vậy chất cònlại trong nhóm 1 là Ba(OH)2 Cho Ba(OH)2 tác dụng lần lượt với các chấttrong nhóm 2 ,xuất hiện kết tủa màu trắng là H2SO4, không có hiện tượng

là NaCl

+ Viết phương trình phản ứng:

Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4+ 2 H2O

một hóa chất tự chọn hãy phân biệt chúng

Hướng dẫn

Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

Cho nước lần lượt vào các mẫu thử trên, mẫu thử nào không tan trongnước là Al2O3, MgO Ba mẫu thử tan trong nước tạo ra dung dịch là P2O5,BaO, Na2SO4

Trang 12

Cho quì tím vào 3 dung dịch vừa tạo ra, dung dịch nào làm quì tím hóa đỏthì chất rắn hòa tan là P2O5, dung dịch nào làm quì tím hóa xanh thì chấtrắn hòa tan là BaO, dung dịch không làm quì tím đổi màu là Na2SO4.

Cho dung dịch Ba(OH)2 vừa mới tạo ra vào hai chất rắn còn lại, chất rắnnào tan là Al2O3, chất rắn còn lại là MgO

Viết phương trình phản ứng

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4BaO + H2O → Ba(OH)2Al2O3+ Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2+ H2O

Ví dụ 7: Dùng một hóa chất tự chọn hãy phân biệt các dung dịch sau:

NaOH, H2SO4, ZnCl2, BaCl2, FeCl3, MgCl3

Hướng dẫn giải

Trích mẫu thử và đánh số thư tự

- Cho quì tím vào các mẫu thử trên, mẫu thử nào làm quì tím hóa xanh làNaOH, mẫu thử làm quì tím hóa đỏ là H2SO4,mẫu thử không đồi màu quìtím là, ZnCl2, BaCl2, FeCl3, MgCl2

- Cho dung dịch NaOH dư vừa mới nhận biết được vào các mẫu thử cònlại, mẫu thử nào xuất hiện kết tủa màu trắng sau đó tan ra là ZnCl2, mẫuthử không có hiện tượng là BaCl2,mẫuthử xuất hiện kết tủa màu đỏ nâu làFeCl3, mẫuthử xuất hiện kết tủa màu trắng là MgCl2

Trang 13

- Viết phương trình phản ứng

ZnCl2+2NaOH → Zn(OH)2+2NaCl

Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O

FeCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Fe(OH)3

MgCl2+ 2NaOH → Mg(OH)2+ 2NaCl

Bài tập vận dụng củng cố

Câu 1 Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử duy nhất( tự chọn) hãy phân biệt 4 dung

dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: Na2CO3, Na2SO4, H2SO4, BaCl2

Câu 2 Phân biệt các dung dịch chứa trong các lọ bị mất nhãn sau chỉ bằng

dung dịch phenol phtalein: Na2SO4, H2SO4, BaCl2, NaOH, MgCl2

DẠNG 3 DẠNG BÀI TẬP KHÔNG ĐƯỢC DÙNG THUỐC THỬ BÊN NGOÀI

Lưu ý: Nếu đề yêu cầu không được dùng thuốc thử bên ngoài Nên làm

theo thứ tự các bước sau:

Bước 1: Cho từng chất tác dụng với nhau

Ví dụ: Giả sử phải nhận biết n dung dịch hoá chất đựng trong n lọ riêngbiệt Tiến hành thí nghiệm theo trình tự:

- Ghi số thứ tự 1, 2, …, n lên n lọ đựng n dung dịch hoá chất cần nhận biết

- Rót dung dịch mỗi lọ lần lượt vào các ống nghiệm đã được đánh cùng số

Trang 14

- Nhỏ 1 dung dịch vào mẫu thử của (n – 1) dung dịch còn lại.

Bước 2: Sau n thí nghiệm đến khi hoàn tất phải lập bảng tổng kết hiệntượng

Bước 3: Dựa vào bảng tổng kết hiện tượng để rút ra nhận xét, kết luận đãnhận được hoá chất nào (có kèm theo các phương trình phản ứng minhhoạ)

Ví dụ 1: Không được dùng thêm thuốc thử nào khác, hãy nhận biết các

dung dịch bằng phương pháp hoá học

a) Na2CO3, HCl, BaCl2

b) HCl, H2SO4, Na2CO3, BaCl2

c) MgCl2, NaOH, NH4Cl, BaCl2, H2SO4

Trang 15

HCl Ko phản ứng Ko phản ứngBaCl2 trắng

Dựa vào bảng trên, ta thấy ở lượt thí nghiệm nào tạo và có  trắng thì chấtnhỏ vào là Na2CO3, mẫu thử tạo là HCl, mẫu thử tạo  trắng là BaCl2

b) Tương tự, lần lượt cho một mẫu thử tác dụng với 3 mẫu còn lại Sau 12lượt thí nghiệm, ta có bảng như sau:

d) Làm tương tự như trên, ta có bảng tổng kết sau:

MgCl2 NaOH NH4Cl BaCl2 H2SO4

Trang 16

NaOH trắng mùi khai

- Lấy kết tủa trắng Mg(OH)2vừa nhận biết được cho vào 2 mẫu thử còn lại,mẫu nào làm tan kết tủa là H2SO4, mẫu còn lại không phản ứng là BaCl2.MgCl2 + 2NaOH→ Mg(OH)2+ 2NaCl

NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

BaCl2 + H2SO4→BaSO4 + 2HCl

Mg(OH)2 + H2SO4→ MgSO4+ 2H2O

Ví dụ 2: Hãy phân biệt các chất sau chứa trong các lọ bị mất nhãn mà

không dùng thuốc thử nào: NaHCO3, HCl, Ba(HCO3)2, MgCl2, NaCl

- Phương pháp: Đun nóng các mẫu thử có phản ứng tạo ra kết tủa bay hơi.Sau đó dùng chất Na2CO3vừa mới sinh ra để nhận biết các chất còn lại

Hướng dẫn

Trang 17

+ Trích mẫu thử.

+ Đun nóng 5 dung dịch thấy có hiện tượng kết tủa trắng và bọt khí thoát

ra đó là Ba(HCO3)2, mẫu thử có bọt khí bay ra là NaHCO3

+ Dùng dung dịch Na2CO3 vừa tạo thành làm thuốc thử nhỏ vào 3 mẫu thửcòn lại nếu có khí bay ra đó là HCl, mẫu thử có kết tủa trắng là MgCl2, mẫuthử không có hiện tượng là NaCl

+ Các phương trình xảy ra:

Ba(HCO3)2 →BaCO3 + CO2+H2O

2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2+H2O

NaCO3+ 2HCl → NaCl + CO2+H2O

NaCO3+ MgCl2→ MgCO3 + 2NaCl

Hãy phân biệt các dung dịch mà không dùng bất kỳ thuốc thử nào

Trang 18

H2SO4 BaSO4 CO2

-(Dấu – nghĩa là không xảy ra phản ứng hay xảy ra mà không có hiện tượng)Dựa vào bảng trên ta thấy khi cho 1 mẩu thử nhỏ vào 3 mẫu thử kia sẽ xảy

ra 1 trong 4 trường hợp Trong các trường hợp trên, duy nhất chỉ có trườnghợp 2 là chỉ phải tiến hành 1 lần đã phân biệt được các dung dịch, vì khicho H2SO4 vào 3 mẫu thử còn lại, 1 mẫu dung dịch trong suốt không cóhiện tượng gì là HCl, 1 mẫu có kết tủa trắng là BaCl2, mẫu có CO2 bay lên

là Na2CO3

Phương trình hóa học

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2 HCl

H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 +H2O

Ví dụ 4: Không được dùng thêm thuốc thử , hãy phân biệt 3 dung dịch

chứa trong 3 lọ mất nhãn: NaCl, AlCl3, NaOH

Hướng dẫn

+ Trích mẫu thử

+ Lần lượt cho 1 mẫu thử tác dụng với 3mẫu thử còn lại ta có kết quả nhưsau

Trang 19

NaCl AlCl3 NaOH

AlCl3 + 3 NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl

NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + H2O

Bài tập vận dụng củng cố

Câu 1 Trình bày phương pháp phân biệt các dung dịch chứa trong các lọ

bị mất nhãn sau mà không dùng thuốc thử nào:

a HCl, AgNO3, Na2CO3, CaCl2

b.HCl, H2SO4, BaCl2, Na2CO3

Câu 2 Không dùng thuốc thử hãy phân biệt các chất sau chứa trong các lọ

riêng biệt bị mất nhãn: NaOH, NH4Cl, BaCl2, MgCl2, H2SO4

Hướng dẫn

Trang 21

Dựa vào bảng trên, ta thấy ở lượt thí nghiệm nào có khí thoát ra, có kết tủatrắng và không phản ứng thì chất nhỏ vào là H2SO4, mẫu thử tạo khí làNa2CO3, mẫu thử tạo kết tủa trắng là BaCl2, mẫu thử không phản ứng làHCl.

d) Làm tương tự như trên, ta có bảng tổng kết sau:

MgCl2 NaOH NH4Cl BaCl2 H2SO4

- Lấy kết tủa trắng Mg(OH)2vừa nhận biết được cho vào 2 mẫu thử còn lại,mẫu nào làm tan kết tủa là H2SO4, mẫu còn lại không phản ứng là BaCl2.MgCl2+ 2NaOH → Mg(OH)2+ 2NaCl

NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3+ H2O

H2SO4+ 2NaOH → Na2SO4+ 2H2O

BaCl2+ H2SO4 →BaSO4+ 2HCl

Trang 22

Mg(OH)2+ H2SO4 → MgSO4 + 2H2O

Ví dụ 2: Hãy phân biệt các chất sau chứa trong các lọ bị mất nhãn mà

không dùng thuốc thử nào: NaHCO3, HCl, Ba(HCO3)2, MgCl2, NaCl

- Phương pháp: Đun nóng các mẫu thử có phản ứng tạo ra kết tủa bay hơi.Sau đó dùng chất Na2CO3vừa mới sinh ra để nhận biết các chất còn lại

Hướng dẫn

+ Trích mẫu thử

+ Đun nóng 5 dung dịch thấy có hiện tượng kết tủa trắng và bọt khí thoát

ra đó là Ba(HCO3)2, mẫu thử có bọt khí bay ra là NaHCO3

+ Dùng dung dịch Na2CO3 vừa tạo thành làm thuốc thử nhỏ vào 3 mẫu thửcòn lại nếu có khí bay ra đó là HCl, mẫu thử có kết tủa trắng là MgCl2, mẫuthử không có hiện tượng là NaCl

+ Các phương trình xảy ra:

Ba(HCO3)2 → BaCO3+ CO2 +H2O

2NaHCO3 → Na2CO3+ CO2 +H2O

NaCO3 + 2HCl → NaCl + CO2 +H2O

NaCO3 + MgCl2 → MgCO3+ 2NaCl

Hãy phân biệt các dung dịch mà không dùng bất kỳ thuốc thử nào

Hướng dẫn

Trang 23

-(Dấu – nghĩa là không xảy ra phản ứng hay xảy ra mà không có hiện tượng)Dựa vào bảng trên ta thấy khi cho 1 mẩu thử nhỏ vào 3 mẩu thử kia sẽ xảy

ra 1 trong 4 trường hợp Trong các trường hợp trên, duy nhất chỉ có trườnghợp 2 là chỉ phải tiến hành 1 lần đã phân biệt được các dung dịch, vì khicho H2SO4 vào 3 mẫu thử còn lại, 1 mẫu dung dịch trong suốt không cóhiện tượng gì là HCl, 1 mẫu có kết tủa trắng là BaCl2, mẫu có CO2 bay lên

là Na2CO3

Phương trình hóa học

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2 HCl

H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 +CO2 +H2O

Ngày đăng: 23/03/2023, 13:42

w