Công thức tính phần trăm khối lượng VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | Hotline 024 2242 6188 HÓA HỌC 9 Công t[.]
Trang 1HÓA HỌC 9 : Công thức tính phần trăm khối lượng
1 Hướng dẫn áp dụng công thức tính phần trăm
Khi biết công thức của hợp chất đã cho học sinh có thể tính thành phần phần trăm dựa vào khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất đó với những bước sau:
Bước 1: Tính khối lượng mol của hợp chất AxBy:
Bước 2: Tính số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có chứa trong 1 mol hợp chất AxBy 1 mol phân tử AxBy có: x mol nguyên tử A và y mol nguyên tử B
– Tính khối lượng các nguyên tố chứa trong 1 mol hợp chất AxBy
mA = x.MA
mB = y.MB
– Thực hiện tính phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố theo công thức:
Hoặc %mB= 100% - %mA
Lưu ý: Công thức trên có thể mở rộng cho các hợp chất có 3,4, nguyên tố
Ví dụ 1: Tính thành phần % về khối lượng của nguyên tố Al trong nhôm oxit Al2O3
Hướng dẫn giải
Ta có: Al = 27 => MAl= 27 g
Al2O3= 2.27 + 3.16 = 102 => MAl2O3= 102 g
%m = 2.27/102.100% = 52,94%
Trang 2Ta có tể tính luôn được % khối lượng của oxi có trong
Al2O3= 100% - 52,94% = 47,06%
2 Tính tỉ số khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất
Từ công thức hóa học đã cho AxBy ta có thể lâp được tỉ số khối lượng của các nguyên tố:
mA : mB= x.MA: y.MB
Ví dụ: Xác định tỉ số khối lượng của các nguyên tố cacbon và hidro trong khí C2H4
Hướng dẫn giải
Ta có: C = 12.2 = 24 gam
H = 4.1 = 4
Trong 1 mol C2H4có 2 nguyên tử C, 4 nguyên tử H
mC : mH= 2.12 : 4.1 = 24 : 4 = 6: 1
Lưu ý: Nếu đã biết thành phần % về khối lượng của các nguyên tố thì lập tỉ số theo
tỉ lệ thành phần % nà, ví dụ như: Fe2O3 ở trên ta được %mFe = 70% và %mO = 30% Khi đó mFe: mO= 7:3
3 Tính khối lượng của nguyên tố có trong một lượng chất đã biết
Nêu có m là khối lượng của một hợp chất đã biết có CTHH là AxBy ta có thể tính
mA là khối lượng của nguyên tố A theo công thức sau:
A
A
hc
x.M
m =
M
Ví dụ: Tính khối lượng của nguyên tố có trong 8 g muối đồng sunfat CuSO4
Hướng dẫn giải
Trang 3Ta có: CuSO4= 64 + 32 + 64 = 160 => MCuSO4 = 160 g
4 Tính thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất AxByCz Cách 1.
+ Tìm khối lượng mol của hợp chất
+ Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất rồi quy về khối lượng + Tìm thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất
Cách 2 Xét công thức hóa học: AxByCz
C
z.M
Hoặc %C = 100% - (%A + %B)
Ví dụ: Photphat tự nhiên là phân lân chưa qua chế biến hóa học, thành phần chính
là canxi photphat có công thức hóa học là Ca3(PO4)2
Bước 1: Xác định khối lượng mol của hợp chất
MCa3(PO4)2= 40.3 + 31.2 + 16.4.2 = 310 g/mol
Bước 2: Xác định số mol nguyên tử của mỗi nguyên tó trong 1 mol hợp chất
Trong 1 mol Ca3(PO4)2có: 3 mol nguyên tử Ca, 2 mol nguyên tử P và 8 mol nguyên
tử O
Bước 3: Tính thành phần % của mỗi nguyên tố
Trang 43 4 2
3 4 2
Ca Ca
Ca (PO )
P P
Ca (PO )
O
%m = 100% 38,71% 20% 41,29%
5 Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm (%) về khối lượng
Các bước xác định công thức hóa học của hợp chất
+ Bước 1: Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
+ Bước 2: Tìm số mol nguyên tử của nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
+ Bước 3: Lập công thức hóa học của hợp chất
hc A
hc B
M %A x.M
%A = 100% => x =
M %B y.M
%B = 100% => y =
%C = 100% => z =
Ví dụ: Một hợp chất khí có thành phần % theo khối lượng là 82,35%N và 17,65% H.
Xác định công thức hóa học của chất đó Biết tỉ khối của hợp chất khí với hidro bằng 8,5
Hướng dẫn giải
Khối lượng mol của hợp chất khí bằng: M = d,MH2= 8.5,2 = 17 (gam/mol)
Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất:
Trang 5N H
Trong 1 phân tử hợp chất khí trên có: 1mol nguyên tử N và 3 mol nguyên tử H Công thức hóa học của hợp chất trên là NH3
6 Bài tập áp dụng công thức tính phần trăm khối lượng
Ví dụ 1: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp
chất sau:
a) SO2
b) Fe2(SO4)3
Hướng dẫn giải
a) MSO2= 32+16.2 = 64
1 mol SO2có 1 mol S và 2 mol O
% S= mS/mSO2.100%= 32/64.100% = 50%
% O= 100% - %mS= 100% - 50% = 50%
b) MFe2(SO4)3= 56.2 + (32+16.4).3 = 400
1 mol Fe2(SO4)3có chứa 2 mol Fe, 12 mol O, 3 mol S
% mFe= mFe/400.100% = 56/400.100%=28%
% mS= mS/400.100%=24%
% mO= mO/400.100%=48%
Trang 6Ví dụ 2: Một loại phân bón hóa học có thành phần chính là KNO3 (K=39; N=14; O=16)
Hãy tính phần trăm: %mK = ?; %mN = ?; %mO = ?
Hướng dẫn giải
+ Tính khối lượng Mol (M) của hợp chất : MKNO3= 39 +14 + (3.16) = 101
+ Trong 1 mol KNO3: có 1 mol nguyên tử K; 3 mol nguyên tử O; 1 mol nguyên tử N (Nói cách khác trong 101g KNO3: có 39 g K; 14 g N và 3 16 g O)
+ Tính thành phần phần trăm các nguyên tố có trong hợp chất Fe2(SO4)3
%mO≈ 100% - (38,6% + 13,8%) = 47,6%
7 Bài tập tự luyện tập.
Ví dụ 1: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp
chất sau:
a) SO2
b) Fe2(SO4)3
Hướng dẫn giải
a) MSO2= 32+16.2 = 64
1 mol SO2có 1 mol S và 2 mol O
% S = mS/mSO2.100%= 32/64.100% = 50%
% O = 100% - %m S= 100% - 50% = 50%
b) MFe2(SO4)3= 56.2 + (32+16.4).3 = 400
1 mol Fe2(SO4)3có chứa 2 mol Fe, 12 mol O, 3 mol S
Trang 7% mFe= mFe/400.100% = 56/400.100%=28%
% mS= mS/400.100%=24%
% mO= mO/400.100%=48%
Ví dụ 2: Một loại phân bón hóa học có thành phần chính là KNO3(K = 39; N = 14; O=16)
Hãy tính phần trăm: %mK= ?; %mN= ?; %mO= ?
Hướng dẫn giải
+ Tính khối lượng Mol (M) của hợp chất : MKNO3= 39 +14 + (3.16) = 101
+ Trong 1 mol KNO3: có 1 mol nguyên tử K; 3 mol nguyên tử O; 1 mol nguyên tử N (Nói cách khác trong 101g KNO3: có 39 g K; 14 g N và 3.16 g O)
+ Tính thành phần phần trăm các nguyên tố có trong hợp chất Fe2(SO4)3
%mO≈ 100% - (38,6% + 13,8%) = 47,6%
7 Bài tập tự luyện tập.
Bài 1: Tính thành phần % khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất sau:
a) NaCl
b) Al2O3
c) H2SO4
d) K2CO3
Hướng dẫn giải bài tập
a) NaCl
Trang 8Khối lượng mol của chất đã cho: MNaCl= 23 + 35,5 = 58,5 g
Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất
%Na = (23.100)/58,5 = 39,32 %
%Cl = (35,5.100)/58,5 = 60,68%
b) Al2O3
Khối lượng mol của chất đã cho: MAl2O3= 23.2+16.3 = 102
Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất
%Al = (27.2.100)/102 = 52,94%
%O = (16.3.100)/102 = 47,06%
c) H2SO4
Khối lượng mol của chất đã cho: MH2SO4= 1 2 + 32 + 16 4 = 98g
Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất
%H = (1.2.100)/98 = 2,04%
%S = (32.100)/98 = 32,65%
%O = (16.4.100)/98 = 65,31%
d) Khối lượng mol của chất đã cho: MK2CO3= 39 2 + 16 3 = 138g
Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất
%K = (39.2 100)/138 = 56,5 %
%C = (12.100)/138 = 8,7%
%O = (16.3 100)/138 = 34,8%
Trang 9Bài 2: Một hợp chất có công thức hóa học C6H12O6 Hãy cho biết:
a) Khối lượng mol của hợp chất đã cho
b) Thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất
Hướng dẫn giải bài tập
Khối lượng mol của chất đã cho: MC6H12O6= 12.6+1.6 + 16.6 = 174
Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất
%C = (12.6.100)/174 = 41,38%
%H = (1.12.100)174 = 6,9%
%O = 100% - 41,38% - 6,9% = 51,72%
Bài 3: Để tăng năng suất cho cây trồng, một nông dân đến cửa hàng phân bón để
mua phân đạm Cửa hàng có các loại phân đạm như sau: NH4NO3 (đạm 2 lá), (NH2)2CO (ure), (NH4)2SO4(đạm 1 lá)? Theo em, nếu bác nông dân mua 500kg phân đạm thì nên mua loại phân nào là có lợi nhất?
Hướng dẫn giải.
Tính hàm lượng thành phần % khối lượng của Nito trong các hợp chất
Vậy thì có thể thấy hàm lượng N trong phân ure CO(NH2)2là cao nhất
Bài 4: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào có hàm lượng Cu cao nhất: CuO, Cu2O,
Trang 10Đáp án
Cu2O
Bài 5: So sánh thành phần phần trăm khối lượng Fe có trong 2 loại quặng sau:
quặng Inmenit FeTiO3và quặng Hematit Fe2O3
Hướng dẫn giải bài tập
Quặng Inmenit có %Fe = 100% = 36,84%
Quặng hematit có %Fe = 100% = 70%
ð Quặng Hematit có thành phần phần trăm khối lượng Fe nhiều hơn so với quặng Inmenit
Bài 6: Một người làm vườn đã dùng 250 gam NH4NO3để bón rau
a) Tính thành phân phần trăm của nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón
b) Tính khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng bón cho ruộng rau
Hướng dẫn giải bài tập
a) Thành phần phần trăm khối lượng của N trong NH4NO3bằng:
28
80
b) Khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng bón cho ruộng rau là:
Trong 80 gam NH4NO3có 28 gam N
Trong 250 gam NH4NO3có x gam N => 28.250 87,5
80
Bài 7: Tính thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố hóa học có
mặt trong các hợp chất sau:
Trang 11a) Fe(NO3)2, Fe(NO3)2
b) N2O, NO, NO2
Bài 8: Một hợp chất có thành phần các nguyên tố theo khối lượng là: 40% Cu; 20% S
và 40%O Xác định công thức hóa học của chất đó Biết hợp chất có khối lượng mol
là 160g/mol
Bài 9: Hãy tìm công thức hóa học của chất X có khối lượng mol MX = 170 (g/mol), thành phần các nguyên tố theo khối lượng: 63,53% Ag; 8,23% N, còn lại O
Bài 10: Lập công thức hóa học của hợp chất A biết:
Phân khối của hợp chất là 160 đvC
Trong hợp chất có 70% theo khối lượng sắt, còn lại là oxi
Tham khảo tài liệu:https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-9