1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Trắc nghiệm lịch sử 12 bài 8 có đáp án

22 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc nghiệm lịch sử 12 bài 8 có đáp án
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lịch Sử 12
Thể loại Trắc nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 223,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Export HTML To Doc Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 8 có đáp án Bài 8 Nhật Bản Câu 1 Từ những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu cường số một thế giới về A công nghiệp B tài chính C kinh[.]

Trang 1

Câu 2 Sự phát triển "thần kì của Nhật Bản" được thể hiện rõ nhất ở điểm nào?

A Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hàng thứ hai trên thế giới

B Trong khoảng hơn 20 năm (1950 - 1973), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật Bản tăng 20 lần

C Từ thập niên 70 (thế kỉ XX), Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới tư bản (cùng với Mĩ, Tây Âu)

D Từ nước chiến bại, hết sức khó khăn thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế

Trang 2

B Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học - kĩ thuật

C Đầu tư cho quốc phòng thấp để tập trung phát triển kinh tế

D Phát huy truyền thống tự lực tự cường của nhân dân Nhật Bản

A con người Nhật Bản có ý chí vươn lên, được đào tạo chu đáo, cần cù lao động

B vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển

C tiến hành các cải cách dân chủ ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai

D biết tận dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại thế giới

Lời giải:

Biết tận dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại thế giới là nguyên nhân khách quan khiến cho kinh tế Nhật Bản phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5 Để phát triển khoa học kĩ thuật, Nhật Bản có hiện tượng gì ít thấy ở các nước khác?

A Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân, khoa học kĩ thuật

B Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng

C Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển và dưới đáy biển

D Coi trọng việc nhập kĩ thuật hiện đại, mua bằng phát minh của nước ngoài

Lời giải:

So với các nước khác, điểm khác biệt của Nhật Bản trong phát triển khoa học - kĩ thuật là luôn coi trọng việc nhập kĩ thuật hiện đại, mua bằng phát minh của nước ngoài để đẩy nhanh tiến độ phát triển khoa học – kĩ thuật, tránh tụt hậu

Trang 3

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6 Từ đầu năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản như thế nào?

A Tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao

B Bị cạnh tranh gay gắt bởi các nước công nghiệp mới

C Lâm vào tình trạng suy thoái kéo dài

D Là nước có nền kinh tế phát triển nhất

Lời giải:

Từ đầu năm 90 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật Bản lâm vào tình trạng suy thoái kéo dài Nhưng Nhật Bản vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7 Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết nhằm mục đích gì?

A Nhật Bản muốn lợi dụng vốn và kĩ thuật của Mĩ để phát triển kinh tế

B Biến Nhật Bản trở thành căn cứ quân sự duy nhất của Mĩ ở khu vực châu Á

C Hình thành một liên minh chống lại các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc vùng viễn Đông

D Tạo thế cân bằng về lực lượng quân sự giữa Mĩ và Nhật

Lời giải:

Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết nhằm hình thành một liên minh chống lại các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc vùng viễn Đông

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8 GDP giành cho quốc phòng của Nhật Bản chỉ dưới 1% tổng GDP vì

A nền công nghiệp quốc phòng của Nhật phát triển mạnh mẽ

B Nhật đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ

C Nhật thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, trung lập

D Nhật đã có lực lượng quân đội thường trực hùng mạnh

Trang 4

A chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN

B tăng cường quan hệ chiến lược với các nước khu vực Đông Bắc Á

C tăng cường quan hệ hợp tác với các nước châu Phi và Mĩ Latinh

D coi trọng việc hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa

Lời giải:

Nội dung cơ bản của học thuyết Hasimôtô mà Chính phủ Nhật Bản đưa ra năm 1997 là chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN

Đáp án cần chọn là: A

Câu 11 Sự kiện đánh dấu sự "trở về" châu Á của Nhật Bản là

A Hiệp ước hoà bình và hữu nghị Trung- Nhật được kí kết (1978)

Trang 5

B học thuyết Kai-phu (1991) được đề ra

C học thuyết Phu-cư-đa (1977) được đề ra

D Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kéo dài vĩnh viễn

Lời giải:

Năm 1977, Chính phủ Nhật Bản đề ra học thuyết Phu-cư-đa với nội dung chủ yếu là tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN Học thuyết này đã chứng tỏ sự "trở về" châu Á của Nhật Bản

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12 Hai sự kiện nào sau đây xảy ra trong năm 1956 và có ý nghĩa quan trọng trong chính sách đối ngoại của Nhật?

A Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô và gia nhập Liên hợp quốc

B Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam và Trung Quốc

C Thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ và tây Âu

D Thiết lập quan hệ ngoại giao với ASEAN và Liên minh châu Âu

A không tham gia bất kì tổ chức quân sự nào của Mĩ

B không sản xuất vũ khí cho Mĩ

C không có quân đội thường trực

D không có lực lượng phòng vệ

Lời giải:

Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, về quân sự, Nhật Bản khác với các nước tư bản Tây Âu ở chỗ không có quân đội thường trực vì Nhật đặt dưới sự bảo hộ hạt nhân của Mĩ

Trang 6

Đáp án cần chọn là: C

Câu 14 Nguyên nhân chính nào giúp Nhật Bản không chi tiêu nhiều cho chi phí quốc phòng?

A Nhật nằm trong vùng thường xảy ra thiên tai, động đất, sóng thần

B Nhật nằm trong “ô bảo vệ hạt nhân” của Mĩ

C Tài nguyên khoáng sản không nhiều, nợ nước ngoài lớn

D Dân cư đông không thích hợp đầu tư nhiều vào quốc phòng

Câu 16: Từ những năm 90 trở đi, chính sách đối ngoại của Nhật Bản có điểm gì nổi bật?

A Mở rộng quan hệ hợp tác cùng phát triển với các nước Tây Âu

B Liên minh chặt chẽ với Mĩ

C Tìm cách hạn chế ảnh hưởng của Mĩ

D Chú trọng quan hệ hợp tác với các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi, Mỹ Latinh, các nước thuộc Đông Âu và SNG

Trang 7

Lời giải:

Trong những năm 1991-2000, chính sách đối ngoại của Nhật Bản vẫn là liên minh chặt chẽ với

Mĩ Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật (kí kết năm 1951) có giá trị trong 10 năm, sau đó được kéo dài vĩnh viễn

Đáp án cần chọn là: B

Câu 17: Năm 1973 đã diễn ra sự kiện nổi bật gì trong quan hệ ngoại giao giữa Nhật Bản và Việt Nam?

A Nhật Bản bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam

B Nhật Bản viện trợ cho Việt Nam kháng chiến chống Mĩ

C Thủ tướng Nhật Bản sang thăm Việt Nam

D Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

A Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN

B Mở rộng quan hệ với tất cả các nước trên thế giới

C Tăng cường quan hệ với các nước Tây Âu

D Liên minh chặt chẽ với Mĩ

Lời giải:

Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại mới, đó là tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN

Đáp án cần chọn là: A

Câu 19: Cuộc cải cách nào không được thực hiện ở Nhật Bản trong những năm 1945-1952?

A Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế

Trang 8

B Cải cách ruộng đất

C Đẩy mạnh phát triển công nghiệp

D Dân chủ hóa lao động

Lời giải:

Trong những năm 1945-1952, SCAP đã thực hiện ba cuộc cải cách lớn:

- Một là, thủ tiêu nền kinh tế tập trung, trước hết là giải tán các “Daibátxư”

- Hai là, cải cách ruộng đất, quy định địa chủ không được sở hữu quá 3 hécta ruộng đất, số còn lại chính phủ đem bán cho nông dân

- Ba là, dân chủ hóa lao động

Đáp án cần chọn là: C

Câu 20: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp giúp Nhật Bản khôi phục đất nước sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật Bản

B Xây dựng lực lượng quân sự hùng mạnh để đối phó với Trung Quốc

C Ban hành Hiến pháp mới và tiến hành nhiều cải cách dân chủ tiến bộ

D Nhận viện trợ của Mĩ qua hình thức vay nợ để phát triển

A Dân chủ hóa đời sống kinh tế chính trị Nhật Bản

B Tạo mầm mống để chủ nghĩa quân phiệt phát triển trở lại

Trang 9

C Khôi phục nền kinh tế đạt mức trước chiến tranh

D Tạo điều kiện để kinh tế Nhật Bản phát triển ở giai đoạn sau

Lời giải:

Những cải cách dân chủ được thực hiện ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã giúp giải phóng sức sản xuất, khôi phục nền kinh tế đạt mức trước chiến tranh, dân chủ hóa đời sống kinh tế- chính trị, tạo điều kiện để nền kinh tế Nhật Bản phát triển ở giai đoạn sau Hơn nữa, nhiệm vụ của quân Đồng minh Mĩ vào Nhật Bản theo quy định của Hội nghị Ianta là để giải giáp quân đội phát xít Nhật, tiêu diệt mối nguy chủ nghĩa phát xít ở Nhật Bản

=> Những chính sách của Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh thực hiện ở Nhật Bản không tạo mầm mống để chủ nghĩa quân phiệt phát triển trở lại Nhật Bản

Đáp án cần chọn là: B

Câu 22: Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953) và chiến tranh Việt Nam (1954-1975) có tác động như thế nào đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A Là cơ hội để làm giàu của Nhật Bản

B Buộc Nhật Bản phải cắt giảm ngân sách kinh tế để dành cho quốc phòng

C Thu hẹp thị trường truyền thống của Nhật Bản

D Mối quan hệ của Nhật với Mĩ có sự rạn nứt nhất định

Lời giải:

Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953) và chiến tranh Việt Nam (1954-1975) là cơ hội làm giàu của Nhật Bản khi nhận được những đơn hàng sản xuất, gia công các loại quân trang, quân dụng cho cuộc chiến tranh từ Mĩ

Đáp án cần chọn là: A

Câu 23: Yếu tố khách quan có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển “thần kì” của nền kinh

tế Nhật Bản là

A Chi phí cho quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP)

B Áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại

C Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh

Trang 10

D Con người Nhật Bản năng động, cần cù, thông minh,…

Lời giải:

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản nhanh chóng vươn lên trở thành một siêu cường kinh

tế Có nhiều nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự phát triển này Trong đó, nhân tố khách quan quan trọng là Nhật Bản đã tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển Những cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh như: Chiến tranh Việt Nam (1954 - 1975), chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953),… chính là cơ hội để Nhật Bản làm giàu

Đáp án cần chọn là: C

Câu 24: Tại sao chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản lại thấp (không vượt quá 1% GDP)?

A Do Nhật Bản không được phát triển lực lượng quân đội thường trực

B Do Nhật Bản đã cam kết từ bỏ chiến tranh

C Do Nhật Bản nhận được sự bảo hộ hạt nhân từ Mĩ

D Do tình hình khu vực Đông Bắc Á ổn định

Lời giải:

Ngày 8-9-1951, Nhật Bản đã kí với Mĩ “Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật” Theo đó, Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản Hiệp ước này ban đầu có giá trị trong 10 năm, sau đó được kéo dài vĩnh viễn => Nhật Bản không phải đầu tư quá nhiều cho ngân sách quốc phòng, có điều kiện tập trung vốn cho kinh tế

Đáp án cần chọn là: C

Câu 25: Tại sao liên minh chặt chẽ với Mĩ lại trở thành chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản?

A Vì Mĩ là cường quốc số 1 thế giới

B Vì Nhật Bản chưa có đủ tiềm lực để thoát khỏi sự ảnh hưởng của Mĩ

C Vì Nhật Bản muốn tập trung phát triển kinh tế

D Vì Nhật Bản muốn lợi dụng Mĩ để cạnh tranh với Tây Âu, Trung Quốc và các nước công nghiệp mới

Lời giải:

Trang 11

Năm 1951, Nhật Bản kí với Mĩ “Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật” Chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản Hiệp ước này ban đầu có giá trị trong 10 năm, sau đó được kéo dài vĩnh viễn

Nhờ sự liên minh chặt chẽ với Mĩ mà Nhật Bản không phải đầu tư quá nhiều cho ngân sách quốc phòng, có điều kiện tập trung phát triển kinh tế

Đáp án cần chọn là: C

Câu 26: Việc đầu tư để rút ngắn khoảng cách về sự phát triển khoa học- kĩ thuật của Nhật Bản có nét khác biệt so với các nước tư bản khác là

A Mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công nghệ

B Đầu tư cho giáo dục, xem đó là quốc sách hàng đầu

C Đầu tư chi phí cho nghiên cứu khoa học

D Khuyến khích các nhà khoa học trên thế giới sang Nhật làm việc

Lời giải:

Nếu như Mĩ, Tây Âu đầu tư rất lớn cho hoạt động nghiên cứu khoa học thì Nhật Bản lại lựa chọn giải pháp đi tắt, đón đầu bằng cách mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công nghệ để rút ngắn khoảng cách về sự phát triển khoa học- kĩ thuật Đây là chính sách phát triển khoa học – kĩ thuật nổi bật của Nhật Bản

Đáp án cần chọn là: A

Câu 27: Đâu không phải là nguyên nhân thúc đẩy xu hướng “hướng về châu Á” ở Nhật Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX?

A Để hạn chế sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản ở châu Á

B Để khôi phục lại các thị trường truyền thống

C Để tranh thủ khoảng trống quyền lực mà Mĩ tạo ra ở khu vực

D Để thoát dần sự lệ thuộc của Mĩ

Lời giải:

Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã triển khai xu hướng “hướng về châu Á” trên cơ sở một nền kinh tế phát triển nhằm tạo ra một đường lối ngoại giao độc lập, tranh thủ khoảng trống về quyền lực mà Mĩ tạo ra ở khu vực để củng cố ảnh hưởng của mình và khôi phục lại các thị trường truyền thống

Trang 12

Đáp án A: Để hạn chế sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản ở châu Á không phải nguyên nhân thúc đẩy xu hướng “hướng về châu Á” của Nhẩ Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX

Đáp án cần chọn là: A

Câu 28: Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của Tây Âu và Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952 là

A Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ ngoại giao

B Liên minh chặt chẽ với Mĩ

C Quay trở lại xâm lược các thuộc địa cũ

D Thù địch với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

- Nhật Bản: Ngày 8-9-1951, Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết đặt nền tảng mới cho quan

hệ giữa hai nước Theo đó, Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quan và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản

Đáp án cần chọn là: B

Câu 29: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu và Nhật Bản có gì khác biệt trong mối quan hệ với Mĩ?

A Nhật Bản liên minh với cả Mỹ và Liên Xô, còn Tây Âu chỉ liên minh với Mỹ

B Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mỹ, nhiều nước Tây Âu tìm cách thoát dần ảnh hưởng của

Mỹ

C Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mỹ, Nhật Bản tìm cách thoát dần ảnh hưởng của Mỹ

D Nhật Bản và Tây Âu luôn liên minh chặt chẽ với Mỹ, là đồng minh tin cậy của Mỹ

Lời giải:

Trang 13

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản và các nước Tây Âu đều chịu thiệt hại nặng nề và đều nhận được viện trợ từ Mĩ Đối với Tây Âu, Mĩ viện trợ cho Tây Âu theo kế hoạch Macsan Đối với Nhật Bản là thực hiện các cải cách về hiến pháp, các cải cách dân chủ về lao động

Ở giai đoạn đầu Nhật Bản và Tây Âu đều liên minh chặt chẽ với Mĩ Tuy nhiên, đến giai đoạn sau nhất là từ năm 1991 đến năm 2000, chính sách đối với Mĩ của Nhật Bản và Tây Âu lại khác nhau:

- Nhật Bản: vẫn tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ (Sgk trang 57) Tháng 4 – 1996, Mĩ và Nhật Bản ra tuyên bố khẳng định lại việc kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật

- Tây Âu: (Sgk trang 50): trở thành những đối trọng của Mĩ trong nhiều vấn đề quốc tế quan trọng

=> Như vậy, điểm khác nhau trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản đối với Tây Âu là: Nhật Bản chủ trương liên minh chặt chẽ với Mĩ còn Pháp tìm cách thoát khỏi ảnh hưởng của Mĩ, trở thành đối trọng của Mĩ trong nhiều vấn đề quốc tế

Đáp án cần chọn là: B

Câu 30: Điểm chung trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu và Nhật Bản trong những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A Liên minh chặt chẽ với Mỹ

B Tái chiếm thuộc địa cũ

- Nhật Bản: Ngày 8-9-1951, Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết đặt nền tảng mới cho quan

hệ giữa hai nước Theo đó, Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quan và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản

Đáp án cần chọn là: A

Câu 31: Tại sao năm 1951, Mĩ lại kí với Nhật Bản “Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật”?

Ngày đăng: 23/03/2023, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w