Luận văn :VIETTEL
Trang 1PHẦN I: CÁC GÓI DỊCH VỤ CỦA VIETTEL MOBILE
A THUÊ BAO TRẢ TRƯỚC ( PREPAID)
Khái niệm chung
- Là gói dịch vụ trả tiền trước, dùng thẻ, có tài khoản
- Không cước hòa mạng
- Không cước thuê bao tháng
- Không hóa đơn cước hàng tháng
- Số tiền trong tài khoản sẽ được trừ ngày sau khi sử dụng dịch vụ
- Có thể thực hiện cuộc gọi ngay sau khi kích hoạt tài khoản
- Khách hàng có thể kiểm soát các khoản chi phí cho dịch vụ ĐTDĐ
1.GÓI CƯỚC ECONOMY
- Với gói dịch vụ này khách hàng chỉ phải trả cho những gì mình sử dụng, không cước thuê bao tháng, không cước thuê bao ngày, tiện lợi, dễ sử dụng
- Khi hết hạn sử dụng, tài khoản cũ sẽ được bảo lưu và được cộng dồn khi khách hàng nạp thẻ mới
- Mỗi mệnh giá thẻ nạp sẽ có thời hạn sử dụng tương ứng
- Hết thời hạn sử dụng, thuê bao không nạp thêm tiền => TK sẽ bị khóa 1C
- Sau 03 ngày chờ nạp thẻ, thuê bao không nạp thêm tiền => TK sẽ bị khóa 2C
- Thời hạn giữ số thuê bao vào TK là 03 tháng kể từ khi bị khóa 2C
BẢNG CƯỚC
6s đầu 1s tiếp theo
Trang 2Ngoài mạng 219đ 36đ
- Ngoài mạng: 350đ
2.GÓI CƯỚC DAILY
- Là gói trả trước thuê bao ngày
- Dịch vụ đáp ứng cho đối tượng khách hàng có nhu cầu gọi nhiều nhưng muốn kiểm soát mức tiêu dùng cho ĐTDĐ và không muốn ràng buộc các thủ tục như thuê bao trả sau
- Không bị hạn chế thời gian sử dụng
- Tài khoản sẽ được trừ cước thuê bao mỗi ngày (thuê bao ngày: 1.490đ/ngày)
- Thuê bao sẽ bị khóa 1C khi hết tiền trong tài khoản (tiền cuộc gọi + cước thuê bao ngày)
- Hết thời hạn chờ (03 ngày), thuê bao sẽ bị khóa 2C nếu không nạp thêm tiền vào tài khoản
- Thời hạn giữ số là 03 tháng kể từ khi thuê bao bị khóa 2C
Trang 3dụng nạp tiền tối đa
nước, gọi đến các dịch vụ có tính cước riêng, gọi quốc tế)
- Sau khi hết số block gọi tương ứng, thuê bao chỉ có thể nhận cuộc gọi và sử dụng tin nhắn SMS nếu còn TK và thời hạn sử dụng
- Thời hạn sử dụng là 180 ngày áp dụng cho tất cả các mệnh giá thẻ cào từ 50.000đ –
500.000đ
- Hết thời hạn sử dụng, thuê bao không nạp thêm tiền => TK sẽ bị khóa 1C
- Hết thời gian chờ nạp tiền (03 ngày), nếu thuê bao không nạp thêm tiền vào tài khoản, toàn bộ số tiền của thuê bao chưa sử dụng hết sẽ không được bảo lưu (TK = 0đ)
- Trong thời gian sử dụng hoặc thời gian chờ nạp thẻ, nếu khách hàng nạp thêm tiền vào tài khoản, số tiền và thời hạn của thẻ mới sẽ được cộng dồn với số tiền và thời hạn thẻ còn lại trong tài khoản
- Thời hạn giữ số thuê bao vào TK là 03 tháng kể từ khi bị khóa 2C
BẢNG CƯỚC
6s đầu 1s tiếp theo
Trang 4Thời hạn sử dụng tối đa
4.GÓI CƯỚC FRIEND
- Là gói trả trước đáp ứng cho đối tượng khách hàng cần gọi nhiều tới một số điện thoại: giá cước chỉ bằng một nửa giá cước thông thường
- Khi hết hạn sử dụng, tài khoản cũ sẽ được bảo lưu và được cộng dồn khi khách hàngnạp thẻ mới
- Mỗi mệnh giá thẻ nạp sẽ có thời hạn sử dụng tương ứng
- Hết thời hạn sử dụng, thuê bao không nạp thêm tiền => TK sẽ bị khóa 1C
- Sau 03 ngày chờ nạp thẻ, thuê bao không nạp thêm tiền => TK sẽ bị khóa 2C
- Thời hạn giữ số thuê bao vào TK là 03 tháng kể từ khi bị khóa 2C
BẢNG CƯỚC :
6s đầu 1s tiếp theo
Trang 5Thời hạn sử dụng tối đa
Cách chuyển đổi số thuê bao thường xuyên liên lạc trong gói Friend
- Từ ĐTDĐ, gọi 900 để nghe thông tin hướng dẫn
- Tiếp đó, KH bấm phím 6 để vào danh mục chuyển đổi dịch vụ Khách hàng sẽ nghe nội
dung hướng dẫn như sau
Để bổ sung vào danh sách gia đình - bạn bè, nhấn phím 1
Để thay đổi danh sách, nhấn phím 2
Để liệt kê danh sách, nhấn phím 3
- Để đăng ký số thường xuyên liên lạc: bấm phím 01/1/nhập số điện thoại/ #
- Để thay đổi số đã đăng ký trước đó: bấm phím 02/ 1/nhập số điện thoại/#
- Để biết thông tin các số đã đăng ký: bấm phím 03
Các quy định khác:
Trang 6- Khách hàng chỉ có thể đăng ký 01 số di động hoặc điện thoại bàn trong nước để được hưởng mức cước giảm giá.
- Phí đăng ký số giảm cước lần đầu tiên được miễn phí.
5 GÓI CƯỚC BONUS :
- Là gói cước đáp ứng cho đối tượng khách hàng có nhu cầu gọi nhiều (“Phần thưởng
cho mỗi ngày”)
- Các cuộc gọi của KH trong ngày bắt đầu ở 3.900đ trở lên được giảm tới 40% cước
cuộc gọi khi trong ngày đạt mức 3.900đ (chỉ bao gồm cước cuộc gọi trong nước,
không bao gồm cước tin nhắn SMS, gọi Quốc tế…)
BẢNG CƯỚC:
Loại cước Cước cuộc gọi Mức giảm cước 40%
6s đầu 1s tiếp theo 6s đầu 1s tiếp theo
Thời hạn sử dụng tối đa
Trang 76 GÓI CƯỚC SPEED
- Là gói dịch vụ trả trước đáp ứng cho đối tượng khách hàng có nhu cầu thực hiện cuộc gọi nhiều trong một khoảng thời gian ngắn Phù hợp cho những khách hàng đi
du lịch…
- Hết thời hạn sử dụng, thuê bao không nạp thêm tiền => TK sẽ bị khóa 1C
- Hết thời gian chờ nạp tiền (03 ngày), nếu thuê bao không nạp thêm tiền vào tài khoản,
toàn bộ số tiền chưa sử dụng hết sẽ không được bảo lưu (TK = 0đ).
-Trong thời gian sử dụng hoặc thời gian chờ nạp thẻ, nếu khách hàng nạp thêm tiền vào tài khoản, số tiền và thời hạn của thẻ mới sẽ được cộng dồn với số tiền và thời hạn thẻ còn lại trong tàii khoản
BẢNG CƯỚC :
6s đầu 1s tiếp theo
Thời gian chờ nạp tiền
Thời hạn sử dụng tối đa
Trang 8- Là gói dịch vụ trả trước có giá cước giống hệt giá cước gói trả sau Basic+.
- Phù hợp với đối tượng khách hàng muốn hưởng mức cước gọi thấp của thuê bao trả sau nhưng không có đủ điều kiện về thủ tục để ký hợp đồng hoặc không muốn ràng buộc bởi hợp đồng
- Với gói dịch vụ này, khách hàng có thể kiểm soát được mức tiêu dùng của mình
- Không giới hạn thời gian sử dụng
- Tài khoản sẽ được trừ cước thuê bao mỗi ngày (thuê bao ngày: 1.890đ/ngày)
- Thuê bao sẽ bị khóa 1C khi hết tiền trong tài khoản (tiền cuộc gọi + cước thuê bao ngày)
- Hết thời hạn chờ (03 ngày), thuê bao sẽ bị khóa 2C nếu không nạp thêm tiền vào tài khoản
BẢNG CƯỚC
6s đầu 1s tiếp theo
8 GÓI CƯỚC TOMATO
Không giới hạn thời hạn thẻ => Dùng vô thời hạn đến khi tài khoản không còn tiền
- Khách hàng có thể thực hiện cuộc gọi hoặc nhắn tin tại bất kỳ thời điểm nào, miễn
là tài khoản >0 đồng
- Chỉ cần phát sinh 1 cuộc đến hoặc gọi đi trong vòng 3 tháng
- Không cước thuê bao tháng
- Không cước hoà mạng
Trang 9- Thời hạn chờ nạp tiền: 3 ngày (áp dụng cho các thuê bao bị chặn chiều gọi đi do không phát sinh cuộc gọi đi hoặc gọi đến nào trong vòng 90 ngày)
- Sau thời hạn chờ nạp tiền, nếu khách hàng không nạp thẻ khôi phục lại hoạt động, Viettel Mobile sẽ thu hồi lại số
- Là gói dịch vụ trả sau thông thường của Viettel Mobile
- Cung cấp cho đối tượng khách hàng có nhu cầu ký hợp đồng riêng lẻ và có mức sử dụng đối cao trong tháng
- Khách hàng có thể ký hợp đồng riêng lẻ và tự chi trả các khoản phát sinh, không
ràng buộc với đối tượng khách hàng nào khác, thanh toán trên hoá đơn riêng lẻ.
- Một cá nhân có thể đứng tên tối đa là 05 số thuê bao
- Tự động giảm cước tương ứng với các mức tiêu dùng nhất định trong tháng, bao
gồm toàn bộ cước phát sinh trong tháng (cước cuộc gọi trong mạng và ngoài mạng
Trang 10các dịch vụ được tính riêng – như 1080, 1088,1900…), đã có VAT, không bao gồm cước thuê bao tháng
- Phương thức tính cước: block 6s+
BẢNG CƯỚC :
6s đầu 1s tiếp theo
Mức giảm cước tiêu dùng trong tháng Trong mạng 129đ 21.5đ Từ 200.000đ - 499.999đ: giảm 50% cước
thuê bao tháng Ngoài mạng 139đ 23.16đ Từ 500.000đ - 799.999đ: giảm 100% cước
thuê bao tháng Hộp thư thoại 65đ 10.83đ
- Cước hòa mạng: 119.000đ.
- Thuê bao tháng: 59.000đ.
Từ 800.000đ trở lên: giảm 100.000% cước thuê bao tháng và 30% cước cuộc gọi trong nước (nội mạng và ngoài mạng) phát
sinh từ mức 800.000đ trở lên
2 GÓI CƯỚC FAMILY:
- Là gói dịch vụ trả sau dành riêng cho gia đình, nhóm bạn bè (nhóm khách hàng đăng ký từ 2-4 thuê bao)
- Với gói dịch vụ này, khách hàng có thể đăng ký từ 02 - 04 số thuê bao trên cùng 01
Hợp đồng hoặc riêng Hợp đồng
- Khách hàng không được hưởng các quyền lợi như thuê bao trả sau Basic+
- Đặc điểm:
* Mỗi thuê bao thành viên được 900s/ tháng miễn phí khi gọi cho các thuê bao
thành viên trong nhóm (cuộc gọi dưới 6 giây sẽ làm tròn thành 6 giây)
* Mỗi thành viên Family được đăng ký 01 số điện thoại cố định thường xuyên liên
lạc (Home Number) Cước khi gọi đến số cố định này được giảm 50% so với cước
gọi ngoài mạng
Lưu ý:
Trang 11- Số Home Number phải là số điện thoại cố định của bất kỳ mạng nào trong nước (KH không được đăng ký số Home Number thuộc đầu số 069, đầu số VSAT hoặc các đầu số dịch vụ GTGT)
- Phí đăng ký số Home Number lần đầu: miễn phí, nếu KH muốn thay đổi thì phí là 5000đ/lần
- Hệ thống sẽ giảm trừ 900s gọi trong nhóm và 50% cước gọi đến số Home Number vào cuối tháng, vì vậy khi KH tra cước nóng là toàn bộ cước phát sinh trong tháng của KH chưa trừ 900s gọi trong nhóm và 50% cước gọi đến số HN Nếu KH chặn hai chiều (không khôi phục lại trong tháng), chấm dứt hợp đồng, chuyển sang trả trước vào giữa tháng thì sẽ không được hưởng chính sách giảm cước
- Nếu trong tháng KH thay đổi số Home Number nhiều lần thì hệ thống sẽ giảm cước cho số đăng ký lần cuối cùng trong tháng
- Mỗi thành viên trong nhóm Family có thể đăng ký số Home Number khác nhau hoặc chung một số Home Number
- Thời gian gọi miễn phí mỗi tháng của mỗi thành viên trong nhóm nếu không gọi hết thì sẽ không được chuyển sang tháng sau và cũng như không được chuyển sang tính miễn phí cho các cuộc gọi của các thành viên khác
BẢNG CƯỚC
6s đầu 1s tiếp theo
Gọi đến số Home Number
Trang 12- Là gói dịch vụ trả sau dành cho đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp, công ty,
tổ chức có từ 05 số thuê bao trả sau trở lên.
- Khi tham gia gói dịch vụ này khách hàng được hưởng mức cước gọi trong nhóm rẻ hơn so với các thuê bao khác
- Chủ nhóm VPN được đăng ký các tính năng quản lý:
• Quản lý hạn mức gọi
• Quản lý hướng gọi (gọi trong nhóm, gọi trong nước, gọi quốc tế)
- Có lợi cho người quản lý, tiện dụng cho thuê bao thành viên khi các thuê bao VPN
được hưởng tính năng "hoá đơn kép" của Viettel Mobile
• Cước dịch vụ phát sinh trong các tính năng quản lý đã đăng ký được in vào hóa đơn chung do chủ nhóm VPN trả
• Cước dịch vụ phát sinh ngoài tính năng quản lý đã đăng ký sẽ được in vào hóa đơn riêng do chủ thuê bao thành viên tự trả
- Khi có yêu cầu của chủ nhóm VPN, VM sẽ cung cấp cho chủ nhóm bản phân tích hành vi sử dụng ĐTDĐ của các thành viên trong nhóm
- Thuê bao thành viên VPN không được tham gia chính sách của Basic+, chủ nhóm VPN không được giảm cuớc trên hóa đơn (thay vì trước đây được tham gia)
Lưu ý: Chủ nhóm VPN có trách nhiệm thu hồi công nợ của các thuê bao thành viên
khi được VM yêu cầu
Trang 13PHẦN II: THỦ TỤC NGHIỆP VỤ
A GÓI CƯỚC TRẢ SAU VÀ CÁC NGHIỆP VỤ SAU BÁN HÀNG:
1 GÓI CƯỚC BASIC+
QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG CỦA GÓI CƯỚC BASIC +
- Chủ thuê bao cá nhân đứng tên trên hợp đồng phải đủ 18 tuổi trở lên (tính theo tháng)
- Chủ thuê bao cá nhân chỉ được phép đứng tên tối đa là 05 số thuê bao
• Trường hợp khách hàng đã hòa mạng trả sau ≥ 05 số thuê bao, các thuê bao này
đang hoạt động bình thường: không chuyển nhượng, không chấm dứt, không chuyển sang trả trước thì khách hàng sẽ không được ký tiếp hợp đồng cung cấp dịch
vụ điện thoại di động trả sau với Viettel Mobile
• Trường hợp khách hàng đã hòa mạng trả sau ≥ 05 số thuê bao, các thuê
bao trên đã được chuyển nhượng, chấm dứt hoặc chuyển sang trả trước:
Nếu tổng số thuê bao còn lại của khách hàng vẫn ≥ 05 số thuê bao, thì
khách hàng sẽ không được ký tiếp hợp đồng cung cấp dịch vụ điện thoại di động trả sau với Viettel Mobile
Nếu tổng số thuê bao còn lại của khách hàng ≤ 05 số thuê bao thì
khách hàng được hòa mạng thêm số thuê bao khác, đảm bảo nguyên
tắc tổng số thuê bao/một khách hàng ≤ 05 thuê bao
Trang 14- Hợp đồng được lập thành 02 bản, trao trực tiếp 01 bản cho khách hàng (màu vàng)
và 01 bản lưu (màu xanh)
- Phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ được lập thành 02 bản, lưu 01 bản và giao cho khách hàng 01 bản
- Khách hàng đang sử dụng dịch vụ Viettel Mobile khi ký hợp đồng mới vẫn phải xuất trình đầy đủ các thủ tục giấy tờ như đối với khách hàng hòa mạng lần đầu
- Chủ thuê bao là cá nhân phải trực tiếp đến hòa mạng và ký Hợp đồng, Phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ dưới sự giám sát của giao dịch viên
- Các đại lý ủy quyền của Viettel Mobile chỉ được phát triển tối đa 01 thuê bao/ 01 hợp đồng.
- Cá nhân người nước ngoài có thể sử dụng hợp đồng cung cấp dịch vụ Viettel Mobile bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt tùy theo yêu cầu của khách hàng Trong trường hợp có khiếu nại xảy ra hợp đồng tiếng Việt có tính pháp lý cao nhất
- Trường hợp khách hàng đang đứng tên số thuê bao đang bị nợ cước, bị chặn cắt do
hồ sơ giả mạo sẽ không được đứng tên đăng ký số thuê bao mới
- Đối với KH hòa mạng mới: địa chỉ TBC do KH đăng ký phải cùng địa bàn (cùng tỉnh, thành phố) với địa chỉ KH hòa mạng Ví dụ: KH hòa mạng tại cửa
hàng/ đại lý ở Bắc Ninh thì chỉ được đăng ký địa chỉ thông báo cước trong địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Giấy giới thiệu của đơn vị, công ty phải còn thời hạn tính đến ngày hòa mạng
II THỦ TỤC HÒA MẠNG MỚI:
1 Chủ thuê bao là cá nhân:
1.1 Cá nhân người Việt Nam:
• Chứng minh nhân dân
- Giấy tờ thay thế CMND:
• Chứng minh thư Quân đội
• Chứng minh thư sỹ quan
• Giấy chứng nhận an ninh nhân dân
Trang 15• Giấy phép lái xe
Lưu ý:
• Chứng minh nhân dân và giấy tờ thay thế chứng minh nhân dân phải
còn thời hạn ít nhất 6 tháng tính tới thời điểm hòa mạng và là 1 bản gốc kèm 1 bản sao (bản sao không cần công chứng để lưu trữ, bản
gốc để đối chiếu) GDV sau khi đối chiếu phải ghi rõ họ tên, ngày đối chiếu lên bản sao
• Đối với khách hàng sử dụng Chứng minh thư Quân đội, Chứng minh thư sỹ quan, Giấy chứng nhận an ninh nhân dân, Giấy chứng nhận
cảnh sát nhân dân phải có giấy giới thiệu của đơn vị công tác (còn
thời hạn) kèm theo
1.2 Cá nhân người nước ngoài:
• Hộ chiếu còn thời hạn từ 06 tháng trở lên, tính đến thời điểm hòa mạng;
• Visa còn thời hạn ít nhất 02 tháng trở lên, tính đến thời điểm hòa mạng
• Giấy bảo lãnh của Đại sứ quán hoặc Tổ chức, cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế hợp pháp tại Việt Nam (UNESCO, UNDP, WMF, WB, Hội Chữ thập đỏ Quốc tế,…) Nội dung bảo lãnh: xác nhận quốc tịch, nơi đang công tác tại Việt Nam và đảm bảo thanh toán cho người được được bảo lãnh với Viettel Mobile trong trường hợp người được bảo lãnh không
có khả năng thanh toán cho Viettel Mobile
Lưu ý:
• Trường hợp không có giấy bảo lãnh, khách hàng phải ký quỹ đàm thoại (trong nước và quốc tê): 2.000.000đ (Hai triệu đồng)
2 Chủ thuê bao là Công ty:
2.1 Cơ quan/Tổ chức hoặc doanh nghiệp nhà nước:
• CMND của người đi làm thủ tục;
• Giấy giới thiệu của cơ quan do Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu;
Trang 16• Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu vào Phiếu yêu cầu (phụ lục hợp đồng) và Hợp đồng cung cấp dịch vụ
• Nếu là chi nhánh, văn phòng đại diện của các đơn vị này, phải bổ sung thêm Giấy phép hoạt động của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại địa phương
• Lưu ý: đối với cơ quan hành chính và doanh nghiệp nhà nước, người ký thay giám đốc trên phiếu yêu cầu (phụ lục hợp đồng) và Hợp đồng cung cấp dịch vụ có thể là phó giám đốc, trưởng phòng hành chính, chánh văn phòng nhưng phải có “K/T giám đốc” (ký thay giám đốc), phải có dấu chức danh và dấu tròn Dấu doanh nghiệp nhà nước trên dấu tròn có chữ
“D.N.N.N”
2.2 Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân:
• CMND của người đi làm thủ tục;
• Giấy giới thiệu của Công ty do Giám đốc Công ty hoặc người đại diện pháp lý ký tên, đóng dấu;
• Giám đốc Công ty ký tên đóng dấu vào Phiếu yêu cầu (phụ lục hợp đồng)
và Hợp đồng cung cấp dịch vụ
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
• Nếu là chi nhánh, văn phòng đại diện của các đơn vị này, phải bổ sung thêm Giấy phép hoạt động của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại địa phương
* Lưu ý:
- người đi làm thủ tục hòa mạng là giám đốc không phải kèm theo giấy giới thiệu
- KH có thể nộp bản công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy
phép hoạt động (nếu có) mà không cần bản gốc để đối chiếu nhưng phải nộp
bản công chứng có dấu đỏ và còn thời hạn công chứng ít nhất 6 tháng.
2.3 Công ty/ chi nhánh Công ty/ tổ chức nước ngoài, văn phòng đại diện nước
Trang 17• CMND của người đi làm thủ tục;
• Giấy giới thiệu của Công ty, tổ chức do Giám đốc Công ty hoặc người đại diện pháp lý ký tên, đóng dấu;
• Giám đốc Công ty hoặc người đại diện pháp lý ký tên, đóng dấu vào Phiếu yêu cầu (phụ lục hợp đồng) và Hợp đồng cung cấp dịch vụ
• Giấy phép thành lập (Đối với Công ty liên doanh, Văn phòng đại diện, chi nhánh công ty-cơ quan nước ngoài) hoặc giấp phép đầu tư (đối với Công ty 100% vốn nước ngoài) còn thời hạn do cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp
• Nếu là chi nhánh, văn phòng đại diện của Công ty liên doanh phải bổ sung thêm giấy phép hoạt động của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại địa phương
Lưu ý:
• Trường hợp người khác đại diện ký tên, đóng dấu trên hợp đồng và phiếu
yêu cầu cung cấp dịch vụ (phụ lục hợp đồng) phải có giấy ủy quyền của
giám đốc công ty hoặc thủ trưởng đơn vị
• Đối với giấy phép thành lập, giấy phép đầu tư, hoặc giấy phép hoạt động,
KH có thể nộp bản công chứng có dấu đỏ và thời hạn công chứng ít nhất 6 tháng không cần bản gốc để đối chiếu
3 Lưu ý:
• Trên hợp đồng: Địa chỉ theo hộ khẩu:
Khách hàng sử dụng chứng minh nhân dân, chứng minh quân đội:
trường địa chỉ (địa chỉ hộ khẩu) nhập theo nơi thường trú ghi trên chứng minh nhân dân
Khách hàng sử dụng giấy phép lái xe: trường địa chỉ (địa chỉ hộ
khẩu): nhập theo nơi cư trú ghi trên giấy phép lái xe
Khách hàng sử dụng chứng minh sỹ quan: trường địa chỉ (địa chỉ hộ
khẩu) nhập theo chỗ ở hiện nay của gia đình
Trang 18 Khách hàng sử dụng giấy chứng nhận an ninh nhân dân, giấy chứng
nhận cảnh sát nhân dân: trường địa chỉ (địa chỉ hộ khẩu) nhập theo địa chỉ đơn vị ghi trên các giấy tờ dó
Các nhân nước ngoài: Địa chỉ theo tờ khai xuất nhập cảnh (Entry card)
Cơ quan, tổ chức hoặc Công ty: Địa chỉ trụ sở chính được ghi trên giấy phép kinh doanh/thành lập của Cơ quan/tổ chức hay Công ty đó
• Hình thức thanh toán: Đánh dấu X vào một trong bốn ô trống:
Tại địa chỉ do bên A đăng ký: Trường hợp thu cước tại nhà (không
áp dụng cho các nhân có giấy xác nhận hộ khẩu tập thể)
Tại điểm thu cước của bên B (Viettel)
Ủy nhiệm thu qua ngân hàng: đăng ký trong trường hợp KH có tài
khoản tại các ngân hàng Việt Nam đồng ý chấp nhận thanh toán ủy
nhiệm thu không chờ chấp nhận (Chỉ áp dụng đối với Hệ thống Ngân hàng Việt Nam, không áp dụng đối với Ngân hàng nước ngoài)
Ủy nhiệm chi qua ngân hàng: đăng ký trong trường hợp KH có tài
khoản tại ngân hàng ký phát Ủy nhiệm chi yêu cầu ngân hàng thanh toán các khoản chi của mình
• Đối với khách hàng đăng ký mới từ 2 thuê bao trở lên GDV cần kiểm tra xem KH muốn thanh toán trên cùng 1 hóa đơn hay nhiều hóa đơn Vì nếu thanh toán trên 1 hóa đơn, KH sẽ thanh toán tại 1 nơi nhất đinh, nhận cùng 1 bản kê thông báo cước tại 1 nơi duy nhất do KH đăng ký
• Các dịch vụ yêu cầu cung cấp: Đánh dấu X vào các ô đăng ký.
• Đăng ký hạn mức sử dụng hàng tháng: Đánh dấu X vào một trong 03 ô
trống theo các mức đăng ký của khách hàng: 2 triệu, 4 triệu và trên 4 triệu Nếu khách hàng đăng ký hạn mức sử dụng trên 4 triệu đồng, khách hàng
Trang 19phải đặt cọc số tiền bằng mức cước đăng ký sử dụng vượt thêm.Nếu khách hàng không đăng ký hạn mức, mức cước khách hàng có thể sử dụng cao nhất
sẽ là 2 triệu VNĐ
THỦ TỤC NGHIỆP VỤ SAU BÁN HÀNG CỦA GÓI BASIC + :
1 Thủ tục:
1.1 Đối với người chuyển nhượng (chủ cũ):
- Người chuyển nhượng là cá nhân:
• Cá nhân Việt Nam: CMND, hợp đồng gốc;
• Cá nhân nước ngoài: Bản chính hộ chiếu, hợp đồng gốc;
• Ký tên vào Phiếu yêu cầu thay đổi dịch vụ - mục chuyển chủ quyền (03 bản)
- Người chuyển nhượng là pháp nhân, tổ chức:
• CMND của người đến làm thủ tục, hợp đồng gốc;
• Giấy giới thiệu của Cơ quan, tổ chức;
• Giám đốc/ thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu vào Phiếu yêu cầu thay đổi dịch vụ - mục chuyển chủ quyền (03 bản)
Lưu ý: Trường hợp người được chuyển nhượng ủy quyền cho người khác đến làm thủ
tục:
• CMND của người được ủy quyền;
• Giấy ủy quyền có xác nhận của chính quyền chính quyền địa phương nơi
cư trú, thời hạn ủy quyền tối đa là 03 tháng
1.2 Đối với người được chuyển nhượng (chủ mới)
Trang 20• Người chuyển nhượng và người được chuyển nhượng phải trực tiếp đến cửa hàng của Viettel Mobile để làm thủ tục cần thiết;
• Nếu chủ thuê bao chết phải có giấy tờ chứng nhận (hộ khẩu đã xóa tên hoặc giấy chứng tử) Người yêu cầu phải có CMND, hộ khẩu và cam kết chịu trách nhiệm khi có khiếu nại của chủ thuê bao cũ;
• GDV phải kiểm tra số CMND/ số GPKD của khách hàng được chuyển nhượng xem khách hàng đã đứng tên bao nhiêu số thuê bao (Đối với cá nhân chỉ được đứng tối đa 5 số thuê bao) và có nợ cước số thuê bao nào trước đó hay không Nếu nợ cước, GDV đề nghị khách hàng thanh toán hết cước của các số thuê bao đó rồi mới tiếp tục tiến hành các bước tiếp theo
• Người được chuyển nhượng sẽ không được hưởng tiếp CT Khuyến mại
cũ (nếu có) và cũng không được tham gia CT Khuyến mại mới tại thời điểm chuyển đổi
3 Quy trình thực hiện:
• GDV hướng dẫn KH làm thủ tục khóa (1C, 2C với lý do CCQ – Chuyển chủ quyền) để chờ tổng hợp hết cước phát sinh của KH đến thời điểm chuyển nhượng
• Người chuyển nhượng thanh toán hết hóa đơn cước tính đến thời điểm chuyển nhượng;
• Làm thủ tục chấm dứt hợp đồng đối với người được chuyển nhượng (chủ cũ);
• Chủ cũ và chủ mới cùng ký tên vào Phiếu yêu cầu thay đổi dịch vụ (03 bản);
• Thu phí chuyển nhượng 50.000đ (đã bao gồm VAT).
• Thực hiện thủ tục ký hợp đồng như khách hàng hòa mạng mới với người được chuyển nhượng (chủ mới)
II TẠM KHÓA SỬ DỤNG DỊCH VỤ:
Trang 211.1 Thủ tục :
- Khách hàng là cá nhân:
• Cá nhân Việt Nam: CMND, hợp đồng gốc
• Cá nhân nước ngoài: Bản chính hộ chiếu, hợp đồng gốc
Cá nhân ký tên vào Phiếu yêu cầu thay đổi dịch vụ (02 bản, mỗi bên giữ
01 bản)
- Khách hàng là Công ty, tổ chức:
• CMND của người đến làm thủ tục, hợp đồng gốc;
• Giấy giới thiệu của Cơ quan, tổ chức;
• Cá nhân ký tên, Giám đốc/ thủ trưởng đơn vị ký tên và đóng dấu vào Phiếu yêu cầu thay đổi dịch vụ (02 bản, mỗi bên giữ 01 bản)
Lưu ý:
• Trường hợp người tạm khóa thông tin ủy quyền cho người khác đến làm thủ tục:
CMND của người được ủy quyền
Giấy ủy quyền có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú, thời hạn ủy quyền tối đa là 03 tháng
• Chính chủ thuê bao phải đến cửa hàng Viettel Mobile làm thủ tục tạm khóa thông tin
• Đối với KH thay đổi CMND (bị mất, quá hạn 15 năm…) có yêu cầu làm các dịch vụ sau bán hàng, GDV phải đối chiếu thông tin của KH như họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi thường trú trên CMND mới và trên cơ sở
dữ liệu sẽ phải khớp nhau Đặc biệt, phải kiểm tra ngày cấp CMND mới
để xem có chính xác là cấp mới hay không Nếu kiểm tra chính xác, vẫn làm thủ tục cho khách hàng
• KH phải thanh toán hết cước đến thời điểm tạm khóa
• Thời gian tạm khóa:
Trang 22 Đối với thuê bao hòa mạng trước 01.01.2007, thời gian tạm khóa 2 chiều tối đa là 6 tháng
Đối với thuê bao hòa mạng từ 01.01.2007 trở đi, thời gian tạm khóa 2 chiều tối đa là 3 tháng
1.2 Quy định khác:
- Tạm khóa chiều gọi đi:
• Không phải thanh toán tiền mở máy;
• KH phải trả tiền thuê bao tháng;
• Miễn phí tạm khóa
Lưu ý:
• Trường hợp KH mất máy, mất SIM có thể gọi 198 (từ máy di động mạng Viettel – không bị tính cước) hoặc 04.2660198, 08.2660198 (từ mạng khác – vẫn bị tính cước bình thường), 0989.198.198, 0988.198.198 (tính cước như bình thường) để thông báo tạm cắt 1 chiều Trong vòng 24h,
KH phải đến cửa hàng Viettel Mobile để đăng ký tạm khóa dịch vụ và
KH vẫn phải thanh toán cước khoản cước dịch vụ phát sinh
• Nếu KH có nhu cầu sử dụng lại ngay, KH đến các điểm giao dịch của Viettel Mobile làm thủ tục cấp lại SIM (theo quy định) Ngược lại, khách hàng nên làm thủ tục khóa 2 chiều (theo quy định) để tránh phát sinh cước thuê bao
• Đối với trung tâm GĐKH: KH có thể gọi lên 198 yêu cầu tạm khóa
chiều gọi đi với lý do: chuyển chủ quyền, chuyển trả trước, … để hôm sau đi làm thủ tục => ĐTV kiểm tra thông tin của khách hàng theo quy định và tiến hành chặn 1 chiều cho KH
- Tạm khóa 02 chiều (chiều đi và đến)
• Không phải thanh toán tiền mở máy
• Không phải trả cước thuê bao tháng (kể từ thời điểm hoàn tất thủ tục tạm khóa thông tin)
Trang 23• Nếu chặn 02 chiều quá 180 ngày đối với TB hòa mạng trước ngày 01/01/2007 hoặc 90 ngày đối với TB hòa mạng từ 01/01/2007, Viettel Mobile sẽ đơn phương thanh lý hợp đồng
• Miễn phí tạm khóa
- Thực hiện:
• KH thanh toán trước cước phát sinh tạm tính cho đến thời điểm tạm khóa thông tin (bao gồm cước nợ cũ (nếu có) + cước phát sinh của tháng hiện tại)
• GDV đề nghị KH ghi cam kết sẽ thanh toán hết cước phát sinh còn lại (bao gồm cả cước phát sinh còn lại và cước thuê bao (nếu có) tính đến thời điểm chặn 2 chiều) Số cước còn lại KH sẽ thanh toán theo phương thức KH đăng ký Sau khi KH thanh toán cước phát sinh tạm tính, GDV mới tiến hành khóa 2 chiều cho KH Thủ tục tạm khóa thông tin 2C hoàn tất
Lưu ý:
• Trường hợp KH cắt để chuyển sang TT, chuyển nhượng, tách hợp đồng, GDV cần phải tiến hành thủ tục tạm khóa 1C hay 2C tùy theo yêu cầu liên lạc của KH, sau đó theo dõi hệ thống tính cước:
Nếu hệ thống tính cước chậm hơn so với thời điểm hiện tại trong khoảng 24h (< 24h), GDV hẹn KH 24h sau quay lại làm thủ tục;
Nếu hệ thống tính cước chậm hơn so với thời điểm hiện tại quá 24h (>24h), GDV hẹn KH 48h sau quay lại làm thủ tục;
Trong trường hợp có sự biến động của hệ thống tính cước (hệ thống tính cước chậm hơn so với thời điểm hiện tại quá 48h), GDV phải chủ động liên lạc để thông báo kịp thời cho KH
• Từ ngày 1 đến ngày 5 hàng tháng hệ thống khóa sổ để tính cước tháng trước nên không tổng hợp cước được cước nóng, vì vậy GDV phải thông báo và hẹn thời gian hợp lý cho khách hàng để tránh trường hợp khách hàng đi lại nhiều lần
Trang 24• Cước nóng (cước phát sinh) khi tra trên phân hệ 198 là cước chưa thuế VAT 10% Ngoại trừ nhóm khách hàng thuộc diện miễn thuế theo quy định của Nhà nước (Khu chế xuất, đặc khu kinh tế,…), khi thu cước nóng (cước FS) của KH GDV phải nhân với 10% thuế VAT
2 Tạm khóa do nợ cước:
• Chặn 01 chiều
Hệ thống tự động chặn
Thời điểm chặn:
Khách hàng hòa mạng trước 01.08.2006: Sau ngày 28 hàng tháng
Khách hàng hòa mạng sau 01.08.2006: Sau ngày 25 hàng tháng
Trong thời gian bị chặn 01 chiều, KH vẫn phải thanh toán 100% cước thuê bao tháng
Miễn phí nối lại thông tin, sau khi thanh toán hết cước nợ
Trong thời gian chặn 02 chiều, KH không phải đóng cước thuê bao tháng
Miễn phí nối lại thông tin, sau khi thanh toán hết nợ
• Quy định khác:
Quá 06 tháng kể từ ngày chặn 02 chiều (đối với khách hàng hòa mạng trước 01.01.2007) và quá 3 tháng kể từ ngày chặn 02 chiều (đối với thuê bao hòa mạng sau 01.01.2007), Viettel Mobile có quyền đơn phương thanh lý hợp đồng;
Trang 25 Nếu KH có nhu cầu sử dụng lại phải thanh toán hết nợ và trả cước hòa mạng như thuê bao mới;
Nếu cước phát sinh trong tháng đạt 75% hạn mức đã đăng ký, Viettel Mobile sẽ quyền thông báo và yêu cầu KH thanh toán;
Nếu KH không thanh toán thì khi đạt 100% hạn mức đăng ký sử dụng, Viettel Mobile có quyền tạm ngừng cung cấp một phần hay toàn bộ dịch
vụ
Miễn phí nối lại thông tin, sau khi thanh toán đủ mức cước trên
III NỐI LẠI THÔNG TIN:
1 Nối lại thông tin theo yêu cầu của khách hàng
1.1 Thủ tục: Theo quy định tại phần tạm khóa sử dụng DV.
1.2 Điều kiện mở lại thông tin:
Thuê bao còn trong thời hạn giữ số:
- Chặn 2 chiều chưa qúa 180 ngày đối với thuê bao hòa mạng trước ngày 01/01/2007
- Chặn 2 chiều chưa quá 90 ngày đối với thuê bao hòa mạng từ ngày 01/01/2007
Nếu quá thời hạn nói trên, khách hàng phải làm thủ tục hòa mạng mới số khác
1.3 Phí nối lại thông tin: miễn phí
2 Nối lại thông tin do khách hàng thanh toán nợ cước:
2.1 Thủ tục: Không cần
2.2 Điều kiện nối lại thông tin:
- Khách hàng thanh toán toàn bộ số tiền cước còn nợ trong trên hệ thống
- Thuê bao còn trong thời gian giữ số:
+ Chặn 2 chiều chưa qúa 180 ngày đối với thuê bao hòa mạng trước ngày 01/01/2007
Trang 26+Chặn 2 chiều chưa quá 90 ngày đối với thuê bao hòa mạng từ ngày
01/01/2007
Sau khi khách hàng thanh toán cước, GDV gạch nợ, hệ thống sẽ tự động nối lại thông tin cho khách hàng
2.3 Phí nối lại thông tin: Miễn phí
IV ĐĂNG KÝ MỞ / KHÓA CÁC DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1 Thủ tục : Theo quy định tại phần tạm khóa sử dụng DV.
- Theo quy định tại phần tạm khóa sử dụng DV
- KH điền vào Biên bản hoàn trả tiền ký quỹ, kiểm tra, xác nhận
- GDV chuyển cho kế toán viết phiếu chi tiền cho khách hàng có đầy đủ thông tin, chữ ký, họ tên kế toán, cửa hàng trưởng
2 Quy định:
- Thanh toán hết các khoản cước phải trả
- Khách hàng sẽ nhận lại toàn bộ số tiền ký quỹ đã đặt cọc
- Trong trường hợp khách hàng nhận lại tiền ký quỹ đăng ký Chuyển vùng quốc tế: Sau khi khách hàng thanh toán hết tiền cước phát sinh của tháng roaming thì mới được nhận lại tiền ký quỹ
Trang 27Lưu ý: Nghiệp vụ nhận và hoàn lại tiền ký quỹ chỉ được thực hiện tại hệ thống
cửa hàng Viettel Mobile
- Trường hợp KH yêu cầu hoàn trả tiền ký quỹ đặt cọc Hạn mức sử dụng:
• GDV hướng dẫn khách hàng điền vào Phiếu yêu cầu thay đổi dịch vụ (thay đổi hạn mức sử dụng)
• Thực hiện thủ tục hoàn trả tiền cho khách hàng
- Trường hợp KH yêu cầu hoàn trả tiền ký quỹ roaming quốc tế:
• KH viết Phiếu yêu cầu thay đổi dịch vụ (hủy roaming quốc tế)
• Khách hàng thanh toán hết tiền cước roaming quốc tế
• Nếu chưa đến kỳ thanh toán, GDV hẹn KH quay lại vào đúng kỳ thanh toán
• Thủ tục hoàn trả tiền ký quỹ roaming quốc tế chỉ được thực hiện khi khách hàng thanh toán hết tiền cước roaming phát sinh
Lưu ý:
Đối với KH làm thủ tục chấm dứt hợp đồng đến cuối tháng chốt cước tiền cước thanh toán của khách hàng nhiều hơn cước phát sinh thực tế và khách
hàng yêu cầu hoàn trả lại tiền cước thừa khách hàng đã thanh toán, GDV
phải thực hiện các bước:
Trang 28+ Hoàn trả lại tiền cước đã thanh toán thừa chỉ được thực hiện tại cửa hàng trực tiếp của Viettel Mobile (không áp dụng đối với đại lý ủy quyền) và qua kỳ cước của tháng chấm dứt hợp đồng
Ví dụ: chấm dứt hợp đồng tháng 01/2007 thì tháng 02/2007 mới được làm thủ tục hòan
trả lại tiền thừa cho KH sau khi đã chốt cước tháng 01/2007
Khách hàng phải mang biên bản chấm dứt hợp đồng của số TB đã đóng dư tiền cước có yêu cầu hòan trả lại tiền
VI THAY ĐỔI THÔNG TIN KHÁCH HÀNG
Khách hàng có nhu cầu thay đổi địa chỉ Thông báo cước, Hình thức thanh toán, Đăng ký/ hủy in chi tiết bản kê cước
1 Thủ tục : Theo quy định tại phần tạm khóa sử dụng DV
2 Quy trình thực hiện :
- Trước hết GDV phải kiểm tra số lượng TB gộp chung trên 1 hóa đơn Nếu là
1 TB thì tiến hành các bước tiếp theo, còn nếu từ 2 TB trở lên mà KH muốn gửi về các địa chỉ khác nhau thì hướng dẫn khách hàng làm thủ tục tách nhóm (theo quy định ở phần sau)
- GDV kiểm tra Khách hàng có nợ cước hay không và yêu cầu khách hàng thanh toán hết khỏan nợ cước (nếu có)
- Việc thay đổi địa chỉ Thông báo cước (TBC), hình thức thanh toán cước phí
chỉ được thực hiện khi khách hàng đã thanh toán hết cước của kỳ cước tháng trước và nợ cước (nếu có) Ví dụ: Ngày 15/05/06 KH muốn thay đổi
địa chỉ TBC từ Bắc Ninh về Hà Nội, KH phải thanh toán hết tiền cước tháng 4/2006 sau đó mới có thể làm thủ tục thay đổi được
- Nguyên tắc để thay đổi địa chỉ thông báo cước: KH chỉ được thay đổi địa
chỉ TBC khi đã qua 01 chu kỳ cước, nghĩa là KH mới hòa mạng mà trong tháng muốn thay đổi địa chỉ TBC, KH phải chờ sang tháng sau, khi đã có cước của kỳ cước tháng trước mới có thể thay đổi được để đảm bảo quyền
Trang 29lợi được nhận bản kê TBC của KH và địa chỉ gửi TBC mới có thể không trùng với địa bàn làm thủ tục thay đổi.
Ví dụ: KH hòa mạng ngày 25/01/2007 thì từ ngày 06/02/2007 trở đi mới được
phép thay đổi địa chỉ gửi TBC và KH ra điểm giao dịch của Hà Tây có thể thay đổi địa chỉ TBC về Hà Nội nhưng phải thanh toán hết cước tháng 01/2007
4 Quy trình thực hiện:
- GDV hướng dẫn khách hàng làm thủ tục khoá dịch vụ 1C, 2C và căn cứ vào
hệ thống tính cước để hẹn thời gian khách hàng quay lại thanh toán hết cước
Trang 30• Nếu KH gạch nợ qua pay199: GDV cần lưu ý phải kiểm tra và chỉ được phép chấm dứt hợp đồng sau khi hệ thống đã gạch nợ tránh trường hợp
đã nạp thẻ Pay 199 nhưng hệ thống chưa gạch nợ sau khi chấm dứt hợp đồng hệ thống sẽ không gạch nợ và số thuê bao vẫn còn nợ cước Trong trường hợp này GDV phải chịu trách nhiệm với khoản nợ cước của khách hàng
VIII TÁCH / NHẬP THUÊ BAO
1 Thủ tục: Theo quy định tại phần tạm khóa sử dụng DV.
2 Quy định:
- Khách hàng đươc miễn phí dịch vụ
3 Quy trình thực hiện:
3.1 Đối với khách hàng tách TB:
- Điều kiện áp dụng: chỉ áp dụng đối với trường hợp một khách hàng có sử
dụng nhiều số TB trên 01 hợp đồng, nộp cước chung trên một hóa đơn => Muốn tách Hợp đồng để tách tiêng hóa đơn cho từng số TB
- Quy trình thực hiện:
- GDV kiểm tra giấy tờ của khách hàng về các khoản cước của thuê bao cũ
- GDV hướng dẫn khách hàng làm thủ tục cắt 1C, 2C (tùy theo yêu cầu của KH) GDV căn cứ vào sự chênh lệch thời gian giữa hệ thống tính cước và thời điểm thực tế để hẹn thời gian KH quay lại thanh toán hết cước phát sinh còn lại
- Sau khi đồng hồ cước chạy qua thời điểm chặn, GDV xem cước nóng và thu
phần cước chênh lệch còn thiếu Lưu ý: GDV không chốt cước vì như vậy sẽ
bị nhập hết cước của tất cả thành viên trong nhóm.
Trang 31Nếu KH muốn làm thủ tục tách thuê bao không cần chặn 1 chiều, 2 chiều: KH
phải thanh toán hết khoản nợ cước tháng trước, cước nóng phát sinh tới thời điểm hiện tại và GDV hướng dẫn KH phải viết cam kết với nội dung khỏan cước phát sinh còn lại (bao gồm cả cước phát sinh còn lại và cước thuê bao
tháng (nếu có) sẽ do thuê bao đại diện của nhóm còn lại chịu trách nhiệm thanh toán
Nếu KH không viết cam kết thanh toán khỏan cước phát sinh còn lại KH vẫn phải làm thủ tục chặn 1C, 2C theo quy định
3.2 Đối với trường hợp nhập thuê bao
3.2.1 Điều kiện áp dung: Chỉ áp dụng trong trường hợp một khách hàng sử dụng
nhiều số TB trên các hợp đồng khác nhau muốn nhập chung để thanh toán trên cùng một hoá đơn
Quy trình thực hiện:
- GDV kiểm tra giấy tờ của khách hàng và các khoản nợ cước của TB cũ
- GDV lưu ý KH về việc thanh toán trên 1 hóa đơn và nhận 1 thông báo cước tại 1 nơi nhất định GDV hướng dẫn khách hàng ký tên (nếu là cá nhân), hoặc Ký tên – đóng dấu (nếu là tổ chức) vào Phiếu yêu cầu chuyển đổi hình thức thuê bao (02 bản, mỗi bên giữ 01 bản)
IX CHUYỂN ĐỔI CÁC GÓI DỊCH VỤ CỦA VIETTEL MOBILE
1 Chuyển đổi từ trả trước sang trả sau:
a Các quy định chung:
- Phải đang trong tình trạng hoạt động hoặc trong thời kỳ giữ số TB:
+ Đối với TB hòa mạng trước ngày 01/01/2007: tạm khóa 2 chiều chưa quá 180 ngày Trường hợp tạm khóa > 90 ngày và < 180 ngày, GDV trước tiên hướng dẫn KH làm thủ tục khôi phục lại số (theo quy định)
+ Đối với TB hòa mạng từ ngày 01/01/2007: tạm khóa 2 chiều chưa quá 90 ngày
- Giữ nguyên số TB cũ
Trang 32- Thay Simcard mới
- Không được bảo lưu số tiền còn lại trong tài khỏan và thời gian sử dụng (nếu có)
- Chi phí chuyển đổi: 50.000đ/ TB và KH không được tiếp tục hưởng các chương
trình khuyến mại hiện hành (nếu có), và các chương trình KM mới (nếu có)
- Đối với KH muốn chuyển sang gói Basic+ => GDV hướng dẫn KH ký hợp đồng mới
- Đối với KH chuyển sang gói Family => KH phải đủ điều kiện gia nhập gói Family
b Thủ tục: tương tự như đăng ký hòa mạng trả sau mới
2 Chuyển đổi từ trả sau sang trả trước
Hiện nay không áp dụng chuyển từ trả sau gói Basic+ sang gói Tomato
a Thủ tục: Theo quy định tại phần tạm ngưng sử dụng dịch vụ
b Quy định:
- Số TB phải trong tình trạng hoạt động hoặc trong thời kỳ giữ số:
+ chặn 2 chiều chưa quá 180 ngày đối với thuê bao hòa mạng trước ngày 01/01/2007
+ chặn 2 chiều chưa quá 90 ngày đối với thuê bao hòa mạng từ 01/01/2007
- Không giới hạn thời gian giữa những lần chuyển đổi
- KH được giữ nguyên số TB cũ
- Thay SimCard mới
- Chi phí chuyển đổi: 100.000đ (KH có 100.000đ trong tài khoản)
- KH không được hưởng chương trình khuyến mại trả trước (nếu có)
X YÊU CẦU CẤP LẠI SIM, ĐỔI SIM
1 Thủ tục: Theo quy định tại phần tạm ngưng sử dụng dịch vụ
2 Quy định:
a Đối với trường hợp cấp lại SIM hỏng do lỗi của nhà sản xuất:
- Nếu trong thời hạn bảo hành (dưới 6 tháng): Miễn phí tiền Simcard cho khách hàng
Lưu ý: Đổi Sim bảo hành miễn phí chỉ được thực hiện tại các cửa hàng trực tiếp của Viettel Mobile (không áp dụng đối với các đại lý ủy quyền)
Trang 33- Nếu hết thời hạn bảo hành (trên 6 tháng): KH thanh toán tiền Simcard theo quy định (19.000đ)
b Đối với trường hợp cấp lại SIM do mất hoặc hỏng do lỗi KH:
Khách hàng phải thanh toán tiền Simcard theo quy định
2 GÓI CƯỚC FAMILY:
QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG CỦA GÓI CƯỚC FARMILY
I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:
- Chủ thuê bao cá nhân đứng tên trên hợp đồng phải đủ 18 tuổi trở lên (tính theo tháng)
- Chủ thuê bao cá nhân chỉ được phép đứng tên tối đa là 05 số thuê bao
• Trường hợp khách hàng đã hòa mạng trả sau ≥ 05 số thuê bao, các thuê bao này
đang hoạt động bình thường: không chuyển nhượng, không chấm dứt, không chuyển sang trả trước thì khách hàng sẽ không được ký tiếp hợp đồng cung cấp dịch vụ điện thoại di động trả sau với Viettel Mobile
• Trường hợp khách hàng đã hòa mạng trả sau ≥ 05 số thuê bao, các thuê
bao trên đã được chuyển nhượng, chấm dứt hoặc chuyển sang trả trước:
Nếu tổng số thuê bao còn lại của khách hàng vẫn ≥ 05 số thuê bao, thì
khách hàng sẽ không được ký tiếp hợp đồng cung cấp dịch vụ điện thoại di động trả sau với Viettel Mobile
Nếu tổng số thuê bao còn lại của khách hàng ≤ 05 số thuê bao thì
khách hàng được hòa mạng thêm số thuê bao khác, đảm bảo nguyên
tắc tổng số thuê bao/một khách hàng ≤ 05 thuê bao
- Hợp đồng được lập thành 02 bản, trao trực tiếp 01 bản cho khách hàng (màu vàng) và 01 bản lưu (màu xanh)
- Phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ được lập thành 02 bản, lưu 01 bản và giao cho khách hàng 01 bản
- Khách hàng đang sử dụng dịch vụ Viettel Mobile khi ký hợp đồng mới vẫn phải xuất trình đầy đủ các thủ tục giấy tờ như đối với khách hàng hòa mạng lần đầu
Trang 34- Chủ thuê bao là cá nhân phải trực tiếp đến hòa mạng và ký Hợp đồng, Phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ dưới sự giám sát của giao dịch viên.
- Các đại lý ủy quyền của Viettel Mobile chỉ được phát triển tối đa 01 thuê bao/ 01 hợp đồng
- Cá nhân người nước ngoài có thể sử dụng hợp đồng cung cấp dịch vụ Viettel Mobile bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt tùy theo yêu cầu của khách hàng Trong trường hợp có khiếu nại xảy ra hợp đồng tiếng Việt có tính pháp lý cao nhất
- Trường hợp khách hàng đang đứng tên số thuê bao đang bị nợ cước, bị chặn cắt do hồ sơ giả mạo sẽ không được đứng tên đăng ký số thuê bao mới
- Đối với KH hòa mạng mới: địa chỉ TBC do KH đăng ký phải cùng địa bàn (cùng tỉnh, thành phố) với địa chỉ KH hòa mạng Ví dụ: KH hòa
mạng tại cửa hàng/ đại lý ở Bắc Ninh thì chỉ được đăng ký địa chỉ thông báo cước trong địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Giấy giới thiệu của đơn vị, công ty phải còn thời hạn tính đến ngày hòa mạng
II THỦ TỤC HÒA MẠNG MỚI:
1 Chủ thuê bao là cá nhân:
1.1.Cá nhân người Việt Nam:
• Chứng minh nhân dân
- Giấy tờ thay thế CMND:
• Chứng minh thư Quân đội
• Chứng minh thư sỹ quan
• Giấy chứng nhận an ninh nhân dân
• Giấy chứng nhận cảnh sát nhân dân
• Giấy phép lái xe
Lưu ý:
Trang 35• Chứng minh nhân dân và giấy tờ thay thế chứng minh nhân dân phải còn
thời hạn ít nhất 6 tháng tính tới thời điểm hòa mạng và là 1 bản gốc kèm
1 bản sao (bản sao không cần công chứng để lưu trữ, bản gốc để đối
chiếu) GDV sau khi đối chiếu phải ghi rõ họ tên, ngày đối chiếu lên bản sao
• Đối với khách hàng sử dụng Chứng minh thư Quân đội, Chứng minh thư
sỹ quan, Giấy chứng nhận an ninh nhân dân, Giấy chứng nhận cảnh sát
nhân dân phải có giấy giới thiệu của đơn vị công tác (còn thời hạn) kèm
theo
1.2 Cá nhân người nước ngoài:
• Hộ chiếu còn thời hạn từ 06 tháng trở lên, tính đến thời điểm hòa mạng;
• Visa còn thời hạn ít nhất 02 tháng trở lên, tính đến thời điểm hòa mạng
• Giấy bảo lãnh của Đại sứ quán hoặc Tổ chức, cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế hợp pháp tại Việt Nam (UNESCO, UNDP, WMF, WB, Hội Chữ thập đỏ Quốc tế,…) Nội dung bảo lãnh: xác nhận quốc tịch, nơi đang công tác tại Việt Nam và đảm bảo thanh toán cho người được được bảo lãnh với Viettel Mobile trong trường hợp người được bảo lãnh không
có khả năng thanh toán cho Viettel Mobile
Lưu ý:
• Trường hợp không có giấy bảo lãnh, khách hàng phải ký quỹ đàm thoại (trong nước và quốc tê): 2.000.000đ (Hai triệu đồng)
2 Chủ thuê bao là Công ty:
2.1 Cơ quan/Tổ chức hoặc doanh nghiệp nhà nước:
• CMND của người đi làm thủ tục;
• Giấy giới thiệu của cơ quan do Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu;
• Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu vào Phiếu yêu cầu (phụ lục hợp đồng) và Hợp đồng cung cấp dịch vụ
Trang 36• Nếu là chi nhánh, văn phòng đại diện của các đơn vị này, phải bổ sung thêm Giấy phép hoạt động của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại địa phương
• Lưu ý: đối với cơ quan hành chính và doanh nghiệp nhà nước, người ký thay giám đốc trên phiếu yêu cầu (phụ lục hợp đồng) và Hợp đồng cung cấp dịch vụ có thể là phó giám đốc, trưởng phòng hành chính, chánh văn phòng nhưng phải có “K/T giám đốc” (ký thay giám đốc), phải có dấu chức danh và dấu tròn Dấu doanh nghiệp nhà nước trên dấu tròn có chữ
“D.N.N.N”
2.2 Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân:
• CMND của người đi làm thủ tục;
• Giấy giới thiệu của Công ty do Giám đốc Công ty hoặc người đại diện pháp lý ký tên, đóng dấu;
• Giám đốc Công ty ký tên đóng dấu vào Phiếu yêu cầu (phụ lục hợp đồng)
và Hợp đồng cung cấp dịch vụ
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
• Nếu là chi nhánh, văn phòng đại diện của các đơn vị này, phải bổ sung thêm Giấy phép hoạt động của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại địa phương
* Lưu ý:
- người đi làm thủ tục hòa mạng là giám đốc không phải kèm theo giấy giới thiệu
- KH có thể nộp bản công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy
phép hoạt động (nếu có) mà không cần bản gốc để đối chiếu nhưng phải nộp
bản công chứng có dấu đỏ và còn thời hạn công chứng ít nhất 6 tháng.
2.3 Công ty/ chi nhánh Công ty/ tổ chức nước ngoài, văn phòng đại diện nước
ngoài, Công ty liên doanh:
• CMND của người đi làm thủ tục;
Trang 37• Giấy giới thiệu của Công ty, tổ chức do Giám đốc Công ty hoặc người đại diện pháp lý ký tên, đóng dấu;
• Giám đốc Công ty hoặc người đại diện pháp lý ký tên, đóng dấu vào Phiếu yêu cầu (phụ lục hợp đồng) và Hợp đồng cung cấp dịch vụ
• Giấy phép thành lập (Đối với Công ty liên doanh, Văn phòng đại diện, chi nhánh công ty-cơ quan nước ngoài) hoặc giấp phép đầu tư (đối với Công ty 100% vốn nước ngoài) còn thời hạn do cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp
• Nếu là chi nhánh, văn phòng đại diện của Công ty liên doanh phải bổ sung thêm giấy phép hoạt động của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại địa phương
Lưu ý:
• Trường hợp người khác đại diện ký tên, đóng dấu trên hợp đồng và phiếu
yêu cầu cung cấp dịch vụ (phụ lục hợp đồng) phải có giấy ủy quyền của
giám đốc công ty hoặc thủ trưởng đơn vị
• Đối với giấy phép thành lập, giấy phép đầu tư, hoặc giấy phép hoạt động,
KH có thể nộp bản công chứng có dấu đỏ và thời hạn công chứng ít nhất 6 tháng không cần bản gốc để đối chiếu
3 Lưu ý:
• Trên hợp đồng: Địa chỉ theo hộ khẩu:
Khách hàng sử dụng chứng minh nhân dân, chứng minh quân đội:
trường địa chỉ (địa chỉ hộ khẩu) nhập theo nơi thường trú ghi trên chứng minh nhân dân
Khách hàng sử dụng giấy phép lái xe: trường địa chỉ (địa chỉ hộ
khẩu): nhập theo nơi cư trú ghi trên giấy phép lái xe
Khách hàng sử dụng chứng minh sỹ quan: trường địa chỉ (địa chỉ hộ
khẩu) nhập theo chỗ ở hiện nay của gia đình
Trang 38 Khách hàng sử dụng giấy chứng nhận an ninh nhân dân, giấy chứng
nhận cảnh sát nhân dân: trường địa chỉ (địa chỉ hộ khẩu) nhập theo địa chỉ đơn vị ghi trên các giấy tờ dó
Các nhân nước ngoài: Địa chỉ theo tờ khai xuất nhập cảnh (Entry card)
Cơ quan, tổ chức hoặc Công ty: Địa chỉ trụ sở chính được ghi trên giấy phép kinh doanh/thành lập của Cơ quan/tổ chức hay Công ty đó
• Hình thức thanh toán: Đánh dấu X vào một trong bốn ô trống:
Tại địa chỉ do bên A đăng ký: Trường hợp thu cước tại nhà (không
áp dụng cho các nhân có giấy xác nhận hộ khẩu tập thể)
Tại điểm thu cước của bên B (Viettel)
Ủy nhiệm thu qua ngân hàng: đăng ký trong trường hợp KH có tài
khoản tại các ngân hàng Việt Nam đồng ý chấp nhận thanh toán ủy
nhiệm thu không chờ chấp nhận (Chỉ áp dụng đối với Hệ thống Ngân hàng Việt Nam, không áp dụng đối với Ngân hàng nước ngoài)
Ủy nhiệm chi qua ngân hàng: đăng ký trong trường hợp KH có tài
khoản tại ngân hàng ký phát Ủy nhiệm chi yêu cầu ngân hàng thanh toán các khoản chi của mình
• Đối với khách hàng đăng ký mới từ 2 thuê bao trở lên GDV cần kiểm tra xem KH muốn thanh toán trên cùng 1 hóa đơn hay nhiều hóa đơn Vì nếu thanh toán trên 1 hóa đơn, KH sẽ thanh toán tại 1 nơi nhất đinh, nhận cùng 1 bản kê thông báo cước tại 1 nơi duy nhất do KH đăng ký
• Các dịch vụ yêu cầu cung cấp: Đánh dấu X vào các ô đăng ký.
• Đăng ký hạn mức sử dụng hàng tháng: Đánh dấu X vào một trong 03 ô
trống theo các mức đăng ký của khách hàng: 2 triệu, 4 triệu và trên 4 triệu Nếu khách hàng đăng ký hạn mức sử dụng trên 4 triệu đồng, khách hàng
Trang 39phải đặt cọc số tiền bằng mức cước đăng ký sử dụng vượt thêm.Nếu khách hàng không đăng ký hạn mức, mức cước khách hàng có thể sử dụng cao nhất
• Cá nhân Việt Nam: CMND, hợp đồng gốc
• Cá nhân nước ngoài: Bản chính hộ chiếu, hợp đồng gốc
Cá nhân ký tên vào Phiếu yêu cầu thay đổi dịch vụ (02 bản, mỗi bên giữ
01 bản)
- Khách hàng là Công ty, tổ chức:
• CMND của người đến làm thủ tục, hợp đồng gốc;
• Giấy giới thiệu của Cơ quan, tổ chức;
• Cá nhân ký tên, Giám đốc/ thủ trưởng đơn vị ký tên và đóng dấu vào Phiếu yêu cầu thay đổi dịch vụ (02 bản, mỗi bên giữ 01 bản)
Lưu ý:
• Trường hợp người tạm khóa thông tin ủy quyền cho người khác đến làm thủ tục:
CMND của người được ủy quyền
Giấy ủy quyền có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú, thời hạn ủy quyền tối đa là 03 tháng
• Chính chủ thuê bao phải đến cửa hàng Viettel Mobile làm thủ tục tạm khóa thông tin
Trang 40• Đối với KH thay đổi CMND (bị mất, quá hạn 15 năm…) có yêu cầu làm các dịch vụ sau bán hàng, GDV phải đối chiếu thông tin của KH như họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi thường trú trên CMND mới và trên cơ sở
dữ liệu sẽ phải khớp nhau Đặc biệt, phải kiểm tra ngày cấp CMND mới
để xem có chính xác là cấp mới hay không Nếu kiểm tra chính xác, vẫn làm thủ tục cho khách hàng
• KH phải thanh toán hết cước đến thời điểm tạm khóa
• Thời gian tạm khóa:
Đối với thuê bao hòa mạng trước 01.01.2007, thời gian tạm khóa 2 chiều tối đa là 6 tháng
Đối với thuê bao hòa mạng từ 01.01.2007 trở đi, thời gian tạm khóa 2 chiều tối đa là 3 tháng
1.2 Quy định khác:
- Tạm khóa chiều gọi đi:
• Không phải thanh toán tiền mở máy;
• KH phải trả tiền thuê bao tháng;
• Miễn phí tạm khóa
Lưu ý:
• Trường hợp KH mất máy, mất SIM có thể gọi 198 (từ máy di động mạng Viettel – không bị tính cước) hoặc 04.2660198, 08.2660198 (từ mạng khác – vẫn bị tính cước bình thường), 0989.198.198, 0988.198.198 (tính cước như bình thường) để thông báo tạm cắt 1 chiều Trong vòng 24h,
KH phải đến cửa hàng Viettel Mobile để đăng ký tạm khóa dịch vụ và
KH vẫn phải thanh toán cước khoản cước dịch vụ phát sinh
• Nếu KH có nhu cầu sử dụng lại ngay, KH đến các điểm giao dịch của Viettel Mobile làm thủ tục cấp lại SIM (theo quy định) Ngược lại, khách hàng nên làm thủ tục khóa 2 chiều (theo quy định) để tránh phát sinh cước thuê bao