Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty CP bưu chính Viettel (2)
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường mở ra, đây là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp hội nhập
và phát triển với nền kinh tế thế giới nhưng bên cạnh đó tạo ra những thách thức vôcùng to lớn Các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với môi trường kinh tế cạnh tranhkhốc liệt về mọi mặt nhất là khi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đang lan rộngkhắp toàn cầu! Vì vậy, để tồn tại và đứng vững trong kinh tế thị trường các doanhnghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh.Trong điều kiện hiện nay, Công ty Bưu chính Viettel là một công ty mới hạch toánđộc lập, xây dựng và phát triển trong thời gian ngắn nhưng công ty đã không ngừngtìm tòi, sáng tạo, tìm hướng đi riêng cho mình trong môi trường cạnh tranh kinhdoanh dịch vụ bưu chính rất gay gắt
Trong các khâu quản lý tại Doanh nghiệp thì có thể nói công tác quản lý kếtoán tài sản cố định hữu hình là một trong những mắt xích quan trọng nhất củaDoanh nghiệp Tài sản cố định hữu hình không chỉ là điều kiện cơ bản, là nền tảngcủa quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong Doanh nghiệp mà thực chấttrong Doanh nghiệp tài sản cố định hữu hình thường chiếm tỷ trọng rất lớn trongtổng số tài sản, vốn Doanh nghiệp, giá trị tài sản ảnh hưởng đến chất lượng hoạtđộng của Doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển nhưhiện nay Giá trị tài sản cố định ngày càng lớn thì yêu cầu quản lý sử dụng ngàycàng chặt chẽ và khoa học, hiệu quả hơn Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cốđịnh trong doanh nghiệp là vấn đề cơ bản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Quản lý
và sử dụng tốt tài sản cố định hữu hình không chỉ có tác dụng nâng cao chấtlượng năng lực hoạt động, tiết kiệm vốn mà còn là một biện pháp quan trọngkhắc phục những tổn thất do hao mòn tài sản cố định gây ra
Mặt khác trong Doanh nghiệp tài sản cố định hữu hình còn là thước đo trình
độ quản lý của Doanh nghiệp, nó khẳng định uy thế, quy mô và tiềm lực vốncủa Doanh nghiệp
Trong Công ty cổ phần bưu chính Viettel tuy giá trị TSCĐ không chiếm tỷtrọng chủ yếu nhưng việc hạch toán TSCĐ HH tại công ty cũng ảnh hưởng lớn đếnquá trình xác định kết quả kinh doanh của công ty
Với những lý do trên sau một thời gian thực tập tìm hiểu thực tế công tác kếtoán tại Công ty cổ phần bưu chính Viettel em mạnh dạn nhận đề tài “Hoàn
Trang 2thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty CP bưu chính Viettel”
Nội dung chuyên đề thực tập ngoài phần lời mở đầu, kết luận gồm 3 phầnchính sau:
Chương I: Đặc điểm tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phầnbưu chính Viettel
Chương II: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần bưuchính Viettel
Chương III: Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần bưuchính Viettel
Trang 3CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI
CÔNG TY BƯU CHÍNH VIETEL
1.1. Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần bưu chính viettel.
1.1.1 Đặc điểm và tình hình trang bị tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ
Thực tế TSCĐ tăng thêm tại công ty chủ yếu là do mua sắm Do đó, tráchnhiệm của các nhà quản lý công ty lại càng đòi hỏi cao hơn, phải sử dụng vốn cốđịnh một cách có hiệu quả, phát triển công ty ngày càng vững mạnh có đủ sức cạnhtranh trên thị trường bưu chính với các doanh nghiệp khác, tự khẳng định mình vàđứng vững trong nền kinh tế thị trường hiện nay
Từ khi chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần quy mô hoạt động kinhdoanh của công ty được mở rộng không ngừng Đáp ứng những yêu cầu ngày càngphát triển công ty có sự tăng trưởng về TSCĐ hữu hình của công ty lên các năm với
số liệu như sau:
Chỉ tiêu nguyên giá:
Trang 41.1.2. Danh m c v mã hóa TSC h u hình t i công ty c ph n b u chính ục và mã hóa TSCĐ hữu hình tại công ty cổ phần bưu chính à mã hóa TSCĐ hữu hình tại công ty cổ phần bưu chính Đ hữu hình tại công ty cổ phần bưu chính ữu hình tại công ty cổ phần bưu chính ại công ty cổ phần bưu chính ổ phần bưu chính ần bưu chính ưu chính
viettel.
01 Nhà cửa, vật kiến trúc
0101 Nhà cửa, vật kiến trúc khối gián tiếp
0101001 Nhà 270 Lý Thường Kiệt - Phường 6 - Tân Bình
0101002 Nhà 270 Lý Thường Kiệt - Phường 6 - Tân Bình_Tăngdo định giá TS
0101003 Giá Trị lợi thế kinh doanh
0102 Nhà cửa, vật kiến trúc khối trực tiếp
02 Máy móc, thiết bị
0201 Máy móc, thiết bị khối gián tiếp
0201001 Máy điều hoà Mitshubishi Heavy 24.000 BTU
0201002 Máy photocopy
0201003 Máy chủ IBM - PTC
0201004 Máy điều hoà Pana 18.000 BTU - 1
0201005 Máy điều hoà Pana 18.000 BTU - 2
0201006 Máy điều hoà Pana 18.000 BTU - 3
0201007 Máy điều hoà Pana 18.000 BTU - 4
0201008 Máy điều hoà Pana 18.000 BTU - 5
0201009 Máy điều hoà Pana 18.000 BTU - 6
0201010 Máy điều hoà Window 18.000BTU
0201011 Máy điều hoà Window 27.000 BTU
0201012 Máy tính xách tay IBM T61 - A21 - Phó GĐCT
0201013 Máy phô tô cửa hàng 333 Giảng Võ
0201014 Máy chủ HP DL380G5 - 16 Pháo Đài Láng
0201015 Máy phô tô Ajhao HP 161L _ CH 22 Trần Duy Hưng
0201016 Máy pho to _Tăng do định giá lại
0201017 Máy điều hoà nhiệt độ LG 18.000TBU J-C18D -PTC+IT
0202 Máy móc, thiết bị khối trực tiếp
0202002 Máy điều hoà nhiệt độ KC93G - Quận 3
0202003 Máy điều hoà nhiệt độ CS 20HP - LGC18D - Quận 1
0202004 Máy điều hoà nhiệt độ KC93G - Quận Gò Vấp
0202005 Máy điều hoà nhiệt độ KC93G - Quận Phú Nhuận
0202006 Máy lạnh HP 1.5 - Bưu cục Quận 7
0202007 Máy photocopy 270 LTK
0202008 Máy tính celeron 128 + in 1210 - đống đa
0202009 Máy tính celeron 128 + in 1210 - hoàn kiếm
0202010 Máy tính celeron 128 + in 1210 - thanh xuân
0202011 Máy tính celeron 128 + in 1210 - Cần thơ
Trang 50202014 Bộ máy tính File server G3 CPU
0202015 Bộ máy tính File server G3 CPU/P7.24
0202016 Bộ máy chủ IBM * 250 CPU
0202017 Máy điều hoà Mitshubishi - Hai bà trưng
0202018 Máy điều hoà LG - J - H180D - Triệu Việt Vương
0202020 Máy phát điện Kama KDE - 6500T - TTĐT KV1
0202021 Máy phát điện Kama KDE - 6500T - TTĐT KV3
0202022 Máy đóng đai
0202023 Máy điều hòa LGJ _ C18E _ bắc Ninh
0202025 Máy đóng đai
0202026 Máy tính + máy in
0202027 Máy điều hòa Panasonic
0202028 Máy điều hòa Window 27.000
0202029 Máy tính G3 CPU
0202030 Máy tính G3 CPU/P4.24
0202031 Máy chủ IBM*250 CPU
0202032 Máy điều hoà Mitshubishi Heavy 24.000 BTU
0202033 Máy tính xách tay: Lenovo Thinkpad SL400 T5870:L3BAC2F
0202034 Máy tính xách tay: Sony Vaio CS290 TDB
0202035 Máy tính xách tay: Lenovo Thinkpad SL400 T5870:L3BAD7F
0202036 Hệ thống Camera IP - Panasonic BLC 111
03 Phương tiện vận tải, truyền dẫn
0301 Phương tiện vận tải, truyền dẫn khối gián tiếp
0301001 01 Xe Toyota Zace
0301002 01 Xe MITSUBISHI JOLIE 1141
0301003 01 Xe Mitsubishi Jolie VT 10 - 79
0301004 01 Xe Toyota Zace_Tăng do định giá
0302 Phương tiện vận tải, truyền dẫn khối trực tiếp
0302001 Xe ô tô Suzuki cũ 1
0302002 Xe Ôtô Suzuki cũ 2
0302003 02 xe ôtô Suzuki mới 1
0302004 02 xe ôtô Suzuki mới 2
0302005 01 xe SUZUKIY BLOUND DA21V-101430
0302006 01 xe SUZUKIY BLOUND DA21V-101431
0302007 Xe SUZUKY SK410BV màu trắng- TTBC1
0302008 Xe SUZUKY SK410BV màu trắng- TTBC2
0302009 Xe SUZUKY SK410BV màu trắng- TTBC3
0302010 Xe SUZUKY SK410BV màu trắng-TTBC4
0302011 Xe Toyota Hiace Van RZH 113L-TTBC1
0302012 Xe Toyota Hiace Van RZH 113L-TTBC2
Trang 60302013 Xe Toyota Hiace Van RZH 113L- TTBC3
0302014 Xe Toyota Hiace Van RZH 113L- TTBC4
0302015 Xe Toyota Hiace Van RZH 113L- TTBC5
0302016 Xe ôtô 12 chỗ Mitsubishi L300 PHC BG
0302017 16 Xe ô tô tải Suzki thùng kín
0302018 05 Xe ô tô tải Suzki thùng kín 3,5Tấn
0302019 03 Xe ô tô tải Suzki thùng kín 3,5Tấn
0302022 Xe ô tô Mitshubishi Zingger - QS453 VT 1468
0302023 06 Xe ô tô tải Suzki thùng kín 1,9Tấn
0302037 02 xe ôtô Suzuki mới 1
0302038 02 xe ôtô Suzuki mới 2
0302039 01 xe SUZUKIY BLOUND DA21V-101430
0302040 01 xe SUZUKIY BLOUND DA21V-101431
0302041 Xe SUZUKY SK410BV màu trắng- TTBC1
0302042 Xe SUZUKY SK410BV màu trắng- TTBC2
0302043 Xe SUZUKY SK410BV màu trắng- TTBC3
0302044 Xe SUZUKY SK410BV màu trắng- TTBC4
0302045 Xe Toyota Hiace Van RZH 113L-TTBC1
0302046 Xe Toyota Hiace Van RZH 113L-TTBC2_Tăng dođánh giá lại
0302047 Xe Toyota Hiace Van RZH 113L-TTBC3_Tăng do
đánh giá lại
0302048 Xe Toyota Hiace Van RZH 113L-TTBC4_Tăng dođánh giá lại
0302049 Xe ôtô 12 chỗ Mitsubishi L300 PHC BG_Tăng do đánhgiá lại
04 Thiết bị, dụng cụ quản lý
0401 Thiết bị, dụng cụ quản lý khối gián tiếp
0401001 Phần Mềm EVTP
Trang 71.1.3 Phân loại và phân nhóm TSCĐ hữu hình ở Công ty cổ phần bưu chính
Viettel.
Công ty tiến hành phân loại TSCĐ hữu hình theo đặc trưng kĩ thuật Theocách phân loại này sẽ cho ta biết kết cấu TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật, cho biếtcông ty có những loại TSCĐ nào kết cấu của mỗi loại so với tổng số là bao nhiêu,năng lực sản xuất như thế nào
Là cơ sở để tiến hành hạch toán, quản lý chi tiết theo từng nhóm TSCĐ, tiếnhành tính và phân bổ khấu hao
Theo cách phân lo i n y TSC h u hình c a công ty g m : ại công ty cổ phần bưu chính à mã hóa TSCĐ hữu hình tại công ty cổ phần bưu chính Đ hữu hình tại công ty cổ phần bưu chính ữu hình tại công ty cổ phần bưu chính ủa công ty gồm : ồm :
Loại TSCĐHH Nguyên giá Giá trị hao mòn
luỹ kế Giá trị còn lại
Nhà cửa, vật kiến trúc 330.832.000 147.063.000 183.769.000Máy móc thiết bị 119.746.000 47.706.000 720.040.000Phương tiện vận tải 17.118.920.000 3.070.116.000 14.048.804.000Thiết bị dụng cụ quản lý 301.380.000 170.220.000 131.158.000
Tuy nhiên trong mỗi loại TSCĐ hữu hình công ty lại chia thành 2 nhóm đó là:nhóm thuộc khối trực tiếp và nhóm thuộc khối gián tiếp
1.2 Tình hình tăng giảm TSCĐ HH tại công ty cổ phần bưu chính Viettel.
Trang năm 2009 tình hình biến động TSCĐ HH tại công ty như sau:
Trang 8Máy mócthiết bị
Phương tiệnvận tải
Thiết bị ,dụng cụquản lý
TSCĐkhác
1 Số dư đầu
năm
330.832.000
188.908.000
9.470.402.000
150.705.000
9.433.318.000
661.800.00024.000.000
150.675.000
150.675.000
146.288.000
146.288.000
2.470.600.000
2.053.000.000
417.600.000
4 Số dư cuối 330.832.00 119.746.00 17.118.920.0 301.380.00 146.288.00
Trang 9Như số liệu trên bảng phân tích trên ta thấy biến động TSCĐ HH của công tychủ yếu là do hai nghiệp vụ mua sắm và điều chuyển giữa công ty và tổng công ty.Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng TSCĐ HH của công ty,nên những biến động tăng giảm TSCĐ HH của công ty chủ yểu là do ảnh hưởngcủa biến động tăng giảm phương tiện vận tải Do đó, kế toán TSCĐ HH phải chútrọng đến việc theo dõi và hạch toán phương tiện vận tải nhằm quản lý TSCĐ HHcho thật chính xác và kịp thời.
1.3 Tổ chức quản lý TSCĐ hữu hình trong công ty cổ phần bưu chính
viettel.
Vì số lượng TSCĐHH nhiều, các loại TSCĐ phong phú sự phức tạp của tìnhtrạng trang bị và hiện trạng sử dụng thì công việc quản lý TSCĐ là một công việccấp thiết
Tại công ty, TSCĐHH được quản lý cả về mặt hiện vật và giá trị
* Về mặt giá trị: Phòng tài chính quản lý cụ thể do kế toán TSCĐ quản lý toàn
bộ tài sản của công ty, ở các bưu cục trực thuộc, để đáp ứng yêu cầu công tác kếtoán thì các nhân viên kế toán ở bưu cục phải theo dõi và mở sổ chi tiết TSCĐ, gửibáo cáo hàng quý, hàng năm lên cho kế toán của công ty Kế toán tiến hành tập hợp,kiểm tra, ghi tăng, giảm TSCĐ, tính toán và phân bổ khấu hao cho phù hợp
* Về mặt hiện vật: Xuất phát từ việc phân cấp quản lý, mô hình tổ chức của
công ty có các bưu cục thì việc quản lý TSCĐ được giao trực tiếp cho các bưu cụctrực thuộc công ty sau đó TSCĐ được giao cho các phòng ban chức năng và đốitượng sử dụng quản lý Vì tài sản của công ty chủ yếu là máy móc thiết bị quản lý
và phương tiện vận tải nên khi có sự cố hỏng hóc đối với tài sản lớn thì giám đốccác chi nhánh có trách nhiệm lập dự toán và có công văn xin công ty sửa chữa, cònđối với các tài sản có giá trị nhỏ thì giám đốc các chi nhánh tự có quyết định sửachữa
*Yêu cầu quản lý tài sản cố định hữu hìnhtại công ty:
- Công ty phải quản lý TSCĐ như là yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh, gópphần tạo năng lực sản xuất đơn vị Vì vậy, kế toán phải cung cấp thông tin về số
Trang 10lượng tài sản hiện có tại đơn vị, tình hình biến động tăng, giảm của TSCĐ trong đơnvị.
- Mặt khác, kế toán phải cung cấp những thông tin về các loại vốn đã đầu tư chotài sản và chi tiết vốn đầu tư cho chủ sở hữu, phải biết được nhu cầu vốn cần thiết
để đầu tư mới cũng như để sửa chữa tài sản cố định
- Phải quản lý TSCĐ đã sử dụng như là một bộ phận chi phí SXKD Do đó, yêucầu kế toán phải tính đúng, tính đủ mức khấu hao tích luỹ từng thời kỳ KD theo haimục đích: thu hồi được vốn đầu tư và đảm bảo khả năng bù đắp được chi phí
- Quản lý TSCĐ vừa phải đảm bảo cho tài sản tạo ra lợi ích vừa còn phải đảmbảo khả năng tái sản xuất và có kế hoạch đầu tư mới khi cần thiết
Trang 11 Biên bản bàn giao tài sản điều chuyển.
Biên bản đánh giá lại TSCĐ HH
+ Lập biên bản giao nhận hoặc thanh lý TSCĐ
+ Chứng từ, hoá đơn bán hàng, phiếu thu hoặc giấy báo nợ
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ HH
+ Sổ TSCĐ
+ Thẻ TSCĐ
Khi có lệnh, quyết định của Tổng giám đốc hoặc cấp có thẩm quyền về biếnđộng tăng giảm TSCĐ HH, dựa vào quyết định và hóa đơn kèm theo tiến hành lậpbiên bản giao nhận hoặc thanh lý TSCĐ HH, kế toán dựa vào biên bản và hóa đơntiến hành lập thẻ TSCĐ cho từng tài sản Sau đó dựa vào thẻ TSCĐ kế toán ghichép vào sổ TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ: nhằm xác định việc giao nhận TSCĐ saukhi hoàn thành xây dựng, mua sắm, được biếu tặng đưa vào sử dụng tại các
Trang 12đơn vị hoặc TS của đơn vị bàn giao cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên,theo hợp đồng liên doanh Biên bản giao nhận TSCĐ lập cho từng loại TSCĐ,đối với trường hợp giao nhận cùng một lúc nhiều TS cùng loại, cùng giá trị và
do cùng một đơn vị giao nhận có thể lập chung một biên bản giao nhận Biênbản này được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản, chuyển cho phòng kế toánlàm căn cứ ghi sổ, thẻ và các sổ kế toán có liên quan
- Biên bản thanh lý TSCĐ : Là xác nhận việc thanh lý TSCĐ và làm căn cứghi giảm TSCĐ trên sổ kế toán Biên bản thanh lý phải do ban thanh lý TSCĐ lập
và có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của trưởng ban thanh lý, kế toán trưởng và thủtrưởng đơn vị
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ :Là xác nhận việc đánh giá lại TSCĐ và làmcăn cứ để ghi sổ kế toán và các tài liệu liên quan đến số chênh lệch (giảm ) dođánh giá lại TSCĐ Biên bản này được lập thành hai bản, một bản lưu tại phòng
kế toán, một bản lưu cùng với hồ sơ kỹ thuật của TSCĐ
2.1.2 Quy trình ghi sổ.
Để theo dõi chi tiết TSCĐ HH kế toán sử dụng 3 loại sổ chi tiết sau:
S
cách thức phân loại TS theo đặc trưng kỹ thuật, Số lượng sổ này tuỳ thuộc vàotừng loại chủng loại TSCĐ
Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ tăng giảm và khấu hao
S
ổ chi tiết TS C Đ : (theo đơn vị sử dụng)
Mỗi một đơn vị hoặc một bộ phận sử dụng phải mở một sổ để theo dõiTSCĐ Căn cứ để ghi là các chứng từ tăng, giảm TSCĐ
Thẻ TSCĐ: Là công cụ để ghi chép kịp thời và đầy đủ các tài liệu hạch toán có
liên quan đến quá trình sử dụng TSCĐ từ khi nhập đến khi thanh lý hoặc chuyểngiao cho đơn vị khác Thẻ TSCĐ dùng để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của đơn vị,tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ.Thẻ TSCĐ dùng chung cho mọi TSCĐ và riêng từng đối tượng ghi TSCĐ, do
kế toán lập, kế toán trưởng ký xác nhận Căn cứ lập thẻ là biên bản giao nhận
Trang 13suốt thời gian sử dụng Căn cứ vào các nghiệp vụ phát sinh khấu hao, sửa chữalớn, xây dựng trang bị thêm hoặc tháo dỡ một số bộ phận, thanh lý, nhượng bán,
kế toán phải ghi chép kịp thời các biến động vào thẻ
- Ngoài 3 mẫu sổ chi tiết trên DN có thể mở các sổ chi tiết khác theoyêu cầu quản lý
* Quy trình ghi sổ chi tiết tăng TSCĐ HH:
Khi có TSCĐ HH mới đưa vào sử dụng, công ty phải lập hội đồng giaonhận gồm có đại diện bên giao, đại diện bên nhận và một số uỷ viên để lập "Biênbản giao nhận TSCĐ" cho từng đối tượng TSCĐ HH Với những TSCĐ HHcùng loại, giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thểlập chung một biên bản Sau đó phòng tài chính phải sao chép cho mỗi đốitượng ghi TSCĐ HH một bản để lưu vào hồ sơ riêng cho từng TSCĐ
Mỗi bộ hồ sơ TSCĐ bao gồm "Biên bản giao nhận TSCĐ", hợp đồng,hoá đơn mua TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật và các chứng từ khác có liênquan
Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiếttừng TSCĐ của c ô n g t y Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập, kế toán trưởng
ký xác nhận Thẻ này được lưu ở phòng kế toán trong suốt quá trình sử dụngTSCĐ
Khi lập xong, thẻ TSCĐ được dùng để ghi vào "Sổ tài sản cố định", sổnày được lập chung cho toàn công ty một quyển và từng đơn vị sử dụng mỗi nơimột quyển
Trong năm 2009, ngày 27 tháng 6 Tổng Giám đốc công ty quyết địnhmua sắm cấp cho phòng tài chính và đồng chí Quốc Anh (Phó giám đốc công ty)
3 chiếc máy tính xách tay nguyên giá là: 48.295.000 đ Tiền mua hàng công tythanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Căn cứ vào hợp đồng mua bán số 11, hóa đơn GTGT số 14355, biên bảngiao nhận TSCĐ số 13, kế toán tổng hợp chứng từ, ghi chép các sổ có liên quan
và hạch toán TSCĐ
Trang 14Liên 2: giao khách hàng Số: 14355Ngày 27 tháng 6 năm 2009
Đơn vị bán hàng: Công ty Gia Long
Địa chỉ: 168 đường Láng Số hiệu tài khoản:………Điện thoại:………MS:
Họ tên người mua hàng: Trần Văn Thắng
Tên đơn vị:Công ty cổ phần bưu chính Viettel
Địa chỉ: số 58, Trúc Khuê, Đống Đa, Hà Nội Số hiệu tài khoản Hình thức thanh toán: Tiền gửi ngân hàng MS:
TT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính lượngSố Đơn giá Thành tiền
Thuế suất thuế GTGT 10% - Tiền thuế GTGT 4.829.500
Số tiền bằng chữ: (Năm mươi ba triệu một trăm hai mươi tư nghìn năm trăm
đồng)
Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký ,ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu, ghi rõ họ
Trang 15- Khi tiến hành giao nhận TSCĐ HH hai bên lập biên bản giao nhậnTSCĐ.
Số 58, Trúc Khuê, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/
Bên A: Công ty CP bưu chính viettel (bên mua)
Địa chỉ: Số 58 – Trúc Khuê - Đống Đa – Hà Nội
Do ông (bà): Phạm Quốc Kiệm - Chức vụ phó tổng giám đốc - làmđại diện
Bên B: Công ty Gia Long (bên bán)
Địa chỉ: 168 Đường Láng – Đống Đa - Hà Nội
Do ông (bà): Nguyễn Hùng - Chức vụ: P giám đốc - làm đại diệnBên B đã bàn giao và trang bị cho bên A gồm:
T
T
Tênhàng
Số lượng Đơn giá Thành tiền
48.295.000
Thủ trưởng Kế toán trưởng Người nhận Người giao
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 16CÔNG TY CP BƯU CHÍNH VIETTEL Mẫu số S23-DN
Số 58, Trúc Khuê, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006)
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số: 15Ngày 28 tháng 6 năm 2009Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 13 ngày 27 tháng 6 năm 2009
Tên, ký hiệu, mã, quy cách (cấp hạng) TSCĐ Số hiệu TSCĐ Nướcsản xuất (xây dựng ) Năm SX
Bộ phận quản lý, sử dụng: Văn phòng Công ty Năm đưa vào sử dụng 2009
Công suất (diện tích) thiết kế
y,thán
g,năm
Diễn giải Nguyên giá
Năm Giá
trịhao mòn
Cộng dồn
27/6 Latop thinkpad
SL400 t5870_1 14.500.000
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 17Số 58, Trúc Khuê, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006)
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số: 16Ngày 28 tháng 6 năm 2009Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 13 ngày 27 tháng 6 năm 2009
Tên, ký hiệu, mã, quy cách (cấp hạng) TSCĐ Số hiệu TSCĐ Nướcsản xuất (xây dựng ) Năm SX
Bộ phận quản lý, sử dụng: Văn phòng Công ty Năm đưa vào sử dụng 2009
Công suất (diện tích) thiết kế
y,thán
g,năm
Diễn giải Nguyên giá
Năm Giá
trịhao mòn
Cộng dồn
27/6 Latop thinkpad
SL400 t5870_2 14.500.000
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 18Số 58, Trúc Khuê, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/
QĐ-BTC ngày 20/3/2006)
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số: 17Ngày 28 tháng 6 năm 2009Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 13 ngày 27 tháng 6 năm 2009
Tên, ký hiệu, mã, quy cách (cấp hạng) TSCĐ Số hiệu TSCĐ
Nước sản xuất (xây dựng ) Năm SX
Bộ phận quản lý, sử dụng: Văn phòng Công ty Năm đưa vào sử dụng 2009
Công suất (diện tích) thiết kế
y,thán
g,năm
Diễn giải Nguyên giá
Năm Giá
trịhao mòn
Cộng dồn
27/6 Labtop Sony vaio
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 19CÔNG TY CP BƯU CHÍNH VIETTEL Mẫu số S21-DN
Số 58, Trúc Khuê, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006)
SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Năm : 2009Loại tài sản: Máy móc, thiết bị
sản xuất
Thán g năm đưa vào sử dụng
Số hiệu TSCĐ
NG TSCĐ
1.000 d
Khấu hao
Khấu hao luỹ kế 1000đ
Chứng từ
Lý do giảm TSCĐ
L3BAC2F Laptop Lenovo Thinkpad SL400 T5870:
L3BAD7F Labtop Sony Vaio CS290 TDB
………
……….
……….
14.500 14.500 19.295
….
…
….
20 20 20
……
…
…
1.450 1.450 1.929,5
…
……
…
1.450 1.450 1.929,5
Trang 20Trong tháng 8/2009 Bưu cục Quảng Ninh điều chuyển về Công ty một chiếc
01 ôtô SUZUKI-Carry-UC 01 với tổng giá trị là 661.800.000đ Dựa vào lệnh điềuchuyển và biên bản bàn giao tài sản điều chuyển kế toán tổng hợp chứng từ, ghichép các sổ có liên quan và hạch toán TSCĐ
Trang 21CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETELCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamBưu cục Quảng Ninh Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
LỆNH ĐIỀU CHUYỂN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
(Số…./LĐC….)Kính gửi: Bưu cục Quảng NinhCăn cứ và PYC ĐC TSCĐ của Công ty cổ phần bưu chính Viettel:………Người đề nghị: Lương Ngọc Hải
Chức vụ: Tổng giám đốc
Lý do yêu cầu đề nghị ĐC:………
Tài sản cố định được điều chuyển từ: Bưu cục Quảng Ninh
Tài sản cố định cần điều chuyển:
1 ôtô SUZUKI-Carry-UC
01
Thời điều chuyển từ ngày….tháng….năm…
Kính đề nghị Bưu cục Quảng Ninh điều chuyển TSCĐ trên cho Công ty cổ phầnbưu chính Viettel
Ngày tháng năm
Văn phòng/Phòng hành chính
(Ký, họ tên)
Trang 22- Khi tiến hành bàn giao tài sản điều chuyển hai bên lập biên bản bàn giao tàisản điều chuyển:
CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETELCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamBưu cục Quảng Ninh Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
BIÊN BẢN BÀN GIAO TÀI SẢN ĐIỀU CHUYỂN
Số: 15Căn cứ vào lệnh điều chuyển số ……… ký ngày………
Hôm nay, ngày 31 tháng 8 năm 2009, tại công ty CP bưu chính viettel
Đại diện bên giao:
1.Đ/c: Trần Thanh Tùng Chức vụ:Giám đốc bưu cục Quảng Ninh
2.Đ/c: Nguyễn Thanh Hương Chức vụ: Kế toán bưu cục Quảng Ninh
Đại diện bên nhận:
1.Đ/c: Lương Ngọc Hải Chức vụ: Tổng Giám đốc
2.Đ/c:Trần Văn Phức Chức vụ: Phòng Hành Chính
Hai bên đồng ý bàn giao tài sản, chi tiết như sau:
TTTên TSCĐĐơn vịSố lượngHãng, nước sản xuấtSố tiền1ôtô SUZUKI-Carry-UC
01Chiếc01661.800.000Biên bản này được làm thành 03 bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý như nhau
Đại diện bên nhận Đại diện bên giao Văn phòng/Phòng hành chính
(ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên)
Trang 23Sau đó, kế toán tiến hành lập thẻ TSCĐ và vào sổ TSCĐ như ở nghiệp vụ muaTSCĐ HH trên.
Số 58, Trúc Khuê, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006)
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số: 16Ngày 28 tháng 6 năm 2009Căn cứ vào biên bản bàn giao TSCĐ điều chuyển số 15 ngày 31 tháng 8 năm 2009Tên, ký hiệu, mã, quy cách (cấp hạng) TSCĐ Số hiệu TSCĐ Nước sản xuất (xây dựng ) Năm SX
Bộ phận quản lý, sử dụng: Văn phòng Công ty Năm đưa vào sử dụng 2009
Công suất (diện tích) thiết kế
Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày tháng năm 200
Số hiệu chứng từNguyên giá tài sản cố địnhGiá trị hao mòn tài sản cố
địnhNgày, tháng, nămDiễn giải
Nguyên giáNămGiá trịhao mònCộng dồnABC123431/8Nhận điều chuyển 01ôtô SUZUKI-Carry-UC
01661.800.000 đ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 24CÔNG TY CP BƯU CHÍNH VIETTEL Mẫu số S21-DN
Số 58, Trúc Khuê, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006)
SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Năm : 2009Loại tài sản: Phương tiện,vận tải
SốhiệuTSCĐ
NG TSCĐ
1.000 d
Khấu hao
Khấuhao luỹkế1000đ
Chứng từ
Lý dogiảmTSCĐ
SH NT
Tỷlệ
%KH
MứcKH
Trang 25NG TSCĐ
1.000 d
Khấu hao
Khấu haoluỹ kế1000đ
Chứng từ
Lý dogiảmTSCĐ
SH NT
Tỷlệ
%KH
MứcKH
1000 đ
SH NT
135 31/7Mua xe tải Ford-Transit VAN 30P-5403 475.000 10 19.792 19.792
157 31/8 Nhận điều chuyển 01 oto
SUZUKI- Carry-UC 01
661.800 10 22.060 22.060
160 31/8
Thanh ly xe tải Ford
549 31/12 Chênh lệch tăng do đánh giá lại
TSCĐ
24.000.000
31 3.070.116
Trang 26Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 27* Quy trình hạch toán chi tiết giảm TSCĐ HH
TSCĐ HH của công ty có thể giảm do nhiều nguyên nhân khác nhaunhư điều chuyển cho đơn vị khác, đem đi góp vốn liên doanh, nhượng bán, thanh
lý tuỳ theo từng trường hợp giảm TSCĐ HH mà Doanh nghiệp phải lậpchứng từ như " Biên bản giao nhận TSCĐ", " Biên bản thanh lý TSCĐ" Trên
cơ sở các chứng từ này kế toán ghi giảm TSCĐ trên các "Sổ tài sản cố định".Trường hợp di chuyển TSCĐ giữa các bộ phận trong Công ty thì kế toánghi giảm TSCĐ trên " Sổ tài sản cố định" của bộ phận giao và ghi tăng trên "Sổtài sản cố định " của bộ phận nhận
Trong năm 2009 các nghiệp vụ phát sinh làm giảm TSCĐ HH của công tychủ yếu là do thanh lý, nhượng bán và do điều chuyển xuống các bưu cục Do
đó, sau đây em xin trình bày công tac kế toán chi tiết 2 nghiệp vụ giảm TSCĐ
HH do thanh lý và điều chuyển
Căn cứ vào nhu cầu thực tế về sử dụng tài sản của Công ty cũng nhưthời hạn sử dụng, giá trị còn lại của TS, giá trị sử dụng thực tế của TS, thờihạn quy định của Nhà nước Các quyết định cũng như hướng đầu tư tài sản
mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm mà đưa đến các quyết định
về nhượng bán thanh lý TS của Công ty
Khi tiến hành thanh lý tài sản Công ty lập biên bản thanh lý TS
Trang 28CÔNG TY CP BƯU CHÍNH VIETTEL Mẫu số: 02-TSCĐ
Bộ phận: Đội xe Miền Bắc (Ban hành theo QĐ
số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
- Ông / bà: Phạm Quốc Kiệm - Phó tổng giám đốc - Trưởng ban
- Ông / bà: Nguyễn Ngọc Anh - Phòng tài chính - Ủy viên
- Ông / bà: Phạm Minh Đức - Đội xe Miền Bắc - Ủy viên
II Tiến hành thanh lý TSCĐ
Tên, ký, mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: Xe Ford-Transit VAN 7780
Giá trị hao mòn đã trích tới thời điểm thanh lý: 375.840.000 đ
Giá trị còn lại của TSCĐ : 41.760.000đ
III Kết luận của ban thanh lý TSCĐ:
Xe đã cũ, lạc hậu và bị hỏng hóc nhiều cần phải thanh lý để tái đầu tư sản xuất
Ngày 30 tháng 8 năm 2009
Trưởng ban thanh lý
(Ký,họ tên)
IV Kết quả thanh lý TSCĐ
Chi phí thanh lý TSCĐ : 1.200.000đ (viết bằng chữ) Một triệu hai trămnghìn đồng
Giá trị thu hồi: 41.760.000đ (viết bằng chữ) bốn mươi mốt triệu bảytrăm sáu mươi nghìn đồng
Đã ghi giảm (số) thẻ TSCĐ ngày 30 tháng 8 năm 2009
Ngày 30 tháng 8 năm 2009
Trang 29CÔNG TY CP BƯU CHÍNH VIETTEL Mẫu số S23-DN
Số 58, Trúc Khuê, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006)
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số: 56Ngày 31 tháng 8 năm 2000Căn cứ vào biên bản bàn giao TSCĐ điều chuyển số 10 ngày 31 tháng 1 năm 2000Tên, ký hiệu, mã, quy cách (cấp hạng) TSCĐ Số hiệu TSCĐ Nước sản xuất (xây dựng ) Năm SX
Bộ phận quản lý, sử dụng: ……… Năm đưa vào sử dụng 2000
Công suất (diện tích) thiết kế
y,thán
g,năm
Diễn giải Nguyên giá
Năm Giá
trịhao mòn
Cộng dồn
………
375.840.000
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 30- Trường hợp giảm TSCĐ do điều chuyển TSCĐ kế toán dựa vào biên bản giao
nhận TSCĐ điều chuyển và lệnh điều chuyển để vào sổ TSCĐ như ở trường hợptăng TSCĐ do nhận điều chuyển
Mẫu sổ TSCĐ phương tiện, vận tải như đã trình bay ở phần kế toán chi tiết tăng TSCĐ HH
2.2 Kế toán tổng hợp TSCĐ HH của Công ty cổ phần bưu chính Viettel.
2.2.1 Tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá.
a Tài khoản sử dụng
Theo chế độ kế toán hiện hành, việc kế toán tài sản cố định hữu hình đượctheo dõi trên các khoản sau:
* Tài khoản 21 1 - Tài sản cố định hữu hình: phản ánh giá trị có và biến
động tăng, giảm của toàn bộ tài sản cố định hữu hình của công ty theo nguyêngiá
Bên n ợ:
- Nguyên giá của TSCĐ HH tăng do được cấp, do hoàn thành XDCBbàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm, do các đơn vị tham gia liên doanhgóp vốn, do được tặng biếu, viện trợ,…
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ HH do xây lắp, trang bị thêm hoặc docải tạo nâng cấp
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ HH do đánh giá lại
Bên
có:
- Nguyên giá của TSCĐ HH giảm do điều chuyển cho đơn vị khác donhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh,…
- Nguyên giá TSCĐ HH giảm do tháo bớt 1 số bộ phận
- Điều chỉnh giảm nguyên giá do đánh giá lại
TSCĐ HH
S ố d ư bên n ợ:
- Nguyên giá TSCĐ HH hiện có ở đơn vị
Tài khoản 211 – TSCĐ hữu hình chi tiết thành sáu tài khoản cấp 2 gồm:
Trang 31* Tài khoản 2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫn
* Tài khoản 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý
* Tài khoản 2115: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
* Tài khoản 2118: Tài sản cố định khác
*
Tài kh o ản 2141 - Hao mòn tài sản cố định hữu hình:
Dùng để phán ánh giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ HH của công ty (Haomòn luỹ kế), đây là tài khoản điều chỉnh nên mang bản chất và kết cấu nguồnvốn
S ố d ư bên c ó : Giá trị hao mòn của TSCĐ HH hiện có.
2.2.2 Kế toán tổng hợp tình hình biến động TSCĐ HH tại công ty.
2.2.2.1 Kế toán tổng hợp tình hình tăng TSCĐ HH
Trang 32Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Đối chiếu
Quy trình ghi sổ tổng hợp tăng TSCĐ HH tại công ty
Sổ đăng
ký chứng
từ ghi sổ
Chứng từ kế toán tăng TSCĐ HH
Trang 33Căn cứ vào từng trường hợp, nghiệp vụ kinh tế phát sinh tăng TSCĐ HH mà kếtoán ghi sổ Sau đây là một số trường hợp cụ thể làm phát sinh tăng TSCĐ HH phổbiến ở công ty và các mẫu sổ cụ thể kèm theo:
- Trường hợp TSCĐ HH tăng do mua sắm như đã trình bày ở trên Dựa vào các chứng từ kế toán tăng TSCĐ HH kế toán lập chứng từ ghi sổ:
Tiếp theo ví dụ trên thì quy trình ghi sổ của công ty như sau:
Trang 34CÔNG TY CP BƯU CHÍNH VIETTEL Mẫu số S02a-DN
Số 58, Trúc Khuê, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của
Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 128Ngày 30 tháng 6 năm 2009
Trang 35- Trường hợp mua TSCĐ HH bằng hình thức trả góp Ngày 28/7/2009 công
ty mua trả góp một xe tải Ford – Transit VAN 30P-5403 theo phương thức trả chậmtheo giá là 520.000.000 Đ, trong đó giá thanh toán ngay là 450.000.000 đ, thuếVAT là 10%, lãi phải trả theo thỏa thuận là 25.000.000đ ,trong thời gian 2 nămthanh toán cả gốc và lãi, tài sản được đưa ngay vào sử dụng
Dựa vào các chứng từ kế toán thì kế toán TSCĐ lập chứng từ ghi sổ:
Số 58, Trúc Khuê, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ
trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 135Ngày 31 tháng 7 năm 2009Trích yếu
331331
450.000.00025.000.000
Trang 36- Trường hợp TSCĐ hữu hình tăng do bưu cục điều chuyển về.Trong tháng 8/2009 bưu cục Quảng Ninh điều chuyển về một chiếc 01 ôtô SUZUKI-Carry-UC 01 với tổng giá trị là 661.800.000đ Dựa vào các chứng từ kế toán thì kế toán TSCĐ lập chứng từ ghi sổ:
Số 58, Trúc Khuê, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ
trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 157Ngày 31 tháng 8 năm 2009
Trang 37Sau khi vào chứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,
và chứng từ ghi sổ được sử dụng để ghi vào Sổ cái và các Sổ thẻ chi tiết
Số 58, Trúc Khuê, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng 15/2006/QĐ-BTC)
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 38Số 58, Trúc Khuê, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng 15/2006/QĐ-BTC)
SHTKđốiứng
112112112
14.500.00014.500.00019.295.000
450.000.00025.000.000
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 392.2.2.2 Kế toán tổng hợp tình hình giảm TSCĐ HH.
Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Đối chiếu
Quy trình ghi sổ tổng hợp giảm TSCĐ HH tại công ty