1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an hoa hoc lop 11 bai 41

3 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Anken - Ankađien
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 142,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí LUYỆN TẬP ANKEN ANKAĐIEN I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Củng cố kiến thức về tính chất hoá học của anken, ankađien Biết cách phân biệt ankan, anken và[.]

Trang 1

LUYỆN TẬP ANKEN - ANKAĐIEN

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về tính chất hoá học của anken, ankađien

- Biết cách phân biệt ankan, anken và ankađien

2.Kĩ năng:

- Phân biệt ankan, anken và ankađien

- Viết phương trình hoá học của các chất

- Tính thành phần phần trăm của metan, anken

3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của

học sinh

II TRỌNG TÂM:

- Phân biệt ankan, anken và ankađien

- Viết phương trìnhhoá họccủa các chất

- Tính thành phần phần trăm của metan, anken

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống kiến thức và bài tập Máy chiếu.

2 Học sinh: Ôn tập

IV PHƯƠNG PHÁP:

- Gv đặt vấn đề

- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình luyện tập

3 Nội dung:

Đặt vấn đề: Anken và ankađien giống và khác nhau như thế nào? → Vài

bài

Hoạt động 1:

I Kiến thức cần nắm vững:

- GV hướng dẫn HS kẻ bảng kiến thức cần nắm vững như sau

- HS kẻ bảng kiến thức cần nắm vững, sau đó điền nội dung kiến thức vào

đôi trong phân tử, trong đó chứa một liên kết pi (∏)

Mạch hở, chứa hai liên kết đôi trong phân tử, trong đó chứa hai liên kết pi (∏) + Có đồng phân mạch C và đồng phân vị trí liên kết đôi + Một số có đồng phân hình học (cis và trans)

3) Tính chất hoá học đặc

trưng 1 Phản ứng cộng hợp: H2 Phản ứng trùng hợp 2, HX, Br2(dd).

Trang 2

4) Sự chuyển hoá ankan,

anken và ankađien

ANKADIEN ANKEN

ANKAN

xt, t o , +H2

- H2, xt,to

- H

2 , xt,t o

- H2, xt,to

+ H 2 , xt, to xt, t o

, +H

2

Hoạt động 2:

- Gv phân mỗi bàn

cùng làm 1 bài tập

Hs đại diện lên bảng

làm bài, hs khác nhận

xét, bổ sung

- Gv đánh giá

II Bài tập:SGK 1.a) CH2 = CH2 + Br2 CH2Br – CH2Br

3CH3-CH2OH–CH2OH + 2MnO2+ 2KOH

2 Gợi ý:

Cách 1: Dẫn lần lượt từng khí đi qua dd nước vôi trong Ca(OH)2

dư, khí nào phản ứng cho kết tủa trắng đó là khí CO2 CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 trắng + H2O Hai khí còn lại dẫn qua dung dịch brom loãng, khí nào phản ứng làm mất màu dung dịch brom

là khí etilen, còn lại là khí metan

CH2= CH2 + Br2CH2Br – CH2Br

Cách 2: Dẫn lần lượt từng khí qua bình đựng dung dịch KMnO4, khí nào làm mất màu dung dịch thuốc tím là khí etilen 3CH2 =

CH2+ 2KMnO4+ 4H2O  3CH2OH–CH2OH + 2MnO2+ 2KOH Hai khí còn lại dẫn lần lượt qua nước vôi trong dư, khí nào cho kết tủa trắng là khí CO2, khí còn lại là metan CO2 + Ca(OH)2  CaCO3trắng + H2O

3 Gợi ý:

CH4 Lµm l¹nh nhanh1500oC C2H2 +H2 C2H2 +H2 Pb,to C2H4

H2 +

C2H4 Ni, to C2H6 C2H6+ Cl2 askt C2H5Cl HCl +

4.Gợi ý:

CH3–CH3 xt, t o

CH2=CH2 + H2

CH2= CH2+ Cl2 CH2Cl – CH2Cl

CH3–CH3+ Cl2 askt CH3- CH2Cl + 2HCl

5.Trả lời: Đáp án đúng: A.

6. CH2=CH–CH2–CH3 xt, t o

CH2=CH–CH=CH2+ H2

nCH2=CH–CH=CH2 xt, t

o , P

(-CH2–CH=CH–CH2-)n

7 CnH2n-2+ 3 1

2

n 

 O2→ nCO2+ (n-1)H2O

Trang 3

(14n-2)g n mol

→ 5,4n = 0,4(14n-2) → n = 4 Vậy X là C4H6(Đáp án: A)

4 Củng cố: Củng cố trong từng bài

VI Dặn dò:

- Nắm vững kiến thức về anken và ankađien

- Làm bài tập: 6.20 → 6.24 SBT

- Chuẩn bị bài “Ankin”

Ngày đăng: 22/03/2023, 18:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w