Ngày soạn Ngày dạy Tuần 15 Tiết 59 Văn bản CON HỔ CÓ NGHĨA (Hướng dẫn đọc thêm) I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Đặc điển thể loại truyện trung đại Ý nghĩa đề cao đạo lí, nghĩa tình ở truyện” Con hổ có[.]
Trang 1Ngày soạn:……….
Ngày dạy :……….
Tuần 15 - Tiết 59
(Hướng dẫn đọc thêm)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Đặc điển thể loại truyện trung đại
- Ý nghĩa đề cao đạo lí, nghĩa tình ở truyện” Con hổ có nghĩa”
- Nét đặc sắc của truyện: kết cấu truyện đơn giản và sử dụng biện pháp nhân
hóa
2 Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản truyện trung đại
- Phân tích để hiểu ý nghĩa của hình tượng “con hổ có nghĩa”
- Kể lại được truyện
3 Thái độ:
Phải biết ơn người đã giúp đỡ mình, thực hiện truyến thống” uống nước nhớ
nguồn.”
II CHUẨN BỊ:
GV: SGK+SGV+Tham khảo
-Đọc trước văn bản
HS: Đọc bài trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Khởi động 3’
MT: GV kiểm tra kiến thức
về văn học dân gian, giới
thiệu bài mới.
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là truyện dân gian ?
Những thể loại nào chúng ta
đã học?
-Kể tên những truyện đã học ?
3) Giới thiệu bài mới: Các
em vừa học xong phần văn
học dân gian Hôm nay chúng
ta sẽ sang phần tiếp theo là
phần văn học Trung Đại Một
phần văn học có chiều hướng
phát triển mới khác hơn phần
VHDG Để hiểu rõ hơn chúng
- Theo nội dung đã ôn tập
- Lắng nghe
Trang 2ta sẽ tìm hiểu bài "Con hổ có
nghĩa"
Hoạt động 2: (2’) HDHS tìm
hiểu truyện Trung đại.
MT: GV giúp hs tìm hiểu về
loại truyện trung đại, tác giả
Vũ Trinh.
-Yêu cầu học sinh đọc chú
thích *
H.Thế nào là truyện Trung
Đại?
H: Tác giả của truyện là ai?
GV chốt:Tác giả Vũ Trinh là
người trấn Kinh Bắc, làm
quan dưới thời nhà Lê, Nhà
nguyễn
Hoạt động 2:HDHS Đọc-
hiểu văn bản (10’)
MT: GV giúp hs đọc văn bản.
Cái nghĩa và mức độ thể
hiện cái nghĩa của con hổ vơi
bà đỡ Trần.
Cái nghĩa và mức độ thể
hiện cái nghĩa của con hổ vơi
bác tiều phu.
Biện pháp nghệ thuật nhân
hóa
Hướng dẫn cách đọc : Đọc rõ
ràng, trôi chảy Ngừng nghỉ
đúng chỗ không ngắt giọng
giữa chừng Cuối câu phải
nghỉ hơi một chút
L: HS đọc diễn cảm
Gọi hs nhận xét
-Gọi học sinh đọc và sửa sai
cho học sinh: Cách đọc, cách
phát âm
-Chú ý từ khó đọc như:
Lạng Giang, mỗ, thung lũng,
tiễn biệt, thôn mỗ
H: Văn bản chia làm mấy
phần? Nội dung của từng
phần?
-Nhận xét - sửa sai
GV chuyển ý
-Đọc chú thích * -Nêu khái niệm truyện Trung Đại
- Là Vũ Trinh
- Lắng nghe
- Chú ý
-Đọc theo hướng dẫn của giáo viên
-Nhận xét giọng đọc của các bạn
- Chú ý
- Chia làm 2 phần
-Mỗiphần là một câu chuyện
I GIỚI THIỆU CHUNG.
1.Truyện trung đại:
Ra đời từ thế kỉ thứ X đến thế kỉ XIX viết bằng văn xuôi chữ Hán thường mang tính chất giáo huấn
2 Tác giả:Vũ Trinh ( 1759-
1828)
II ĐỌC - CHÚ THÍCH:
1) Đọc:
2) Bố cục: 2 phần.
3) Phân tích:
a) Chuyện xãy ra với bà đỡ
Trang 3H.Chuyện xãy ra lần thứ nhất
là đối với ai ?
H.Chuyện gì đã xãy ra với bà
đỡ Trần ?
H.Con hổ đã đền ơn bà đỡ
Trần những gì ?
H.Bà đỡ Trần đã nhờ cục bạc
như thế nào ?
H: Con hổ ở đây có tính
người? Tìm những chi tiết thể
hiện
H: Đó là biện pháp nghệ thuật
gì?
H.Chuyện thứ hai là chuyện
gì?
H.Chuyện gì xãy ra với bác
Tiều?
H.Con hổ đã nhờ bác Tiều
điều gì ?
H.Con hổ này đền ơn đến khi
nào?
H.Tình nghĩa của con hổ thứ
hai có gì khác ở con hổ thứ
nhất?
H.Tại sao lại dựng lên chuyện
"Con hổ có nghĩa"mà không
phải là con người có nghĩa ?
Hoạt động 3: (3’) HDHS
tổng kết.
MT: GV giúp hs nắm lại vài
nét nổi bật về nội dung ý
nghệ thuật của văn bản.
-Yêu cầu học sinh nêu nghệ
thuật và nội dung , ý nghĩa bài
?
-Chuyện xãy ra với bà đỡ Trần
-Con hổ nhờ bà đỡ đẻ
-Đền ơn bà bằng một cục bạc
- Nhờ cục bạc vượt qua mùa đói kém
- Tìm trong văn bản
- Biện pháp nhân hóa
-Chuyện con hổ với bác Tiều
-Nhờ bác lấy xương bị hóc trong cổ ra
-Đền ơn một con nai
-Đền ơn mãi mãi
- Tưởng nhớ dến cả khi bác tiều đã mất
-Có sự nâng cấp
- Trả lời
- Nêu nghệ thuật và nội dung ý nghĩa của văn bản
Trần :
-Con hổ nhờ bà đỡ Trần đỡ đẻ
và đền ơn bà một cục bạc và nhờ cục bạc ấy bà đã sống qua mùa đói kém
-> Con hổ biết trả ơn
-> Biện pháp nhân hóa
b) Chuện xảy ra với bác Tiều:
-Con hổ thứ 2 nhờ bác Tiều lấy xương bị hóc trong cổ ra -Đền ơn bằng một con nai, đau đớn khi bác tiều mất ->ĐCon hổ đền ơn mãi mãi -> Có sự nâng cấp, con hổ sau đền ơn mãi mãi kể cả khi bác Tiều đã chết
=> Câu chuyện thể hiện hàm ý: Con vật có nghĩa huống chi
là người
III TỔNG KẾT:
1) Nghệ thuật:
- Nghệ thuật nhân cách hóa, xây dựng hình tượng mang ý nghĩa giáo huấn
- Kết cấu câu chuyện có sự nâng khi nói về cái nghĩa của hai con hổ nhằm tô đậm tư tưởng, chủ đề của tác phẩm
2) Nội dung:
Truyện mượn chuyện loài vật
để nói chuyện con người nhằm đề cao ân nghĩa trong đạo làm người
Trang 4Hoạt động 4:(2') HDHS
luyện tập
MT: GV giúp hs làm phần
luyện tập.
- Yêu cầu HS kể diễn cảm
- Nhận xét - 2 HS đọc diễn cảm.- Nhận xét
3) Ý nghĩa của văn bản
Đề cao ân nghĩa trọng đạo làm người
VI LUYỆN TẬP:
Kể diễn cảm bài
* Phần nội dung luyện tập thêm.( 20’)
MT: HDHS ôn lại kiến thức
tiếng Việt (cụm danh từ).
1/Tìm những câu chuyện nói
về sự trả ơn của con vật, kể
lại
2/ Nhắc lại thế nào là cụm
danh từ, cho một ví dụ minh
họa
3/ Viết đoạn văn ngắn,
khoảng 3- 5 câu về đề tài quê
hương, trường lớp Trong đó
có sử dụng cụm danh từ
( gạch chân cụm danh từ)
- Kể chuyện theo chủ đề
- Trình bày khái niệm, ví
dụ minh họa
- Thực hiện viết đoạn văn
* Phần luyện tập thêm.
Bài 1 : Kể chuyện về con vật biết
trả ơn
Bài 2 : Cụm danh từ Cụm danh từ là loại tổ hợp từ
do danh từ với một số phụ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
Cụm danh từ có ý nghĩa đầy
đủ hơn và cấu tạo phức tạp hơn một mình danh từ, nhưng hoạt động trong câu giống như một danh từ
Môhình cụm danh từ
Phần trước Phần TT Phần sau
t2 t1 T2 T2 s1 s2
Trong cụm danh từ:
- Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho danh từ các ý nghĩa về
số và lượng
- Các phụ ngữ ở phần sau nêu lên đặc điểm của… thời gian
VD : Một đàn cò trắng.
Bài 3 : Viết đoạn văn
Trang 5IV HƯỚNG DẪN CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HOC: (5’)
-Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc
- Viết đoạn văn phát biểu suy nghĩ của mình sau khi đọc xong truyện
-Chuẩn bị bài: "Cụm động từ"
.Xem lại bài động từ
.Phần phụ đứng trước và đứng sau của động từ
* Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………