Mới đây đã có công trình của Tô V-ơng Phúc "Điều tra cây thuốc và kinh nghiệm sử dụng chúng của đồng bào Thái, xã Yên Khê - Con Cuông - Nghệ An" [58], "Nghiên cứu các loài cây thuốc của
Trang 1Bộ Giáo dục và đào tạo
Tr-ờng Đại học vinh -0—0 -
Nguyễn Thị Kim Chi
Điều tra cây thuốc của dân tộc thổ ở 3 xã
nghĩa hồng, nghĩa yên, nghĩa lâm thuộc huyện nghĩa đàn - tỉnh nghệ an
Trang 2Lời cảm ơn Trong quá trình hoàn thành luận văn, tôi đã nhận đ-ợc sự động viên, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của thầy giáo h-ớng dẫn TS Đặng Quang Châu Tôi cũng nhận đ-ợc sự giúp đỡ quý báu của PGS TS Ngô Trực Nhã, các thầy cô, cán bộ thuộc khoa Sinh, bộ môn Thực vật, khoa Sau Đại học - Tr-ờng Đại học Vinh Tôi xin chân thành cảm ơn Sự giúp
đỡ của Phân Viện Quy hoạch rừng Bắc trung bộ, của kỹ s- Trịnh Văn Sơn, nguyên cán bộ của Phân Viện, Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An, Sở Khoa học Công nghệ và Môi tr-ờng Nghệ An, Sở Địa chính Nghệ An, Tr-ờng Trung học phổ thông Dân tộc nội trú - nơi tôi đang công tác, các
đồng nghiệp, các em học sinh và các gia đình dân tộc trên địa bàn tôi nghiên cứu Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc
Tôi xin cảm ơn UBND huyện Nghĩa Đàn, UBND xã Nghĩa Hồng, Nghĩa Yên, Nghĩa Lâm cùng các ông lang, bà mế đã nhiệt tình tạo điều kiện kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình điều tra, thu thập số liệu
Trang 3Mở đầu
Cây cỏ đã gắn bó với cuộc sống của ng-ời dân Việt từ bao đời nay Đó là nguồn l-ơng thực, thực phẩm, các vật dụng gia đình và là nguồn thảo d-ợc chữa trị bệnh Đến nay đã thống kê đ-ợc trên 3200 loài cây làm thuốc tồn tại cùng với hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái nông nghiệp và nông thôn trên khắp đất n-ớc Trong muôn vẻ sắc màu của 54 dân tộc anh em, các đồng bào dân tộc miền núi, qua nhiều thế hệ tích luỹ, hoà nhập vào thiên nhiên núi rừng - nơi có nhiều loại d-ợc liệu quý,
đã có nhiều kinh nghiệm chữa bệnh hiệu nghiệm, tài tình Đồng bào Thái (Yên Tử -
Hà Bắc) dùng lá cây hoa tiên (Asarum maximum Hemsl.) làm thuốc chữa đau bụng,
ăn uống kém tiêu Cây ba chẽ (Desmodium triangulare (Retz.) Merr.) đ-ợc đồng
bào M-ờng (Kỳ Sơn - Hoà Bình) dùng chữa bệnh tê thấp Đồng bào Dao dùng cây
đìa chụn (Heliciopsis lobata (Merr.) Sleum.) chữa bệnh thấp khớp hoặc dùng cho
phụ nữ tắm sau sinh cho khoẻ ng-ời và chống đau nhức x-ơng Kinh nghiệm chữa trị bệnh khác nhau cũng là nét độc đáo của mỗi dân tộc trên đất n-ớc ta Mặc dầu vậy, các ông lang, bà mế l-u giữ kho tàng, cách thức sử dụng thuốc chỉ truyền lại cho rất ít ng-ời trong gia tộc Điều đó dễ dẫn đến mai một kho tàng kinh nghiệm quý giá đã đ-ợc tích luỹ qua thời gian dài Hơn thế nữa, ngày nay khoa học kỹ thuật đang có những b-ớc tiến v-ợt bậc và đã để lại không ít hậu quả cho môi tr-ờng, đồng thời do sự xâm nhập của y học hiện đại mà làm mất dần, quyên lãng dần kinh nghiệm quý báu của y học cổ truyền Nhiều bệnh nan y đ-ợc điều trị bằng thuốc tây còn khá phiền phức, tốn kém và gây ra các tác dụng phụ không mong muốn Chính vì lẽ đó, nhiều n-ớc trên thế giới nhất là các n-ớc tiên tiến kể cả các n-ớc ph-ơng Tây có xu h-ớng tìm hiểu về cây cỏ và kinh nghiệm của ng-ời ph-ơng Đông, kết hợp giữa y học hiện đại và y học cổ truyền để chữa bệnh Vậy nên việc s-u tầm, thu thập, tìm hiểu về cây thuốc và kinh nghiệm sử dụng chúng của các dân tộc có ý nghĩa quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết Bên cạnh đó, nhu cầu chữa bệnh bằng cây cỏ trong những năm gần đây ngày một nhiều, vì thế các loài cây thuốc bị khai thác quá mức không kịp tái sinh, hoặc bị mất đi do rừng
bị chặt phá mà trở nên hiếm gây thiệt hại nguồn tài nguyên d-ợc liệu của đất n-ớc
Nghiên cứu cây thuốc dân tộc ở Nghệ an ngoài một số công trình nghiên cứu rải rác dựa vào kinh nghiệm riêng của một số ít ông lang bà mế, của các tác giả nh- Đỗ Tất Lợi và cộng sự, Viện điều tra Quy hoạch rừng Việt Nam, Viện điều tra Quy hoạch rừng Nghệ An v.v Mới đây đã có công trình của Tô V-ơng Phúc
"Điều tra cây thuốc và kinh nghiệm sử dụng chúng của đồng bào Thái, xã Yên Khê
- Con Cuông - Nghệ An" [58], "Nghiên cứu các loài cây thuốc của dân tộc Thái ở huyện Con Cuông - tỉnh Nghệ An” của tác giả Nguyễn Thị Hạnh [24] Còn ở phía Tây Bắc, TS Đặng Quang Châu đã công bố các kết quả nghiên cứu về cây thuốc của dân tộc Thái ở 3 xã thuộc huyện Nghĩa Đàn [11] Điều tra cây thuốc và kinh nghiệm sử dụng cây cỏ làm thuốc của đồng bào dân tộc Thổ tại huyện Nghĩa Đàn
đến nay ch-a có tác giả nào công bố Từ cơ sở lý luận và thực tiễn nói trên, chúng
Trang 4tôi tiến hành đề tài: "Điều tra cây thuốc của dân tộc Thổ ở 3 xã Nghĩa Hồng, Nghĩa Yên, Nghĩa Lâm thuộc huyện Nghĩa Đàn- tỉnh Nghệ An" với những nội dung sau:
1 Điều tra, thu thập và hệ thống hoá các loài cây cỏ đ-ợc đồng bào dân tộc Thổ của 3 xã Nghĩa Hồng, Nghĩa Yên, Nghĩa Lâm thuộc huyện Nghĩa Đàn sử dụng làm thuốc và giúp cho việc khai thác quy hoạch nguồn d-ợc liệu
2 Phân tích tính đa dạng của các cây thuốc về: thành phần các taxon, dạng sống, môi tr-ờng sống, mức độ gặp, các bộ phận sử dụng và công dụng
3 Điều tra và thu thập các bài thuốc dân tộc đ-ợc dùng chữa bệnh có hiệu quả của dân bản hoặc của các ông lang bà mế
4 Nắm đ-ợc tình hình khai thác cây thuốc và các loài cây thuốc có nguy cơ
bị tuyệt chủng ở các mức độ khác nhau do các nguyên nhân khác nhau
Dựa trên những kết quả nghiên cứu, chúng tôi mong muốn góp phần nhỏ bé vào việc điều tra, nghiên cứu, giữ gìn các kinh nghiệm quý báu của dân tộc và phát triển nguồn d-ợc liệu của tỉnh Nghệ An nói riêng và Việt Nam nói chung, góp phần bảo tồn nguồn gen cây thuốc đang có nguy cơ mất dần
Trang 5Ch-ơng I: Tổng Quan Tài Liệu 1.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc ở một số n-ớc trên thế giới:
Từ những niên đại xa x-a, y học Trung Quốc cổ đại đã hình thành Vào năm
3216 hoặc 3080 tr CN, Thần Nông - một nhà d-ợc học tài năng đã chú ý tìm hiểu tác động của cây cỏ đến sức khoẻ con ng-ời Ông đã thử nghiệm trên bản thân bằng cách uống, nếm nhiều loại lá cây rồi ghi chép tất cả những hiểu biết đó trong cuốn sách "Thần Nông bản thảo" gồm 365 vị thuốc rất có giá trị Vào thế kỷ VII TCN, đế quốc Assyrie đã có cả nghìn bài thuốc đ-ợc khắc bằng chữ "hình góc" trên các bảng gạch nung với các loại thuốc chữa bệnh có nguồn gốc thực vật, động vật và khoáng vật; h-ớng dẫn cách chế thuốc theo kiểu đun sôi, hoà tan, chắt lọc, dùng thuốc vào lúc đói hoặc sau bữa ăn [25]
Từ 400 năm TCN, ng-ời Hy Lạp và La Mã cổ đại đã biết đến gừng (Zingiber officinale Rosc.) Đây cũng là thành phần của một bài thuốc cổ truyền Ayurveda
dùng rộng rãi ở Nepan để chữa các chứng bệnh cúm, cảm lạnh, kém ăn, viêm khớp
ở Bungari, gừng đ-ợc dùng ở dạng chè thuốc để chữa cảm lạnh, ho, sổ mũi, sốt v.v[82]
Ng-ời dân châu Mỹ, châu Âu, Đông D-ơng và Malaixia dùng ké đầu ngựa
(Xanthium strumarium L.) với tác dụng làm ra mồ hôi, lợi tiểu và an thần khá mạnh Cây dâu tằm (Morus acidosa Griff.) đ-ợc nhân dân vùng Địa Trung Hải,
Tây Ban Nha làm thuốc hạ đ-ờng huyết và làm săn Y học dân gian ấn Độ dùng
cam thảo bắc (Glycyrrliza uralensis Fisch) nhai với lá trầu không (Piper betle L.)
sau đó nhào với bơ sữa trâu hoặc mật ong đắp ngoài để chữa vết chém, vết th-ơng
Một số dân tộc ở Đông Phi dùng lá cam thảo dây (Abrus precatorius L.) chữa rắn
độc cắn ở Madagatsca, cây hy thiêm (Siegesbeckia orientalis L.) đ-ợc dùng gây
liền sẹo ở bên ngoài và bên trong cơ thể (đối với loét ống tiêu hoá) Lá nguyệt quý
(Murraya paniculata (L.) Jack) đ-ợc ng-ời dân Philippin hãm uống trị ỉa chảy và kiết lị, còn ở Java n-ớc sắc lá nguyệt quý dùng trị sán dây Vị đào nhân (Prunus persica (L.) Batsch) dùng chữa cho phụ nữ Nhật Bản có rối loạn nội tiết trong thời
kỳ mãn kinh đạt kết quả tốt [82] Nhân dân Campuchia dùng củ khoai sáp
(Alocasia macrorrhiza (L.) Schott) chữa ghẻ, ngứa Ng-ời dân Lào ngâm vỏ cây
đại (Plumeria rubra L var acutifolia (Poit.) Bailey) với r-ợu để chữa ghẻ lở, còn
nhựa mủ cây đại đ-ợc ng-ời Thái Lan trộn với dầu dừa bôi ngoài chữa viêm khớp [38] Khang Hy Đế (triều đại nhà Thanh), sau khi đ-ợc giáo sỹ ng-ời Tây ph-ơng
chữa khỏi bệnh đậu mùa bằng canhkyna (Cinchona succirubra Pavon) đã rất chú ý
đến việc dùng cây cỏ Có thể xem ông là một trong những nhà y học đầu tiên biết kết hợp Đông và Tây y để chữa bệnh [76]
Kinh nghiệm sử dụng thảo d-ợc của biết bao thế hệ đi tr-ớc đã đ-ợc l-u truyền cho hậu thế qua nhiều sách thuốc có giá trị Cuốn "Thủ hậu bị cấp ph-ơng"
từ đời Hán - Trung Quốc (168 năm TCN) đã kê 52 đơn thuốc chữa bệnh từ cây cỏ [24] "Bản thảo c-ơng mục" của Lý Thời Trân ra đời năm 1595 ở Trung Quốc đã đề
Trang 6cập tới hơn 1000 vị thuốc thảo mộc [60] Cuốn "Cây thuốc Trung Quốc" (1985) tập hợp nhiều ph-ơng thuốc đạt hiệu quả cao trong chữa bệnh: các thầy thuốc ở tỉnh
Quảng Đông, Quảng Tây dùng phổ biến cây một lá (Nervilia fodii (Hance.) Schltr.)
bồi d-ỡng cơ thể, mát phổi, giải nhiệt và giảm ho [82] Các công trình nghiên cứu
về thực vật và d-ợc liệu đã công bố đ-ợc Perry tổng hợp trong bộ sách về cây thuốc vùng Đông và Đông Nam á "Medicinal plants of East and Southeast Asia" 1985 [24] ở Nga trong cuốn “Các chế phẩm thuốc và cách sử dụng chúng” đã ứng dụng nhiều vị thuốc từ cây cỏ hoang dại của n-ớc Nga và các n-ớc ph-ơng Đông [89,90]
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, các nhà khoa học trên thế giới đã xác định đ-ợc nhiều hoạt chất trong cây cỏ dùng làm thuốc, tìm hiểu cơ chế tác dụng của chúng, và đã chứng minh sự hiệu nghiệm của những ph-ơng thuốc chữa bệnh đ-ợc l-u truyền trong dân gian Tokin, Kleir, Penneys công nhận rằng: hầu hết cây cỏ đều có tính kháng sinh, đó là một trong các yếu tố miễn dịch tự nhiên do các hợp chất tự nhiên phổ biến nh- phenolic, antocyan, các dẫn xuất quinon, ancaloit, heterozit, flavonoit, saponin v.v Hiện nay, các nhà khoa học đã tách chiết từ cây cỏ hơn 121 hợp chất hoá học tự nhiên đ-ợc dùng làm thuốc hoặc từ đó tổng hợp nên các loại thuốc mới đạt hiệu quả cao trong điều trị [69]
Chất tryptanthrin phân lập từ lá cây chàm mèo (Strobilanthes cusia (Nees.) O
Kuntze) là một chất chống nấm mạnh Khi thử trên nhiều loài nấm thấy tryptanthrin là chất kháng sinh có tính đặc hiệu cao đối với các loài nấm da (là nguyên nhân gây bệnh nấm da ở bàn chân - Tinea pedis) và đối với các loài vi
khuẩn Bacillus Lá cây chàm mèo còn có tác dụng làm săn và lợi tiểu, đ-ợc coi nh-
có tác dụng làm tiêu sỏi Trong thân và lá cây cam thảo đất (Scoparia dulcis L.) có
nhiều amellin - là một hợp chất chống đái đ-ờng, dùng uống làm giảm đ-ờng huyết
và các triệu chứng của bệnh đái đ-ờng và tăng hồng cầu Cũng giống insulin, amellin làm giảm hàm l-ợng đ-ờng trong máu và n-ớc tiểu diễn ra dần dần, nó cũng ngăn cản sự tiêu hao mô và dẫn tới sự tiêu thụ tốt hơn protein trong chế độ ăn, làm giảm mỡ trong mô mỡ và thúc đẩy quá trình chóng lành của các vết th-ơng Tại đảo Ăngti, rễ cây này đ-ợc dùng làm thuốc thu sáp chữa bệnh lậu N-ớc ép cam thảo đất pha uống chữa ho và dùng thụt chữa ỉa chảy Từ thời cổ x-a, ấn Độ
dùng cây chua ngút (Embelia ribes Burm f.) làm thuốc trị giun uống dạng bột,
th-ờng kèm với sữa, tiếp sau đó uống thuốc tẩy Nghiên cứu của tr-ờng Y học Nhiệt đới Calcutta về quả chua ngút cho thấy có tác dụng chữa giun đũa tốt t-ơng
đ-ơng với tinh dầu giun [82]
Ng-ời Đài Loan dùng rau sam (Portulaca oleracea L ) chữa bệnh c-ớc khí
thuỷ thũng, họ cho rằng trong rau sam có muối kalioxalat làm thông tiểu cho nên
có tác dụng giải độc Theo "Thực vật học báo" năm 1953, V-ơng Nhạc và cộng sự sau khi nghiên cứu tác dụng kháng sinh của rau sam đã nhận thấy dịch chiết từ rau sam bằng cồn etylen có tác dụng rõ rệt đối với trực trùng lỵ, th-ơng hàn, trực khuẩn
E coli Ngoài ra, rau sam dùng ngoài và uống chữa mụn nhọt, s-ng đau, chữa trĩ
Theo "Bản thảo bị yếu”, rau sam chữa khỏi gió độc, giun sán, lậu trọc và cam lỵ ở
Trang 7trẻ em Còn theo "Bản thảo c-ơng mục" rau sam làm tan huyết độc, tiêu phù thũng
và nhuận tràng, giải độc [74]
Qua nghiên cứu của các nhà khoa học, trong cây sầu đâu cứt chuột (Brucea javanica (L.) Merr.) có chất brucamarin; hạt có chất dầu, tanin, cosamin, yatamin
đ-ợc dùng làm thuốc trị bệnh kiết lỵ rất công hiệu, nhất là lỵ a míp [82]
Trong những năm gần đây, y học ph-ơng Tây đã dùng lá bạch quả (Ginkgo biloba L.) nhập từ Nhật Bản và Hàn Quốc để chế thuốc chống lão hoá Sau nhiều
thử nghiệm đáng tin cậy trên động vật và ng-ời tình nguyện, ng-ời ta thấy hoạt chất trong lá có khả năng trung hoà đ-ợc các gốc tự do trong cơ thể Vì vậy, nhiều sản phẩm từ lá bạch quả đ-ợc dùng chữa các bệnh tuổi già: ấn Độ đã chế thuốc SOMA kéo dài tuổi thọ, ở Pháp có biệt d-ợc "Tanakan" dạng thuốc giọt và thuốc viên Nhiều nhà khoa học đã dự đoán đây là một trong những cây thuốc quý của thế
kỷ XXI [33]
Theo thống kê của tổ chức y tế Thế giới (WHO) thì đến năm 1985 đã biết gần 20.000 loài (chiếm 8% tổng số loài thực vật đã biết) đ-ợc sử dụng làm thuốc hoặc cung cấp các hoạt chất để chế biến thuốc Trong đó, ấn Độ có khoảng 6.000 loài; Trung Quốc hơn 5.000 loài; vùng nhiệt đới châu Mỹ chiếm hơn 1.900 loài thực vật có hạt [24,42] Mức độ sử dụng cây thuốc ở các n-ớc ngày càng nhiều: ở Trung Quốc, từ năm 1986 sản phẩm thuốc y học dân tộc đã đạt giá trị hơn 1,7 tỉ USD và hàng năm tiêu thụ 700.000 tấn d-ợc liệu Còn ở các n-ớc công nghiệp phát triển tổng giá trị về thuốc có nguồn gốc thực vật từ những năm 1976 - 1980 đã tăng
từ 335 triệu USD đến 551 triệu USD [24,69] Ví dụ vỏ cây táo (Rhamnus purshiana) ở phía tây Hoa Kỳ là thành phần chính của thuốc nhuận tràng, số tiền
thu mua vỏ cây là 1 triệu USD, còn tiền bán thuốc là 75 triệu USD ở Việt Nam tiền thu mua vỏ quế là 1 triệu USD, còn tiền bán các loại thuốc chế biến từ vỏ quế
là 2,5 triệu USD ở Mỹ 4,5% tổng giá trị GDP (t-ơng đ-ơng với 87 tỉ USD) thu
đ-ợc từ các loài hoang dã làm thuốc Dù ở bất cứ quốc gia nào, kể cả ở các n-ớc công nghiệp phát triển thì cây thuốc và y học cổ truyền luôn có ý nghĩa thiết thực trong việc chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cho ng-ời dân [24,42]
Bức tranh về các loài thực vật trên hành tinh chúng ta vô cùng đa dạng và phong phú, trong đó có nhiều loài cây thuốc quý nh-ng con ng-ời khai thác không hợp lý, do đó càng trở nên hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng hoặc đã tuyệt chủng Sự mất mát các loài đang xảy ra nhanh chóng hơn tr-ớc kia nhiều -ớc tính 5 - 10% số loài trên thế giới sẽ biến mất vào khoảng giữa những năm 1990 đến 2020, và số loài
bị tiêu diệt sẽ tăng lên đến 25% vào khoảng năm 2050 [34] Trong vòng hơn trăm năm trở lại đây, có khoảng 1000 loài thực vật có lẽ đã tuyệt chủng và gần 60.000 loài có thể bị gặp nguy cơ mất dần nếu chiều h-ớng đe dọa này vẫn tiếp diễn [68]
Chẳng hạn nh- loài Cupressus torulosa D Don (hoàng đàn) đã bị khai thác rất ráo
riết để lấy gỗ và rễ nên số l-ợng còn lại rất ít, trong khi đó cây tái sinh rất khó khăn [6] Tại hội nghị Quốc tế về Bảo tồn quỹ gen cây thuốc họp từ ngày 21 đến 27 tháng 3 năm 1983 tại Chiềng Mai - Thái Lan có rất nhiều công trình nghiên cứu về tính đa dạng và việc bảo tồn cây thuốc đ-ợc đặt ra khẩn thiết [42]
Trang 8Nhân loại đã b-ớc vào thế kỷ XXI, nhiều n-ớc trên thế giới đã kết hợp hài hoà giữa y học hiện đại với y học cổ truyền để nâng cao sức khỏe cho cộng đồng và chiến thắng nhiều căn bệnh nan y, đồng thời đã tiến hành các ch-ơng trình quốc gia
về công tác sử dụng, bảo tồn và phát triển cây thuốc Hội nghị Đông - Tây y kết hợp lần thứ hai đ-ợc tổ chức vào tháng 9 vừa qua tại Trung Quốc cho thấy rằng đây không chỉ là sự kết hợp tinh hoa và hiện đại của hai nền y học mà còn là sự kết hợp của các nền văn hoá đầy bản sắc của các dân tộc trên thế giới
1.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc ở Việt Nam
Lịch sử y học cổ truyền Việt Nam đã đ-ợc hình thành cùng với tiến trình phát triển của dân tộc Việt Nam Bắt đầu bằng việc đi tìm thức ăn, tổ tiên chúng ta
đã tiếp xúc với thiên nhiên cây cỏ và thông qua việc sử dụng cây cỏ của các loài thú
và của chính con ng-ời mà họ đã phát hiện đ-ợc nhiều loài cây ăn đ-ợc và dùng để trị bệnh Những bài thuốc chữa bệnh đ-ợc tích luỹ từ thế hệ này đến thế hệ khác rất hiệu nghiệm đã góp phần giữ gìn sức khoẻ và bảo vệ sự tồn tại của nòi giống suốt
4000 năm lịch sử [15]
Từ thế kỷ II TCN đã có hàng trăm vị thuốc từ cây cỏ đ-ợc sử dụng ở n-ớc ta
"Bản thảo c-ơng mục toàn yếu" ra đời năm 1429 của Chu Tiên có lẽ là cuốn sách
đầu tiên về cây thuốc [54] Các thầy thuốc Việt Nam từ x-a, phần đông đều là những nhà nho học và rất ý thức dùng thuốc nam chữa bệnh cho ng-ời Nam tức là
"Nam dược trị Nam nhân”[1] Sau bao nhiêu năm ròng vừa nghiên cứu vừa chữa bệnh, Tuệ Tĩnh (tức Nguyễn Bá Tĩnh - thế kỷ XIV) đã để lại cho đời sau nhiều bộ sách quý trong đó có bộ "Hồng Nghĩa giác y thư” với 130 loài cây thuốc và13 ph-ơng gia giảm (Tam thập ph-ơng gia giảm) và cách trị 37 chứng sốt (th-ơng hàn tam thập thất trùng pháp) [42] Ông đ-ợc yêu mến, kính trọng nh- một bậc thánh y tài năng và đức độ, và đ-ợc vua Minh phong là "Đại y thiền s-" Với bộ "Nam d-ợc thần hiệu" 11 quyển (năm 1417) ông đã tập hợp 579 loài cây làm thuốc cùng nhiều ph-ơng thuốc đơn giản chữa các chứng bệnh khác nhau [60]
Kế thừa tinh anh của nhiều danh y lớp tr-ớc nhất là "Nam d-ợc thần hiệu" (của Tuệ Tĩnh), Lê Hữu Trác (1721 - 1792) còn bổ sung thêm 329 vị thuốc mới trong bộ sách "Hải th-ợng Y tông Tâm Tĩnh" 66 quyển "Lĩnh Nam bản thảo" của
ông đã tổng hợp đ-ợc 2.854 bài thuốc chữa bệnh Ông mở tr-ờng đào tạo nhiều y sinh, truyền bá t- t-ởng và hiểu biết của mình về y học tới mọi ng-ời Y học cổ truyền cũng nh- y học hiện đại đều tôn vinh ông là ông tổ nghề thuốc Việt Nam [20] Năm 1763, hai trạng nguyên cùng thời với Hải Th-ợng Lãn Ông là Nguyễn Nho và Ngô Văn Tính biên soạn bộ "Vạn ph-ơng tập nghiên" 8 quyển [42] Tập
"Nam dược”, "Nam dược chỉ danh truyền”, "La Khê phương dược" của Nguyễn Quang Tuân thời kỳ Tây Sơn - nhà Nguyễn (1788 - 1883) đã s-u tầm 500 vị thuốc nam chữa bệnh [20,24] Các bài thuốc nam đơn giản dùng phổ biến trong dân gian cũng đ-ợc Nguyễn Quang L-ợng viết trong "Nam d-ợc tập nghiên quốc âm" và Nguyễn Đình Chiểu với "Ngư tiều vấn đáp y thuật” 511 vị thuốc nam được Lê
Đức Huệ giới thiệu cùng với bệnh học trong "Nam thiên Đức Bảo toàn thư” "Nam
Trang 9bang thảo mộc" (năm 1853) của Trần Nguyên Ph-ơng đã mô tả trên 100 loài cây thuốc [21,22]
Khi thực dân Pháp đặt ách thống trị lên đất n-ớc ta, một thời gian dài, việc nghiên cứu cây thuốc gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, tài nguyên thực vật phong phú ở n-ớc ta đã hấp dẫn nhiều nhà nghiên cứu ph-ơng Tây: Crevost Ch., Pételot
A đã xuất bản bộ sách "Catalogue des produits de L'Indochine" (1928 - 1935) trong đó tập V (Produits medicanaux - 1928) đã giới thiệu 368 cây thuốc và vị thuốc là các loài thực vật có hoa [24] Bộ sách "Flore générale de L'Indochine" (Thực vật chí Đông D-ơng) của H Lecomte vẫn ch-a đề cập đến những cây thông th-ờng và phổ biến [38,89] Đến năm 1952 - 1954, A Pételot đã bổ sung và thống
kê đ-ợc 1.482 vị thuốc thảo mộc ở 3 n-ớc Đông D-ơng trong 4 tập của bộ "Les plantes médicinales du Cambodge, du Laos et du Vietnam"[24,88]
Năm 1937, trong cuốn "Bắc Nam dược tính”, Vũ Như Lâm đã đề cập tới d-ợc tính, công dụng, cách bào chế và kiêng kị của một số vị thuốc bắc, thuốc nam [42]
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, mặc dầu đất n-ớc còn gặp rất nhiều khó khăn về mọi mặt, nh-ng Đảng và Nhà n-ớc luôn luôn quan tâm chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ ng-ời dân Chúng ta đã phối hợp hài hoà giữa nền y học cổ truyền và y học hiện đại theo ph-ơng châm "kết hợp Đông - Tây y để chữa bệnh" và xây dựng nền y học Việt Nam
Gắn bó với khoảng 120 công trình khoa học, GS - TS Đỗ Tất Lợi ngoài bộ sách "D-ợc liệu học và các vị thuốc Việt Nam" (xuất bản 1957) gồm 3 tập đã cho
ra đời bộ "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam"[48] 6 tập (1962 - 1965) gây tiếng vang trong và ngoài n-ớc Bộ sách đ-ợc tái bản nhiều lần và đ-ợc bổ sung ngày càng đầy đủ hơn với 792 loài cây thuốc GS Gammecman (Viện Hoá d-ợc học Leningrad) nhận định: "Tr-ớc đây, y học dân gian chỉ đ-ợc truyền miệng từ thầy sang trò, nay đã biến thành sách để khỏi mất đi những điều đã tích lũy đ-ợc từ hàng nghìn năm nay Đó là công lao to lớn của Đỗ Tất Lợi không những đối nhân dân Việt Nam mà cả với khoa học thế giới Ông đã giải thích và đ-a những d-ợc liệu đó lên trình độ của khoa học hiện đại Đỗ Tất Lợi không chỉ là một nhà khoa học cỡ quốc gia mà còn là một nhà khoa học có tính chất thế giới, đặc biệt ở Liên Xô, nơi mà công trình của ông đ-ợc vận dụng để chú ý tới nguồn cây cỏ vùng Viễn
Đông"[44]
Nhiều công trình nghiên cứu khác nh- Phó Đức Thành và một số tác giả Năm 1963, cho ra đời cuốn "450 cây thuốc Nam có tên trong bản d-ợc thảo Trung Quốc" D-ợc sỹ Vũ Văn Chuyên (1976) với cuốn "Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc" [16] Vũ Văn Kính s-u tầm và xuất bản cuốn sổ tay Y học gồm "500 bài thuốc gia truyền"[39] Năm 1980, Đỗ Huy Bích, Bùi Xuân Ch-ơng đã giới thiệu
519 loài cây thuốc trong "Sổ tay cây thuốc Việt Nam" trong đó có 150 loài mới phát hiện [7] Các công trình nghiên cứu về cây thuốc trong nhiều năm của ngành d-ợc đ-ợc công bố trong cuốn "D-ợc điển Việt Nam" 2 tập (1983) của tập thể các nhà khoa học Cây thuốc cũng đã đ-ợc ứng dụng trong việc xây dựng v-ờn tr-ờng
Trang 10nh- "Cây thuốc trong tr-ờng học" của tác giả Ngô Trực Nhã xuất bản năm 1985 [53] v.v
Trong thập kỷ 90 của thế kỷ XX nhiều cuốn sách có ý nghĩa thiết thực phục
vụ cho công tác nghiên cứu của ngành D-ợc và cho các nhà thực vật: năm 1991 với
"Cây thuốc An Giang" của Võ Văn Chi [14]; năm 1992 xuất bản cuốn "Thuốc quý quanh ta" của V-ơng Thừa Ân [1]; năm 1993 cuốn "Tài nguyên cây thuốc Việt Nam" của Đỗ Huy Bích và cộng sự [8] cùng "Tài nguyên cây thuốc Việt Nam" thuộc ch-ơng trình tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc KV.02 của Viện d-ợc liệu đã xuất bản [82] Năm 1994, trong công trình nghiên cứu cây thuốc Lâm Sơn - L-ơng Sơn - Hoà Bình, Nguyễn Nghĩa Thìn đã giới thiệu 112 loài thuộc 50 họ [24] Cuốn sách "1900 loài cây có ích ở Việt Nam" của Trần Đình Lý và một số tác giả ra đời năm 1995 [50] Năm 1996, 3200 loài cây thuốc Việt Nam đã đ-ợc mô tả chi tiết về công dụng, hoạt tính, kinh nghiệm sử dụng và kiêng kỵ trong "Từ điển cây thuốc" của Võ Văn Chi [15] ở khu Bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà - Thành phố Đà Nẵng tác giả Ngô Trực Nhã và Phạm Thị Bích Lan điều tra, giới thiệu 227 loài cây thuốc cùng 234 bài thuốc chữa nhiều chứng bệnh khác nhau (năm 1998) [55] Bên cạnh
đó, cây thuốc và cách sử dụng chúng cũng đ-ợc đề cập khá rõ trong nhiều tạp chí, tập san và các bài báo
Cũng trong năm 1996, các nhà khoa học Việt Nam đã cho xuất bản cuốn
"Sách Đỏ Việt Nam"[6], phần thực vật mô tả 356 loài thực vật ở n-ớc ta đang có nguy cơ bị đe dọa giảm sút số l-ợng hoặc bị tuyệt chủng do khai thác nguyên liệu làm thuốc quá mức hoặc bị thu hẹp nơi sống do chặt phá rừng, lấy diện tích canh tác hoặc xây dựng Các nhà khoa học cần phải nghiên cứu bổ sung thêm danh lục các loài thực vật đang có nguy cơ bị tuyệt diệt và nhà n-ớc cần phải có biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt [60]
Song song với việc nghiên cứu và sử dụng cây thuốc mọc hoang dại, nhiều ng-ời dân đã đ-a cây thuốc hoang dại đó về trồng trong v-ờn Đồng thời chúng ta
đã di thực, thuần hoá và trồng có kết quả hàng chục loài cây thuốc quý từ n-ớc ngoài làm phong phú thêm nguồn d-ợc liệu trong n-ớc Trong lĩnh vực nghiên cứu hoá học, d-ợc lý, bào chế cũng có nhiều công trình giá trị Nhiều cây thuốc qua
điều tra phát hiện đã đ-ợc nghiên cứu thành phần hoá học, xác minh tác dụng d-ợc
lý và đã trở thành mặt hàng xuất khẩu Một số thành phẩm đã đ-ợc chiết xuất d-ới dạng tinh khiết có thể thay thế nguyên liệu nhập để sản xuất thuốc tiêm (D Strophantin) hoặc viên (Becberin), một số đ-ợc chế biến d-ới dạng cao toàn phần
có hàm l-ợng hoạt tính cao [80]
Trong tiến trình lịch sử, nhân dân Việt Nam đã sử dụng hàng ngàn loài thảo d-ợc bằng nhiều cách khác nhau tuỳ theo từng vùng miền và đặc tr-ng của mỗi dân tộc Hiện nay, ở n-ớc ta cây cỏ dùng làm thuốc đã v-ợt quá 3200 loài khoảng 1200 chi và trên 300 họ, trong đó phần lớn là thực vật có hoa với hơn 2500 loài thuộc
1050 chi, trên 230 họ thực vật khác nhau [15] Khó có thể thống kê một cách đầy
đủ khối l-ợng d-ợc liệu tự nhiên đ-ợc khai thác bởi lẽ hàng năm ngoài cơ sở sản
Trang 11xuất của nhà n-ớc còn có nhiều cơ sở của t- nhân, ông lang, bà mế và ng-ời dân
địa ph-ơng thu hái về tự chữa bệnh theo kinh nghiệm dân gian
1.3 Tình hình nghiên cứu cây thuốc ở Nghệ An
Nhìn chung từ tr-ớc tới nay có rất ít công trình nghiên cứu chuyên sâu về cây
thuốc ở tỉnh Nghệ An nói chung và vùng Tây Bắc Nghệ An nói riêng Một số công
bố rải rác về cây thuốc và bài thuốc của Nghệ An trong tài liệu của Đỗ Tất Lợi, Đỗ
Huy Bích, Bùi Xuân Ch-ơng, Vũ Văn Chuyên, Viện D-ợc liệu y tế, Võ Văn Chi,
Trần Đình Lý và một số nhà đông y địa ph-ơng Năm 1978, cuốn "Kinh nghiệm
chữa bệnh của Đông y Nghệ Tĩnh" đ-ợc xuất bản giới thiệu các bài thuốc chữa
nhiều căn bệnh phổ biến và đ-ợc mọi ng-ời quan tâm [77] "35 cây thuốc chữa 7
chứng bệnh th-ờng gặp" của Nguyễn Văn Nhung (1985) đ-ợc ứng dụng nhiều
trong đời sống hàng ngày [56] Năm 1998, Tạ Duy Chân đã s-u tầm và giới thiệu
48 loài thực vật làm rau cỏ kèm với ph-ơng thức trị liệu nhiều chứng bệnh cho
ng-ời lớn và trẻ em trong cuốn "Những ph-ơng thuốc hay - Rau cỏ trị bệnh" [12] Việc nghiên cứu cây thuốc t-ơng đối chuyên sâu của tỉnh Nghệ An mới chỉ
dừng lại ở dân tộc Thái xã Yên Khê thuộc huyện Con Cuông của tác giả Tô V-ơng
Phúc (1996) với luận văn thạc sĩ Sinh học “Điều tra cây thuốc và kinh nghiệm sử
dụng chúng của đồng bào Thái xã Yên Khê - Con Cuông - Nghệ An” [58] đã thống
kê đ-ợc 223 loài cây thuốc thuộc 81 họ với 113 bài chữa 29 nhóm bệnh Công trình
của Nguyễn Thị Hạnh (1999) với luận án tiến sỹ "Nghiên cứu các cây thuốc của
đồng bào dân tộc Thái huyện Con Cuông - Nghệ An" đã thống kê 544 loài cây
thuốc thuộc 363 chi, 121 họ của 4 ngành Ngoài ra tác giả còn thu thập đ-ợc 154
bài thuốc chữa trị 16 nhóm bệnh khác nhau của dân tộc Thái thuộc huyện Con
Cuông [69] Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thị Hạnh, Ngô Trực Nhã đã xuất bản
cuốn “Thực vật học dân tộc - Cây thuốc của đồng bào Thái Con Cuông Nghệ An”
năm 2001 với 551 loài thuộc 364 chi, 120 họ [69]
Còn ở vùng Tây Bắc Nghệ An nói riêng, TS Đặng Quang Châu đã nghiên
cứu đa dạng cây thuốc và cách sử dụng chúng của dân tộc Thái thuộc các xã Nghĩa
Mai, Nghĩa Thịnh, Nghĩa Hoà và đã công bố 177 loài thuộc 149 chi, 71 họ trên Tạp
chí Sinh học tập 23 - số 3c [11] Hiện nay tác giả và cộng sự đang thực hiện đề tài
thuộc chương trình cơ bản Nhà nước: “Đa dạng cây thuốc dân tộc các huyện Tây
Bắc tỉnh Nghệ An"
Trang 12Ch-ơng 2: Đối t-ợng và ph-ơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối t-ợng nghiên cứu:
- Các cây cỏ đ-ợc đồng bào dân tộc Thổ ở 3 xã Nghĩa Hồng, Nghĩa Yên, Nghĩa Lâm thuộc huyện Nghĩa Đàn sử dụng chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ cho con ng-ời
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
- Chúng tôi tiến hành thu thập mẫu vật và thông tin ở các bản thuộc 3 xã vùng cao nói trên của huyện Nghĩa Đàn - tỉnh Nghệ An
- Mẫu vật về các cây thuốc đ-ợc thu qua các đợt đi thu mẫu cùng với các ông lang, bà mế:
2.3.1 Ph-ơng pháp phỏng vấn và thu thập mẫu vật:
- Thu thập các loài cây thuốc đ-ợc đồng bào Thổ sử dụng qua phỏng vấn sơ
bộ bà con dân bản hoặc các ông lang bà mế Mẫu vật đ-ợc cho vào cặp ép báo, có ghi rõ tên dân tộc, địa điểm thu, ngày lấy mẫu, ng-ời thu, bộ phận sử dụng, công dụng, liều dùng và cách sử dụng của mỗi loài cây thuốc Đồng thời ghi chép lại những đặc điểm quan trọng khác, các thông tin cần thiết, mô tả ngay những đặc
điểm chính, đặc biệt là những đặc điểm dễ bị mất khi phơi khô hoặc sau khi mẫu
đ-ợc thu một thời gian
- Phỏng vấn bà con dân bản, nhất là các ông lang, bà mế: từ các mẫu đã thu trên chúng tôi phát phiếu điều tra khá rộng trên các đối t-ợng dân bản, các ông lang bà mế (nh- ông Lê Văn Tín - Làng 2, Nghĩa Yên; ông Tr-ơng Văn Lịch, bà
Lê Thị C-ơng - Làng Đá, Nghĩa Lâm; bà Lê Thị Nh-ờng - Làng Lầm, Nghĩa Lâm ) trên cơ sở thu nhận đ-ợc các thông tin rộng rãi, chúng tôi xử lí và sử dụng những thông tin chung nhất, phổ biến nhất
2.3.2 Ph-ơng pháp thu hái, xử lý và bảo quản mẫu:
Mẫu của các loài cây đ-ợc thu hái và xử lý theo các ph-ơng pháp:
- "Phương pháp nghiên cứu thực vật” của R.M.Klein, D.T.Klein, 1979 [40]
- "Ph-ơng pháp nghiên cứu đa dạng thực vật" trong "Cẩm nang nghiên cứu
đa dạng sinh vật" của Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997 [68]
Trang 13- Ph-ơng pháp điều tra cây thuốc và vị thuốc của Đỗ Tất Lợi trong quyển
"Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam" [48]
- Theo quy trình điều tra d-ợc liệu của Bộ Y tế năm 1973
Sau khi đeo nhãn, mỗi mẫu đ-ợc đặt ngay ngắn trong tờ báo gập t- có lá sấp, lá ngửa, không che hoa quả Xếp 20 - 30 mẫu vào một cặp ép gỗ và ép chặt, đem phơi nơi thoáng gió hay sấy khô Hàng ngày thay báo để mẫu chóng khô và đẹp
2.3.3 Ph-ơng pháp giám định nhanh họ và chi ngoài thiên nhiên:
Giám định nhanh họ và chi ngoài thiên nhiên theo tài liệu “Cẩm nang nghiên
cứu đa dạng sinh vật” của Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997 [68]; “Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật Hạt kín ở Việt Nam” của Nguyễn Tiến Bân, 1997 [4]
2.3.4 Ph-ơng pháp giám định mẫu vật trong phòng thí nghiệm:
Mẫu đ-ợc định loại theo ph-ơng pháp hình thái so sánh dựa trên các tài liệu chủ yếu: “Những họ thực vật có hoa” của Hutchinson [31], "Cây cỏ Việt Nam" của Phạm Hoàng Hộ, 1991 - 1993 [29]; "Từ điển cây thuốc" của Võ Văn Chi, 1996 [15]; "Cây cỏ th-ờng thấy ở Việt nam" - Lê Khả Kế (chủ biên) [38]; "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam" Đỗ Tất Lợi (Tái bản lần thứ ba) [48]
Mẫu đ-ợc đính lên bìa cứng trắng có kích th-ớc 29cm x 41cm Nhãn với kích th-ớc 7x10 cm đ-ợc dán phía d-ới, bên phải tấm bìa Trên nhãn có ghi:
Trang 14Trật tự của các loài cây thuốc trong danh lục đ-ợc xếp theo thứ tự: tên khoa học, tên dân tộc Thổ, tên phổ thông, dạng thân, môi tr-ờng sống, mức độ gặp, địa
điểm, bộ phận sử dụng, liều dùng và công dụng của loài đó
2.3.7 Ph-ơng pháp đánh giá tính đa dạng sinh học của cây thuốc:
- Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) trong "Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật” [68] và tài liệu “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của Đỗ Tất Lợi [48]
2.3.8 Ph-ơng pháp đánh giá về các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng:
- Dựa theo tài liệu “Sách đỏ Việt Nam”, năm 1996 (Phần thực vật - tập 2) [6]
- Dựa trên thực tế nghiên cứu của chúng tôi trong quá trình điều tra thu mẫu
- Dựa vào thực tế thu hái cây cỏ để chữa bệnh của các ông lang bà mế và dân bản
Trang 15Ch-ơng 3: Điều kiện tự nhiên và xã hội
khu vực nghiên cứu
3.1 Điều kiện tự nhiên:
3.1.1 Địa lý:
Nghĩa Đàn là một trong bốn huyện thuộc vùng Tây Bắc Nghệ An với 31 xã,
1 thị trấn (trong đó có 8 xã vùng cao); tổng diện tích tự nhiên là 72769 ha, chiếm 4,5% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh Nghệ An Tọa độ địa lý nằm trong khoảng từ
19013' đến 19033' vĩ độ Bắc và 105018' đến 105035' kinh độ Đông Phía Bắc giáp Thanh Hoá, phía Nam giáp Tân Kỳ và Quỳnh L-u, phía Đông giáp Quỳnh L-u và Thanh Hoá, phía Tây giáp Quỳ Hợp, Quỳ Châu Nằm trên xa lộ Bắc Nam (hiện là
đ-ờng mòn Hồ Chí Minh) trong t-ơng lai, Nghĩa Đàn sẽ trở thành đầu mối giao thông lớn và quan trọng của vùng Tây Bắc Nghệ An
3.1.2 Địa hình:
Nghĩa Đàn có địa hình khá thuận lợi so với các huyện trung du, miền núi của tỉnh Huyện có đồi núi thoai thoải l-ợn sóng, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, bao quanh là các dãy núi có độ cao từ 300 m đến 400 m nh- dãy Chuột Bạch, Cột Cờ, Bồ Bồ, Hòn S-ơng v.v Vùng trung tâm gồm nhiều dãy đồi bát úp thấp và thoải, xen kẽ giữa chúng là các thung lũng bằng phẳng với độ cao trung bình từ 50
m đến 70 m Lãnh thổ huyện có diện tích độ dốc d-ới 250 là 54798 ha chiếm 74% diện tích tự nhiên
Do đặc điểm địa hình, bề mặt của huyện Nghĩa Đàn có 8,0% diện tích tự nhiên là đồng bằng thung lũng, 65% là đồi núi thấp thoải, 27% là núi t-ơng đối cao
đã tạo cho địa ph-ơng nhiều vùng đất thoải bằng với quy mô diện tích lớn, thuận lợi để phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp kết hợp cho hiệu quả cao
Có 2 con sông chảy qua địa phận Nghĩa Đàn là sông Hiếu (đây là nhánh chính của hệ thống sông Cả, dài 44 km) và sông Dinh với 5 nhánh đổ vào sông Hiếu (sông Sào, khe Cái, khe Hang, khe Diên, khe Đá) và 43 khe suối nhỏ Các khe suối ở Nghĩa Đàn đều hẹp và sâu, về mùa m-a giao thông đi lại khó khăn, phải qua nhiều tràn, ngầm bị ngập n-ớc, mùa khô th-ờng bị cạn Dòng chảy lớn nhất mùa lũ
ở sông Hiếu là 5810 m3/s, còn mùa kiệt chỉ đạt 13 m3/s
3.1.3 Đất đai:
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng hàng đầu và là thế mạnh nổi trội của huyện Nghĩa Đàn không những đối với tỉnh Nghệ An mà còn đối với cả phía Bắc Việt Nam Tổng diện tích tự nhiên 72.769 ha, trong đó:
Đất nông nghiệp: 24.977 ha chiếm 34,32%
Trang 16Hiện tại huyện ch-a sử dụng 22.304 ha đất đồi núi (chiếm 30,6% đất đai toàn huyện) trong đó chủ yếu là đất có khả năng nông nghiệp
Ngoài diện tích các loại đất nông nghiệp, trên địa bàn 8 xã vùng cao của huyện còn khoảng 1000 ha đất n-ơng rẫy (nằm xen kẽ trong các lâm phần) mà phần lớn là do các hộ du canh du c- khai phá để sản xuất, sau một vài năm bị bỏ hoá, diện tích này luôn bị biến động Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính làm giảm diện tích rừng của huyện trong nhiều năm qua
Diện tích đất tự nhiên cả 3 xã là 8.072,76 ha: Nghĩa Hồng 1.639,07 ha chiếm 2,25% so với toàn huyện với 76,80 ha rừng trồng Nghĩa Yên 3.391,16 ha chiếm 4,66% với 102 ha rừng tự nhiên (rừng phòng hộ) và 103,10 ha rừng trồng Nghĩa Lâm 3042,53 ha chiếm 4,18% với 51,30 ha rừng tự nhiên (rừng sản xuất) và 118,10
ha rừng trồng (theo số liệu cung cấp của sở Địa chính Nghệ An)
Nghĩa Đàn có 14 loại đất chính thuộc 2 nhóm lớn theo nguồn gốc phát sinh:
- Đất thuỷ thành phân bố t-ơng đối tập trung gồm các loại: đất phù sa ven sông đ-ợc bồi đắp hàng năm, đất phù sa không đ-ợc bồi, đất phù sa có nhiều sản phẩm Feralit, đất nâu vàng phát triển trên vùng phù sa cổ lũ tích, đất dốc tụ, đất Feralit biến đổi do trồng lúa
- Đất địa thành phân bố đều khắp trên toàn huyện với nhiều loại đất: đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá mắc ma trung tính (đất bazan), đất đen trên đá típ,
đất đen Cacbonat, đất Feralit phát triển trên núi đá vôi, đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá phiến thạch và sét, đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá cát kết
Nhìn chung, đất có tầng dày lớn Đất bazan có tầng dày đến hàng chục mét, thành phần cơ giới nặng, có cấu t-ợng tốt, độ xốp trung bình, thấm n-ớc nhanh, khả năng giữ n-ớc lớn, có l-ợng mùn trung bình
3.1.4 Khí hậu thủy văn:
3.1.4.1 Nhiệt độ:
Nhiệt độ bình quân hàng năm là 23,00C, cao tuyệt đối là 41,60C, thấp tuyệt
đối là 20C Nhiệt độ ở các tháng có sự chênh lệch nhau: nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 17,70C (tháng 2), nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,60C (tháng 7) (đ-ợc thể hiện ở bảng 1) Số giờ nắng ở Nghĩa Đàn khoảng 1391 giờ/năm (Theo
số liệu cung cấp của Đài Khí t-ợng thuỷ văn khu vực Bắc Trung bộ)
3.1.4.2 L-ợng m-a:
L-ợng m-a bình quân hàng năm là 1316 mm và phân bố không đồng đều trong năm M-a tập trung vào các tháng 8, 9, 10 gây úng lụt ở các vùng thấp dọc sông Hiếu, mùa khô l-ợng m-a không đáng kể (có tháng l-ợng m-a chỉ đạt 19,2 mm) do đó hạn hán kéo dài, có năm từ 2 đến 3 tháng Các tháng 12, tháng 1, tháng
2, l-ợng m-a chỉ đạt 65 mm, l-ợng bốc hơi lớn, độ ẩm còn 60 - 62% Từ tháng 6
đến tháng 7, 8 có nhiều ngày độ ẩm xuống 60 - 65% kết hợp với gió Lào và nhiệt
độ cao làm cho khí hậu càng khô nóng Song hành với hạn là rét, có trên 30 ngày ở nhiệt độ d-ới 150C Ngoài ra, bão, lốc, s-ơng muối cũng gây tác hại không nhỏ cho nhiều loại cây trồng hàng năm của huyện
Trang 17Bảng 1: Khí hậu thuỷ văn Nghĩa Đàn từ năm 1999 - 2002 *
Khí hậu
Tháng
Nhiệt độ trung bình
( 0 C)
Số giờ nắng
(Giờ)
L-ợng m-a
(m m)
Độ ẩm TB không khí
(%)
Khả năng bốc hơi
(*: Theo số liệu của Đài khí t-ợng thủy văn khu vực Bắc Trung bộ)
Biểu đồ 1: Biến đổi nhiệt độ trung bình qua các tháng trong năm
0 5 10 15 20 25 30 35
Trang 18Biểu đồ 2: Biến đổi l-ợng m-a trung bình qua các tháng trong năm
3.1.5 Thảm thực vật:
Nghĩa Đàn nằm vào vị trí địa lý thuận lợi, khí hậu, địa hình và có yếu tố cơ bản là đất đai đã tạo cho huyện một tập đoàn sinh vật phong phú, phát triển nhanh Rừng trồng có 3.577 ha chiếm 18% diện tích đất có rừng Rừng tự nhiên có 13.851
ha chiếm 72,0% và đ-ợc phân ra 5 loại:
- Rừng trung bình: 1845 ha - Rừng tre nứa: 1109 ha - Rừng hỗn giao: 382 ha
- Rừng nghèo: 484 ha - Rừng phục hồi: 6131 ha
(Theo số liệu cung cấp của Phân Viện điều tra quy hoạch rừng Bắc Trung bộ)
3.2 Điều kiện xã hội của đồng bào dân tộc thổ nói chung và ở nghĩa
ở những thế kỷ tr-ớc đã khiến cho nhiều nhóm ng-ời M-ờng từ miền Tây Thanh Hoá di chuyển vào phía Nam gặp gỡ ng-ời Việt từ các huyện ven biển Diễn Châu, Quỳnh L-u, Thanh Ch-ơng ng-ợc lên nhập với c- dân địa ph-ơng có thể là gốc Việt cổ ở đây Nhiều ng-ời tha h-ơng cùng cảnh ngộ ấy ngày một hoà nhập vào nhau thành một cộng đồng chung - dân tộc Thổ, đa số c- trú ở vùng đồi thấp tr-ớc núi Đây là vùng giao điểm của những đ-ờng thiên di các luồng c- dân trong khu vực miền núi Nghệ An và cũng là khu đệm từ đồng bằng lên miền núi cao phía Tây
và giữa vùng núi Tây Bắc đi xuống phía Nam Các nhóm địa ph-ơng của dân tộc
0 50 100
Trang 19-này ở cách nhau khá xa, gần nh- biệt lập với nhau: nhóm Mọn (gốc ng-ời M-ờng) c- trú chủ yếu ở Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp; nhóm Kẹo (gốc ng-ời Việt) và nhóm Họ ở Nghĩa Đàn; nhóm Cuối (đ-ợc coi là c- dân bản địa) ở Tân Kỳ, Nghĩa Đàn; nhóm
Đan Lai - Ly Hà ở Con Cuông; nhóm Tày Poọng ở T-ơng D-ơng Trừ nhóm Cuối không nhớ rõ gốc tích tộc ng-ời, c- dân Thổ mới đ-ợc hình thành khoảng từ 100
đến 150 năm nay
ở Nghĩa Đàn, số dân Thổ là 28.487 trong tổng số dân của huyện là 178.320 ng-ời gồm dân tộc Kinh, Thái, Thổ và các dân tộc khác (chiếm 15,6%) Nghĩa Hồng có 24 ng-ời Thổ/ 4986 chiếm 0,44% dân số của xã; Nghĩa Yên có 3305/
5771 chiếm 57,27%; Nghĩa Lâm có 2213/6778 chiếm 32,65%
Các nhóm địa ph-ơng ng-ời Thổ tuy nguồn gốc khác nhau, sống ở những vùng đất cách nhau xa song cách thức sản xuất, phân phối sản phẩm và tổ chức xã hội về cơ bản vẫn là một nền t-ơng đồng Cùng với đồng bào Khơ mú, Hmông, ơ
đu, ng-ời Thổ sống chủ yếu dựa vào làm n-ơng, rẫy và một số ít làm ruộng n-ớc Trình độ canh tác của đồng bào Thổ đã phát triển khá cao biểu hiện ở kỹ thuật làm
đất (dùng "cày nại" một cách thành thạo) và thâm canh cây trồng Cây l-ơng thực
và cây công nghiệp đ-ợc trồng chủ yếu là lúa, rồi đến sắn, ngô, đay, gai, vừng, mía v.v ở các nhóm Kẹo, Mọn, Cuối, cây gai giữ vị trí quan trọng trong đời sống kinh
tế của đồng bào, kèm theo đó là nghề truyền thống làm các sản phẩm bằng gai - võng gai, l-ới gai và túi gai, mây, tre Một số nhóm địa ph-ơng ng-ời Thổ có cách bắt cá cổ truyền bằng tay (lặn bắt) (nhóm Đan Lai - Ly Hà), với đồ nghề nh- l-ới,
vó, vợt, giỏ ; câu cá không có l-ỡi câu (gọi là Klui), bằng thòng lọng (Xăc ca), phóng lao, bắn nỏ, xúc cá, giuốc cá, ngăn đó ở suối v.v Săn bắt cũng trở thành nghề vừa có ý nghĩa kinh tế vừa có tính chất sinh hoạt văn hoá truyền thống của cộng đồng Ngoài bẫy thú, chim, còn có nghề săn thú tập thể bằng l-ới và dao săn Thịt thú săn đ-ợc chia theo cách cổ truyền Hái l-ợm tuy chỉ phát triển ở một số vùng nh-ng đã góp phần đáng kể vào việc giảm bớt khó khăn trong cuộc sống của
họ Khi đi rừng, họ tìm lấy cây có bột, thân củ, rễ củ hoặc chăm cây khủa trong rừng, hái rau, măng, nấm
Ng-ời Thổ sống thành những làng bản đông đúc tập trung triền núi thấp, vùng gò đồi hoặc dọc theo các bờ sông Trong làng có nhiều gia đình có quan hệ huyết thống với nhau hoặc có nhiều dòng họ Ng-ời Thổ th-ờng sống xen kẽ với làng ng-ời Việt, Thái Đứng đầu làng là trùm làng có nhiệm vụ đôn đốc mọi ng-ời thực hiện chính sách, là ng-ời giao dịch, là ng-ời chủ lễ để chọn chủ giống (tức ng-ời đ-ợc chọn phát rẫy, chọc lỗ) và giải quyết các vụ việc xảy ra trong làng Ngoài ra còn có "ông khoán thủ" trông coi việc cỗ bàn xôi thịt khi tế lễ
Gia đình nhỏ phụ quyền là chủ yếu Ngôi nhà truyền thống của ng-ời Thổ là loại nhà sàn đ-ợc che bằng liếp nứa hoặc gỗ xung quanh, cầu thang lên dọc theo nhà Có gian ngoài để tiếp khách, gian trong ngăn làm buồng, làm bếp nấu ăn ở một số vùng, nhà lại đ-ợc làm theo kiểu cột ngoãm Ngày nay, nhà cửa của họ cũng đang trong quá trình chuyển từ nhà sàn sang nhà đất nh- kiểu nhà ng-ời Việt trong vùng
Trang 20Trong bữa ăn, cả gia đình ngồi xung quanh mâm cơm (bằng đồng, gỗ hoặc
đan mây) Tr-ớc đây, bữa ăn của họ có xôi, nh-ng hiện nay hầu hết đã chuyển sang
ăn gạo tẻ Những khi giáp hạt, đói kém họ th-ờng ăn các loại củ, các loại rau và các loại quả hái ở rừng Trong những ngày lễ, Tết, ng-ời Thổ th-ờng làm các loại bánh ch-ng, bánh giầy, bánh gai N-ớc chè xanh rất đ-ợc ng-ời Thổ -a thích Tr-ớc đây, ng-ời Thổ ở xen với ng-ời Thái cũng có ủ r-ợu trong chum to, họ mở r-ợu uống trong các dịp vui hoặc có khách quý Ngày nay, phong tục uống r-ợu cần của đồng bào Thổ mất dần, chỉ còn giữ lại ở một số nơi
Trang phục của ng-ời Thổ mang dấu vết của tình trạng kết hợp nhiều nguồn trong quá trình hình thành: đàn ông mặc t-ơng tự nh- đàn ông ng-ời Việt với chiếc quần trắng cạp vấn, áo dài l-ơng đen và đầu đội khăn nhiễu tím Với ng-ời Thổ và ng-ời M-ờng, khăn trắng đ-ợc sử dụng hàng ngày để tôn vẻ đẹp của trang phục Phụ nữ vùng Lâm La mặc váy vải, sợi bông màu đen, áo 5 thân màu nâu hay trắng
ở Quỳ Hợp, họ mặc váy Thái do mua hoặc đổi mà có Váy bằng vải sợi bông nhuộm chàm, dệt kẻ sọc ngang, khi mặc những đ-ờng sọc đó tạo thành vòng tròn song song quanh thân áo trắng cổ viền, ống tay hẹp nh- áo cánh ng-ời Việt Phụ nữ th-ờng xuyên có thắt l-ng xanh, có dây xà tích treo lục lạc, quả táo, túi đựng trầu Khăn vuông trắng gấp chéo đôi, chít lên đầu để hai giải sau gáy, phía tr-ớc có thêu hình quả núi bằng chỉ xanh đỏ
Khi gặp gỡ nhau, tùy theo tuổi tác mà ng-ời ta chào nhau, hỏi thăm sức khoẻ, tình hình làm ăn, không có tục giơ tay chào, nh-ng khi chia tay thì giơ hai tay để tạm biệt Có khách đến nhà, họ th-ờng trải chiếu lên sàn nhà hoặc trên bộ dong cho khách, lấy trầu hoặc thuốc, rót n-ớc chè hoặc r-ợu mời khách
Do sống xen kẽ với các tộc ng-ời khác và đời sống còn khó khăn và lo lắng
về sự đồng hoá văn hoá nên ý thức cố kết cộng đồng của c- dân Thổ khá bền vững
mà có lẽ biểu hiện cao nhất là chế độ hôn nhân nội tộc, việc kết hôn khác tộc rất hạn chế Nam nữ thanh niên Thổ đ-ợc tự do tìm hiểu nhau Tục "ngủ mái" thịnh hành trong các nhóm Thổ vùng Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳ Hợp, nh-ng lại vắng bóng
ở các nhóm Thổ vùng T-ơng D-ơng, Con Cuông Từ những đêm "ngủ mái" các đôi nam nữ quý mến, tôn trọng nhau và xây dựng gia đình Hôn lễ của ng-ời Thổ phải qua nhiều b-ớc Thông th-ờng khi c-ới, nhà trai phải dẫn một con trâu, 100 đồng bạc trắng, 30 vuông vải, 6 thúng xôi, một con lợn Nhiều vùng vẫn còn tục ở rể
Ng-ời Thổ tổ chức ma chay khá linh đình và tốn kém, tr-ớc đây có nhà đã giết tới 12 con trâu, ng-ời chết đ-ợc đặt trong nhà hàng tuần Quan tài là một cây
gỗ nguyên, đục bụng, giống nh- cách làm thuyền, làm máng đập lúa Khi đặt quan tài cho phía chân xuôi theo dòng n-ớc chảy Sau khi chôn cất, cúng ng-ời chết vào dịp 30 ngày, 50 ngày và 100 ngày Họ thờ rất nhiều loại thần, ma, đặc biệt là các vị thần liên quan đến việc đánh giặc và khai khẩn đất đai Trong gia đình, ngoài việc thờ cúng tổ tiên, họ còn làm lễ cúng bà mụ mỗi khi trẻ đau ốm và cúng vía cho ng-ời lớn vào các dịp lễ, tết hoặc khi bệnh tật Nhóm Đan Lai - Ly Hà tin rằng có
ma, quỷ Họ quan niệm có những vị thần trên trời, có ng-ời lùn (gọi là con Pặn, con Cùn Tày, mè né) thông suốt với trần gian và các "Tokh'lú" (tức là thuồng
Trang 21luồng) d-ới n-ớc Trời là Then, có ông Thồ Mà Đá giúp việc Then, ghi công tội ng-ời d-ới trần Mỗi ng-ời có một vía, nên có tục buộc vía Dấu vết Tô tem giáo ở ng-ời Thổ chỉ còn rất mờ nhạt Nhóm Đan Lai - Ly Hà, họ Lê coi chó sói, họ La coi rắn, họ Liềng coi chim chèo bẻo (nộc xeo) là thân thích nên không giết
Nền văn hoá của ng-ời Thổ khá đặc sắc Họ có vốn đồng dao, ca dao, tục ngữ khá phong phú; trai gái th-ờng tổ chức "hát bạn" (giống hát ví dặm của ng-ời Việt) và hát Cuối Các cụ già rất thích kể "đăng" về sự tích con ng-ời Đồng bào Thổ có các điệu dân ca "Đu đu điềng điềng”, "Tập tình tập tàng”, "Khai khai rế, ta
ta túm” Nhạc cụ có sáo, tiêu, đàn tập tàng; có điệu múa trây, múa trống chiêng
Hàng năm, đồng bào dân tộc Thổ th-ờng tổ chức lễ xuống đồng, lễ cơm mới,
lễ mừng nhà mới, lễ cho trâu ăn bánh ngày mồng 1 Tết, lễ xuống giống, lễ cầu hoa,
lễ tạ, lễ đặt tên con
Ngày nay, đ-ợc sự quan tâm của Đảng và Chính phủ, cùng với các dân tộc anh em, đồng bào Thổ đang v-ơn lên mạnh mẽ, ra sức xây dựng cuộc sống mới, biến bản làng thành vùng quê trù phú, văn minh, hạnh phúc
Trang 22Ch-ơng 4: Kết quả nghiên cứu
4.1 Thành phần các taxon và công dụng các loài cây thuốc của
đồng bào dân tộc Thổ ở 3 xã thuộc huyện Nghĩa Đàn:
4.1.1 Lập bảng thống kê các loài cây thuốc đồng bào Thổ ở 3 xã sử dụng:
Chúng tôi đã điều tra, thu thập các loài cây thuốc đ-ợc các ông lang, bà mế ở
7 làng bản thuộc 3 xã Nghĩa Hồng, Nghĩa Yên, Nghĩa Lâm sử dụng Lập bảng danh lục, trong đó các loài đ-ợc sắp xếp vào từng họ và chi theo cách sắp xếp của
R K Brummitt (1992), còn trật tự các loài trong phạm vi từng chi, các chi trong từng họ sắp xếp theo thứ tự ABC (Xem bảng 2)
Mỗi loài đ-ợc trình bày theo thứ tự các cột nh- sau:
Các ký hiệu ghi trong các cột này đ-ợc chú thích ở cuối bảng 2
Trong danh lục đã thống kê, các loài thuộc 3 ngành thực vật bậc cao có mạch:
- Ngành D-ơng xỉ (Polypodiophyta)
- Ngành Thông (Pinophyta)
- Ngành Mộc lan (Magnoliophyta)
Trang 23Bảng 2: Danh Lục các loài cây thuốc đ-ợc đồng bào dân tộc thổ
ở 3 xã Nghĩa Hồng, nghĩa Yên, Nghĩa Lâm Sử dụng
T
T Tên Khoa học
Tên dân tộc Thổ Tên phổ thông
Dạng cây
MT sống
Mức
độ gặp
Địa
điể
m
BP sử dụng Công Dụng
bong
1 Lygodium flexuosum (L.) Sw Ràng ràng Bòng bong L Đ, R +++ 1.2.3 Toàn
cây Chữa bệnh gan, đau khớp, bó gãy x-ơng
cây Chữa s-ng vú, tắc tia sữa, thông tiểu, khí h-
3 Polypodiaceae Họ D-ơng xỉ
1 Drynaria fortunei (Kuntze ex
Mett.) J Sm ổ sụ Cốt toái bổ Th N, R + 1.3 R Bó gãy x-ơng, bong gân, sai khớp, đau mỏi
2 Justicia gendarussa Burm f Tràng sinh Thanh táo Th N +++ 1.2 L Chữa rắn cắn, đẻ khó, đẻ sót rau, hen suyễn
Trang 241 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Ha Ch÷a ho, tiªu ho¸ kÐm, môt nhät, s©u r¨ng
2 Rhus chinensis Mill =
§, R +++ 1.2.3
Toµn c©y
Gi¶i nhiÖt, lîi tiÓu, cÇm m¸u, trÞ t¸o bãn, ®Ëu mïa, c¶m l¹nh
Ch÷a bÖnh gan, sái mËt, viªm ®-êng tiÕt niÖu, c¶m cóm
Trang 25mñ c©y
Trang 261 2 3 4 5 6 7 8 9 10
2 Catharanthus roseus (L.) G
Toàn cây Chữa s-ng khớp, cao huyết áp
3 Plumeria rubra L var
Wrightia tomentosa Roem et
Schult var cochinchinensis
lá to Ngũ gia bì B N, R +++ 1.2.3 R, L Chữa băng huyết, bệnh đ-ờng tiêu hoá
4 Trevesia palmata (Roxb.&
Lindl.) Vis
Thụ đủ rừng Đu đủ rừng G N, R + 1.2.3 Th, L
Chữa phong hủi, tắc tia sữa, đái dắt, hạ nhiệt, mụt nhọt
1 Ageratum conyzoides L =
Aneilema giganteum R Br Cỏ cứt lợn Cỏ hôi Th N, Đ +++ 1.2.3 Th, L Chữa sổ mũi, viêm xoang, mụn nhọt
2 Artemisia apiacea Hance ex
4 Bidens pilosa L Đơn kim Đơn buốt Th N ++ 1.2 Th Chống viêm đ-ờng ruột mãn tính
cây
Chữa cảm, đau dạ dày, viêm bàng quang, bong gân
6
Blumea lanceolaria (Roxb.)
Druce = Conyza lanceolaria
Roxb
X-ơng
Trang 2710 Eclipta prostrata L Cỏ mực Cỏ nhọ nồi Th Kh +++ 1.2.3 Th, L Cầm máu, giải độc, làm đen tóc
11 Eupatorium fortunei Turcz M-ời t-ới Mần t-ới Th N, Đ +++ 1.2.3 Th, L Chửa côn trùng, bọ mạt cho gia cầm, đau đầu
chóng mặt
12 Gynura crepidioides Benth Rau tàu
N, Kh,
Đ +++ 1.2.3
Toàn cây Chữa rắn cắn, cầm máu
13 Lactuca indica L Diếp trời Bồ công anh Th N, Đ +++ 1.2 Th, L Chữa s-ng đau vú, tăng sữa
14 Siegesbeckia orientalis L Cỏ đĩ Hy thiêm Th N, Đ +++ 1.2.3 Th, L Chữa nhọt độc, ong cắn, tê bại nửa ng-ời, đái ra
17 Boraginaceae Họ Vòi voi
cây Giải độc, giải say r-ợu, sên, vắt cắn
18 Caprifoliaceae Họ Kim ngân
1 Lonicera macrantha (D Don)
Spreng Kim ngân Kim ngân hoa to L N ++ 1 Th, L, H Chữa viêm xoang, lở ngứa
1 Carica papaya L Thụ đủ Đu đủ Th N +++ 1.2.3 L, Q, Ha Chữa sốt rét, giun, tiêu đờm, sái khớp
Trang 281 2 3 4 5 6 7 8 9 10
21 Convolvulaceae Họ Khoai lang
2 Ipomoea batatas (L.) Lam Khoai lang Khoai lang Th N +++ 1.2.3 R, L Chống táo bón, bổ tỳ vị, liệt âm
22 Crassulaceae Họ Thuốc bỏng
1 Kalanchoe pinnata (Lam.) Pers
= Cotyledon pinnata Lam Bỏng lả Sống đời Th N +++ 1.2.3
Toàn cây Giải độc, chữa bỏng, cảm lạnh
7
Zehneria indica (Lour.)
Keraudren = Melothria indica
Lour
D-a chuột rừng D-a chuột dại L Đ, R +++ 1.2.3 Th, L Chữa phù thận
cây Chữa bệnh trĩ, mỏi l-ng gối, đái đục
Trang 291 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1 Tetracera scandens (L.) Merr Chạc chiu
Toàn cây Chữa đau nhức x-ơng khớp, th-ơng hàn
27 Euphorbiaceae Họ Thầu dầu
1 Acalypha siamensis Oliv ex
Goge = A evrardii Gagnep
Chè hàng rào Chè mận hảo B N, R +++ 1.2.3 Th, L, H Lợi tiểu, trị giun, cảm hàn, ho
2 Baccaurea ramiflora Lour =
3 Breynia fruticosa (L.) Hook f Bồ cu vẽ Bồ cu vẽ B Đ, R +++ 1.3 L Chữa rắn cắn
4 Bridelia monoica (Lour.) Merr
= B tomentosa Bl Đinh đọt Thổ mật G Đ, R ++ 2.3 L Chữa phong hủi, tắc động mạch tứ chi
5 Codiaeum variegatum (L.) Bl
var pictum Muell.- Arg Hoa lá Ngũ sắc B N +++ 1.2 Th, R Chữa ghẻ lở
9 Excoecaria cochinchinensis
Lour = E bicolor Hassk D-ỡng sơn Đơn lá đỏ G N ++ 1 L Chữa mụn nhọt, ho, sổ mũi, nhức đầu
cây Chữa bỏng, trĩ
11 Mallotus barbatus (Wall.)
Muell.- Arg Bùng bục Bùm bụp gai G R +++ 2.3 L, Q Chữa rắn độc cắn, giòi ở trâu bò
12
Pedilanthus tithymaloides (L.)
Poit = Euphorbia tithymaloides
L
cây Chữa lở ngứa
Trang 301 2 3 4 5 6 7 8 9 10
13 Phyllanthus amarus Schum et
Toàn cây Chữa bệnh gan, bổ máu
16 Phyllanthus urinaria L Chó đẻ Diệp hạ châu ngọt Th N, Đ +++ 1.2.3 Toàn
cây Chữa bệnh gan, lỵ, bổ máu
17 Ricinus communis L Dầu vét
18 Sauropus rostratus Miq =
S chingiana S Y Hu Lại khái Đơn l-ỡi hổ Th N, Đ + 1.2
Toàn cây Chữa thuỷ thũng, ho, viêm phế quản
1 Cassia tora L
Thảo quyết minh
Thảo quyết minh T N, Đ ++ 2.3 L, H An thần, cao huyết áp, sáng mắt
2 Gleditsia australis Hemsl =
G fera (Lour.) Merr Chùm kết Bồ kết G N, R +++ 1.2.3 Q Xông đẻ, làm m-ợt tóc, tẩy giun sán
1 Abrus precatorius L Cam thảo Cam thảo dây L N, Đ, R ++ 1.2.3 Th, L, R,
Ha Chữa ho, giải cảm
2 Antheroporum pierrei Gagnep Mát chó Hột mát G R ++ 3 Củ Chữa phong thấp, trĩ, chảy máu đ-ờng ruột
3 Cajanus indicus Spreng =
C cajan (L.) Millsp Đậu săng Đậu cọc rào G N, Đ ++ 1.2.3 R, L, Ha Chữa ho, cổ họng s-ng đau, sởi
4 Erythrina variegata L var
Trang 311 2 3 4 5 6 7 8 9 10
7
Lablab purpureus (L.) Sweet
subsp purpureus = Dilichos
lablab L
Đỗ ván Đậu ván trắng L N +++ 1.2 L, R, Ha Chữa ỉa chảy, giải độc, chữa rắn cắn
8 Pachyrrhizus erosus (L.) Urb Củ đậu Củ đậu L N +++ 1.2.3 L, Củ Chữa giun, giải nhiệt
9 Pueraria montana (Lour.)
Merr = P tonkinensis Gagnep Sắn dây Sắn dây rừng L R + 3 L, Củ Giải độc, chữa sốt rét
10 Pueraria thomsonii Benth Sắn dây Sắn dây L N +++ 1.2.3 L, Củ Giải độc, chữa rắn cắn, giải say r-ợu
11 Sophora japonica L f Hoa hoè Hòe G N ++ 1.2.3 L, H Cầm máu, cao huyết áp
12 Vigna radiata (L.) Wilcz var
radiata = Phaseolus radiatus L Đậu tằm Đậu xanh Th N +++ 1.2.3 Ha Giải độc, giải nhiệt, trị mắc hơi lạnh
13 Vigna unguiculata (L.) Walp
subsp cylindrica (L.) Verdc Đậu đen Đậu đen Th N +++ 1.2.3 Ha Chữa hen suyễn
nữ
1
Leucaena leucocephala (Lam.)
De Wit = L glauca (Benth.)
Willd
cây Chữa cảm hàn, sốt rét, vô sinh, thận
1 Elsholtzia ciliata (Thunb.)
Hyland = E cristata Willd Kinh giới Kinh giới Th N, Đ +++ 1.2.3
Toàn cây Chữa ho, hen suyễn, mụn nhọt
Ha Điều kinh, an thai
4 Ocimum sanctum L =
O tenuiflorum L H-ơng nhu H-ơng nhu tía Th N, Đ +++ 1.2 Th, L Chữa đau nhức x-ơng, cảm nắng, hôi miệng
Trang 321 Cassytha filiformis L T¬ hång
Toµn c©y Ch÷a c¶m, sèt rÐt, phï thòng, ch¶y m¸u cam
Trang 331 2 3 4 5 6 7 8 9 10
31 Loganiaceae Họ Mã tiền
1 Gelsemium elegans (Gardn et
Champ.) Benth Ngón vàng Lá ngón L Đ, R + 1.2.3 L Chữa mụt, tổ đỉa, đinh nhọt, viêm mủ da
Bổ mắt, chữa đau xuơng, dùng cho phụ nữ sau sinh
2 Rotala rotundifolia (Buch
Ham ex Roxb.) Koehne Vảy ốc Vảy ốc lá tròn Th Kh ++ 1.2.3 L Chữa sái khớp
1 Abelmoschus moschatus (L.)
2 Abutilon indicum (L.) Sweet Cối xay Cối xay Th N, Đ, R +++ 1.2.3 Toàn
cây Chữa thận, bệnh phụ khoa, đái dắt, đái buốt
3 Hibiscus rosa-sinensis L Bông bụt Dâm bụt B N +++ 1.2.3 V, L Chữa mụt nhọt có mủ, điều kinh, viêm thận
cây Giải độc tố, chữa vô sinh
35 Melastomataceae Họ Mua
1 Melastoma dodecandrum Lour Mua đực Mua thấp B Đ, R +++ 1.2.3 Th, R Chữa t-a l-ỡi trẻ em, bệnh đ-ờng tiêu hoá
2 Melastoma sanguineum Sims Mua cái Mua bà B Đ, R +++ 1.2.3 Th, R Chữa phong giật, trâm đẹn cho trẻ em
Trang 341 2 3 4 5 6 7 8 9 10
2 Ficus roxburghii Wall ex Miq
= F auriculata Lour Sung Vả G Kh +++ 3 V,R,L,N Chữa sốt vàng da, tắc tia sữa
4 Maclura cochinchinensis
5 Maclura tricuspidata Carr Gai sồng Mỏ quạ ba mũi B R ++ 3 L Chữa phong thấp, mụn nhọt, mụt bọc, mụt vú
1 Eucalyptus camaldulensis
3 Rhodomyrtus tomentosa (Ait.)
41 Nyctaginaceae Họ Hoa phấn
1 Bougainvillea brasiliensis
Raeusch = B spectabilis Willd Hoa giấy Hoa giấy G N +++ 1.2 L, H
Chữa bạch đới, kinh nguyệt không đều, đậu mùa
Trang 3545 Passifloraceae Họ Lạc tiên
1 Passiflora foetida L =
Toàn cây Chữa bệnh gan, an thần, cảm lạnh
2 Polygonum multiflorum Thunb Hà thủ ô Hà thủ ô đỏ Th Đ + 1.2 R, Củ Chữa thận, suy gan, bổ cho phụ nữ sinh đẻ, bong
gân
Trang 361 2 3 4 5 6 7 8 9 10
50 Portulacaceae Họ Rau sam
cây Chữa đau đầu, giun kim, cầm máu
2
Talinum paniculatum (Jacq.)
Gaertn = T patens (Gaertn.)
1 Berchemia lineata (L.) DC ô rô úc rúc Rung rúc B Đ, R + 1.3 L Chữa viêm cầu thận, mụn nhọt, gan
2 Ziziphus oenoplia (L.) Mill =
Toàn cây Chữa phong, trĩ
2 Rosa chinensis Jacq Hoa h-ờng Hoa hồng B N +++ 1.2.3 R, L, H Chữa băng huyết, đau bụng kinh, ho
3 Rubus alcaefolius Poir Ngấy bà Mâm xôi L Đ, R +++ 1.2.3 L Chữa vàng da, thần kinh, nứt núm vú, sa bẹn
4 Rubus cochinchinensis Tratt Ngấy Ngấy h-ơng B Đ, R +++ 1.2.3 Th, L, Q Chữa thấp khớp, làm đẹp da, đen tóc, nứt núm
2 Ixora coccinea L Mẫu đơn Bông trang đỏ B N, Đ, R +++ 1.2.3 R, L, H Lợi tiểu, chữa lị, lở ngứa
3 Ixora nigricans R Br ex Wight
et Arn Mẫu đơn Bông trang trắng B N, Đ, R +++ 1.2.3 R, L, H Bổ máu, điều hoà kinh nguyệt, đau mỏi x-ơng
4 Mussaenda pubescens W.T
5 Paederia lanuginosa Wall Mơ tía Mơ lông L N, Đ +++ 1.2.3 L Chữa đau bụng, lị, lở ngứa, sái khớp
6 Paedria foetida L Mơ trơn Mơ tam thể L N, Đ +++ 1.2.3 L Chữa lị, trực trùng và dùng làm gia vị
Trang 371 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1 Citrus grandis (L.) Osb =
3 Clausena dunniana Le'vl et
Toàn cây Chữa phong thấp, viêm x-ơng khớp, rò tuỷ
4
Clausena lansium (Lour.)
Skeels = C wampi (Blanco)
Oliv
Q Chữa phong thấp, đau tim, bệnh phụ khoa, mụt
5 Zanthoxylum avicenniae (Lam.)
DC
Muộng
Toàn cây Chửa lở ngứa, mụn nhọt, đau nhức x-ơng
1 Cardiospermum halicacabum
Toàn cây
Chữa phong thấp, lở ngứa, ghẻ, viêm mủ da, đau mắt đỏ
2 Dimocarpus longan Lour =
Euphoria longan (Lour.) Steud Nhạn Long nhãn G N +++ 1.2.3 L, Q Cầm máu, an thần, trị mắc hơi lạnh
3 Lepisanthes rubiginosa (Roxb.)
1 Manilkara zapota (L.) P van
Royen = Achras zapota L Hồng xiêm Hồng xiêm G N +++ 1.2.3 Q, H Chữa táo bón, sốt rét
58.Sargentodoxaceae Họ Huyết đằng
1 Sargentodoxa cuneata (Oliv.)
59 Saururaceae Họ Lá giấp
cây Giải nhiệt
2 Saururus chinensis (Lour.)
Toàn cây
Chữa cảm hàn, chân tay tê bại, thấp khớp, giải
độc say nấm
Trang 382 Scoparia dulcis L Cam thảo
đất Cam thảo nam Th Đ +++ 1.2.3 Th, L Chữa đau dạ dày, cảm nắng
61 Simaroubaceae Họ Thanh thất
1 Brucea javanica (L.) Merr =
1 Capsicum frutescens L var
fasciculatum (Sturt.) Bail Cay tré Chỉ thiên B N, Đ, R ++ 1.2.3
Toàn cây Chữa viêm loét, giải độc tố
d-ợc Cà độc d-ợc Th Đ +++ 1.2.3 L Chữa phong thấp, cảm, đau đầu
3 Solanum undatum Poir Cà pháo Cà trắng nhỏ Th N, R +++ 1.2.3 L Chữa cảm, sâu răng, sa tử cung
66 Verbenaceae Họ Cỏ roi ngựa
1 Clerodendrum paniculatum L Keng trong
Chữa khí h-, vàng da, tê thấp, mụt mạch l-ơn,
đái ra máu
2 Clerodendrum viscosum Vent Keng trong
trắng Bạch đồng nữ B N, Đ +++ 1.2.3 R, Th Chữa ra huyết trắng, bế kinh, ho, đái ra máu
3 Verbena officinalis L Cỏ roi
ngựa Mã tiên thảo Th N, Đ, R ++ 1.2.3
Toàn cây Chữa viêm gan, viêm nhiễm đ-ờng tiết niệu
Trang 391 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1 Cissus modeccoides Planch Bạch phấn
III.2 Liliopsida Lớp hành
1 Allium ascalonicum L =
cây Chữa cảm, ong đốt
4 Allium tuberosum Rottler ex
1 Acorus tatarinowi Schott Sạ nác Thạch x-ơng bồ Th R, Trên
Toàn cây Chữa bệnh tim, quai bị
2 Aglaonema modestum Schott ex
Engl
Vạn niên thanh Vạn niên thanh sáng Th N, R ++ 1.2.3
Toàn cây Chữa gãy x-ơng, mụt nhọt, ho
3 Alocasia macrorrhiza (L.) G
5 Colocasia esculenta (L.) Schott Khoai sọ Khoai sọ Th N, Đ, R +++ 1.2.3 Củ Chữa cảm hàn
6 Homalomena occulta (Lour.)
Schott = H tonkinensis Engl Xáy phục Thiên niên kiện Th N, R + 3
Toàn cây Chữa đau l-ng, gãy x-ơng, nhọt độc
7 Lasia spinosa (L.) Thw =
8 Pothos repens (Lour.) Druce Cam lênh Chân rết Th R ++ 3 Toàn Bổ cho phụ nữ sau sinh, chữa vôi hoá đốt sống
Trang 40c©y