Ngày soạn Ngày dạy Tuần 30 Tiết 109 BÀI 26, 27 Văn bản CÂY TRE VIỆT NAM Thép Mới I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp học sinh 1 Về kiến thức Hiểu và cảm nhận được giá trị nhiều mặt và sự gắn bó cây tre với cuộc s[.]
Trang 1Ngày soạn:………
Ngày dạy:……….
Tuần 30- Tiết 109 BÀI 26, 27
Văn bản: CÂY TRE VIỆT NAM
Thép Mới
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
1.Về kiến thức:
Hiểu và cảm nhận được giá trị nhiều mặt và sự gắn bó cây tre với cuộc sống của dân tộc Việt Nam khiến cây tre trở thành một biểu tượng của đất nước ta
2 Về kĩ năng:
Nắm được những đặc điểm nổi bật của nghệ thuật giàu chi tiết và hình ảnh, kết hợp kể và tả
3.Thái độ:
- Thấy được vai trò của cây tre với con người Việt nam
- Trân trọng, giữ gìn và phát huy những nét đẹp và giá trị của cây trê
II CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án + tranh tư liệu về tre
HS: Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của giáo viên
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
Hoạt động 1: Khởi động 5’
Mục tiêu cần đạt:GV kiểm tra
sự chuẩn bị của học sinh , giúp
HS có tâm thế chuẩn bị bài mới
1) Kiểm tra bài cũ: Cô Tô
-Qua bài Cô Tô em có nhận xét
gì về nghệ thuật tả cảnh của
Nguyễn Tuân?
-Cảnh thiên nhiên trong “Cô Tô”
thật trong sáng, tươi đẹp Em
thích cảnh nào nhất? Hãy miêu tả
lại cảnh ấy bằng lối văn của em?
2) Giới thiệu bài mới:
Làng quê Việt Nam nơi nào cũng
rợp mát bóng tre, tre là người
bạn của người nông dân Việt
Nam trong cuộc sống hàng ngày,
trong lao động và trong chiến
đấu ….Cây tre đã trở thành
tượng trưng tiêu biểu cho tâm
hồn, khí phách, tinh hoa của dân
tộc:
Tre xanh, xanh tự bao giờ?
Tự ngày xưa đã có bờ tre xanh
Hoạt động 2: (5’) HDHS tìm
hiểu phần đọc hiểu chú thích
- Theo nội dung đã học
- Lắng nghe
I GIỚI THIỆU:
Trang 2
Mục tiêu cần đạt: GV giúp hs
tìm hiểu chung về tác giả, tác
phẩm.
-Yêu cầu học sinh đọc chú thích
H.Em hãy nêu đôi nét về tác giả
Thép Mới ?
GV: Thép Mới (1925 - 1991)
Tên khai sinh Hà Văn Lộc, quê ở
Hà Nội.Ngoài báo chí, ông viết
nhiều kí và thuyết minh phim
H.Em hãy trình bày hoàn cảnh
viết bài của nhà văn ?
GV giảng: Để ca ngợi nhân dân
Việt Nam anh hùng vừa kháng
chiến chống Pháp thắng lợi, đạo
diễn người Ba Lan R Cacmen
cùng các nhà làm phim người
Việt Nam đã dựa vào bài tùy
bút” Cây tre bạn đường” của nhà
văn nổi tiếng Nguyễn Tuân để
xây dựng bộ phim tài liệu “Cây
tre Việt Nam” Nhà bào lừng
danh Thép Mới đã viết bài kí
“Cây tre Việt Nam” để thuyết
minh cho bộ phim này
L: Xác định thể loại văn bản
H: Thế nào là bút kí?
GV: Kí là thể văn viết về người
thật, việc thật, có tính chất thời
sự, trung thành với hiện thực đến
mức cao nhất
H: Văn bản sử dụng phương thức
biểu đạt nào?
Hoạt động 3: (20’) HDHS tìm
hiểu văn bản
Mục tiêu cần đạt: Gv giúp hs
khai thác văn bản, tìm hiểu
phân tích những nét đặc sắc về
nội dung, nghệ thuật.
L: Học sinh trình bày cách đọc
GV: Nhận xét, chốt lại: khi trầm
lắng, khi suy tư, lúc ngọt ngào,
dịu dàng, khi khẩn trương, sôi
nổi, lúc phấn khởi Chú ý nhấn
đúng các điệp từ, điệp ngữ
-Đọc trước một đoạn
-Gọi học sinh đọc tiếp
-Nhận xét giọng đọc của học
-Đọc chú thích * -Nêu đôi nét về tác giả Thép Mới
-Trình bày hoàn cảnh viết bài của nhà văn
- Lắng nghe
- Kí
- Nhắc lại kiến thức trong bài kí Cô Tô
- Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận
- Trình bày
- Chú ý
- Học sinh đọc
- Nhận xét giọng đọc của các bạn
1) Tác giả:
-Thép Mới (1925 - 1991) -Tên khai sinh Hà Văn Lộc, quê
ở Hà Nội
-Ngoài báo chí, ông viết nhiều
kí và thuyết minh phim
2/ Tác phẩm:
a) Xuất xứ: Văn bản là lời bình cho bộ phim cùng tên của nhà điện ảnh Ba Lan ca ngợi cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc ta
b) Thể loại: kí
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
1) Đọc văn bản:
Trang 3sinh
-Yêu cầu học sinh tìm bố cục của
bài ?
-Nhận xét - sửa sai
-Nhấn mạnh mỗi đoạn trùng với
MB, TB, KB của bài văn miêu
tả
-Yêu cầu học sinh đọc thầm phần
1
H: Mở đầu văn bản ,tác giả đã
giới thiệu khái quát về cây tre
như thế nào?
H: Để khẳng định điều đó, tác
giả đã nêu những phẩm chất tốt
đẹp nào ở cây tre?
H Để thể hiện những phẩm chất
của cây tre, tác giả đã dùng thủ
pháp nghệ thuật chủ yếu nào?
GV chốt: Điệp từ “tre” được láy
lại, ngân nga cùng với hàng loạt
những động từ, tính từ được
nhân cách hóa để khắc họa nhiều
đặc tính quý giá của cây tre
H: Qua đó em có nhận xét gì về
phẩm chất của tre?
-GV: Từ bao đời nay, cây tre đã
có mặt hầu khắp các nẻo đường
đất nước và gắn bó thủy chung
với dân tộc Việt Nam và được
xem như là biểu tượng của người
Việt đất Việt Tre mang những
đức tính của con người Việt Nam
chịu thương, chịu khó, ngay
thẳng, kiên trung “ vào đâu tre
cũng sống, ở đâu tre cũng xanh
tốt” “ Thanh cao giản dị, chí khí
như người” Tre không mọc
riêng mà mọc thành từng khóm,
-Tìm bố cục của bài
-Nhận xét- bổ sung
-Mỗi đoạn trùng với 3 phần của bài tập làm văn
tả cảnh
- Đọc thầm phần 1
-Đọc lại đoạn đầu
- Tre là người bạn thân của nhân dân Việt Nam
-…đâu đâu ta cũng có nứa tre làm bạn
- …mầm non măng mọc thẳng
- Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn….chí khí như người
-Sử dụng nghệ thuật nhân hóa, so sánh, điệp từ
- Lắng nghe
- Tre thanh cao mà chí khí như người
- Lắng nghe
2) Bố cục văn bản: 3 phần
-Phần 1: Cây tre như người -> Giới thiệu những phẩm chất của tre
-Phần 2: Nhà thơ đã có lần ca ngợi ….của trúc, của tre
-> Tre gắn bó với con người -Phần 3: Tre già măng mọc dân tộc Việt Nam
-> Tre hướng tới tương lai
3) Phân tích chi tiết:
a) Phẩm chất của tre:
- Tre là người bạn thân nhân dân Việt Nam
- Dáng tre vươn mộc mạc ….chí khí như người
-> Nghệ thuật nhân hóa, so sánh, điệp từ, tính từ
-> Tre mang những phẩm chất cao quý của con người Việt Nam
Trang 4từng lũy thể hiện sự đoàn kết,
thương yêu, che chớ cho nhau :
“ Thương nhau tre chẳng ở riêng
Lũy thành từ đó mà nên hỡi
người…”
GV chuyển: Cứ như thế tre gắn
bó khắng khít với con người
trong cuộc sống, tre cùng người
Việt Nam trải qua bao thăng trầm
của lịch sử, qua bao cuộc chiến
tranh giữ nước
L: Yêu cầu học sinh quan sát
phần 2
GV: Câu thơ mở đâu đoạn được
trích từ bài thơ “Cá nước” của
nhà thơ Tố Hữu, gợi lên hình ảnh
bóng tre xanh che mát xóm làng
H: Vậy bóng tre xanh đã giúp
cho con người những gì?
H: Tìm và phân tính biện pháp
nghệ thuật sử dụng trong đoạn
này?
GV giảng: Cùng với cây đa, bến
nước, sân đình, cây tre là một
hình ảnh quen thuộc, thân
thương của làng Việt cổ truyền
Hình ảnh lũy tre bao bọc xóm
làng “ dưới bóng tre xanh đã từ
lâu đời, người nông dân VN
dựng nhà dựng cửa, làm ăn sinh
sống và giữ gìn một nền văn
hóa” Bóng tre trở thành một
hình ảnh hoán dụ để chỉ nền văn
hóa lâu đời của dân tộc Việt
Nam
H: Qua hình ảnh “cối xay tre
nặng nề quay , từ nghìn đời nay,
xay nắm thóc”, em hiểu gì về đời
sống người dân lúc bấy giờ?
GV: Câu văn với cách gieo vần
vần “ay”, đã gợi ra phần nào
cuộc sống vất vả, lam lũ, khổ
cực, nặng nề của nhân dân ta
dưới chế độ Thực dân Pháp Tre
đã cùng con người chung vai
vượt qua khó khăn, vất vả đó
H: Vậy tre giúp con người những
- Quan sát
-Nêu theo những dẫn chứng trong văn bản
- Điệp từ “ Dười bóng tre xanh”-> bóng tre gắn với xóm làng, gắn với truyền trông văn hóa lâu đời của người Việt
b)Tre gắn bó với con người trong lao động, sản xuất
+ Bóng tre trùm lên …nền văn hóa lâu đời
+ Cối xay tre … xay nắm thóc
+ Giang chẻ lạt + .que chuyền đánh chắt bằng tre
+ chiếc điều cày tre
Trang 5việc gì?
GV giảng: Tre giúp người nông
dân trong rất nhiều công việc sản
xuất, tre như là cánh tay của
người nông dân; tre gắn bó với
con người thuộc mọi lứa tuổi
trong đời sống hằng ngày cũng
như trong sinh hoạt văn hóa
tre gắn bó với con người từ thuở
lọt lòng nằm trong nôi tre cho
đến khi nhắm mắt xuôi tay trên
chiếc giường tre
H: Nhà văn đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật nào? Tác dụng của
nghệ thuật đó?
GV chốt: Lời văn giàu nhạc điệu,
sử dụng khéo léo nhiều câu thơ ,
câu ca dao dần gũi quen thuộc
GV chuyển : Câu “ Như tre mọc
thẳng, con người không chịu
khuất” có vai trò gì trong đoạn
văn? Và có nghĩa ra sao?
H.Để chứng minh “ tre là bất
khuất, thẳng thắn” tác giả đã
dùng những dẫn chứng nào?
L: Nhận xét về nghệ thuật được
tác giả sử dụng trong đoạn này?
GV: Với dẫn chứng cụ thể, lời
văn trầm hùng, tràn đầy khí thế
“Muôn ngàn đời…có cái chông
tre” cứ cuồn cuộn, nhấp nhô như
song gợi cho người đọc hình
dung cụ thể cuộc kháng chiến
trường kì, dẻo dai, bền bỉ của dân
tộc ta đã chiến thắng Thực dân
Pháp hùng mạnh
H: Qua đó, ta thấy tre có vai trò
thế nào trong kháng chiến?
L: Tìm thêm những chiến tích
của tre trong công cuộc bảo vệ
đất nước
- Đời sống vất vả, nặng
nề, chậm chạp
+ Giang chẻ lạt + que chuyền đánh chắt bằng tre
+ chiếc điều cày tre + nôi tre giường tre
- Lắng nghe
- Tre gần gũi với làng quê Việt Nam, là hình ảnh của một Việt nam thanh bình và cổ kính
- Phép điệp từ,liệt kê, nhân hóa nhấn mạnh vai trò của tre đối với đời sống con người
- Vai trò chuyển đoạn, khẳng, tre cũng như người thẳng thẳng, bất khất trong chiến đấu
-Tre làm cọc, làm chông
để chống lại quân thù
- Nhân hóa, điệp từ tạo nhạc điệu, lập luận chặt chẽ, dẫnchứng cụ thể
+ nôi tre giường tre
-> Điệp ngữ, nhân hóa, lời văn giàu nhạc điệu
-> Tre luôn khắng khít với con người trong lao động
c) Tre với con người trong chiến đấu:
+Tre lại là đồng chí chiến đấu của ta
+ Gậy tre, chông tre chống lai… + Tre giữ làng …xung phong… -> Nhân hóa, điệp từ, dẫn chứng
cụ thể
-> Tre luôn sát cánh với người trong chiến đấu
Trang 6
GV: Cây tre đã gắn bó với bao
thăng trầm của lịch sử nước nhà
Hình ảnh Thánh Gióng nhổ bụi
tre đằng ngà đánh đuổi giặc Ân
xâm lược đã trở thành biểu tượng
cho sức mạnh chiến thắng thần
kỳ của dân tộc ta đối với những
kẻ thù xâm lược lớn mạnh Trải
qua nhiều thời kỳ lịch sử, các lũy
tre xanh đã trở thành “pháo đài
xanh” vững chắc chống quân
xâm lược, chống thiên tai Tre
thật sự trở thành chiến lũy và là
nguồn vật liệu vô tận để chế tạo
vũ khí tấn công trong các cuộc
chiến đánh đuổi quân xâm lược
để giành Độc lập_ Tự do cho Tổ
Quốc
“ Chặt tre, gài bẫy, vót chông
Tre bao nhiêu lá, thương chồng
bấy nhiêu »
Quả thật, tre đã cùng con người“
…giữ làng, giữ nước, giừ mái
nhà tranh, giữ đồng lúa chín, ”
H : Tác giả đã khái quát vai trò
của tre trong lao động và chiến
đấu bàng câu nói nào ?
-Yêu cầu học sinh quan sát đoạn
văn
GV chuyển: Tre đã cùng chiến
đấu với con người để giữ nước
Giờ nửa Việt Nam đã được
sống trong hòa bình, tre và
người lại cùng nhau vang lên
khúc hát thanh bình, khúc nhạc
của đồng quê
H: Khúc nhạc đồng quê của tre
được thể hiện qua âm thanh nào?
H: Em có cảm xúc như thế nào
khi nghe tiếng sáo, tiếng tiêu?
H: Vậy âm thanh của trúc, của
tre có vai trò gì trong đời sống
con người?
GV bình: Đoạn văn gợi lên một
khung cảnh thơ mộng, thanh
bình của những buổi trưa hè,
- Trả lời
-Bụi tre Ngà giúp Thánh Gióng đánh tan giặc Ân
- Cọc tre trên sông Bạch Đằng nhiều lần đây lui quân giặc
-Gậy tầm vông,chông tre,
mỏ tre giúp nhân dân ta đánh đuổi giặc Pháp,giặc Mĩ
- Tre anh hùng lao động!
Tre anh hùng chiến đấu!
Đọc lại đoạn 3
d) Tre với con người trong hiện tại và tương lai
+Nhạc của trúc, nhạc của tre… + Sáo tre, sáo trúc
-> Tre gắn liền với đời sống tinh thần của con người
Trang 7tiếng sáo dìu vi vu, vi vút, dìu
dặt mà thiết tha Đó là âm thanh
của làng quê, là cái phần lãng
mạn của sự sống Chính yếu tố
ấy đã tạo nên vẻ đẹp tâm hồn và
nhân cách của con người Việt
Nam: sống thẳng thắn và bất
khuất song cũng rất lãng mạn,
giàu tình yêu thương
Cây tre còn là nền văn hóa độc
đáo, là phương tiện để con người
bộc lộ những rung động, cảm
xúc: nhạc, sáo, diều, hội họa…
đa dạng và tuyệt diệu của dân tộc
ta
L: Quan sát đoạn văn
H: Hình ảnh măng non là biểu
tượng của ai?
L: Thảo luận nhóm đôi thời
gian 3 phút Nội dung: Em hiểu
như thế nào về hình ảnh: “Tre
già măng mọc”?
L: Nhận xét
GV: Điều chỉnh, nêu đáp án
Măng non tượng trưng cho thế
hệ trẻ Việt Nam cứng cáp, dẽo
dai vững chắc “Tre già măng
mọc” là truyền thống tiếp bước
cha ông xây dựng đất nước, gìn
giữ truyên thống văn hóa của thế
hệ trẻ Việt Nam
H: Là thế hệ măng non của đất
nước, em sẽ làm gì để tiếp bước
cha anh?
GV giáo dục kĩ năng sống: Cần
cố gắng học tập để bảo vệ và xây
dựng nước nhà
H: Từ hình ảnh măng non trên
phù hiệu thiếu nhi, tác giả suy
nghĩ gì về vai trò của cây tre
trong tương lai?
H: Hơn nửa thế kỉ trôi qua, em
thấy dự đoán của tác giả về cây
tre có còn đúng không? Vì sao?
GV:Ngày mai sắt thép có thể
nhiều hơn tre, nhưng tre vẫn
chiếm vai trò quan trọng trong
sản xuất và cả trong đời sống
- Nhạc của trúc, nhạc của tre là khúc nhạc của đồng quê …của trúc, của tre
- Thấy nhe nhàng, thư thái
- Là đời sống tâm hồn của con người
- Lắng nghe
- Quan sát
- Măng non là biểu tượng của thiếu nhi Việt Nam
- Trao đổi- Trình bày nội thảo luận
- Siêng năng học tập, vượt khó vươn lên mọi hoàn cảnh để có tri thức
và bản lĩnh góp phần vào việc việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- “Tre già, măng mọc”…
- Tre sẽ còn mãi còn mãi cao vút mãi
Trang 8hàng ngày của con người Những
sản phẩm từ tre… ngày càng
phong phú, đa dạng hơn Nhiều
mặt hang thủ công mĩ nghệ làm
từ tre đang được các nước trên
thế giới ưa chuộng và đáng giá
cao chất lượng và thẫm mĩ
H: Đoạn cuối tác giả đã khẳng
định điều gì về cây tre?
GV: Ba câu văn cuối thể hiện tư
tưởng của bài kí, khái quát toàn
bộ đức tính của tre cũng là của
dân tộc Việt Nam chúng ta Câu
cảm kết hợp với câu khẳng định,
ngợi ca vừa tăng chất trữ tình,
vừa chặt chẽ, thuyết phục
L: Em có nhận xét gì về biện
pháp nghệ thuật và giọng điệu
mà tác giả sử dụng trong đoạn
này?
H: Từ đó, tác giả đã khẳng định
điều gì về cây tre? Thể hiện qua
những chi tiết nào?
H: Vì sao có thể nói, cây tre là
tượng trương cao quý của dân
tộc Việt Nam?
GV chốt, chuyển
Hoạt động 4: (3’) HDHS tổng
kết Mục tiêu cần đạt: GiúpHS
nắm nội dung và nghệ thuật
chính
H.Em hãy nêu nghệ thuật của bài
?
H.Nội dung chính của bài là gì?
“ Ngày mai sắt thép…
- Tre vẫn gắn bó mãi với con người
- Tre là biểu tượng của người Việt Nam
- Nghe
- Điệp ngữ “còn mãi”, giọng điệu tha thiết, chân thành, gửi gắm
-Vẫn mãi là người bạn thân thiết của người dân Việt Nam
- Vì tre mang đức tính của người Việt Nam, gắn
bó, thủy chung với dân tộc Việt Nam
-Nêu nghệ thuật của bài
bài
-Nêu nội dung của
- Cây tre là tượng trưng cao quý của con người Việt Nam
- > Điệp ngữ, lời vừa đậm chất trưc tình vừa chạt chẽ, thuyết phục
-> Tre là biểu tượng của dân tộc Viết Nam trong hiện tại và tương lai
III TỔNG KẾT:
1) Nghệ thuật :
- Kết hợp chính luận với trữ tình
- Xât dựng hình ảnh phong phú chọn lọc, vừa cụ thể vừa mang tính biểu tượng
- Lời văn giàu nhạc điệu, có tính biểu cảm cao
- Sử dụng thành công phép so sánh, nhân hóa, điệp ngữ
2) Nội dung:
Cây tre là người bạn thân thiết lâu đời của người nông dân
và nhân dân Việt Nam Cây tre
có vẻ đẹp bình dị và nhiều phẩm chất quý báu Cây tre đã trở thành một biểu tượng của đất nước Việt Nam, dân tộc Việt Nam
3) Ý nghĩa văn bản:
Văn bản cho thấy vẻ đẹp và
sự gắn bó của cây tre với dân
Trang 9H: Nêu ý nghĩa của văn bản.
H: Qua việc ca ngợi cây tre, ta
thấy tác giả là người như thế
nào?
L: Đọc Ghi nhớ
Hoạt động 5: (4’) HDHS luyện
tập
- Yêu cầu học sinh đọc phần
luyện tập
- Nhận xét
GV: Cho bài tập thêm
H: Ngày nay, quá trình đô thị hóa
và công nghiệp hóa đang diễn ra
nhanh trên đất nước ta, sắc xanh
của tre mỗi ngay bị thu hẹp dần,
Theo em liệu đó là điều nên vui
hay nên buồn?
GV định hướng: Đây là điều nên
mừng và cũng rất đáng tiếc
GV giáo dục môi trường: Giáo
dục học sinh biết bảo vệ môi
trường sốn, bảo vệ những di sản
văn hóa của dân tộc Chúng ta
cùng chung tay góp sức để đưa
hình ảnh cây tre ngày càng đẹp
hơn, có giá trị hơn trong hiện tai
và tương lai
-Nêu ý nghĩa
-Cây tre trăm đốt, Thánh gióng, nàng Út ống tre
- Nhận xét
tộc ta Qua đó cho thấy tác giả
là người có hiểu biết về cây tre,
có tình cảm sâu nặng, có niềm
từ hào chính đáng về cây tre Việt Nam
IV LUYỆN TẬP:
Tìm một số câu tục ngữ, ca dao, cổ tích nói về cây tre
- Dí dầu cầu dán đóng đinh Cầu tre lắc lẻo ghập ghình khó đi
-
IV HƯỚNG DẪN CÁC CÔNG VIỆC NỐI TIẾP.: (1’)
-Học bài, tìm thêm ví dụ
-Chuẩn bị bài: "Lòng yêu nước" ( Hướng đẫn đọc thêm)
Đọc kĩ văn bản
Soạn bài theo đọc- hiểu văn bản
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………