liên kết hóa học
Trang 2VI.LIÊN KẾT VAN DER WAALS
B CẤU TẠO PHÂN TỬ
I.ĐỘ PHÂN CỰC CỦA PHÂN TỬ
II.SỰ PHÂN CỰC HÓA PHÂN TỬ VÀ ION
Trang 3A LIÊN KẾT HĨA HỌC
I CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA LIÊN KẾT HĨA HỌC
Năng lượng liên kết
Là năng lượng được giải phĩng khi hình thành một liên kết cộng hĩa
trị từ 2 nguyên tử tự do ở trạng thái khí
VD: EH-H = -414,4 kJ/mol Đối với phân tử nhiều nguyên tử người ta hay lấy Elk trung bình
VD: EC-H (trong CH4) = -1649x1/4 = - 412kJ/mol Năng lượng liên kết trong phân tử = tổng năng lượng của các lk trong phân tử
Trang 5II LIÊN KẾT ION
Hình ảnh tạo liên kết ion
Trang 6LK ion xảy ra giữa các nguyên tử của các nguyên
tố có độ âm điện khác nhau nhiều (∆ χ ≥ 2),
thường giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
VD: Mg + Cl2 → Mg2+ + 2Cl- → MgCl2
Hóa trị của lk ion được tính bằng số e hóa trị mà nguyên tử nhường ra hay thu vào
VD:NaCl thì cả Na và Cl đều có hóa trị 1.
Đặc điểm của lk ion:
Không có tính bão hòa
Không có tính định hướng
Lk ion là lk bền, Năng lượng phá vỡ lk lớn, các phân tử thường tồn tại ở trạng thái rắn.
Trang 7III LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1 Thuyết electron về hóa trị, sơ đồ Lewis
a Sơ đồ cơ bản của lk cộng hóa trị:
•Sơ đồ thuần túy: Mỗi lk được tạo thành do sự ghép chung 1e độc thân của 2 ng tử tham gia lk
VD: H-H, H-Cl| H
•Sơ đồ phối tử: H – N → H +
H
→ Điều kiện tạo lk cộng hóa trị: 2 ng tử đều có e độc thân (hoặc 1 ng
tử có AO trống, 1 ng tử có cặp e hóa trị chưa tham gia lk – lk cho
Trang 8c Hạn chế của thuyết e về hóa trị
• Với các chất có lk bội, có khi phải dùng nhiều cấu
trúc giới hạn không có thực để mô tả một cách nặng
nề các phân tử
• Không giải thích và tiên đoán được cấu trúc hình học của phân tử, sự khác nhau về lk ϭ và lk π
• Không giải thích được 4 lk đơn như nhau trong CH4
• Không giải thích được trong phân tử H2+ lk chỉ đảm
Trang 92 Thuyết liên kết hóa trị (V,B), (phương pháp cặp e liên kết)
a Bài toán phân tử H2
•Lk giữa 2 ng tử H được hình thành khi 2e của 2 ng tử H có ms trái dấu, tức là: ms =-1/2 hoặc ms=+ ½ Khi đó năng lượng của Phân tử H2 thấp hơn tổng năng lượng của 2 ng tử H cô lập
•Có sự xen phủ của 2 mây e hóa trị vì 2rH = 2.0,529A 0 , còn r0 = 0,74A 0
Trang 10b Một số tiên đề cơ bản của phương pháp VB:
1 Liên kết cộng hóa trị tạo thành do 2 electron độc thân
có spin ngược chiều nhau.
2 Sự xen phủ của 2 orbital nguyên tử tham gia liên kết
càng nhiều thì liên kết càng bền.
3 Liên kết được phân bố theo phương tại đó sự xen phủ
lẫn nhau giữa các orbital nguyên tử tham gia liên kết là lớn nhất T đ ừ đĩ xác định được lk xích ma và lk pi
Do đĩ liên kết cộng hĩa trị là lk cĩ hướng, nhờ vậy xác định
được cấu trúc hình học của phân tử và ion.
Trang 11Điều kiện tạo lk cht bền:
Các AO có năng lượng xấp xỉ nhau
Các AO có mật độ e đủ lớn
Các AO có cùng tính định hướng
Trang 12c Hóa trị của nguyên tố trong lk cộng hóa trị theo phương pháp V.B
• Hóa trị (cộng hóa trị) = số e độc thân (cả tt cơ bản hay kích thích)
• VD: N hóa trị 3, S hóa trị 2, 4, 6, P có hóa trị 3, 5
• Mỗi hóa trị có thể tham gia tạo 1 lk (phân biệt hóa trị và số oxi hóa)
d Liên kết cho – nhận
• Đk: 1 ng tử có AO trống, 1 ng tử có cặp e hóa trị chưa tham gia lk
• VD: NH4+, SO2,…
Trang 13e Tính định hướng của liên kết cộng hĩa trị
Các kiểu liên kết cộng hóa trị:
Liên kết σ: Mối
xen phủ dọc trục
nối 2 hạt nhân
nguyên tử liên
kết
Liên kết π: Mối
xen phủ không
nằm trên mà nằm
đối xứng trục nối 2
hạt nhân nguyên
tử liên kết
Trang 15f Thuyết lai hóa:
Điều kiện ra đời của thuyết lai hĩa
- Sự giống nhau của 4 liên kết C-H trong CH4
- Gi i thích c u trả ấ úc hình học của các phân tử
Các giả thuyết của thuyết lai hóa do Pauling và Slater đưa ra (1931) là:
Nguyên tử trung tâm A dùng các orbital nguyên tử
lai hóa để tạo liên kết chứ không dùng các orbital nguyên tử thuần tuý
Số orbital lai hóa tạo thành bằng với số orbital
nguyên tử dùng để lai hóa
Trang 16 Hình dạng của các orbital lai
hóa giống nhau và có dạng
Các orbital lai hóa có mức năng
lượng bằng nhau và trung gian giữa các mức năng lượng của các orbital nguyên tử tham gia lai hóa
Các đôi điện tử hóa trị của
nguyên tử đang xét và các điện tử dùng chung sắp xếp trên các orbital nguyên tử lai hóa này cũng tuân theo các quy tắc sắp xếp electron của nguyên tử
Trang 17LAI
HÓA
sp
ư
Trang 18Phân tử BeCl2
Trang 19Lai hoá sp2
Phân tử BCl3
Trang 20Lai hoá sp3
Trang 21Lai hoá sp3d
Trang 22Kiểu
lai hóa Các OA lai hóa Góc hóa trị Hình vẽ Dạng phân tử Thí dụ
sp 180 Đường thẳng BeH2, CO2
2–
Góc H2O, OF2, ClO2–
Thuyết lai hóa:
Trang 24Dự đóan lai hóa của nguyên tử trung tâm
Các kiểu lai hĩa của nguyên tử trung tâm và cấu trúc hình học của phân tử
•Kiểu lai hĩa: sp, sp 2 , sp 3 , d 2 sp 3 ,
•Cách xác định kiểu lai hĩa :
Tính số AO lai hĩa (n) = Số lk ϭ + số cặp e hĩa trị chưa lk của ng tử
trung tâm
n = 4, ng tử trung tâm cĩ lai hĩa sp 3 Cấu trúc hình học:
•AB4(CH4…) : Tứ diện đều
•AB3(NH3…) : Tháp tam giác
•AB2(H2O…) : chữ V
n = 3, ng tử trung tâm cĩ lai hĩa sp 2
•AB3(BF3…) : tam giác đều
•AB2(SO2…) : chữ V
n = 2, ng tử trung tâm cĩ lai hĩa sp, cấu trúc hình học phân tử là đường thẳng
Trang 29Dự đoán cấu hình không gian của phân tử
Hiệu ứng đẩy của ↑↓ tự do > của ↓↑ LK > của ↑ →
phân tử càng có nhiều ↓↑ lk, góc lk càng bị thu hẹp
Nếu χA < χB: Đám mây e nằm lệch về phía B hơn → góc dễ bị thu hẹp hơn
Nếu χA > χB: Đám mây e nằm lệch về phía A hơn → góc khó bị thu hẹp hơn
Trang 31 Thuyết lai hóa:
Trang 32Để trạng thái lai hóa bền phải thoả mãn các điều kiện sau
Các orbital nguyên tử tham gia tổ hợp phải có năng
lượng xấp xỉ nhau
Mật độ mây electron của các orbital nguyên tử tham gia lai hóa phải khá lớn
Mức độ xen phủ của orbital nguyên tử lai hoá với các
orbital của nguyên tử tham gia liên kết phải đủ lớn để liên kết hóa học hình thành đủ bền để tồn tại
Thí dụ: - Trong một chu kỳ, từ trái qua phải: bán kính
nguyên tử tăng, số electron lớp ngoài cùng tăng, chênh lệch năng lượng giữa ns và np tăng→ khả năng tham gia lai hóa giảm
∆ E2s–2p(eV) 1,9 2,8 5,7 8,1 11,4 18,9 22,6 26,8
Trang 33- Trong một phân nhóm chính từ trên xuống dưới: bán kính nguyên tử tăng, số electron ngoài cùng không đổi → mật độ electron giảm → khả năng tham gia lai hóa giảm.
Thuyết lai hóa:
Trang 34Ưu điểm của phương pháp VB:
Giải quyết đựơc một số vấn đề của liên kết cộng
hóa trị như:
Khả năng tạo liên kết
Các đặc trưng của liên kết.
Giải thích được cấu trúc và tính chất của
nhiều phân tử.
Dễ hình dung
Trang 35Nhược điểm của phương pháp VB:
Chưa được tổng quát, có những hiện tượng thực
nghiệm không thể giải thích được bằng phương pháp này như tính thuận từ của một số phân tử, sự tồn tại
một số chất
Trang 39σ σ
sp
BLK = 3/1 = 3
Trang 44BLK = 3/2 = 1,5