1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và sử dụng bài tập gắn với thực tiễn theo định hướng phát triển năng lực trong dạy học phần Kim loại SGK Hóa học12 nâng cao (KL07403)

112 788 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong dạy học hóa học, để phát triển các năng lực chung cốt lõi và năng lực chuyên biệt cho học sinh có nhiều phương pháp và phương tiện, trong đó sử dụng bài tập hóa học gắn với thực ti

Trang 1

KHOA HÓA HỌC

……… o0o………

NGUYỄN THỊ THANH HẢI

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP GẮN VỚI THỰC TIỄN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

NĂNG LỰC TRONG DẠY HỌC PHẦN

“KIM LOẠI” SGK HÓA HỌC 12 NÂNG CAO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học Hóa học

Người hướng dẫn khoa học ThS CHU VĂN TIỀM

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo

ThS Chu Văn Tiềm, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa

luận tốt nghiệp đại học với đề tài : “ Xây dựng và sử dụng bài tập gắn với

thực tiễn theo định hướng phát triển năng lực trong dạy học phần “Kim loại” SGK Hóa học 12 nâng cao”

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2, Ban chủ nhiệm khoa Hóa Học và các thầy cô giáo trong khoa đã tạo điều kiện cho em nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này

Đồng thời em xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, các thầy cô giáo

tổ Tự Nhiên và các em học sinh trường THPT Vân Nội – TP Hà Nội đã giúp đỡ

và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài không tránh khỏi những điểm thiếu sót và hạn chế, vì vậy tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp chân thành từ các thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện và mang lại hiệu quả cao

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Thanh Hải

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Điểm mới của đề tài 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Đổi mới giáo dục ở trường phổ thông 5

1.1.1 Xu hướng đổi mới giáo dục [1,14] 5

1.1.2 Định hướng đổi mới PPDH ở trường PT [12,14] 6

1.1.3 Các tiếp cận làm cơ sở đổi mới PPDH [12] 7

1.2 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh trong giáo dục phổ thông 13 1.2.1 Khái niệm năng lực [13] 13

1.2.2 Các năng lực chung cần phát triển cho học sinh phổ thông [13] 14

1.2.3 Những năng lực chuyên biệt cần phát triển cho học sinh phổ thông trong dạy học Hóa học [4] 15

1.3 Bài tập hóa học 20

1.3.1 Khái niệm bài tập hóa học 20

1.3.2 Ý nghĩa tác dụng của bài tập hóa học [10,11] 20

1.3.3 Phân loại bài tập hóa học [11] 21

1.3.4 Ý nghĩa tác dụng của bài tập gắn với thực tiễn trong phát triển năng lực cho học sinh 23

1.4 Thực trạng sử dụng bài tập gắn với thực tiễn trong dạy học hóa học theo hướng phát triển năng lực cho HS ở trường phổ thông hiện nay 24

Trang 5

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP HÓA HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG DẠY HỌC PHẦN “KIM LOẠI” SGK HÓA HỌC 12 NÂNG

CAO 26

2.1 Nội dung kiến thức và mục tiêu của phần “Kim loại” lớp 12 nâng cao 26

2.1.1 Chương “Đại cương về Kim loại” [2,3,6] 26

2.1.2 Chương “Kim loại kiềm - Kiềm thổ - Nhôm” [2,3,6] 28

2.1.3 Chương “Crom - Sắt - Đồng” [2,3,6] 29

2.2 Xây dựng bài tập hóa học gắn với thực tiễn theo định hướng phát triển năng lực phần “Kim loại” SGK Hóa học 12 nâng cao 31

2.2.1 Nguyên tắc [4] 31

2.2.2 Quy trình thiết kế hệ thống câu hỏi/bài tập theo hướng gắn với đời sống thực tiễn [4] 32

2.3 Hệ thống bài tập gắn với thực tiễn chủ đề kim loại 34

2.3.1 Hệ thống bài tập gắn với thực tiễn đã xây dựng 34

2.3.2 Hệ thống bài tập sưu tầm [4,8,10,15] 533

2.4 Phương hướng sử dụng bài tập gắn với thực tiễn 64

2.4.1 Sử dụng khi mở đầu bài giảng 64

2.4.2 Sử dụng khi dạy học bài mới 64

2.4.3 Sử dụng để củng cố kiến thức trong tiết ôn tập, luyện tập 65

2.4.4 Sử dụng trong giờ thực hành 65

2.4.5 Sử dụng trong kiểm tra đánh giá 65

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 66

3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 66

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 66

3.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 66

3.4 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 66

3.5 Tổ chức thực nghiệm sư phạm 67

Trang 6

3.6 Kết quả thực nghiệm 67

3.7 Xử lý và đánh giá kết quả thực nghiệm [5],[8] 67

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76

1 Nghiên cứu tổng quan cơ sở lí luận của đề tài 76

2 Nghiên cứu nguyên tắc, quy trình thiết kế xây dựng hệ thống bài tập hóa học theo hướng gắn với đời sống thực tiễn 76

3 Đã tiến hành thực nghiệm sư phạm và xử lí, phân tích kết quả thu được từ đó đánh giá tính hiệu quả và tính khả thi của đề tài 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

Trang 7

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

Bảng 1: Kết quả bài kiểm tra số 1 được thống kê trong bảng sau 67

Bảng 2: Kết quả bài kiểm tra số 2 được thống kê trong bảng sau 67

Bảng 3 : Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích 69

Bảng 4 : Phân loại kết quả điểm của bài kiểm tra 69

Bảng 5: Kết quả phương sai và độ lệch chuẩn : 71

Bảng 6 : Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích 72

Bảng 7: Phân loại kết quả điểm của bài kiểm tra 72

Bảng 8: Tính phương sai và độ lệch chuẩn 74

Hình 1 : Đồ thị lũy tích điểm bài kiểm tra số 1 70

Hình 2: Biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả bài kiểm tra số 1 70

Hình 3 : Đồ thị lũy tích điểm bài kiểm tra số 2 73

Hình 4 : Biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả bài kiểm tra số 2 73

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước Việt Nam đang trong thời kì phát triển, đòi hỏi ngành Giáo dục đào tạo ra những con người lao động có đầy đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Người lao động trong giai đoạn đổi mới cần có tính tự giác cao, tích cực, chủ động, sáng tạo và hợp tác trong lao động, sản xuất và chiến đấu

Đứng trước nhu cầu cấp bách của xã hội, Ngày 04/11/2013, Đảng đã ra nghị quyết số 29 - NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, cho thấy quyết tâm đổi mới nền giáo dục nước ta trong giai đoạn hiện nay Nghị quyết nêu rõ, giáo dục cần chú trọng phát triển năng lực của người học, coi trọng dạy học sinh cách học, từ đó hình thành và phát triển những phẩm chất của người công dân trong giai đoạn mới Để thực hiện được những gì đã đặt ra đòi hỏi phải có sự quyết tâm, đồng thuận cao của toàn xã hội và đặc biệt là sự tham gia đóng góp đổi mới của các nhà sư phạm, các thầy cô giáo trong quá trình dạy học Do đó, việc nghiên cứu tìm ra và vận dụng các phương pháp dạy học tích cực đóng góp vào thành công trong công cuộc đổi mới là một việc làm cấp thiết đặt ra hiện nay Trong dạy học hóa học, để phát triển các năng lực chung cốt lõi và năng lực chuyên biệt cho học sinh có nhiều phương pháp và phương tiện, trong đó sử dụng bài tập hóa học gắn với thực tiễn, được coi là phương pháp hiệu quả để phát triển các năng lực như năng lực tư duy, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua hóa học,…Tuy nhiên, để đạt được điều đó đòi hỏi giáo viên phải có quá trình xây dựng, lựa chọn, sử dụng bài tập phù hợp nhất

Khảo sát quá trình dạy và học ở trường phổ thông hiện nay, việc sử dụng các bài tập đặc biệt các bài tập gắn với thực tiễn nhằm phát triển năng lực cho

Trang 9

HS còn chưa được chú trọng khai thác và sử dụng nhiều, hiệu quả sử dụng chưa cao

Xuất phát từ những lý do trên và mong muốn đóng góp vào công cuộc đổi

mới của ngành Giáo dục hiện nay, tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng và sử dụng

bài tập gắn với thực tiễn theo định hướng phát triển năng lực trong dạy học phần “Kim loại” SGK Hóa học 12 nâng cao” làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng và sử dụng một số bài tập thực tiễn phần “Kim loại” SGK hóa học 12 nâng cao theo định hướng phát triển năng lực cho HS

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài nhằm thực hiện một số nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về xây dựng và sử dụng bài tập trong dạy học hóa học theo định hướng phát triển năng lực cho HS

- Nghiên cứu nguyên tắc và quy trình thiết kế hệ thống câu hỏi/ bài tập thướng gắn với đời sống thực tiễn

- Xây dựng hệ thống câu hỏi/bài tập thực tiễn phần “Kim loại” và hợp chất chương trình hóa học lớp 12 nâng cao gồm 3 chương:

+ Chương 5: Đại cương về kim loại

+ Chương 6: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

+ Chương 7: Sắt và một số kim loại quan trọng

- Sử dụng các bài tập gắn với thực tiễn đã xây dựng và sưu tầm được trong dạy học hóa học ở trường phổ thông

- Thực nghiệm sư phạm: đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của việc xây dựng và sử dụng các câu hỏi/bài tập đã xây dựng nhằm phát triển năng lực cho học sinh

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

+ Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học phổ thông

+ Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống câu hỏi/bài tập gắn với thực tiễn trong

Trang 10

dạy học phần “Kim loại” SGK Hóa học 12 nâng cao

+ Phạm vi nghiên cứu: Phần “Kim loại” SGK Hóa học 12 nâng cao

5 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được hệ thống bài tập phong phú, đa dạng có chất lượng tốt

và sử dụng một cách hợp lý thì sẽ có tác dụng tích cực đến việc phát triển năng lực cho học sinh

6 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau đây:

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phân tích, tổng hợp, phân

loại, hệ thống hóa…trong nghiên cứu tổng quan tài liệu lý luận có liên quan

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Tìm hiểu, quan sát quá trình dạy và học môn Hóa học ở trường phổ thông

+ Điều tra, phỏng vấn, trao đổi, hỏi ý kiến của các giáo viên trường THPT + Phương pháp thực nghiệm sư phạm

+ Phương pháp chuyên gia: tham khảo, tiếp thu ý kiến đóng góp của các chuyên gia giáo dục trong quá trình nghiên cứu

- Nhóm phương pháp xử lí thông tin: Áp dụng xác suất thống kê và phần

mềm ứng dụng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng để xử lí kết quả TNSP

7 Điểm mới của đề tài

Các bài tập hóa học được sử dụng nhiều trong dạy học trước đây là những bài tập nặng về lí thuyết và tính toán, nhiều bài tập còn mang tính giả định chưa gắn liền với thực tiễn Do đó việc nghiên cứu xây dựng và sử dụng các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn phần “Kim loại” sẽ góp phần khắc phục những tồn tại trên, giúp học sinh củng cố kiến thức, phát triển tư duy, hình thành các năng lực chung cốt lõi cũng như các năng lực chuyên biệt thông qua môn hóa học, giúp việc học tập của HS trở nên có ý nghĩa hơn, tạo hứng thú và động lực học trong học tập cho các em Đây là một trong những định hướng đổi mới mà Bộ Giáo

Trang 11

dục và Đào tạo đã đề ra, tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Đổi mới giáo dục ở trường phổ thông

1.1.1 Xu hướng đổi mới giáo dục [1,14]

Chúng ta đang ở thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nền kinh

tế nước ta đang chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý nhà nước Sự thay đổi này đòi hỏi ngành Giáo dục cần có đổi mới nhất định để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho một xã hội phát triển

Nghị quyết Trung ương Đảng lần thứ 4 (khóa VII) đã xác định: phải khuyến khích tự học, phải áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề

Cùng với quá trình đổi mới đất nước nói chung, đổi mới nền giáo dục nước nhà luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm Văn kiện Đại hội XI của Đảng khẳng định “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế” Ngày 04-11-2013, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam ra Nghị quyết

số 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, trong đó nêu chín giải pháp đổi mới giáo dục toàn diện

Thứ nhất, Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo

Thứ hai, tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học Thứ ba, đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan

Thứ tư, hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo

Trang 13

dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập

Thứ năm, đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng

Thứ sáu, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo

Thứ bảy, đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo

Thứ tám, nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý

Thứ chín, chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo

1.1.2 Định hướng đổi mới PPDH ở trường PT [12,14]

Từ thực tế của ngành Giáo dục, cùng với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển đất nước chúng ta đang tiến hành đổi mới phương pháp dạy học chú trọng đến việc phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh Trong Luật Giáo dục điều 24.2: phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh Coi học sinh là chủ thể của quá trình dạy học Phát huy tính tích cực học tập của học sinh là nguyên tắc nhầm nâng cao chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy học Nguyên tắc này đã được nghiên cứu, phát triển mạnh mẽ trên thế giới và đã được xác định là một trong những phương hướng cải cách giáo dục phổ thông Việt Nam Những tư tưởng, quan điểm, những tiếp cận mới thể hiện nguyên tắc trên đã được chúng ta nghiên cứu áp dụng trong dạy học các môn học và được coi là phương hướng dạy học tích cực

Trang 14

1.1.3 Các tiếp cận làm cơ sở đổi mới PPDH [12]

1.1.3.1 Dạy học lấy học sinh làm trung tâm

Đây là môt quan điểm được đánh giá tích cực vì hướng việc dạy học chú trọng đến người học để tìm ra những phương pháp dạy học có hiệu quả Quan điểm này đã chú trọng đến các vấn đề sau:

c Về phương pháp

Coi trọng rèn luyện cho HS phương pháp tự học, tự khám phá và giải quyết vấn đề, phát huy sự tìm tòi tư duy độc lập, sáng tạo cho học sinh thông qua các hoạt động học tập Học sinh chủ động tham gia các hoạt động học tập Giáo viên là người tổ chức, điều khiển động viên, huy động tối đa vốn hiểu biết, kinh nghiệm của từng học sinh trong việc tiếp thu kiến thức và tiếp thu bài học

d Về hình thức tổ chức

Không khí lớp học thân mật tự chủ, bố trí lớp học linh hoạt phù hợp với hoạt động học tập và đặc điểm của từng tiết học Giáo án bài dạy cấu trúc linh hoạt, có sự phân hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển năng khiếu của cá nhân

e Về kiểm tra đánh giá

Giáo viên đánh giá khách quan, học sinh tham gia vào quá trình nhận xét đánh giá kết quả học tập của mình (tự đánh giá), đánh giá nhận xét lẫn nhau Nội dung kiểm tra chú ý đến các mức độ : tái hiện, vận dụng, suy luận, sáng tạo

Trang 15

Như vậy, bản chất của dạy học lấy học sinh làm trung tâm là đặt người học vào vị trí trung tâm của quá trình dạy học, chú trọng đến những phẩm chất, năng lực riêng của mỗi người Họ vừa là chủ thể, vừa là mục đích cuối cùng của quá trình dạy học, phấn đấu cá thể hóa quá trình dạy học để cho các tiềm năng của mỗi cá nhân được phát huy tối đa Tư tưởng của quan điểm này đã được thể hiện qua các định hướng chỉ đạo hoạt động dạy học ở nước ta với các phong trào:

“Tất cả vì học sinh thân yêu”, “Thầy chủ đạo, trò chủ động”, “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”, “Học sinh là chủ thể sáng tạo trong học tập” Hiện nay quan điểm này được quán triệt sâu sắc và cụ thể hơn

1.1.3.2 Đổi mới các phương pháp dạy học theo hướng hoạt động hóa của người học

Định hướng hoạt động hóa người học đã chú trọng đến việc giải quyết vấn

đề dạy học thông qua hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo của người học, hình thành công nghệ kiểm tra đánh giá, sử dụng phương tiện kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin trong quá trình dạy học

Theo hướng hoạt động hóa người học, các nhà nghiên cứu đã đề xuất:

Học sinh phải được hoạt động nhiều hơn và trở thành chủ đề hoạt động, đặc biệt là hoạt động tư duy

Các phương pháp dạy học hóa học phải thể hiện bằng phương pháp nhận

Trang 16

thức khoa học hóa học như : thực nghiệm hóa học, phân tích lí thuyết, dự đoán lí thuyết, mô hình hóa,…và tận dụng khai thác nét đặc thù của môn học Hóa học

để tạo ra các hình thức hoạt động đa dạng, phong phú của học sinh trong giờ học

Chú trọng dạy học sinh phương pháp tự học, phương pháp tự nghiên cứu trong quá trình học tập

Nét đặc trưng cơ bản của định hướng hoạt động hóa người học là sự học tập tự giác và sáng tạo của học sinh Để học sinh học tập tích cực tự giác cần làm cho học sinh biết biến nhu cầu của xã hội thành nhu cầu nội tại của bản thân mình Để có tư duy sáng tạo thì tập luyện hoạt động sáng tạo thông qua học tập Như vậy, ngay trong bài học đầu tiên của môn học phải đặt học sinh vào vị trí của người nghiên cứu, người khám phá, chiếm lĩnh tri thức mới và coi việc xây dựng phong cách học tập sáng tạo là cốt lõi của việc đổi mới phương pháp dạy học

Trong dạy học hóa học cần sử dụng các biện pháp hoạt động hóa người học như:

- Khai thác nét đặc thù môn học tạo ra nhiều hình thức hoạt động đa dạng phong phú của học sinh trong giờ học như :

+ Tăng cường sử dụng thí nghiệm hóa học, các phương tiện trực quan, phương tiện dạy học hóa học

+ Trong giờ học cần sử dụng phối hợp nhiều hình thức hoạt động của học sinh như: thí nghiệm, dự đoán lí thuyết, mô hình hóa, giải thích, thảo luận nhóm,…giúp học sinh được hoạt động tích cực chủ động

-Tăng thời gian hoạt động của học sinh trong giờ học Hoạt động của giáo viên chú trọng đến việc thiết kế hướng dẫn điều khiển vào hoạt động và tư duy của học sinh khi giải quyết các vấn đề học tập thông qua các hoạt động cá nhân hay hoạt động nhóm Giáo viên cần động viên học sinh hoạt động nhiều hơn trong dạy học, giảm tối đa các hoạt động nhận thức thụ động

Trang 17

- Tăng mức độ hoạt động trí lực, chủ động của học sinh thông qua việc lựa chọn nội dung và hình thức sử dụng các câu hỏi, bài tập có sự suy luận, vận dụng kiến thức một cách sáng tạo

Như vậy, tư tưởng chủ đạo của định hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hoạt động hóa người học là học sinh được phát huy tính tích cực nhận thức học tập đến mức tối đa thông qua các hoạt động chủ động, độc lập, sáng tạo trong giờ học

1.1.3.3 Tiếp cận kiến tạo trong dạy học

a Quan điểm kiến tạo trong học tập

Lí thuyết kiến tạo là một tiếp cận mang tính giáo dục, trong đó nhấn mạnh rằng người học sẽ đạt được hiệu quả cao nhất khi họ chủ động tạo dựng kiến thức và sự hiểu biết cho mình Thuyết kiến tạo coi việc học tập là một quá trình tạo dựng và chuyển đổi kiến thức Nếu người học sử dụng kinh nghiệm của bản thân mình để xây dựng (kiến tạo) kiến thức thì tốt hơn là nắm bắt kiến thức dưới dạng có sẵn

Nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực này đã chỉ rõ: trong quá trình nhận thức học sinh đã tích cực tiếp thu và xây dựng (kiến tạo) có chọn lựa những kiến thức có ý nghĩa cho bản thân mình chứ không phải tất cả các kiến thức thông tin từ thế giới xung quanh Những kiến thức học sinh tiếp thu được phụ thuộc vào vốn kiến thức đã có của học sinh và trong nhận thức của người học đã tạo ra mối liên tưởng giữa thông tin với kiến thức đã có để kiến tạo những kiến thức có ý nghĩa cho mình, sau đó học có thể kiểm nghiệm lại, sắp xếp ( đồng hóa ) vào bộ nhớ hoặc loại bỏ nó

Như vậy, lí thuyết kiến tạo coi quá trình học tập như là quá trình biến đổi nhận thức tức là quá trình sửa đổi, phát triển những khái niệm, những ý tưởng có sẵn trong người học để đạt được kết quả là người học có những khái niệm mới Tiếp cận kiến tạo đã nhấn mạnh đến mối liên tưởng giữa những kiến thức vốn có với những kiến thức cần học, chú trọng đến việc tạo điều kiện, cơ hội giúp cho

Trang 18

học sinh kiến tạo những kiến thức có ý nghĩa một cách tích cực và có mục đích

b Lí thuyết kiến tạo trong dạy học

Theo quan niệm kiến tạo, mục đích dạy học không phải là truyền thụ kiến thức mà chủ yếu là biến đổi nhận thức của học sinh, tạo điều kiện cho học sinh kiến tạo kiến thức thông qua đó mà phát triển trí tuệ và nhân cách

Để làm biến đổi nhận thức của học sinh thì trong giờ học giáo viên cần chú

ý đến các hoạt động giúp học sinh:

- Nắm bắt được vấn đề học tập

- Tạo ra được mâu thuẫn nhận thức giữa kinh nghiệm vốn có của học sinh với thực tiễn quan sát được hoặc các kiến thức cần tiếp thu

- Thực hiện hoạt động kiến tạo những kiến thức một cách tích cực

Tiếp cận kiến tạo trong dạy học đòi hỏi người giáo viên phải tạo ra được một môi trường học tập thúc đẩy sự biến đổi nhận thức tức là:

- Phải tạo cơ hội để học sinh trình bày, thể hiện được những kiến thức vốn

- Cần động viên học sinh thể hiện, trình bày những kiến thức mới kiến tạo được và tạo được môi trường học tập khuyến khích học sinh tham gia tích cực Trong giờ học, người giáo viên không chỉ đơn thuần là người truyền thụ những kiến thức mà có thể hiện các vai trò:

- Người động viên, khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình kiến tạo kiến thức

- Người dự đoán, tìm hiểu những suy nghĩ, những kiến thức vốn có trong đầu học sinh trước giờ học cũng như trong giờ học

Trang 19

- Người chỉ dẫn giúp học sinh kiến tạo kiến thức có ý nghĩa với họ

- Người thúc đẩy những hoạt động học tập, quá trình biến đổi kiến thức trong học sinh

Ta có thể hình dung những đặc điểm cơ bản của mô hình dạy học theo tiếp cận kiến tạo là:

- Bài giảng của giáo viên sẽ không theo một khuôn mẫu cứng nhắc, cố định nào đó mà có thể theo nhiều kịch bản khác nhau Điều này sẽ tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh tham gia vào quá trình dạy học theo nguyên tắc : học sinh – tìm kiếm, giáo viên - tư vấn và trợ giúp Giáo viên khuyến khích học sinh tự đưa ra các câu hỏi, tình huống để khám phá đối tượng, giúp học sinh mở rộng kiến thức và vận dụng tốt hơn các kiến thức thu được vào các tình huống khác nhau Trong quá trình tư vấn – trợ giúp giáo viên đặc biệt chú ý truyền đạt cho học sinh phương pháp khái quát, tổng hợp kiến thức từ các dữ liệu, tình huống học tập mà học sinh đã kiến tạo

- Khi kiến tạo kiến thức học sinh không chỉ dựa vào bài giảng, nội dung kiến thức giáo viên đưa ra mà còn căn cứ vào các hoạt động tương tác đối thoại giữa giáo viên với học sinh, giữa học sinh với học sinh, thông tin từ nguồn tài liệu khác qua sách, báo, tra cứu trên mạng,…

- Việc kiểm tra đánh giá, thi cử không chỉ là công cụ đôn đốc, bắt buộc học sinh phải thực hiện theo yêu cầu của chương trình, của giáo viên mà còn phải là công cụ để giáo viên và học sinh đánh giá đúng trình độ học sinh và kết quả đào tạo Như vậy cần đa dạng hóa các hình thức kiểm tra để tiết kiệm thời gian nhưng vẫn đảm bảo khả năng phân loại học sinh theo các tiêu chí khác nhau một cách khách quan Thi và kiểm tra không phải là mục tiêu cuối cùng của quá trình dạy học

Theo lí thuyết kiến tạo, một số nhà nghiên cứu lí luận dạy học đã đưa ra các chiến lược dạy học chính là cần tạo mọi điều kiện, hỗ trợ các điều kiện học tập đảm bảo cho người học:

Trang 20

- Học được cách lập luận, suy luận, phản hồi và cách giải quyết vấn đề

- Có kỹ năng ghi nhớ, hiểu thấu vấn đề và biết cách sử dụng kiến thức đã hiểu

- Có sự linh hoạt trong nhận thức, tự biết điều chỉnh hoạt động nhận thức

để đạt hiệu quả tối đa

- Biết thể hiện, phản ánh sự quan tâm và linh hoạt trong nhận thức của mình

Để giúp giáo viên thiết kế và đánh giá các điều kiện học tập, các nhà nghiên cứu có đưa ra một số giải pháp như:

- Cần tạo điều kiện cho người học phải đối phó với những tình huống phức tạp sao cho các kỹ năng giải quyết vấn đề đạt được sự phù hợp tối đa

- Cần lặp lại cùng một nội dung kiến thức ở các thời điểm khác nhau với các mục đích khác nhau, từ các quan điểm lí thuyết khác nhau nhằm rèn luyện tính linh hoạt trong nhận thức để thu được những kiến thức, hiểu biết mới

- Sự giao lưu mang tính cộng đồng là thực sự cần thiết để học sinh có được

sự hiểu biết, quan điểm của người khác mà kiến tạo nên kiến thức cho mình Như vậy, tiếp cận kiến tạo trong dạy học cũng hướng tới việc tích cực hóa hoạt động của người học, đòi hỏi người giáo viên phải tạo ra được một môi trường học tập để thúc đẩy sự biến đổi nhận thức trong học sinh Giáo viên phải tạo ra các cơ hội để học sinh trình bày, thể hiện được kiến thức vốn có của họ Cung cấp các tình huống có vấn đề có ý nghĩa với nhận thức của học sinh Tạo

ra các cơ hội cho học sinh suy nghĩ tìm ra cách giải quyết vấn đề và thử nghiệm kiến thức mới Động viên, khuyến khích học sinh thể hiện quan điểm nhận thức của mình, tham gia tích cực vào các hoạt động tương tác giáo viên – học sinh, học sinh – học sinh trong quá trình học tập

1.2 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh trong giáo dục phổ thông

1.2.1 Khái niệm năng lực [13]

Năng lực là một phạm vi trung tâm của tâm lí học và đã được nhiều tác

Trang 21

giả tiến hành nghiên cứu Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có một khái niệm nhất quán về năng lực Sau đây là một khái niệm về năng lực được nhiều người công nhận và sử dụng:

Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có hiệu quả

1.2.2 Các năng lực chung cần phát triển cho học sinh phổ thông [13]

1.2.2.1 Khái niệm

Năng lực chung là năng lực cốt lõi mỗi con người muốn tồn tại trong xã hội đều phải có

1.2.2.2 Phân loại

Năng lực chung của HS phổ thông được phân làm 2 nhóm:

Nhóm các năng lực nhận thức: Đó là các năng lực thuần tâm thần gắn

liền với các quá trình tư duy (quá trình nhận thức) như năng lực ngôn ngữ; năng lực tính toán và suy luận logic/trừu tượng; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực cảm xúc; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực tự học; năng lực ngoại ngữ;…

Nhóm các năng lực phi nhận thức: Đó là các năng lực không thuần tâm

thần, mà có sự pha trộn các nét/phẩm chất nhân cách như năng lực vượt khó; năng lực thích ứng; năng lực thay đổi suy nghĩ/tạo niềm tin tích cực; năng lực ứng phó stress; năng lực quan sát; năng lực tập trung chú ý; năng lực tự quản lí/phát triển bản thân

Chương trình giáo dục phổ thông (sau 2015) hình thành và phát triển cho HS các năng lực chung sau:

 Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực tự quản lí

Trang 22

 Nhóm năng lực về quan hệ sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học;

- Nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và các biểu tượng hóa học ( Kí hiệu, hình vẽ,

mô hình cấu trúc phân tử các chất, liên kết hóa học…)

- Viết và biểu diễn đúng công thức hóa học của các hợp chất vô cơ và hữu cơ, các dạng công thức ( CTPT, CTCT, CT lập thể, ), đồng đẳng, đồng phân,…

- Hiểu và rút ra được các quy tắc, đọc

Trang 23

Năng lực sử dụng danh pháp hóa học

tên và đọc đúng tên theo các danh pháp khác nhau đối với các hợp chất hữu cơ

- Trình bày được các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và hiểu được ý nghĩa của chúng

- Vận dụng ngôn ngữ hóa học trong các tình huống mới

- Lựa chọn các dụng cụ và hóa chất cần thiết chuẩn bị cho các TN

- Lắp các bộ dụng cụ cần thiết cho từng

TN, hiểu được tác dụng của từng bộ phận, biết phân tích sự đúng sai trong cách lắp

- Tiến hành độc lập một số TN hóa học đơn giản

- Tiến hành có sự hỗ trợ của GV một số

TN hóa học phức tạp

- Biết cách quan sát, nhận ra được các hiện tượng TN

Trang 24

tượng TN và rút ra các kết luận;

- Năng lực xử lý thông tin liên quan đến TN

Mô tả chính xác các hiện tượng TN Giải thích một cách khoa học các hiện tượng TN đã xảy ra, viết được các PTHH và rút ra những kết luận cần thiết

- Tính toán theo mol chất tham gia và tạo thành sau phản ứng

- Tìm ra được mối quan

hệ và thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức hóa học với các phép toán học

- Vận dụng các thuật toán để tính toán trong các bài toán hóa học

- Vận dụng được thành thạo phương pháp bảo toàn ( bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích, bảo toàn electron,…trong việc tính toán giải các bài toán hóa học

- Xác định mối tương quan giữa các chất hóa học tham gia vào phản ứng với các thuật toán để giải được với các dạng bài toán hóa học đơn giản

- Sử dụng được thành thạo phương pháp đại số trong toán học và mối liên

hệ với các kiến thức hóa học để giải các bài toán hóa học

- Sử dụng hiệu quả các thuật toán để biện luận và tính toán các dạng bài toán hóa học và áp dụng trong các tình huống thực tiễn

Trang 25

và nêu được tình huống

có vấn đề trong học tập môn hóa học

Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống

Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ

đề hóa học

Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học

Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề đã phát hiện:

+ Lập được kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản

+ Thực hiện được kế hoạch đã đề ra có sự hỗ trợ của giáo viên

Đề xuất được giả thuyết khoa học khác nhau

+ Lập được kế hoạch để giải quyết vấn

đề đặt ra trên cơ sở biết kết hợp các thao tác tư duy và các phương pháp phán đoán, tự phân tích, tự giải quyết đúng với những vấn đề mới

+ Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo hoặc hợp tác trong nhóm

Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện đó Đưa

Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề, suy ngẫm về cách thức

và tiến trình giải quyết vấn đề đề để điều chỉnh và vận dụng trong tình huống mới

Trang 26

ra kết luận chính xác và ngắn gọn nhất

Có năng lực hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó Khi vận dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội

Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn

Định hướng được các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khi vận dụng kiến thức hóa học có ý thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó được ứng dụng trong các lĩnh vực gì, ngành nghề

gì, trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội

Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn đề, các lĩnh vực khác nhau

Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa hoc trong các vấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và môi trường

Trang 27

Năng lực phát hiện các vấn đề trong thực tiễn

và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích

Tìm mỗi liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng dụng của hóa học trong cuộc sống và trong các lĩnh vực đã nêu trên dựa vào các kiến thức hóa học và các kiến thức liên môn khác

Năng lực độc lập sáng tạo trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn

Chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề Có năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề hóa học liên quan đến cuộc sông thực tiễn và bước đầu biết tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó

1.3 Bài tập hóa học

1.3.1 Khái niệm bài tập hóa học

Ở Việt Nam khái niệm “bài tập“ được dùng theo nghĩa rộng, bài tập có thể là câu hỏi hay bài toán là loại bài ra cho HS vận dụng những điều đã học để giải quyết bằng các phương pháp như: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa,…Thông qua việc giải bài tập hình thành các khái niệm, phát triển tư duy cho HS và rèn luyện kỹ năng, vận dụng kiến thức vào thực tiễn gây hứng thú cho HS

1.3.2 Ý nghĩa tác dụng của bài tập hóa học [10,11]

1.3.2.1 Ý nghía trí dục

Làm chính xác hóa các khái niệm hóa học Củng cố, đào sâu và mở rộng

Trang 28

kiến thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn Chỉ khi vận dụng được các kiến thức vào việc giải bài tập, học sinh mới nắm được các kiến thức một cách sâu sắc

Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất Thực tế cho thấy học sinh chỉ thích giải bài tập trong giờ ôn tập

Rèn luyện kỹ năng hóa học như cân bằng phương trình phản ứng, tính toán theo công thức hóa học và phương trình hóa học,…Nếu là bài tập thực nghiệm sẽ rèn các kỹ năng thực hành, góp phần vào việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho học sinh

Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và bảo vệ môi trường

Rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác tư duy Bài tập hóa học còn là phương tiện để kiểm tra kiến thức, kỹ năng của học sinh một cách chính xác

1.3.3 Phân loại bài tập hóa học [11]

* Cơ sở phân loại: có nhiều cơ sở để phân loại BTHH

Theo Giai đoạn dạy học: Quá trình dạy học gồm ba giai đoạn là dạy học bài mới, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức và luyện tập, kiểm tra – đánh giá kết quả dạy học

- Ở giai đoạn dạy học bài mới ta nên phân loại bài tập theo nội dung để phục vụ cho việc dạy học bài mới Tên của mỗi loại bài tập có thể lấy theo tên

Trang 29

chương như trong SGK

- Ở giai đoạn ôn tập, hệ thống kiến thức và kiểm tra đánh gi, do mang tính tổng hợp, có sự phối hợp giữa các chương nên ta phân loại dựa trên cơ sở sau: + Dựa vào tính chất hoạt động có thể chia thành BT lí thuyết và BT thực nghiệm

+ Dựa vào chức năng của BT có thể chia thành BT tái hiện kiến thức (biết, hiểu, vận dụng), BT rèn luyện tư duy độc lập, sáng tạo (phân tích, tổng hợp, đánh giá)

+ Dựa vào tính chất của BT có thể chia thành : BT định tính, BT định lượng, BT thực hành thí nghiệm, BT thực tiễn,…

+ Dựa vào kiểu hay dạng BT có thể chia thành: BT xác định CTPT của hợp chất, BT xác định thành phần %,

+ Dựa vào khối lượng kiến thức có thể chia thành BT đơn giản, BT phức tạp

+ Dựa vào cách HS trình bày lời giải chia BT: BT TNKQ, TNTL

Trong thực tế dạy học cách phân loại có ý nghĩa hơn cả là phân loại theo tính chất của BT

BT định tính: Là những BT khi giải HS chỉ dựa vào sự suy luận đơn giản

hoặc dựa vào nội dung lý thuyết của đề bài để trả lời Do đó HS phải hiểu rõ bản chất của các khái niệm, định luật, nguyên lý và nhận biết được những hiện tượng của chúng trong các trường hợp cụ thể

BT định lƣợng: là loại BT mà muốn giải được chúng ta phải thực hiện

một loạt các phép tính và kết quả thu được là một đáp số định lượng BT định lượng có tác dụng củng cố kiến thức và rèn kỹ năng, kỹ xảo tính toán từ đó phát triển tư duy của HS thông qua việc tạo lập các mối liên hệ giữa các dữ kiện bài toán và tìm tòi các cách giải quyết BT một cách thông minh nhất

BT về kiến thức, kỹ năng thí nghiệm: Đây là BT mang tính trực quan

sinh động gắn liền với kiến thức và kỹ năng thực hành hóa học

Trang 30

BT vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn: Là loại BT có

nội dung thực tiễn, vận dụng các kiến thức đã được học để giải quyết các vấn đề của thực tiễn và từ đó kiểm chứng lại các lí thuyết đó

1.3.4 Ý nghĩa tác dụng của bài tập gắn với thực tiễn trong việc phát triển năng lực cho học sinh

Các kiến thức khoa học và những vấn đề của thực tiễn luôn có mối quan

hệ với nhau Do đó, các bài tập hóa học gắn với thực tiễn sẽ giúp việc học tập trở lên có ý nghĩa hơn, tạo hứng thú, say mê trong học tập cho các em học sinh Trong cuộc sống hàng ngày, học sinh sẽ gặp những tình huống có vấn đề liên quan đến Hóa học Lúc này sẽ xuất hiện các chướng ngại nhận thức đòi hỏi HS cần vận dụng các kiến thức, kỹ năng mà HS đã có để tìm ra phương pháp giải quyết vấn đề thực tiễn

Khi sử dụng các bài tập gắn với thực tiễn trong dạy học GV thông qua các hoạt động như: hướng dẫn HS phát hiện/xác định rõ vấn đề cần giải quyết của bài tập, chuyển vấn đề thực tiễn thành dạng có thể khám phá, giải quyết (bài toán khoa học), dựa vào các kiến thức đã được học mà đưa ra phân tích, tổng hợp,…đưa ra các phương án giải quyết, chọn phương án tối ưu và đưa ra ý kiến

cá nhân về phương án lựa chọn, hành động theo phương án đã chọn, khám phá các giải pháp mới mà có thể thực hiện được và điều chỉnh hành động của mình, đánh giá cách làm của mình và đề xuất những cải tiến mong muốn

Như vậy, việc sử dụng các bài tập gắn với thực tiễn sẽ giúp HS củng cố, vận dụng kiến thức, hình thành kĩ năng và và thái độ, đây là điều kiện tốt nhất để

HS có thể hình thành được các năng lực chung cốt lõi cũng như các năng lực chuyên biệt thông qua môn Hóa học như: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn,…nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường phổ thông theo định hướng đổi mới giáo dục hiện nay

Trang 31

1.4 Thực trạng sử dụng bài tập gắn với thực tiễn trong dạy học hóa học theo định hướng phát triển năng lực cho HS ở trường phổ thông hiện nay

Ứng dụng hóa học vào thực tiễn cuộc sống là một yếu tố đặc trưng trong hoạt động dạy học, giữ vai trò cơ bản trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy học sinh học ở trường phổ thông

Để nắm rõ thức trạng việc sử dụng bài tập gắn với thực tiễn ở trường THPT cũng như ý kiến của giáo viên về dạng bài tập này, tôi đã tiến hành điều tra và trưng cầu ý kiến của các giáo viên tại trường thực nghiệm sư phạm Kết quả điều tra mức độ sử dụng bài tập trong dạy học hóa học của GV trường THPT Vân Nội – Hà Nội như sau :

Mức độ sử dụng Thường

Không sử dụng

mở rộng xây dựng và sử dụng nhiều bài tập gắn với thực tiễn đồng thời các em

HS chưa có nhiều định hướng nghề nghiệp cho tương lai nên ý thức học tập các

bộ môn chưa cao Người giáo viên phải biết nắm tâm lý và đặc điểm lứa tuổi của học sinh, trong đó phương pháp dạy học bằng cách khai thác các hiện tượng,

Trang 32

ứng dụng hóa học thực tiễn trong tự nhiên và trong đời sống hàng ngày để các

em thấy môn hóa học rất gần gũi với các em giúp các em có lòng say mê yêu thích môn hóa học

Trang 33

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP HÓA HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG

DẠY HỌC PHẦN “KIM LOẠI” SGK HÓA HỌC 12

NÂNG CAO 2.1 Nội dung kiến thức và mục tiêu của phần “Kim loại” lớp 12 nâng cao

2.1.1 Chương “Đại cương về Kim loại” [2,3,6]

2.1.1.1 Nội dung của chương

Nội dung kiến thức trong chương được cấu trúc thành các bài:

- Bài 19 Kim loại và hợp kim

- Bài 20 Dãy điện hóa của kim loại

- Bài 21 Luyện tập: Tính chất của kim loại

- Bài 22 Sự điện phân

- Bài 23 Sự ăn mòn kim loại

- Bài 24 Điều chế kim loại

- Bài 25 Luyện tập : Sự điện phân – Sự ăn mòn kim loại – Điều chế kim loại

- Bài 26 Bài thực hành 3: Dãy điện hóa của kim loại Điều chế kim loại

- Bài 27 Bài thực hành 4: Ăn mòn kim loại Chống ăn mòn kim loại

Trong chương này học sinh sẽ được nghiên cứu về kim loại một cách tổng quan nhất, từ đó có cơ sở để nghiên cứu những nhóm kim loại và hợp chất của kim loại ở những chương sau

2.1.1.2 Mục tiêu của chương

a Kiến thức

HS biết:

- Vị trí và cấu tạo của nguyên tử kim loại

- Khái niệm, tính chất và ứng dụng của hợp kim

- Khái niệm cặp oxi hóa – khử, pin điện hóa, cấu tạo của pin điện hóa, sự di

Trang 34

chuyển của các phần tử mang điện trong pin điện hóa

- Dãy thế điện cực chuẩn của kim loại, cách xác định thế điện cực chuẩn và những phản ứng hóa học xảy ra trên các điện cực của pin điện hóa

- Dự đoán chiều của phản ứng oxi hóa – khử, tính thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử trong pin điện hóa, tính suất điện động chuẩn của pin điện hóa

- Khái niệm sự điện phân, các trường hợp điện phân chất điện li nóng chảy

và dung dịch nước của chất điện li

- Ứng dụng của sự điện phân

- Nguyên tắc chung điều chế kim loại

- Vận dụng định luật Faraday trong bài tập điện phân

HS hiểu:

- Tính chất vật lý và hóa học của kim loại

- Phản ứng Oxi hóa – khử xảy ra ở các điện cực trong quá trình điện phân

- Ăn mòn điện hóa, bản chất và điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa, ăn mòn hóa học

- Biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn

- Phương pháp điều chế kim loại ở mức độ hoạt động khác nhau

b Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức để giải thích tính chất vật lý và hóa học của kim loại

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập về kim loại

- Vận dụng được những hiểu biết về pin điện hóa, pin điện hóa học để giải thích hiện tượng ăn mòn hóa học, ăn mòn điện hóa học

- Rèn luyện tư duy: Từ tính khử khác nhau của kim loại biết cách chọn phương pháp thích hợp để điều chế kim loại

c Thái độ

- Vai trò kim loại trong cuộc sống, bảo vệ khai thác hợp lí tài nguyên,

Trang 35

khoáng sản của đất nước

- Có ý thức bảo vệ kim loại, chống ăn mòn kim loại do hiểu rõ nguyên nhân

và tác hại của hiện tượng ăn mòn kim loại

2.1.2 Chương “Kim loại kiềm - Kiềm thổ - Nhôm” [2,3,6]

2.1.2.1 Nội dung của chương

Nội dung kiến thức trong chương được cấu trúc thành các bài học sau:

- Bài 28 Kim loại kiềm

- Bài 29 Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

- Bài 30 Kim loại kiềm thổ

- Bài 31 Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

- Bài 32 Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ

- Bài 33 Nhôm

- Bài 34 Một số hợp chất quan trọng của nhôm

- Bài 35 Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm

- Bài 36 Bài thực hành 5: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ

và hợp chất của chúng

- Bài 37 Bài thực hành 6: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm

Đây là các kim loại nhóm A, các kim loại và hợp chất của chúng có nhiều ứng dụng trong thực tiễn

2.1.2.2 Mục tiêu của chương

Trang 36

- Nhận biết ion Al3+

HS hiểu:

- Tính chất vật lý, hóa học, phương pháp điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ

- Tính chất hóa học NaOH, NaHCO3, Na2CO3, phương pháp điều chế NaOH

- Tính chất hóa học một số hợp chất kim loại kiềm thổ: hiđroxit, cacbonat, sunfat

- Tính chất hóa học của nhôm, tính chất nhôm oxit, nhôm hiđroxit, nhôm sunfat

2.1.3 Chương “Crom - Sắt - Đồng” [2,3,6]

2.1.3.1 Nội dung của chương

Nội dung kiến thức trong chương được cấu trúc thành các bài học sau:

Trang 37

- Bài 45 Luyện tập: Tính chất của crom, sắt và những hợp chất của chúng

- Bài 46 Luyện tập: Tính chất của đồng và hợp chất của đồng Sơ lược về các kim loại Ag, Au, Ni, Zn, Sn, Pb

- Bài 47 Bài thực hành số 7: Tính chất hóa học của crom, sắt, đồng và những hợp chất của chúng

Đây là các kim loại nhóm B và có nhiều ứng dụng trong thực tiễn Sự nghiên cứu các kim loại cũng yêu cầu học sinh biết vị trí, cấu hình electron nguyên tử và sự tạo thành các trạng thái oxi hóa của crom, sắt, đồng và hiểu được những tính chất và phương pháp điều chế các kim loại cũng như các hợp chất quan trọng của chúng Trong chương này còn giới thiệu cho học sinh biết vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất, ứng dụng và điều chế của các kim loại bạc, vàng, niken, kẽm, thiếc, chì

2.1.3.2 Mục tiêu của chương

- Sự xuất hiện các trạng thái oxi hóa

- Tính chất lí hóa học của một số đơn chất và hợp chất

- Sản xuất và ứng dụng của một số kim loại chuyển tiếp quan trọng

b Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích tính chất của các chất

- Biết phán đoán và so sánh để tìm hiểu tính chất của các chất

c Thái độ

- Biết yêu quý và bảo vệ tài nguyên, khoáng sản

Trang 38

- Có ý thức vận dụng những kiến thức hóa học để khai thác, giữ gìn và bảo

vệ môi trường

2.2 Xây dựng bài tập hóa học gắn với thực tiễn theo định hướng phát triển

năng lực phần “Kim loại” SGK Hóa học 12 nâng cao

2.2.1 Nguyên tắc [4]

2.2.1.1 Cơ sở:

a Cơ sở lý thuyết

Đó là các kiến thức hóa học trong chương trình hóa học phổ thông

Các kiến thức, kỹ năng về cơ sở hóa học chung như cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa hoc, bảng tuần hoàn, lý thuyết phản ứng hóa học, thuyết điện ly, về các nhóm nguyên tố phi kim, kim loại, các chất hữu cơ trong chương trình hóa học phổ thông hiện nay

b Cơ sở thực nghiệm

Các vấn đề trong thực tiễn đời sống, trong thực nghiệm, thực hành của cá nhân HS, của cộng đồng, của xã hội,…liên quan đến kiến thức hóa học THPT Một số năng lực cơ bản, phổ thông ( như : năng lực tư duy khoa học, năng lực toán học, đọc hiểu, kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn,…để phát hiện và giải quyết các vấn đề) cần thiết cho cuộc sống tương lai của HS cần được rèn luyện và phát huy

2.2.1.2 Nguyên tắc thiết kế bài tập hóa học gắn với thực tiễn

a Ngữ cảnh

Có ngữ cảnh xác định, tình huống trong cuộc sống có liên quan đến Hóa học, khoa học liên ngành và công nghệ Bối cảnh thế giới tự nhiên, bao gồm cả công nghệ, trên nền tảng của kiến thức khoa học, bao hàm các vấn đề rộng lớn liên quan đến cuộc sống con người

b Năng lực

Những năng lực các bài tập hóa học thực tiễn hướng đến bao gồm các năng lực chung và năng lực chuyên biệt của Hóa học Chẳng hạn năng lực ngôn ngữ

Trang 39

Hóa học bao gồm trả lời các câu hỏi, giải thích hiện tượng một cách khoa học và đưa ra các kết luận dựa trên những căn cứ và lí lẽ mang tính thuyết phục Về thái

độ, các bài tập hóa học thực tiễn hướng đến việc HS ứng đáp trước các vấn đề trong khoa học với một thái độ thích thú, ủng hộ nghiên cứu khoa học và động lực để hành động một cách có trách nhiệm đối với môi trường và các tài nguyên thiên nhiên

2.2.2 Quy trình thiết kế hệ thống câu hỏi/bài tập theo hướng gắn với đời sống thực tiễn [4]

2.2.2.1 Lựa chọn đơn vị kiến thức

Với những định hướng đổi mới trong kiểm tra, đánh giá môn hóa học ở trường THPT, khi xây dựng hệ thống bài tập hóa học THPT hướng gắn với đời sống thực tiễn, cần lựa chọn những đơn vị kiến thức không chỉ có ý nghĩa về đơn thuần về mặt hóa học mà còn gắn liền với thực tiễn, với đời sống của cá nhân và cộng đồng ( như : mưa axit, ăn mòn kim loại, ô nhiễm môi trường không khí ), phát huy được năng lực khoa học, năng lực phát hiện, và giải quyết vấn đề…của HS nhưng không quá khó, quá trừu tượng, làm mất đi bản chất hóa học…

2.2.2.2 Xác định mục tiêu giáo dục của đơn vị kiến thức

Đơn vị kiến thức lựa chọn khi thiết kế bài tập theo hướng gắn với đời sống thực tiễn cần thực hiện được mục tiêu giáo dục là định hướng phát triển năng lực bao gồm (kiến thức, kĩ năng, thái độ - tình cảm) của môn Hóa học nói riêng và mục tiêu giáo dục ở trường THPT nói chung

2.2.2.3 Thiết kế hệ thống bài tập theo mục tiêu

a Xây dựng các bài tập tương tự các bài tập đã có

Khi một BT có nhiều tác dụng đối với HS, ta có thể dựa vào BT đó để tạo

ra những BT khác tương tự theo các cách như:

- Giữ nguyên hiện tượng và chất tham gia phản ứng, chỉ thay đổi lượng chất

Trang 40

- Giữ nguyên hiện tượng và thay đổi chất tham gia phản ứng

- Thay đổi các hiện tượng phản ứng và chất phản ứng, chỉ giữ lại những dạng phương trình hóa học cơ bản

- Từ một bài toán ban đầu, ta có thể đảo cách hỏi giá trị của các đại lượng

đã cho như: khối lượng, số mol, thể tích, nồng độ,…

- Thay các số liệu bằng chữ để tính tổng quát

- Chọn những chi tiết hay ở các bài tập để phối hợp lại thành bài mới

b Xây dựng bài tập hoàn toàn mới:

Thông thường có hai cách xây dựng bài tập mới là:

- Dựa vào tính chất hóa học và các quy luật tương tác giữa các chất để đặt

2.2.2.5 Chỉnh sửa

Thay đổi, chỉnh sửa nội dung, số liệu, tình huống, trong bài tập sau khi

đã cho kiểm tra thử sao cho hệ thống bài tập có tính chính xác, khoa học về mặt kiến thức, kỹ năng, có giá trị về mặt thực tế, và phù hợp với đối tượng HS, với mục tiêu kiểm tra – đánh giá, mục tiêu giáo dục của môn hóa học ở trường THPT

2.2.2.6 Hoàn thiện hệ thống bài tập

Sắp xếp, hoàn thiện hệ thống bài tập một cách khoa học

Ngày đăng: 16/10/2015, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả bài kiểm tra số 1 đƣợc thống kê trong bảng sau - Xây dựng và sử dụng bài tập gắn với thực tiễn theo định hướng phát triển năng lực trong dạy học phần Kim loại SGK Hóa học12 nâng cao (KL07403)
Bảng 1 Kết quả bài kiểm tra số 1 đƣợc thống kê trong bảng sau (Trang 74)
Bảng 3 : Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích - Xây dựng và sử dụng bài tập gắn với thực tiễn theo định hướng phát triển năng lực trong dạy học phần Kim loại SGK Hóa học12 nâng cao (KL07403)
Bảng 3 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích (Trang 76)
Bảng 4 : Phân loại kết quả điểm của bài kiểm tra - Xây dựng và sử dụng bài tập gắn với thực tiễn theo định hướng phát triển năng lực trong dạy học phần Kim loại SGK Hóa học12 nâng cao (KL07403)
Bảng 4 Phân loại kết quả điểm của bài kiểm tra (Trang 76)
Hình 1 : Đồ thị lũy tích điểm bài kiểm tra số 1 - Xây dựng và sử dụng bài tập gắn với thực tiễn theo định hướng phát triển năng lực trong dạy học phần Kim loại SGK Hóa học12 nâng cao (KL07403)
Hình 1 Đồ thị lũy tích điểm bài kiểm tra số 1 (Trang 77)
Hình 2: Biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả bài kiểm tra số 1 - Xây dựng và sử dụng bài tập gắn với thực tiễn theo định hướng phát triển năng lực trong dạy học phần Kim loại SGK Hóa học12 nâng cao (KL07403)
Hình 2 Biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả bài kiểm tra số 1 (Trang 77)
Bảng 5: Kết quả phương sai và độ lệch chuẩn : - Xây dựng và sử dụng bài tập gắn với thực tiễn theo định hướng phát triển năng lực trong dạy học phần Kim loại SGK Hóa học12 nâng cao (KL07403)
Bảng 5 Kết quả phương sai và độ lệch chuẩn : (Trang 78)
Bảng 6 : Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích - Xây dựng và sử dụng bài tập gắn với thực tiễn theo định hướng phát triển năng lực trong dạy học phần Kim loại SGK Hóa học12 nâng cao (KL07403)
Bảng 6 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích (Trang 79)
ĐỒ THỊ LŨY TÍCH ĐIỂM BÀI KIỂM TRA SỐ 2 - Xây dựng và sử dụng bài tập gắn với thực tiễn theo định hướng phát triển năng lực trong dạy học phần Kim loại SGK Hóa học12 nâng cao (KL07403)
2 (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w