1. Trang chủ
  2. » Tất cả

VĂN BẢN: BẾP LỬA BẰNG VIỆT

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bếp Lửa Bằng Việt
Tác giả Bằng Việt
Trường học Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Chuyên ngành Văn học Việt Nam
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 1968
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 62,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 4 BẾP LỬA Bằng Việt A KIẾN THỨC CƠ BẢN Tác giả Bằng Việt, tên khai sinh là Nguyễn Việt Bằng – sinh năm 1941, quê ở huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây Bằng Việt làm thơ từ đầu những năm 60 và thuộc thế.

Trang 1

BÀI 4 : BẾP LỬA

Bằng Việt

A KIẾN THỨC CƠ BẢN:

Tác giả - Bằng Việt, tên khai sinh là Nguyễn Việt Bằng – sinh năm

1941, quê ở huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây

- Bằng Việt làm thơ từ đầu những năm 60 và thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ

- Hiện nay ông là chủ tịch Hội liên hiệp Văn học nghệ thuật Hà Nội

- Phong cách sáng tác : Thơ Bằng Việt mang giọng điệu thủ thỉ, tâm tình ; ngôn ngữ điềm đạm ; cấu tứ mạch lạc và hệ thống thi ảnh đặc sắc

Hoàn cảnh

sáng tác học ngành luật ở nước ngoài.- Bài thơ được sáng tác năm 1963, khi tác giả đang là sinh viên

- Bài thơ được đưa vào tập Hương cây – Bếp lửa (1968), tập thơ đầu tay của Bằng Việt và Lưu Quang Vũ

Thể loại Kết hợp linh hoạt thể thơ 7 chữ, 8 chữ

Mạch cảm

xúc và bố

cục

* Mạch cảm xúc: Bài thơ là lời tâm sự của người cháu hiếu

thảo ở phương xa gửi về người bà

Bài thơ được mở ra với hình ảnh bếp lửa, từ đó gợi về những

kỷ niệm tuổi thơ sống bên bà tám năm ròng, làm hiện lên hình ảnh

bà với sự chăm sóc, lo toan, vât vả và tình yêu thương trìu mến dành cho đứa cháu Từ những kỷ niệm, đứa cháu nay đã trưởng thành suy ngẫm và thấu hiểu về cuộc đời bà, về lẽ sống giản dị mà cao quý của bà Cuối cùng, người cháu muốn gửi niềm mong nhớ

về với bà Mạch cảm xúc bài thơ đi từ hồi tưởng đến hiện tại, từ kỷ niệm đến suy ngẫm

* Bố cục: 4 phần.

- Khổ đầu: hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng cảm xúc hồi tưởng về bà

- 4 khổ tiếp: những kỷ niệm ấu thơ, hình ảnh bà và bếp lửa

- Khổ 6: những suy nghĩ của tác giả về bà và hình ảnh cuộc đời bà

- Khổ cuối: nỗi nhớ của cháu về bà và bếp lửa

Ý nghĩa

nhan đề  lần trong bài thơ, nó vừa mang ý nghĩa tả thực, vừa mang ý nghĩa“Bếp lửa” là một hình ảnh độc đáo, sáng tạo, xuất hiện nhiều

biểu tượng :

- Trước hết, đây là một bếp lửa thực, quen thuộc, gần gũi trong mỗi gia đình của người Việt Đồng thời, nó là hình ảnh gắn với kỉ niệm ấu thơ về một người bà cụ thể, có thật của tác giả

- Bếp lửa là biểu tượng giàu ý nghĩa : + Bếp lửa gợi lên sự tần tảo, chăm sóc, yêu thương cảu người

bà dành cho người cháu trong những năm tháng đói nghèo, chiến

Trang 2

tranh để trưởng thành và khôn lớn.

+ Bếp lửa gợi lên bao vất vả, cực nhọc của đời bà Song bà nhóm bếp lửa cũng chính là nhóm lên sự sống, niềm vui, niềm tin

và hi vọng cho cháu vào một tương lai phía trước

+ Bếp lửa còn là biểu tượng của gia đình, quê hương, đất nước, cội nguồn… đã nâng bước người cháu trên suốt hành trình dài rộng của cuộc đời

PT biểu

đạt  Biểu cảm+ Tự sự+ Miêu tả+ Nghị luận

Chủ đề Qua hình ảnh bếp lửa- ngọn lửa, tác giả thể hiện long thương nhớ

và biết ơn bà của đứa cháu đi xa, đồng thời nói lên tình yêu thiết tha đối với gia đình, quê hương, đất nước

Giá trị nội

dung qua hồi tưởng và suy ngẫm của người cháu đã trưởng thành, bàithơ “Bếp lửa” gợi lại những kỷ niệm đầy xúc động về người bà và

tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà cũng là đối với gia đình quê hương đất nước

Giá trị

nghệ thuật bài thơ đã kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm với miêu tả tự sựvà bình luận Thành công của bài thơ còn ở sự sáng tạo hình ảnh

bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà, làm điểm tựa khơi gợi một

kỷ niệm, cảm xúc, suy nghĩ về bà và tình bà cháu.

B KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

* Khái quát: Bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt sáng tác năm 1963, khi tác giả là

sinh viên du học ở Liên Xô và bắt đàu đến với thơ Bài thơ in trong tập “ Hương cây- Bếp lửa” (1968), là tập thơ đầu tay của Bằng Việt và Lưu Quang Vũ

Qua dòng hồi tưởng và suy ngầm của người cháu đã trưởng thành, bài thơ gợi lại những kỉ niệm xúc động tình bà cháu, thể hiện tình cảm kính yêu và biết ơn vô hạn của cháu đối với bà, cũng là đối với quê hương, đất nước

* Phân tích:

1 Bếp lửa khơi nguồn cảm xúc nhớ thương (3 câu đầu) :

Dòng hồi tưởng bắt đầu từ hình ảnh thân thương về bếp lửa

Mở đầu bài thơ, điệp ngữ “

một bếp lửa” được nhắc lại

hai lần ngân lên như một

điệp khúc thiết tha, sâu lắng

gợi lên một hình ảnh quen thuộc trong mọi gia đình

Hình ảnh “ bếp lửa” trước

tiên là một hình ảnh tả thực Là một hình ảnh quen thuộc, không thể thiếutrong mỗi gia đình Còn là hình ảnh ẩn dụ gợi bóng dáng của người bà tảo tần thức khuya

dậy sớm

Từ láy “ chờn vờn” là từ láy tượng hình vừa miêu tả ngọn lửa bốc cao,

bập bùng tỏa sáng, ẩn hiện giữa làn sương sớm

Trang 3

vừa gợi cái mờ nhòa của hình ảnh ký ức theo thời gian

“Ấp iu” là một sáng tạo mới

mẻ của nhà thơ Đó không

phải là từ láy, từ ghép đơn

thuần mà là sự kết hợp và

biến thể của hai từ “ấp ủ” và

“nâng niu”

“Ấp iu” gợi đến bàn tay kiên nhẫn, khéo léo và

tấm lòng chi chút của người nhóm bếp, lại đúng với công việc nhóm lửa cụ thể

- Hình ảnh bếp lửa đã làm trỗi dậy những cảm xúc yêu thương trong lòng cháu

“ Cháu thương bà biết mấy nắng mưa”

Chữ “ thương” là từ biểu cảm trực tiếp, diễn tả cảm xúc đến tự nhiên trong lòng cháu, đồng thời bộc lộ thấu hiểu đến tận cùng những vất vả, nhọc nhằn, lam lũ của đời bà

“Biết mấy nắng mưa” là một cách nói ẩn dụ gợi ra phần nào cuộc đời vất vả lo toan

của bà

2 Những kỷ niệm tuổi thơ bên bà và bếp lửa(năm khổ tiếp theo):

a Đó là tuổi thơ nhiều gian khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn:

Lên bốn tuổi , cháu đã quen mùi khói

Năm ấy ,là năm đói mòn, đói mỏi

Bố đi đánh xe, khô rạc ngựa gầy

Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu

Nghĩ lại đến bây giờ sống mũi còn cay!

- Hình ảnh những năm

tháng chiến tranh chống

Pháp gian khổ được hiện về

qua thành ngữ “đói mòn,

đói mỏi” - cái đói kéo dài

làm mệt mỏi , kiệt sức và

hình ảnh “ khô rạc ngựa

gầy”

Đã miêu tả một hiện thực đau thương trong lịch sử- nạn đói năm 1945, do chính sách cai trị hà khắc của phát xít Nhật và thực dân Pháp đã khiến hơn hai triệu dồng bào ta chết đói và hình ảnh những con người xơ xác trong cuộc sống mưu sinh

-> Những câu thơ trĩu xuống khiến lòng người nao nao nghẹn ngào khi nghĩ về kí ức đau thương ấy

- Nhưng ấn tượng sâu đậm

nhất vẫn là mùi khói bếp:

Từ “ khói” được nhắc lại

nhiều lần trong khổ thơ qua

những hình ảnh: “ mùi

khói”, “ khói hun”

Gợi ám ảnh về một thời gian khó đã đi qua

Cảm giác “ sống mũi còn

cay” là cái cay cay vì khói bếp và cũng là cái cay caybởi nỗi xúc động của người cháu như hòa quyện b-

Tuổi thơ luôn được sống trong tình yêu thương, đùm bọc, cưu mang trọn vẹn

- Bếp lửa đánh thức kỉ niệm tuổi thơ: tiếng chim tu hú:

Trang 4

Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa

Tu hú kêu trên những cánh đồng xa

Khi tu hú kêu, bà còn nhớ không bà

Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế

Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế!

Cuộc sống của hai bà cháu đầy vất vả, khó khăn nhưng tràn đầy tình yêu thương

“ Tám năm ròng” gợi khoảng thời gian tám năm cháu nhận được sự

yêu thương, che chở của bà

Lời thơ da diết kết hợp với

câu hỏi tu từ, dấu chấm cảm

cuối dòng thơ

Khiến những câu thơ như lời tâm tình cảu cháu gửi đến bà

- Tám năm ấy, đất nước có chiến tranh “Mẹ cùng cha bận công tác không về”,

cháu ở cùng bà, cháu lớn lên trong tình thương và sự chăm sóc nuôi dưỡng của bà:

Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe

Hai câu thơ 16 chữ mà chữ

bà, chữ cháu đã chiếm đúng

một nửa

Ngôn từ đã hội tụ tất cả tình thương của bà dành cho cháu, gợi tả tình bà cháu quấn quýt yêu thương, một tình thương ấp ủ, chở che

Hay nhất, hàm súc nhất là từ

ngữ “cháu ở cùng bà”, “bà

bảo”, “bà dạy”, “bà chăm”

đã diễn tả một cách sâu sắc tấm lòng đôn hậu, tình thương bao la , sự chăm chút của bà đối với cháu nhỏ

Năm chữ “nghĩ thương bà khó nhọc” nói lên lòng biết ơn bà của đứa cháu đã và

mang nặng trong trái tim mình tình thương của bà dành cho cháu

Nghĩ về ngọn lửa hồng của

bếp lửa, nghĩ về tiếng chim

tu hú gọi bầy, đứa cháu gọi

nhắn thiết tha chim tu hú

“kêu chi hoài”.

Câu thơ cảm thán và câu hỏi tu từ diễn tả nỗi thương nhớ bà bồi hồi tha thiết Nhà thơ đắm chìm trong suy tưởng để trò chuyện với con chim quê hương, trách nó không đến ở với bà để bà đỡ nhớ cháu, đỡ cô đơn tuổi già

Trong nhiều gia đình Việt Nam, do nhiều cảnh ngộ khác nhau, mà vai trò của người bà đã thay thế vai trò của người mẹ hiền

c Miên man theo dòng cảm xúc hồi tưởng, hình ảnh bà càng hiện lên rõ nét, cụ thể với những phẩm chất cao quý:

- Bình tĩnh, vững lòng, đinh ninh vượt qua mọi thử thách khốc liệt của chiến tranh, làm trọn nhiệm vụ hậu phương để người đi xa công tác được yên lòng

- Bà là chỗ dựa tinh thần vững chắc

Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi

Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi

Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh

Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh:

“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố

Trang 5

Mày có viết thư chớ kể này kể nọ

Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!”

Lời dặn trực tiếp của bà khi cháu viết thư cho bố không chỉ giúp ta hình dung giọng nói, tiếng nói, tình cảm và suy nghĩ của bà mà còn làm sáng lên phẩm chất của người bà, người mẹ Việt Nam yêu nước, đầy lòng hy sinh, kiên trì nhóm lửa, giữ lửa

3 Những suy ngẫm về bà và bếp lửa:

Từ những kỉ niệm tuổi thơ được sống bên bà, nhận được sự yêu thương, chăm sóc của bà bên bếp lửa quê hương, người cháu suy ngẫm về cuộc đời bà và bếp lửa:

a Những suy ngẫm về hình ảnh bếp lửa:

Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen

Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn

Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng

- Hình ảnh ‘ bếp lửa” ở dòng thơ đầu là hình ảnh tả thực về sự vật hữu hình, cụ thể, gần gũi và gắn liền với những gian khổ của đời bà

- Từ hình ảnh “bếp lửa” hữu hình, tác giả liên tưởng đến “ngọn lửa” vô hình “ lòng

bà luôn ủ sẵn” với ý nghĩa trừu tượng và khái quát:

+ Bếp lửa bà nhóm lên không chỉ bằng nhiên liệu bên ngoài mà còn bằng chính ngọn lửa từ lòng bà- ngọn lửa cảu tình yêu thương, niềm tin vô cùng dai dẳng, bền

bỉ và bất diệt

+ Ngọn lửa bền bỉ và bất diệt ngày ngày bà nhóm cũng chính lànhoms niềm vui, niềm tin, niềm yêu thương để nâng đỡ cháu trên chặng đường dài

+ Bà không chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa- ngọn lửa của sự sống, của niềm tin cho các thế hệ nối tiếp

Các động từ “ nhen”, “ủ”, “

chứa” Đã khẳng định ý chí, bản lĩnh sống của bà

Điệp ngữ “một ngọn lửa” và

kết cấu song hành đã làm cho giọng thơ vang lên mạnh mẽ, đầy xúcđộng tự hào -> Thông qua những suy ngẫm về hình ảnh bếp lửa, tác gải đã khẳng định và ngợi ca vẻ đẹp tần tảo, nhẫn nại, đầy yêu thương của bà hiện lên lấp lánh như một thứ ánh sáng diệu kì

b Những suy ngẫm sâu sắc của nhà thơ, của đứa cháu về người bà yêu kính,

về bếp lửa trong mỗi gia đình Việt nam chúng ta

Bà cần mẫn lo toan, chịu thương chịu khó, thức khuya dậy sớm vì bát cơm, manh

áo của con cháu trong gia đình Để rồi mỗi khi nhứ lại, cháu vô cùng cảm phục và biết ơn bà:

Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa

Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ

Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm

Nghệ thuật đảo ngữ: đưa từ Đã diễn tả một cách sâu sắc và trọn vẹn về cuộc

Trang 6

láy “ lận đận” lên đầu câu,

kết hợp với cụm từ “ đời

bà”, “ mấy chục năm rồi”,

hình ảnh ẩn dụ “ nắng mưa”

đời đầy những lận đận, gian nan, vất vả của bà Đồng thời thể hiện sự thấu hiểu một cách sâu sắc trong tình cảm của cháu

Phó từ “ vẫn” khẳng định thói quen không bao giờ thay đổi cảu

bà “ thói quen dậy sớm’ để làm công việc nhóm lửa, nhóm lên niềm tin, tình yêu thương cho cháu -> Tình thương yêu tác giả dành cho bà được thể hiện trong từng câu chữ Tình cảm ấy giản dị, chân thành mà sâu nặng, thiết tha

- Bà không chỉ nhóm lửa bằng đôi tay khẳng khiu, gầy guộc mà còn bằng tất cả tấm lòng đôn hậu đối với con cháu

Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm

Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi

Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

Điệp ngữ “nhóm”được nhắc

lại 4 lần mang đến nhiều

liên tưởng

+ “Nhóm bếp lửa”, “nhóm nồi xôi gạo” là hình

ảnh tả thực công việc nhóm bếp, nhóm lửa của bà

+ “ Nhóm niềm yêu thương”, “nhóm dậy cả những tâm tình” là hình ảnh ẩn dụ về công việc

thiêng liêng và cao quý: bà đã khơi dậy trong tâm hồn cháu và những người xung quanh niềm yêu thương, chia sẻ

Chính từ đó mà, theo mạch suy ngẫm, nhà thơ đi lên khái quát rất tự nhiên và

hợp lý: “Ôi kỳ diệu và thiêng liêng - bếp lửa” Đúng vậy, vì bếp lửa thật giản dị ,

bình thường và phổ biến trong mọi gia đình Việt Nam, nhưng bếp lửa cũng thật cao quý, kỳ diệu và thiêng liêng vì nó luôn gắn liền với bà - người giữ lửa, nhóm lửa, truyền lửa, người tạo nên tuổi thơ của cháu Bếp lửa trở thành một mảnh tâm hồn, một phần không thể thiếu trong đời sống tinh thần của cháu

-> Có thể nói, cảm xúc của nhà thơ như dâng trào khi suy ngẫm về bà và bếp lửa Khổ thơ như một sự tổng kết để ngợi ca, khẳng định về bà: bà là người phụ nữ tần tảo, giàu đức hi sinh, luôn chăm lo cho mọi người

4 Nỗi nhớ bà và bếp lửa:

Bốn câu kết thể hiện một cách đằm thắm tình thương nhớ, lòng kính yêu và biết

ơn của đứa cháu bé bỏng nay đã đi xa:

Giờ cháu đã đi xa Có ngọn khói trăm tàu

Có lửa trăm nhà , niềm vui trăm ngả

Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở

- Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?

Trang 7

Dấu chấm giữa dòng thơ ngắt

câu thơ thành hai câu tự sự Để gợi sự chảy trôi của thời gian, sự biến đổi củakhông gian và vẽ lên một thực tại: người cháu năm

xưa giờ đã lớn khôn, trưởng thành, đã được chắp cánh bay xa, được làm quen với những chân trời rộng mở

Điệp ngữ “ trăm” mở ra một thế giới rộng lớn với bao điều mới mẻ Điệp ngữ “ có’ kết hợp với

thủ pháp liệt lê và câu hỏi tu

từ cuối câu

Cho thấy người cháu có những thay đổi lớn trong cuộc đời, đã tòm được bao niềm vui mới

+ Khẳng định đứa cháu không thể quên được ngọn lửa của bà, ngọn lửa ấy đã thành kỉ niệm, niềm tin nâng bước người cháu trên suốt chặng đường dài -> Khổ thơ chứa đựng đạo lí thủy chung, cao đẹp bao đời của người Việt: “ uống nước nhớ nguồn” Đạo lí ấy được nuôi dưỡng ở mỗi tâm hồn con người từ ấu thơ, để rồi như chắp cánh cho mỗi người bay cao, bay xa trên hành trình cuộc đời

* Đánh giá:

Với sự kết hợp hài hòa của các phương thức biểu đạt: biểu cảm, tự sự, mjieeu tả, bình luận, hình ảnh thơ đẹp, chất thơ trong trẻo, trẻ trung… qua dòng hồi tưởng của người cháu đã trưởng thành, nhớ lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà

và bếp lửa, nhà thơ đã bộc lộ những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng đối với gia đình, quê hương, đất nước

C LUYỆN ĐỀ:

ĐỀ ĐỌC- HIỂU SỐ 1:

Cho đoạn thơ sau:

Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa

Câu 1: Tên bài thơ và tác giả?

Câu 2: Bài thơ sáng tác trong hoàn cảnh nào? Thể thơ?

Câu 3: Bài thơ là lời của nhân vật nào nói với nhân vật nào, nói với ai và nói về

việc gì? Nêu mạch cảm xúc của bài thơ?

Câu 4: Chỉ ra từ láy trong đoạn thơ trên Những từ láy ấy giúp em hiểu hình dung

gì về hình ảnh “bếp lửa” mà tác giả nhắc tới

Câu 5: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về câu thơ: “Cháu thương bà biết mấy

nắng mưa”

Hướng dẫn trả lời

Câu 1: “ Bếp lửa”- Bằng Việt

Câu 2: - Bài thơ được sáng tác năm 1963 khi tác giả đang là sinh viên ngành luật ở

nước ngoài Thể thơ: 8 chữ

Câu 3: Bài thơ là lời của người cháu nói với bà, nói về kỉ niệm tuổi thơ bên bà và

những suy ngẫm về cuộc đời bà và hình ảnh bếp lửa

Mạch cảm xúc của bài thơ: Bài thơ được mở ra với hình ảnh bếp lửa, bài thơ giống như lời tâm sự của người cháu hiếu thảo gửi cho người bà

Trang 8

Bắt đầu ngọn nguồn cảm xúc từ hình ảnh bếp lửa Từ đó gợi lại kỉ niệm tuổi thơ được bà chăm sóc, nuôi nâng Từ những kỉ niệm người cháu thấu hiểu, suy ngẫm

về cuộc đời bà, về lẽ sống giản dị và cao quý Mạch cảm xúc thơ đi từ hồi tưởng đến hiện tại, từ kỉ niệm tới suy ngẫm

Câu 4: 

Từ láy gợi lên hình ảnh về bếp lửa:

    + Chờn vờn: dòng hồi tưởng được bắt đầu bằng hình ảnh thân thương, ấm áp: bếp lửa “chờn vờn sương sớm” Gợi tả hình ảnh bếp lửa có thật được cảm nhận bằng thị giác ẩn hiện trong sương sớm “chờn vờn”

    + Ấp iu: gợi bàn tay dịu dàng, kiên nhẫn, khéo léo và tấm lòng chi chút, tỉ mỉ của người nhóm lửa

→ Điệp ngữ “một bếp lửa” kết hợp với các từ láy “chờn vờn”, “ấp iu” gợi lên hình ảnh sống động, chân thực và lung linh của một bếp lửa gần gũi, thân thuộc trong gia đình người Việt

Hình ảnh bếp lửa tự nhiên, đánh thức dòng hồi tưởng của cháu về bà, người nhóm lửa mỗi sớm mai Hình ảnh bài thơ lúc nào cũng chập chờn, lay động

Câu 5: 

* Yêu cầu chung:

- Nội dung: Học sinh nhận diện được dạng đề nghị luận văn học, biết kết hợp kiến thức và kỹ năng để tạo lập văn bản Học sinh có thể triển khai bài viết theo nhiều cách xong cần bám sát ngữ liệu, kết hợp các thao tác lập luận

- Hình thức: Đoạn văn có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi ngữ pháp, chính tả

* Yêu cầu cụ thể: Đoạn văn cần đảm bảo các ý sau:

- Câu thơ: “Cháu thương bà biết mấy nắng mưa gợi lên hình ảnh bếp lửa và tình bà cháu trào dâng một cảm xúc mãnh liệt, thương người bà lặng lẽ, âm thầm trong khung cảnh “biết mấy nắng mưa”

- Cụm từ “biết mấy nắng mưa” là hình ảnh AD gợi những vất vả, trắc trở bà phải vượt qua để nuôi đứa cháu trưởng thành

- Người bà âm thầm, chịu đựng những vất vả “mưa nắng ở đời để nuôi dạy cháu

- Động từ “thương” gợi lên tình cảm, sự thấu hiểu và biết ơn của cháu đối với những vất vả bà đã trải qua để nuôi mình

- Cả bài thơ có cháu đã dành trọn để thương bà

ĐỀ ĐỌC- HIỂU SỐ 2:

Cho câu thơ:

“Cháu thương bà biết mấy nắng mưa”

Câu 1: Chép 15 câu tiếp theo để hoàn chỉnh đoạn thơ.

Câu 2: Trong những dòng hồi tưởng về tuổi thơ của người cháu những kỉ niệm

nào về tình bà cháu được gợi lại?

Câu 3: Vì sao đã bao lâu rồi mùi khói của bếp lửa khiến người cháu có cảm

giác “Nghĩ lại tới giờ sống mũi còn cay”.

Trang 9

Câu 4: Tìm biện pháp tu từ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ

dưới đây:

Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe

Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học.

Câu 5: Đoạn thơ có nhắc tới tiếng chim tu hú, trong chương trình ngữ văn THCS

cũng có bài thơ nói tới tiếng chim tu hú, nêu tên bài thơ và tác giả Âm thanh tiếng chim tu hú ở hai bài thơ có ý nghĩa khác nhau như thế?

Hướng dẫn trả lời

Câu 1: Chép 15 câu tiếp theo:

Cháu thương bà biết mấy nắng mưa Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi

Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay!

Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa

Tu hú kêu trên những cánh đồng xa Khi tu hú kêu bà còn nhớ không bà

Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế!

Câu 2: 

Những kỉ niệm về tuổi thơ được gợi lại trong tâm trí người cháu:

    - Tuổi thơ nhiều gian khổ, thiếu thốn, nhọc nhằm từ năm lên bốn tuổi đó là những năm tháng chiến tranh gian khổ ác liệt: “đói mòn đói mỏi”

       + Cái đói ám ảnh tâm trí đứa trẻ, nhà thơ đã cho ta thấy một quá khứ tang thương đầy những thảm cảnh của dân tộc gắn với thân phận người dân mất nước        + Những hình ảnh đau thương của dân tộc gây ấn tượng mạnh, sâu đậm với tâm hồn nhà thơ, ấn tượng về khói bếp “hun nhèm mắt”

    - Tuổi thơ có gian khổ của những ngày giặc ngoại xâm gây tội ác

Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi

    - Dòng hồi tưởng của đứa cháu gắn với âm thanh của tiếng chim tu hú, âm thanh quen thuộc nơi đồng quê mỗi dịp hè về cứ vang vọng, cuộn xoáy trong lòng người

xa xứ

       + Với 11 câu thơ, tiếng tu hú được nhắc tới 5 lần, khi thảng thốt, khi khắc khoải, lúc lại mơ hồ từ những cánh đồng xa

       + Không gian mênh mông, bao la, buồn tới lạnh lùng Trong từng cung bậc của tiếng tu hú, tình cảm, nỗi nhớ của người cháu càng trở nên da diết, mạnh mẽ hơn

→ Tác giả lựa chọn những hình ảnh, âm thanh tiêu biểu nhắc lại những ấn tượng khó phai về tuổi thơ của chính mình

Trang 10

Câu 3: 

    - Đứa cháu sau bao năm xa cách với bếp lửa và mùi khói nhưng vẫn mang cảm giác “Nghĩ lại tới giờ sống mũi còn cay”:

       + Người cháu luôn xúc động, bồi hồi mỗi khi nghĩ về những năm tháng khốn khó của tuổi thơ

       + Cháu cảm thấy kỉ niệm sống dậy, người cháu thương nhớ bà và tình bà cháu vẫn vẹn nguyên

→ Đây là dòng cảm xúc chân thật và xúc động của đứa cháu về bà và về tuổi thơ của mình

Câu 4: 

Hai câu thơ trên sử dụng biện pháp liệt kê:

    + Các cụm từ: bà bảo, bà dạy, bà chăm diễn tả sâu sắc tấm lòng nhân hậu, tình yêu thương bao la và sự chăm sóc tận tình của bà dành cho người cháu

    + Từ “bà” và “cháu” được lặp lại nhiều lần nhằm gợi tả tình bà cháu quấn quít, yêu thương

    + Người bà thay thế cha mẹ là chỗ dựa vững chắc cho cháu

→ Hình ảnh người bà tần tảo, khuya sớm, bà là sự kết hợp cao quý tình cha, nghĩa mẹ, công thầy

Những hình ảnh về bà in đậm trong tâm trí người cháu và gây xúc động mỗi khi cháu nhớ về

Câu 5: 

Bài thơ nhắc tới tiếng chim tu hú trong chương trình ngữ văn THCS: "Khi con tu hú" của Tố Hữu

Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần

Tiếng chim tu hú trong hai bài thơ:

    + Trong bài "Bếp lửa" của Bằng Việt: tiếng chim tu hú báo hiệu mùa hè, mở ra

sự ấm áp, tha thiết của tình bà cháu, tiếng chim tu hú gợi nhớ về những ngày tháng tuổi thơ được bà chăm sóc, dạy dỗ

    + Trong bài "Khi con tu hú" của Tố Hữu: tiếng chim tu hú quen thuộc, báo hiệu mùa hè Tiếng tu hú gọi bầy như thôi thúc người chiến sĩ phá bỏ rào cản để đón nhận vẻ đẹp, sự tự do của sự sống tươi đẹp bên ngoài

ĐỀ ĐỌC- HIỂU SỐ 3:

Cho câu thơ sau:

Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa

Câu 1: Chép tiếp 7 câu thơ để hoàn thành bài thơ.

Câu 2: Em hiểu từ “lận đận” trong câu thơ trên như thế nào? Trong bài thơ, hai

lần tác giả dùng cụm từ “biết mấy nắng mưa” để nói về cuộc đời của bà Điều đó

có ý nghĩa như thế nào? Hãy tìm một câu thành ngữ có chứa hai từ “nắng”,

“mưa” và giải thích ngắn gọn ý nghĩa câu thành ngữ em vừa tìm được

Ngày đăng: 19/03/2023, 18:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w