GIẢI PHÁP KẾT CẤU Giải pháp kết cấu chịu lực theo phương đứng của công trình Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng thì có nhiều loại như kết cấu cơ bản khung, tường chịu lực, lõi cứng,
Trang 1Chuyên ngành : XÂY D ỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn: TS LÊ HOÀNG AN Sinh viên th ực hiện : NGUYỄN VĂN TIẾN
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng – Đại Học Giao Thông Vận Tải TP.HCM đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường
Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy thì em nghĩ bài đồ án này của em rất khó có thể hoàn thiện được
Và em cũng xin cám ơn thầy TS LÊ HOÀNG AN đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt bài đồ án này Bước đầu đi vào thực tế của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy (Cô) để kiến thức
của em trong đồ án này được hoàn thiện hơn
Sau cùng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy TS LÊ HOÀNG AN, đã giúp đỡ, trao dồi kiến thức, đóng góp ý kiến và giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đồ án
TP Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 01 năm 2021
Nguyễn Văn Tiến
Trang 3L ỜI MỞ ĐẦU
1.1 MỤC ĐÍCH ĐỒ ÁN− Tổng hợp lại kiến thức 4 năm đại học chuyên ngành Kết cấu công trình tại Trường Đại học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh
− Rèn luyện tinh thần tự giác, làm việc độc lập và tinh thần nghiên cứu, tính toán một công trình xây dựng
− Thu thập và chuẩn bị số liệu để phục vụ cho đồ án, lựa chọn phương án kiến trúc
và kết cấu phù hợp
− Thực hành tính toán các tải trọng và thiết kế các hạng mục như sàn dầm, cột, nền móng
1.2 NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
− Tìm hiểu kiến trúc, thiết kế kết cấu và nền móng của tòa nhà Cao ốc văn phòng
− Thuyết minh giới thiệu đề tài: vị trí, đặc điểm, quy mô, giải pháp kiến trúc, giải pháp kỹ thuật
− Phân tích kết cấu chịu tải trọng gió
− Xây dựng mô hình phân tích kết cấu
− Tính toán bố trí thép cho dầm, sàn, vách
− Thiết kế móng cho công trình
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊM CỨU
− Đồ án thực hiện dựa trên các phương pháp nghiên cứu lý thuyết và các kết quả thực nghiệm, căn cứ vào các giáo trình và tài liệu chuyên ngành:
− Sức bền vật liệu, cơ kết cấu, kết cấu bê tông cốt thép, cơ học đất, nền móng, kỹ thuật thi công
− Các lý thuyết, giả thuyết, quan điểm thiết kế
− Các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm hiện hành
− Ứng dụng các phần mềm: Etabs, Sap, Safe, Autocad, Word, Excel
1.4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
− Báo cáo luận văn tốt nghiệp trong hai tập:
+ Báo cáo đề tài
Trang 4− PHẦN 2: KẾT CẤU (65%)
+ Chương 1: Tổng quan về kết cấu
+ Chương 2: Tính toán và kiểm tra ổn định tổng thể công trình
+ Chương 3: Thiết kế sàn tầng điển hình
+ Chương 4: Thiết kế khung trục B
+ Chương 5: Thiết kế cầu thang bộ tầng điển hình
+ Chương 6: Thiết kế bể nước mái
Trang 5M ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
1.1 MỤC ĐÍCH ĐỒ ÁN 2
1.2 NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN 2
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊM CỨU 2
1.4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 2
1.5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU 10
DANH MỤC HÌNH ẢNH 13
PHẦN 1 KIẾN TRÚC (5%) 16
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 17
1.1 MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 17
1.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 17
Vị trí xây dựng 17
Điều kiện tự nhiên 17
Quy mô công trình 18
1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 18
Mặt bằng 18
Mặt đứng 18
Hệ thông giao thông 19
Giải pháp kỹ thuật 20
PHẦN 2 KẾT CẤU (65%) 22
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU 22
1.1 GIẢI PHÁP KẾT CẤU 22
Giải pháp kết cấu chịu lực theo phương đứng của công trình 22
Giải pháp kết cấu chịu lực theo phương ngang của công trình 22
Giải pháp kết cấu cho phần ngầm 22
1.2 LỰA CHỌN VẬT LIỆU 22
Bê tông 23
Cốt thép 23
Kính 24
1.3 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI KẾT CẤU 24
Lớp bê tông bảo vệ 24
Neo vào nối cốt thép 24
1.4 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG 26
Trang 6Hệ số vượt tải 26
Phân loại tải trọng 26
Tải trọng thường xuyên 26
Tải trọng tạm thời 26
1.5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN 27
Giả thuyết tính toán 27
Phương pháp phân tích kết cấu 27
Phần mền sử dụng tính toán 27
Các yêu cầu cơ bản khi tính toán 27
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CỦA CÔNG TRÌNH 28
2.1 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN 28
Vật liệu sử dụng 28
Mặt bằng kết cấu dầm sàn 28
Sơ bộ kích thước các cấu kiện 28
2.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH 32
Tĩnh tải 33
Tải trọng sàn điển hình 33
Tải trọng sàn vệ sinh 34
Tải trọng sân thượng, sàn mái và ban công 34
Tải trọng tường 35
Lan can, tay vịn 36
Trọng lượng cầu thang, bể nước 37
Hoạt tải 38
2.3 LẬP MÔ HÌNH VÀ XÁC ĐỊNH TẦN SỐ DAO ĐỘNG RIÊNG 39
Mô hình không gian 39
Bài toán động 39
Các giả thuyết khi tính bài toán động 39
Tính toán các dạng dao động riêng 40
2.4 TẢI TRỌNG GIÓ 43
Thành phần tĩnh của tải trọng gió (gió tĩnh) 43
Thành phần động của tải trọng gió (gió động) 43
Bảng giá trị tính toán 46
Khai báo và gán tải trọng gió vào công trình 51
2.5 TỔ HỢP TẢI TRỌNG 55
Theo trạng thái giới hạn thứ nhất 55
Theo trạng thái giới hạn thứ hai 56
Trang 72.6 KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CỦA CÔNG TRÌNH 56
Kiểm tra chuyển vị ngang tại đỉnh công trình 56
Kiểm tra chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng 57
Kiểm tra ổn định chống lật của công trình 58
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 59
3.1 VẬT LIỆU 59
3.2 MÔ HÌNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH: 59
3.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH: 59
Tĩnh tải (SDL): 60
Hoạt tải (LL): 61
3.4 TỔ HỢP TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH: 61
3.5 CHIA DÃY STRIPS: 62
3.6 KIỂM TRA VÕNG BẰNG SAFE CHO SÀN TẦNG 5: 62
Kiểm tra độ võng: 63
3.7 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP SÀN TẦNG 5: 64
Biểu đồ nội lực 64
Tính toán cốt thép 65
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ KHUNG TRỤC B 69
4.1 VẬT LIỆU 69
4.2 THIẾT KẾ CỘT 69
Phương pháp tính toán 69
Lý thuyết tính toán cho phương án thứ 2 69
Biểu đồ nội lực cột khung trục B 74
Tính toán cốt thép dọc cho cột 76
Tính cốt đai cho cột 80
4.3 THIẾT KẾ DẦM 80
Cơ sở lý thuyết tính toán dầm 80
Biểu đồ nội lực dầm khung trục B 82
Kết quả tính toán thép hệ dầm trục B 84
CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH 94
5.1 KIẾN TRÚC 94
5.2 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 94
Kích thươc sơ bộ 94
Vật liệu 95
Tải trọng 95
5.3 TÍNH TOÁN BẢN THANG 98
Trang 8Sơ đồ tính 98
Tải trọng 98
Nội lực 99
Tính toán cốt thép 99
CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI 102
6.1 KIẾN TRÚC 102
6.2 XÁC ĐỊNH THỂ TÍCH BỂ NƯỚC MÁI 102
6.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU 103
Kích thước sơ bộ 103
Vật liệu sử dụng 104
Tải trọng tính toán 104
6.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 107
Tổ hợp tải trọng 107
Kết quả nội lực 108
6.5 TÍNH TOÁN CỐT THÉP 112
6.6 KIỂM TRA VÕNG, NỨT BỂ NƯỚC MÁI 115
Kiểm tra độ võng: 115
Kiểm tra nứt cho bản đáy bể nước mái: 116
6.7 TÍNH TOÁN HỆ KHUNG BỂ NƯỚC 122
Phương pháp tính toán 122
Tải trọng tác dụng 123
Xác định nội lực 125
Tổ hợp tải trọng 127
Hệ dầm 127
Hệ cột 130
PHẦN 3 NỀN MÓNG (30%) 132
CHƯƠNG 1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT 133
1.1 MỤC ĐÍCH 133
1.2 CÔNG TÁC HIỆN TRƯỜNG 133
Công tác khoang 133
Công tác lấy mẫu nguyên dạng 133
Công tác thí nghiệm chuỳ tiêu chuẩn hiện trường (SPT) 133
1.3 THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG 134
1.4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 134
Mặt cắt địa chất công trình 137
1.5 KẾT LUẬN 139
Trang 9CHƯƠNG 2 PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP 140
2.1 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 140
2.2 VẬT LIỆU 140
Bê tông 140
Cốt thép 140
2.3 TẢI TRỌNG 141
Tải trọng tính toán 141
Tải trọng tiêu chuẩn 141
2.4 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 141
Lựa chọn thông số cọc 141
Kiểm tra cọc theo điều kiện vận chuyển và lắp dựng 143
Sức chịu tải cho phép của cọc theo vật liệu 145
Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý đất nền 147
Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền 148
Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu SPT 149
Sức chịu tải thiết kế 152
2.5 THIẾT KẾ MÓNG ĐƠN CỘT GIỮA 2-B 153
Tải trọng 153
Các giả thuyết tính toán 153
Sơ bộ số lượng cọc trong đài 154
Bố trí cọc trong đài 154
Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 155
Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang (TCXD 205:1998) 162
Kiểm tra xuyên thủng 171
Kiểm tra khả năng chống cắt cho đài 173
Tính toán cốt thép đài móng 174
2.6 THIẾT KẾ MÓNG ĐƠN CỘT BIÊN 3-B 177
Tải trọng 177
Các giả thuyết tính toán 177
Sơ bộ số lượng cọc trong đài 178
Bố trí cọc trong đài 178
Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 179
Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang (TCXD 205:1998) 186
Kiểm tra xuyên thủng 195
Kiểm tra khả năng chống cắt cho đài 197
Tính toán cốt thép đài móng 198
Trang 10CHƯƠNG 3 PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 201
3.1 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 201
3.2 VẬT LIỆU 201
Bê tông 201
Cốt thép 201
3.3 TẢI TRỌNG 202
Tải trọng tính toán 202
Tải trọng tiêu chuẩn 202
3.4 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 202
Lựa chọn thông số cọc 202
Lựa chọn phương án thi công cọc 203
Sức chịu tải cho phép của cọc theo vật liệu 204
Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý đất nền 205
Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền .207
Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu SPT 208
Sức chịu tải thiết kế 211
3.5 THIẾT KẾ MÓNG ĐƠN CỘT GIỮA 2-B 212
Tải trọng 212
Các giả thuyết tính toán 212
Sơ bộ số lượng cọc trong đài 213
Bố trí cọc trong đài 213
Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 214
Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang (TCXD 205:1998) 220
Kiểm tra xuyên thủng 229
Kiểm tra khả năng chống cắt cho đài 231
Tính toán cốt thép đài móng 232
3.6 THIẾT KẾ MÓNG ĐƠN CỘT BIÊN 3-B 235
Tải trọng 235
Các giả thuyết tính toán 235
Sơ bộ số lượng cọc trong đài 236
Bố trí cọc trong đài 236
Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 237
Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang (TCXD 205:1998) 245
Kiểm tra xuyên thủng 254
Kiểm tra khả năng chống cắt cho đài 256
Tính toán cốt thép đài móng 257
Trang 11DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1 Thông số bê tông 23
Bảng 1-2 Thông số cốt thép 23
Bảng 1-3 Phần mềm phân tích kết cấu 27
Bảng 2-1 Kích thước dầm 29
Bảng 2-2 Sơ bộ kích thước tiết diện cột biên 1B 30
Bảng 2-3 Sơ bộ kích thước tiết diện cột giữa 2B 31
Bảng 2-4 Sơ bộ tiết diện cột biên 3B 32
Bảng 2-5 Tổng hợp tiết diện cột 32
Bảng 2-6 Các loại tải trọng tác dụng lên công trình 32
Bảng 2-7 Tải trọng các lớp cấu tạo sàn điển hình 33
Bảng 2-8 Tải trọng các lớp cấu tạo sàn vệ sinh 34
Bảng 2-9 Tải trọng các lớp cấu tạo sàn sân thượng 34
Bảng 2-10 Tải trọng các lớp cấu tạo sàn mái 35
Bảng 2-11 Tải trọng các lớp cấu tạo sàn ban công 35
Bảng 2-12 Tải trọng kính cường lực 36
Bảng 2-13 Tải trọng tường tác dụng 36
Bảng 2-14 Hoạt tải theo công năng sử dụng của từng ô sàn 38
Bảng 2-15 Giá trị các dạng dô động của công trình 41
Bảng 2-16 Thành phần gió tĩnh 46
Bảng 2-17 Chu kỳ và tầng số dao động 46
Bảng 2-18 Hệ số chuyển vị 47
Bảng 2-19 Hệ số tương quan không gian áp lực động 47
Bảng 2-20 Giá trị tiêu chuẩn thành phần động tác dụng lên phần thứ j của công trình 48
Bảng 2-21 Hệ số ψ 49
Bảng 2-22 Hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i 49
Bảng 2-23 Thành phần gió động 49
Bảng 2-24 Thành phần gió động 50
Bảng 2-25 Tổ hợp tải trọng theo trạng thái giới hạn 1 55
Bảng 2-26 Tổ hợp tải trọng theo trạng thái giới hạn 2 56
Bảng 2-27 Kết quả kiểm tra chuyển vị đỉnh lớn nhất với mô hình gió động 56
Bảng 2-28.Kết quả kiểm tra chi tiết chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng 57
Bảng 4-1 Bảng phân loại điều kiện làm việc cột 72
Bảng 4-2 Kết quả tính toán cốt thép cột biên 1-B 77
Bảng 4-3 Kết quả tính toán cốt thép cột giữa 2-B 78
Bảng 4-4 Kết quả tính toán cốt thép cột biên 3-B 79
Bảng 4-5 Kết quả tính toán thép dầm 85
Bảng 4-6 Kết quả tính toán thép đai dầm 91
Bảng 4-7 Kết quả tính toán thép giựt đứt 92
Bảng 5-1 Tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ 96
Trang 12Bảng 5-2 Tải tác dụng lên bảng nghiêng 96
Bảng 5-3 Bảng tính cốt thép cầu thang 100
Bảng 6-1 Tải trọng tác dụng lên bản nắp 105
Bảng 6-2 Tải trọng tác dụng lên bản đáy 106
Bảng 6-3 Tổ hợp tải trọng 107
Bảng 6-4 Kết quả tính toán thép bể nước 113
Bảng 6-5 Tải trọng bản thành qui thành lực phân bố 123
Bảng 6-6 Tải sàn truyền vào dầm nắp 124
Bảng 6-7 Tải sàn truyền vào dầm đáy 124
Bảng 6-8 Kết quả tính toán thép đai dầm bể nước 130
Bảng 6-9 Kết quả tính toán thép giựt đứt dầm bể nước 130
Bảng 6-10 Kết quả tính toán thép cột 131
Bảng 1-1 Mô tả hình dạng, trạng thái và các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 135
Bảng 1-2 Hệ số rỗng e (ứng với từng cấp tải) 136
Bảng 2-1 Thông số bê tông 140
Bảng 2-2 Thông số cốt thép 140
Bảng 2-3 Cường độ sức kháng trung bình fi bên thân cọc 148
Bảng 2-4 Cường độ sức kháng bên trung bình fi bên thân cọc 149
Bảng 2-5 Cường độ sức kháng trung bình fi bên thân cọc 151
Bảng 2-6 Tải trọng tính toán 153
Bảng 2-7 Tải trọng tiêu chuẩn 153
Bảng 2-8 Toạ độ các cọc trong đài 156
Bảng 2-9 Áp lực tính toán lớn nhất và nhỏ nhất tác dụng xuống cọc 156
Bảng 2-10 Ứng suất tại đáy khối móng quy ước 160
Bảng 2-11 Tổng độ lún 162
Bảng 2-12 Tổ hợp nội lực có lực cắt lớn nhất 162
Bảng 2-13 Moment dọc thân cọc 165
Bảng 2-14 Lực cắt dọc thân cọc 167
Bảng 2-15 Giá trị áp lực ngang 169
Bảng 2-16 Tải trọng tính toán 177
Bảng 2-17 Tải trọng tiêu chuẩn 177
Bảng 2-18 Toạ độ các cọc trong đài 180
Bảng 2-19 Áp lực tính toán lớn nhất và nhỏ nhất tác dụng xuống cọc 180
Bảng 2-20 Ứng suất tại đáy khối móng quy ước 184
Bảng 2-21 Tổng độ lún 186
Bảng 2-22 Tổ hợp nội lực có lực cắt lớn nhất 186
Bảng 2-23 Moment dọc thân cọc 189
Bảng 2-24 Lực cắt dọc thân cọc 191
Bảng 2-25 Giá trị áp lực ngang 193
Bảng 3-1 Thông số bê tông 201
Bảng 3-2 Thông số cốt thép 201
Trang 13Bảng 3-3 Cường độ sức kháng fi bên thân cọc 206
Bảng 3-4 Cường độ sức kháng bên trung bình fi bên thân cọc 208
Bảng 3-5 Cường độ sức kháng trung bình fi bên thân cọc 210
Bảng 3-6 Tải trọng tính toán 212
Bảng 3-7 Tải trọng tiêu chuẩn 212
Bảng 3-8 Toạ độ các cọc trong đài 215
Bảng 3-9 Áp lực tính toán lớn nhất và nhỏ nhất tác dụng xuống cọc 215
Bảng 3-10 Ứng suất tại đáy khối móng quy ước 218
Bảng 3-11 Tổng độ lún 220
Bảng 3-12 Tổ hợp nội lực có lực cắt lớn nhất 220
Bảng 3-13 Moment dọc thân cọc 223
Bảng 3-14 Lực cắt dọc thân cọc 225
Bảng 3-15 Giá trị áp lực ngang 227
Bảng 3-16 Tải trọng tính toán 235
Bảng 3-17 Tải trọng tiêu chuẩn 235
Bảng 3-18 Toạ độ các cọc trong đài 238
Bảng 3-19 Áp lực tính toán lớn nhất và nhỏ nhất tác dụng xuống cọc 238
Bảng 3-20 Ứng suất tại đáy khối móng quy ước 242
Bảng 3-21 Tổng độ lún 244
Bảng 3-22 Tổ hợp nội lực có lực cắt lớn nhất 245
Bảng 3-23 Moment dọc thân cọc 248
Bảng 3-24 Lực cắt dọc thân cọc 250
Bảng 3-25 Giá trị áp lực ngang 252
Trang 14DANH M ỤC HÌNH ẢNH
Hình 1-1.Mặt bằng tầng điển hình 18
Hình 1-2 Mặt đứng công trình 19
Hình 2-1 Mặt bằng kết cấu dầm sàn tầng điển hình 28
Hình 2-2 Diện tích truyền tải lên cột biên và cột giữa 30
Hình 2-3 Quy đổi tải trọng cầu thang 37
Hình 2-4 Quy đổi tải trọng bể nước lên đầu cột 37
Hình 2-5 Mô hình công trình bằng ETABS 39
Hình 2-6 Sơ đồ tính toán động học với n khối lượng tập trung 40
Hình 2-7 Khai báo tuyệt đối cứng theo phương ngang cho sàn 40
Hình 2-8 Khai báo thành phần khối lượng tham gia dao động 41
Hình 2-9 Các dạng dao động cơ bản 41
Hình 2-10 Đồ thị xác định hệ số động lực 44
Hình 2-11 Hệ tọa độ khi xác định hệ số tương quan không gian 45
Hình 2-12 Tải tác dụng vào công trình 52
Hình 2-13.Tải tác dụng vào công trình 53
Hình 2-14.Tải tác dụng vào công trình 54
Hình 2-15.Tải tác dụng vào công trình 55
Hình 3-1 Mô hình tính toán sàn điển hình 59
Hình 3-2 Tải trọng các lớp hoàn thiện 60
Hình 3-3 Tải trọng tường 61
Hình 3-4 Hoạt tải tác dụng lên sàn 61
Hình 3-5 Chia dãy sàn theo phương X 62
Hình 3-6 Chia dãy sàn theo phương Y 62
Hình 3-7 Độ võng sàn tầng 5 63
Hình 3-8 Biểu đồ Mômen phương X tổ hợp EU min 64
Hình 3-9 Biểu đồ Mômen phương X tổ hợp EU max 64
Hình 3-10 Biểu đồ Mômen phương Y tổ hợp EU min 64
Hình 3-11 Biểu đồ Mômen phương Y tổ hợp EU max 65
Hình 4-1 Nội lực nén lệch tâm xiêng 70
Hình 4-2 Biểu đồ lực dọc, tổ hợp U1 (T) 74
Hình 4-3 Biểu đồ Momen 2-2, tổ hợp U1(Tm) 75
Hình 4-4 Biểu đồ Momen 3-3, tổ hợp U1 (Tm) 76
Hình 4-5 Biểu đồ Momen 3-3 (tổ hợp EU) 82
Hình 4-6 Biểu đồ lực cắt 2-2 (tổ hợp EU) 83
Hình 5-1 Mặt bằng tầng điển hình 94
Hình 5-2 Mặt bằng cầu thang tầng điển hình 95
Hình 5-3 Mặt bằng bố trí cốt thép cầu thang 101
Hình 6-1 Mặt bằng tầng mái 102
Hình 6-2 Các lớp cấu tạo bản nắp 105
Hình 6-3 Các lớp cấu tạo bản đáy 105
Trang 15Hình 6-4 Mô hình bể nước mái 107
Hình 6-5 Biểu đồ momen M1-1 (T.m/m) 108
Hình 6-6 Biểu đồ momen M2-2 (T.m/m) 108
Hình 6-7 Biểu đồ momen M1-1 (T.m/m) 109
Hình 6-8 Biểu đồ momen M2-2 (T.m/m) 109
Hình 6-9 Biểu đồ momen M1-1 EUT Max (T.m/m) 110
Hình 6-10 Biểu đồ momen M1-1 EUT Min (T.m/m) 110
Hình 6-11 Biểu đồ momen M2-2 EUT Max (T.m/m) 111
Hình 6-12 Biểu đồ momen M2-2 EUT Min (T.m/m) 111
Hình 6-13 Cốt thép bảng nắp và bản đáy 114
Hình 6-14 Mặt cắt bể nước 114
Hình 6-15 Sơ đồ truyền tải bản nắp 122
Hình 6-16 Sơ đồ truyền tải bản đáy 122
Hình 6-17 Tĩnh tải tác dụng lên khung 125
Hình 6-18 Hoạt tải tác dụng lên khung 125
Hình 6-19 Gió X tác dụng lên khung 126
Hình 6-20 gió Y tác dụng lên khung 126
Hình 6-21 Biểu đồ nội lực dầm DNC, DDC bể nước (T.m) 127
Hình 6-22 Biểu đồ nội lực dầm DNP, DDP bể nước (T.m) 128
Hình 6-23 Biểu đồ lực dọc, tổ hợp U1 (T) 130
Hình 6-24 Biểu đồ Momen 2-2, tổ hợp U1 (Tm) 131
Hình 6-25 Biểu đồ Momen 3-3, tổ hợp U1 (Tm) 131
Hình 1-1 Mặt cắt địa chất công trình 137
Hình 1-2 Hình trụ hố khoan 138
Hình 2-1 Mặt cắt địa chất 142
Hình 2-2 Sơ đồ tính cọc khi vận chuyển 143
Hình 2-3 Sơ đồ tính cọc khi lắp dựng 143
Hình 2-4 Mặt bằng bố trí cọc trong đài 154
Hình 2-5 Khối móng quy ước 158
Hình 2-6 Biểu đồ moment uốn dọc thân cọc 166
Hình 2-7 Biểu đồ lực cắt dọc Qz 168
Hình 2-8 Biểu đồ giá trị áp lực ngang 170
Hình 2-9 Tháp xuyên thủng 173
Hình 2-10 Sơ đồ tính thép đài móng 175
Hình 2-11 Mặt bằng bố trí cọc trong đài 178
Hình 2-12 Khối móng quy ước 182
Hình 2-13 Biểu đồ moment uốn dọc thân cọc 190
Hình 2-14 Biểu đồ lực cắt dọc Qz 192
Hình 2-15 Biểu đồ giá trị áp lực ngang 194
Hình 2-16 Tháp xuyên thủng 197
Hình 2-17 Sơ đồ tính thép đài móng 199
Trang 16Hình 3-1 Mặt cắt địa chất 203
Hình 3-2 Mặt bằng bố trí cọc trong đài 213
Hình 3-3 Khối móng quy ước 216
Hình 3-4 Biểu đồ moment uốn dọc thân cọc 224
Hình 3-5 Biểu đồ lực cắt dọc Qz 226
Hình 3-6 Biểu đồ giá trị áp lực ngang 228
Hình 3-7 Tháp xuyên thủng 231
Hình 3-8 Sơ đồ tính thép đài móng 233
Hình 3-9 Mặt bằng bố trí cọc trong đài 236
Hình 3-10 Móng khối qui ước 239
Hình 3-11 Móng khối qui ước qui đổi 240
Hình 3-12 Biểu đồ moment uốn dọc thân cọc 249
Hình 3-13 Biểu đồ lực cắt dọc Qz 251
Hình 3-14 Biểu đồ giá trị áp lực ngang 253
Hình 3-15 Tháp xuyên thủng 256
Hình 3-16 Sơ đồ tính thép đài móng 258
Trang 17PHẦN 1 KIẾN TRÚC (5%)
NHI ỆM VỤ ĐƯỢC GIAO:1 THUYẾT MINH TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
GI ỚI THIỆU CHUNG:
TÊN CÔNG TRÌNH: TÒA NHÀ VĂN PHÒNG VTHT
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: ĐƯỜNG NGUYỄN THỊ MINH KHAI, QUẬN 1,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
− Sau khoảng thời gian bùng nổ của thị trường địa ốc, với sự tăng mạnh của giá thuê văn phòng căn hộ Hiện nay việc đầu tư, xây dựng trong lĩnh vực này đang chững lại Tuy nhiên theo nhận định của các chuyên gia thì đây chỉ là hiện tượng mang tính chu kỳ, một phần do khó khăn chung của nền kinh tế thế giới và chính sách thắt chặt quản lý của nhà nước Chính điều này ảnh hưởng đến quyết định của chủ đầu tư và tâm lý khách hàng Cũng theo những nhận định này thị trường văn
phòng cho thuê, đặc biệt văn phòng diện tích lớn hiện đại vẫn còn rất nhiều tiềm năng và được dự báo là tiếp tục phát triển trở lại
− Mặt khác, với xu hướng hội nhập, công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hòa nhập cùng xu thế phát triển của thời đại, sự đầu tư các công trình cao tầng, hiện đại
với nhiều tiện nghi thay thế cho các công trình thấp tầng đã xuống cấp rất cần thiết Và sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc, chung cư, văn phòng trong các thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng cho các nhà đầu tư nước ngoài mà còn góp phần tích cực vào tạo nên bộ mặt mới của thành phố: một thành phố hiện đại, văn minh xứng đáng là trung tâm số 1 về kinh tế, khoa học của cả nước Bên cạnh đó sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng góp phần vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc áp dụng kỹ thuật, công nghệ trong tính toán, thiết kế, thi công và xử lý thực tế
− Chính vì thế mà dự án TÒA NHÀ VĂN PHÒNG VTHT, được thành lập Việc xây
dựng dự án này đáp ứng phần nào nhu cầu văn phòng cho thuê cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, tạo cảnh đẹp mỹ quan cho khu đô thị nói riêng và thành phố nói chung, góp phần vào sự phát triển đất nước
1.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Vị trí xây dựng
− Công trình tọa lạc tại Quận 1, công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp tạo nên sự hài hòa cho tổng thể công trình và quy hoạch khu dân cư, có các tầm nhìn thoáng và đẹp về trung tâm thành phố, phục vụ tốt các nhu cầu của trung tâm
− Xung quanh công trình là hệ thống giao thông, hệ thống điện, nước đã hoàn thiện đáp ứng tốt các nhu cầu cho thi công xây dựng
Điều kiện tự nhiên
− Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu đồng bằng Nam Bộ và Nam Trung Bộ Không có yêu cầu chóng lạnh, hằng năm chia làm 2 màu rõ rệt:
− Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10
− Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
− Các yếu tố khí tượng thay đổi theo 2 mùa kể trên, có thể xem xét các mặt như sau:
− Nhiệt độ trung bình năm: 27oC
− Độ ẩm trung bình năm: 75% - 85%
− Lượng mưa trung bình năm: 1600mm – 1800mm
− Hướng gió chính thay đổi theo mùa: mùa khô gió chủ đạo từ hướng Bắc chuyển
dần sang Đông, Đông Nam và Nam; mùa mưa gió chủ đạo theo hướng Tây Nam
Trang 19và Tây
Quy mô công trình
− Công trình gồm 15 tầng nổi Cốt ±0.00m đặt tại mặt sàn tầng trệt Mặt đất tự nhiên
tại cốt -1.00m Chiều cao công trình tính từ mặt đất tự nhiên là +54.8m
− Tầng 1,2: dùng làm sảnh và phòng trưng bày
− Tầng 3: dùng làm phòng họp
− Tầng điển hình: từ tầng 4 đến tầng 15 dùng làm văn phòng, có tổng cộng 15 tầng, riêng tầng 15 có sân thượng
− Tầng mái có hệ thống thoát nước mái công trình, hộp kỹ thuật thang máy và bể
nước sinh, cây thu lôi chống sét
− Ở mỗi văn phòng đều có hệ thống công trình phụ trợ riêng biệt Ngoài ra, sảnh
thang cũng chính là sảnh riêng cho từng văn phòng trên mỗi tầng, có cửa ngăn
cách không gian Như vậy, văn phòng tại mỗi tầng không ảnh hưởng lẫn nhau
Điểm nổi bật ở công trình cũng ở việc bố trí lối đi, mỗi phòng đều có lối đi riêng
rất thuận tiện Cầu thang, nhà vệ sinh tập trung tại trung tâm tòa nhà, khoảng cách các phòng đi đến nhau khá thuận lợi
− Tại tầng 15 một phần làm sân vườn trên mái, còn bao gồm một tầng mái để làm bể nước và hệ thống thông gió
Trang 20− Công trình có hình khối không gian vững chắc, cân đối Mặt đứng chính sử dụng
các ô cửa kính lớn có kích thước và khoảng các hợp lý tạo nhịp điệu cho công
trình và lấy ánh sáng cho các phòng bên trong Hình khối của công trình có dáng
vẻ bề thế vuông vắn như không đơn điệu
− Các tầng đều có 2 mặt nhìn, đây là điểm nổi bật và nổi trội của công trình Việc bố trí hệ cửa kính một mặt để lấy sáng cho văn phòng bố trí bên trong, một mặt tạo
không gian mở có thể quan sát ra bên ngoài Với việc bố trí kiến trúc như vậy, mọi văn phòng đều có ít nhất một hướng nhìn ra không gian bên ngoài Nằm ở vị trị
trung tâm lại ở nơi có không gian đẹp, ít bị chắn tầm nhìn, sở hữu 1 văn phòng có
tầm nhìn đẹp như vậy là đều rất nhiều người lựa chọn đến
Hình 1-2 Mặt đứng công trình
Hệ thông giao thông
− Giao thông theo phương đứng: Toàn bộ công trình có sử dụng 06 thang máy, 01
thang máy phòng cháy chữa cháy và 2 cầu thang bộ 2 vế Bề rộng mỗi vế cầu
thang bộ là 1.1m được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có
sự cố xảy ra Thang máy và thang bộ đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang không lớn hơn 20m để giải quyết vấn đề chữa cháy
− Giao thông theo phương ngang: Bao gồm các hàng lang đi lại và sảnh
Trang 21− Với việc bố trí như vậy việc giao thông đi lại hết sức thuận tiện, khoảng cách từ văn phòng đến cầu thang máy và thang bộ đối với các phòng là như nhau, hành lang đi lại đến các phòng vẫn đảm bảo tính thuận tiện nhất vừa đảm bảo tính riêng biệt cho từng phòng
Giải pháp kỹ thuật
1.3.4.1 Hệ thông điện và chiếu sáng
− Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung thêm hệ thống điện dự phòng nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong toà nhà có
thể hoạt động bình thường trong tình huống mạng lưới điện thành phố bị cắt đột xuất Điện năng phải đảm bảo cho hệ thống thang máy và hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
− Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50 A bố trí theo tầng và khu vực đảm bảo an toàn khi xảy ra sự cố Khi có sự cố mất điện có thể sử dụng máy phát điện dự phòng ở tầng hầm để cung cấp điện cho tòa nhà
− Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo:
+ Chiếu sáng tự nhiên: các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng + Chiếu sáng nhân tạo: được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kế điện chiếu sáng trong công trình dân dụng
1.3.4.2 Hệ thống nước
− Dung tích bể chứa được thiết kết trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước
dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy Từ bể chứa nước sinh hoạt được
dẫn xuống các khu vệ sinh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt mỗi tầng bằng hệ thống ống thép tráng kẽm đặt trong các hộp kỹ thuật
− Hệ thống thoát nước thải được thiết kế cho tất cả các khu vệ vinh Có 2 hệ thống thoát nước bẩn và hệ thống thoát phân Toàn bộ nước thải sinh hoạt từ các từ các
xí tiểu vệ sinh được thu vào hệ thống ống dẫn, qua xử lý cục bộ bằng bể tự hoại, sau đó được đưa vào hệ thống thoát nước bên ngoài khu vực Các đường ống đi ngầm trong tường, trong hôp kỹ thuật nằm trong trần sau đó được xử lý và đưa vào
hệ thống thoát nước chung của thành phố
1.3.4.3 Hệ thống thông hơi và điều hoà
− Về quy hoạch: xung quanh công trình trồng hệ thống cây xanh để dẫn gió, che nắng, chắn bụi, điều hòa không khí Tạo nên môi trường trong sạch thoáng mát
− Về thiết kế: các phòng ở trong công trình được thiết kế hệ thống cửa sổ, cửa đi, ô thoáng, tạo nên sự lưu thông không khí trong và ngoài công trình Đảm bảo môi trường không khí thoải mái, trong sạch
1.3.4.4 Hệ thông phòng cháy chữa cháy và chống sét
− Việc lựa chọn giải pháp chống sét được tính toán theo yêu cầu trong tiêu chuẩn
chống sét hiện hành Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng các yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao tầng (thiết kế theo TCVN 46 – 84)
− Tại mỗi tầng và tại nút giao thông giữa hành lang và cầu thang Thiết kết đặt hệ thống hộp họng cứa hoả được nối với nguồn nước chữa cháy, mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy, đặt mỗi tầng 4 bình cứu hoả CO2MFZ4
Trang 22(4kg) chia làm 2 hộp đặt hai bên cầu thang
− Bố trí hệ thống cứu hoả gồm các họng cứu hoả tại các lối đi, các sảnh … với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622 –1995
1.3.4.5 Hệ thông rác
− Rác thải được tập trung ở các tầng thông qua kho thoát rác bố trí ở các tầng, chứa gian rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận để đưa rác thải ra ngoài
Trang 23PHẦN 2 KẾT CẤU (65%)
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU 1.1 GIẢI PHÁP KẾT CẤUGiải pháp kết cấu chịu lực theo phương đứng của công trình
Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng thì có nhiều loại như kết cấu cơ bản (khung, tường chịu lực, lõi cứng), kết cấu hỗn hợp (khung – giằng, vách – lõi, ống – lõi) và kết cấu đặc biệt (khung ghép, tầng cứng, dầm truyền)
Theo chỉ dẫn của TCVN 198-1997, yêu cầu khi thiết kế nhà cao tầng cùng với yêu cầu của công trình về công năng, thẩm mỹ, kinh tế Công trình lựa chọn hệ kết cấu
chịu lực theo phương đứng là khung – lõi bê tông cốt thép
Hệ lõi cứng bố trí trong mặt bằng nhà Nhiệm vụ chính của hệ lõi là tiếp nhận và chịu
phần lớn tải trọng ngang tác dụng vào công trình
Để phản ánh đúng sự làm việc của kết cấu, khi mô hình không gian cần kể đến sự giảm yếu của lõi do các lỗ cửa
Giải pháp kết cấu chịu lực theo phương ngang của công trình
Việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn hợp lý là rất quan trọng quyết định tính kinh tế cho công trình Theo thống kê thì khối lượng bê tông sàn chiếm đến (30%-40%) khối lượng bê tông công trình và trọng lượng bản thân bê tông dầm sàn là tải trọng tĩnh chính Công trình càng cao thì tải trọng tích lũy xuống các tầng dưới và móng càng
lớn làm tăng chi phí móng, cột
Ngày nay, các loại sàn dùng trong xây dựng rất đa dạng như: hệ sàn sườn truyền thống, sàn không dầm, sàn không dầm ứng lực trước, tấm panel lắp ghép, sàn bêtông Bubble Deck nhưng việc lựa chọn phương án sàn phải trên tiêu chí đáp ứng công năng sử dụng, tiết kiệm chi phí, thi công đơn giản, đảm bảo chất lượng kết cấu công trình
Đối với công trình trên, sinh viên lựa chọn tính toán sàn theo phương sàn dự dứng lực
Giải pháp kết cấu cho phần ngầm
Hệ móng tiếp nhận toàn bộ tải trọng từ bên trên công trình truyền xuống
Với quy mô công trình như trên, sinh viên đề xuất tính toán móng: móng cọc khoan
nhồi (móng đơn và móng lõi thang)
1.2 LỰA CHỌN VẬT LIỆU
Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt
Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)
Trang 24Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình
Vật liệu có giá thành hợp lý
Trong lĩnh vực xây dựng công trình hiện nay chủ yếu sử dụng vật liệu thép hoặc bê tông cốt thép với các lợi thế như dễ chế tạo, nguồn cung cấp dồi dào Ngoài ra còn có các loại vật liệu khác được sử dụng như vật liệu liên hợp thép – bê tông (composite), hợp kim nhẹ… Tuy nhiên các loại vật liệu mới này chưa được sử dụng nhiều do công nghệ chế tạo còn mới, giá thành tương đối cao
Do đó sinh viên lựa chọn vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép cho cột, vách, dầm, sàn
Bê tông
Bảng 1-1 Thông số bê tông
Cấp độ bền Thông số vật liệu Kết cấu sử dụng B25
Rb: Cường độ chịu nén tính toán dọc trục của bê tông
Rbt: Cường độ chịu kéo tính toán dọc trục của bê tông
Eb: Mô đun đàn hồi ban đầu của bê tông khi nén và kéo
γ: Trọng lượng riêng của bê tông
Các thông số vật liệu bê tông được tra theo B ảng 7 và Bảng 10 trong tiêu chuẩn TCVN 5574:2018
Rs: Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép
Rsc: Cường độ chịu nén tính toán của cốt thép
Es: Mô đun đàn hồi của cốt thép
Các thông số vật liệu thép được tra theo Bảng 13, Bảng 14 và mục 6.2.3.3 trong tiêu
chuẩn TCVN 5574:2018
Trang 25Kính
Sử dụng khung nhôm kính, kính cường lực dày 10 (mm)
Khối lượng riêng của kính: γ = 2.5 T/m3
Toàn bộ bề mặt ngoài công trình được bao che bằng kính
1.3 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI KẾT CẤU
Lớp bê tông bảo vệ
Lớp bê tông bảo vệ cần phải được đảm bảo:
- Sự làm việc đồng thời của cốt thép với bê tông
- Sự neo cốt thép trong bê tông và khả năng bố trí các mối nối của các chi tiết cốt thép
- Tính toán vẹn của cốt thép dưới các tác động của môi trường xung quanh (kể cả khi có môi trường xâm thực)
- Khả năng chịu lửa của kết cấu
Đối với cốt thép cấu tạo thì giá trị tối thiểu cảu chiều dày lớp bê tông bảo vệ đưươc lấy giảm bớt 5mm so với giá trị yêu cầu đối với cốt thép chịu lực
Trong mọi trường hợp, chiều dày lớp bê tông bảo vệ cũng cần được lấy không nhỏ hơn đường kính thanh cốt thép và không nhỏ hơn 10mm
Giá trị tối thiểu của chiều dày lớp bê tông bảo vệ của cốt thép chịu lực (kể cả cốt thép
nằm ở mép trong của các cấu kiện rỗng tiết diện vành khuyên hoặc tiết diện hộp), lấy theo Mục 10.3.1 - TCVN 5574: 2018
K ết luận: Công trình thuộc dạng điều kiện làm việc trong các gian phòng được che
phủ với độ ẩm nâng cao (lớn hơn 75% khi không có các biện pháp bảo vệ bổ sung), nên chiều dày tối thiểu của lớp bê tông được chọn là c = 25mm
Chọn chiều dày tối thiểu của lớp bê tông bảo vệ như sau:
- Móng: 50 mm cho bề mặt bên trên và xung quanh móng và 100 mm cho mặt đáy
Neo cốt thép được thực hiện bằng một tổ hợp các biện pháp sau đây:
- Đầu các thanh thép để thằng (neo thẳng)
- Uốn một đầu thanh thép dưới dạng móc, uốn chữ L hoặc uốn chữ U (chỉ đối với
cốt thép không ứng suất trước)
- Hàn hoặc đặt các thanh thép ngang (chỉ đối với cốt thép không ứng suất trước)
- Sử dụng các chi tiết neo đặc biệt ở đầu thanh thép
Neo thẳng và neo chữ L chỉ được phép sử dụng đối với cốt thép gân Đối với các thanh trơn chịu kéo chỉ cần uốn móc, uốn chữ U, hoặc hàn với các thanh thép ngang hoặc phải có các chi tiết neo đặc biệt
Neo chữ L, neo có móc hoặc uốn chữ U không nên sử dụng để neo cốt thép chịu nén, trừ trường hợp cốt thép trơn mà có thể phải chịu kéo trong một số tổ hợp tải trọng Chiều dài cốt thép neo và nối sẽ được trình bày chi tiết trong phân tính toán các cấu
kiện
Trang 26Chiều dài cơ sở cần để truyền lực trong cốt thép với toàn bộ giá trị tính toán của cường
độ Rs vào bê tông được xác định theo công thức:
- us là chu vi tiết diện ngang của thanh thép, us = πd
- Rbond là cường độ bám dính tính toán của cốt thép với bê tông, được xác định như sau:
R = η η R = 2.5×1×1.05 = 2.625 (MPa)
Trong đó:
- η1 là hệ số ảnh hưởng của loại bề mặt cốt thép, η1 = 2.5 (thép gân)
- η2 là hệ số ảnh hưởng đường kính của thép, η2 = 1.0 (thép có d ≤ 32mm)
Suy ra chiều dài cơ sở:
+ α = 1.0 - đối với đoạn neo cốt thép chịu kéo
+ α = 0.75 - đối với đoạn neo cốt thép chịu nén
+ α = 1.2 - đối với đoạn nối cốt thép chịu kéo
+ α = 0.9 - đối với đoạn nối cốt thép chịu nén
Chiều dài tính toán đoạn neo cốt thép chịu nén:
Trang 27K ết luận: Đoạn neo cốt thép trong vùng bê tông chịu nén Lan,n = 20d (mm)
Đoạn neo cốt thép trong vùng bê tông chịu kéo Lan,k = 40d (mm)
Đoạn nối cốt thép trong vùng bê tông chịu kéo, nén Llap = 40d (mm)
1.4 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG
Khi thiết kế, tính toán kết cấu một công trình cần quan tâm đến 2 đặc trưng cơ bản
của tải trọng là tải trọng tính toán và tải trọng tiêu chuẩn Tải trọng tính toán dùng để tính với trạng thái giới hạn thứ nhất (trạng thái giới hạn về cường độ), tải trọng tiêu chuẩn dùng để tính với trạng thái giới hạn thứ hai (trạng thái giới hạn sử dụng)
Hệ số vượt tải
− Tải trọng tính toán và tải trọng tiêu chuẩn có mối quan hệ thông qua hệ số vượt tải (hệ số độ tin cậy)
− Khi tính toán theo 2 trạng thái giới hạn cường độ và ổn định, hệ số vượt tải được
lấy theo các mục 3.2, 4.2.2, 4.3.3, 4.4.2, 5.8, 6.3 trong TCVN 2737:1995
− Khi độ bền mỏi lấy bằng 1 (2.2.1.2 – TCVN 2737:1995)
− Khi tính toán theo biến dạng và chuyển vị lấy bằng 1 nếu tiêu chuẩn thiết kế kết cấu và nền móng không đề ra các giá trị khác (2.2.1.3 – TCVN 2737:1995)
Phân loại tải trọng
Tải trọng được phân thành tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời (dài hạn, ngắn hạn và đặc biệt) tùy theo thời gian tác dụng của chúng
Tải trọng thường xuyên
Là các tải trọng tác dụng không biến đổi trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình
Là khối lượng của các bộ phận công trình gồm khối lượng các kết cấu chịu lực và các kết cấu bao che
+ Tải trọng tạm thời dài hạn: khối lượng vách ngăn tạm thời; khối lượng các thiết
bị cố định; tác động của biến dạng nền kèm theo sự thay đổi cấu trúc của đất; tác động do thay đổi độ ẩm, co ngót và từ biến của vật liệu
+ Tải trọng tạm thời ngắn hạn: khối lượng người; vật liệu sửa chữa; tải trọng sinh
ra khi chế tạo, vận chuyển, xây lắp và tải trọng gió
+ Tải trọng đặc biệt: tải trọng do động đất, sóng thần, nổ bom
Trang 281.5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
Giả thuyết tính toán
− Sàn được xem là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó
− Biến dạng dọc trục của sàn dầm được bỏ qua
− Chuyển vị ngang của mọi điểm trên sàn là như nhau
− Thân công trình được xem là ngàm vào móng tại vị trí mặt trên của đài móng
Phương pháp phân tích kết cấu
− Khi tính toán cả công trình, do khối lượng công việc cần giải quyết từ việc tính toán xác định nội lực, chuyển vị, đặc trưng động học công trình là rất lớn, không
thể giải quyết bằng tính toán thủ công Do đó cần đến sự trợ giúp của các phần mềm chuyên dụng được viết riêng cho mỗi nhu cầu tính toán cụ thể Phương pháp tính toán và giải quyết mô hình trên máy tính hiện nay chủ yếu là phương pháp
+ Phản ứng của mỗi phần tử được xác định dựa vào bậc tự do thể hiện ở các nút + Ứng xử của toàn bộ hệ kết cấu được xác định bằng cách ghép toàn bộ các phần
tử nhỏ vào một phương trình với bậc tự do của mỗi điểm là chưa xác định Những phương trình này được giải bằng kỹ thuật ma trận
Phần mền sử dụng tính toán
Bảng 1-3 Phần mềm phân tích kết cấu
Phần mềm Công dụng
ETABS v2016
- Giải nội lực khung
- Phân tích dao động cho hệ công trình
- Kiểm tra ổn định tổng thể cho công trình khi chịu tác động của tải trọng gió
SAFE v12 - Tính toán cốt thép sàn
- Kiểm tra độ võng sàn SAP 2000 v14 - Tính toán cốt thép bể nước mái
Các yêu cầu cơ bản khi tính toán
Kết cấu bê tông cốt thép phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo độ bền (các trạng thái giới hạn thứ nhất) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường (các trạng thái
giới hạn thứ hai)
Trang 29CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CỦA CÔNG
TRÌNH 2.1 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN
Sơ bộ kích thước các cấu kiện
2.1.3.1 Sơ bộ tiết diện vách lõi
Chiều dày của vách lõi được lựa chọn sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số tầng, đồng
thời đảm bảo các điều quy định theo Điều 3.4.1 – TCXD 198:1997 Tổng diện tích mặt
cắt ngang của vách (lõi) cứng có thể được xác định theo công thức gần đúng như sau:
Trang 302.1.3.2 Sơ bộ chiều dày sàn
n s
ms: hệ số phụ thuộc vào sự làm việc của ô bản
Chọn chiều dày sàn, sàn vệ sinh: hs =150 (mm)
2.1.3.4 Sơ bộ tiết diện cột
− Công trình có mặt bằng tương đối đối xứng, do đó chỉ xác định tiết diện sơ bộ dựa trên cột có diện truyền tải sàn là lớn nhất của hai cột là cột giữa và cột biên
− Diện tích tiết diện cột sơ bộ chọn theo công thức:
Trang 31bao gồm tải trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cột đem tính ra phân bố đều trên sàn Với nhà văn phòng, khu thương mại chọn q =
1 T/m2
+ Fs: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét (m2)
+ ms: số sàn phía trên tiết diện đang xét (kể cả mái)
+ k = 1.2 ÷ 1.5: hệ số xét đến ảnh hưởng của mô men uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh cột Cột giữa nhà chọn k = 1.1; cột biên chọn k = 1.3
+ Rb: cường độ chịu nén tính toán của bê tông: Rb = 14.5 (MPa) = 1450 (T/m2)
+ Dựa vào mặt bằng công trình, ta chia thành 2 nhóm cột: cột biên và cột giữa
Chọn cột biên 1B, 3B và cột giữa 2B để sơ bộ và bố trí cột cho toàn nhà
Hình 2-2 Diện tích truyền tải lên cột biên và cột giữa
− Việc thay đổi tiết diện cột cần tuân theo nguyên tắc sau (2.5.4 – TCVN 198:1997):
+ Độ cứng và cường độ của kết cấu nhà cao tầng theo phương đứng cần được thiết
kế đều hoặc thay đổi giảm dần lên phía trên, tránh thay đổi đột ngột
+ Độ cứng của kết cấu ở tầng trên không nhỏ hơn 70% độ cứng của kết cấu ở tầng dưới kề nó Nếu 3 tầng giảm độ cứng liên tục thì tổng mức giảm không vượt quá
Att
(m2)
Tiết diện chọn
b (mm)
h (mm)
Achon (m2) Mái 43.96 1 1 43.96 1.3 0.04 - - -
B 1
Trang 32Att
(m2)
Tiết diện chọn
b (mm)
h (mm)
Achon (m2) Mái 58.86 1 1 58.86 1.1 0.04 - - -
Trang 33Bảng 2-4 Sơ bộ tiết diện cột biên 3B
Tầng Fs
(m2)
q (T/m2) ms Ni(T) k
Att
(m2)
Tiết diện chọn
b (mm)
h (mm)
Achon (m2) Mái 35.02 1 1 35.02 1.3 0.03 - - -
b (mm) h (mm) b (mm) h (mm) b (mm) h (mm)
2.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH
Bảng 2-6 Các loại tải trọng tác dụng lên công trình
Loại tải trọng Ý nghĩa
SW (DEAD) Trọng lượng bản thân kết cấu
SDL (SUPER DEAD) Trọng lượng bản thân các lớp hoàn thiện (kể cả trọng
lượng tường)
LL (LIVE) Hoạt tải
WX(WIND) Tải trọng gió tĩnh và gió động theo phương X
WY (WIND) Tải trọng gió tĩnh và gió động theo phương Y
Trang 34n : hệ số tin cậy của lớp thứ i
Chú ý: Để đơn giản cho việc nhập tải và tổ hợp tải trọng trong mô hình, sinh viên quy đổi các lớp cấu tạo về cùng một hệ số vượt tải
Tải trọng tiêu chuẩn (kG/m2)
Hệ
số vượt tải
Tải trọng tính toán (kG/m2)
Tải trọng tiêu chuẩn đã quy về cùng hệ số vượt tải 1.1 (kG/m2)
Trang 35Tải trọng tiêu chuẩn (kG/m2)
Hệ
số vượt tải
Tải trọng tính toán (kG/m2)
Tải trọng tiêu chuẩn đã quy về cùng hệ số vượt tải 1.1 (kG/m2)
Tổng tải (có sàn bê tông cốt thép) 601.3 546.6
Tải trọng sân thượng, sàn mái và ban công
Bảng 2-9 Tải trọng các lớp cấu tạo sàn sân thượng
SÀN THƯỢNG
Lớp cấu tạo sàn Chiều dày
(m)
Trọng lượng riêng (kG/m3)
Tải trọng tiêu chuẩn (kG/m2)
Hệ
số vượt tải
Tải trọng tính toán (kG/m2)
Tải trọng tiêu chuẩn đã quy về cùng hệ số vượt tải 1.1 (kG/m2)
Trang 36Bảng 2-10 Tải trọng các lớp cấu tạo sàn mái
SÀN MÁI
Lớp cấu tạo sàn Chiều dày
(m)
Trọng lượng riêng (kG/m3)
Tải trọng tiêu chuẩn (kG/m2)
Hệ
số vượt tải
Tải trọng tính toán (kG/m2)
Tải trọng tiêu chuẩn đã quy về cùng hệ số vượt tải 1.1 (kG/m2) Lớp vữa lót 0.02 1800 36 1.3 46.80 42.55
Tổng tải (có sàn bê tông cốt thép) 567.6 516.0
Bảng 2-11 Tải trọng các lớp cấu tạo sàn ban công
SÀN BAN CÔNG
Lớp cấu tạo sàn Chiều dày
(m)
Trọng lượng riêng (kG/m3)
Tải trọng tiêu chuẩn (kG/m2)
Hệ
số vượt tải
Tải trọng tính toán (kG/m2)
Tải trọng tiêu chuẩn đã quy về cùng hệ số vượt tải 1.1 (kG/m2)
− Tải tường (hoặc kính) tác dụng lên dầm, được xác định theo công thức:
tc
t (k ) t (k ) t (k ) t (k )
q = h và qttt (k ) = n t (k ) t (k )ht (k )
Trang 37h : chiều cao tường (hoặc kính)
n : hệ số vượt tải, lấy theo TCVN 2737:1995
Bảng 2-12 Tải trọng kính cường lực
Loại kính
Trọng lượng riêng (kG/m3)
Hệ số vượt tải
Chiều cao tầng (m)
Tải trọng tiêu chuẩn (kG/m)
Tải trọng tính toán (kG/m)
Chiều cao tầng (m)
Chiều cao dầm (m)
Chiều cao tường (m)
Tải trọng tiêu chuẩn (kG/m)
Tải trọng tính toán (kG/m)
Tải trọng tiêu chuẩn đã quy về cùng hệ số vượt
tải 1.1 (kG/m)
100 1800 1.2
Lan can, tay vịn
Trọng lượng lan can tay vịn: tc
g =0.03 (T / m)
Trang 38Trọng lượng cầu thang, bể nước
Trong mô hình khung 3D, để đơn giản trong quá trình tạo mô hình, không mô hình cầu thang bộ và bể nước vào khung, ta lấy các phản lực tại các vị trí mà hai cấu kiện này liên kết với khung để nhập vào mô hình
Tải trọng cầu thang và bể nước nhập vào mô hình, ta khai báo loại tải trọng dưới dạng SDL
- Tải trọng cầu thang:
Ta quy đổi tải trọng của toàn bộ kết cấu cầu thang thành tải phân bố trên ô sàn lỗ thang (tại ô cầu thang, ta sẽ vẽ cả sàn cho ô cầu thang, sau đó ta gáng tải quy đổi từ trọng lượng cầu thang lên ô sàn đó) Thông thường lấy gthang = 0.2 (T/m2)
Hình 2-3 Quy đổi tải trọng cầu thang
Trang 39Hoạt tải
Các giá trị hoạt tải tiêu chuẩn được lấy từ Bảng 3 - TCVN 2737:1995
Hệ số vượt tải lấy theo Mục 4.3.3 - TCVN 2737:1995
Hệ số vượt tải (n)
Tải trọng tính toán (kG/m2)
Tải trọng tiêu chuẩn đã quy về cùng hệ số vượt tải 1.2 (kG/m2)
Trang 402.3 LẬP MÔ HÌNH VÀ XÁC ĐỊNH TẦN SỐ DAO ĐỘNG RIÊNG
Mô hình không gian
Hình 2-5 Mô hình công trình bằng ETABS
Bài toán động
− Điểm khác nhau giữa bài toán động với bài toán tĩnh:
Tải trọng động thay đổi theo thời gian về độ lớn, phương, chiều và điểm dặt lên công trình dẫn đến sự thay đổi về ứng xử của công trình Vì vậy kết quả phân tích các giá
trị cần biết của kết cấu về nội lực và chuyển vị là những giá trị có hàm theo biến thời gian
Vì kết cấu có khối lượng nên khi chuyển động có gia tốc sẽ phát sinh lực quán tính
Do đó phải kể đến lực quán tính trong phương trình tính toán
Các giả thuyết khi tính bài toán động
− Sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó
− Khối lượng toàn bộ của một tầng được tập trung tại một điểm và đặt tại cao trình sàn