- Công trình được xây dựng với mục đích làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụnên việc thiết kế mặt bằng khá đơn giản bao gồm sảnh chính, sảnh phụ, sảnh giao dịch,quầy giao dịch, phòng
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: Thiết kế công trình tòa nhà văn phòng Như Sa,
Kiến Thụy, TP Hải Phòng
Giảng viên hướng dẫn : TS Chu Tuấn Long
Hà Nội: 2022
Trang 2NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP/
H tên sinh viên: Nguy n V n Tr ng
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
H ào t o: Chính QuyKhoa:L p:59CX3Công trìnhNgành: K &thu t Xây d ng – Xây D ng Dân d
ng vàCông nghi p
Thiế+t1.TÊNkế+ĐỀcôngTÀI:/trình tòa nhàv n phòng Nh Sa, Kiế+n Th y, TP
H 1i Phòng
1 Sàn sườn Bê tông cốt thép toàn khối
GS.TS Nguyễn Đình Cống, GS.TS Ngô Thế Phong
2 Kết cấu bê tông cốt thép (phần cấu kiện cơ bản) GS.TS Nguyễn Đình Cống, GS.TS Ngô Thế Phong
3 Kết cấu bê tông cốt thép (phần kết cấu nhà cửa) GS.TS Nguyễn Đình Cống
4 Sổ tay thực hành kết cấu công trình
PGS.PTS Vũ Mạnh Hùng
5 Nền móng và tầng hầm nhà cao tầng GS.TSKH Nguyễn Văn Quảng
6 Kỹ thuật thi công công trình xây dựng TS Đỗ Đình Đức, PGS Lê Kiều
7 Sổ tay chọn máy thi công Nguyễn Tiến Thụ
8 TCVN 356 - 2012: Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép
9 TCVN 2737- 1995 : Tải trọng và tác động tiêu chuẩn thiết kế
10 TCVN 5574 - 2018 : Kết cấu bê tông và BTCT tiêu chuẩn thiết kế
11 TCVN 198 - 1997: Nhà cao tầng - thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối
12 TCVN 9386 - 2012: Thiết kế công trình chịu Động đất
13 TCVN 10304 – 2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
14 TCVN 5575 – 2012: Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 321 .
Nội dung của đồ án gồm 4 phần:
- Phần 1: Kiến trúc công trình 10%
- Phần 2: Kết cấu công trình 45%
- Phần 3: Nền móng 15%
- Phần 4: Thi công 30%
Trang 5T.S: Chu Tu +n Longấ+n Long
Ph 2n I: Ki +n trú c cô ng trì nh ầ2n I: Kiế+n trú c cô ng trì nh ế+n trú c cô ng trì nh
Ph 2n II: K +t c +u cô ng trì nhầ2n I: Kiế+n trú c cô ng trì nh ế+n trú c cô ng trì nh ấ+n Long T.S: Chu Tu +n Longấ+n Long
Ph 2n III: N 2n mó ngầ2n I: Kiế+n trú c cô ng trì nh ề2n mó ng T.S: Chu Tu +n Longấ+n Long
Ph 2n IV: Thi cô ngầ2n I: Kiế+n trú c cô ng trì nh T.S: Chu Tu +n Longấ+n Long
Ngày 20 tháng 09 năm 2021
(Ký và ghi rõ h tên) ọ tên) (Ký và ghi rõ h tên) ọ tên)
Trang 7(Ký và ghi rõ h tên) ọ tên)
(Ký và ghi rõ h tên) ọ tên)
LỜI CẢM ƠN
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của đất nước, ngành xây dựngcũng theo đà phát triển mạnh mẽ Trên khắp các tỉnh thành trong cả nước các côngtrình mới mọc lên ngày càng nhiều Đối với một số sinh viên như em việc chọn đề tàitốt nghiệp phù hợp với yêu cầu đề ra và phù hợp với bản thân và thực tế cuộc sống làmột vấn đề quan trọng Dưới sự tư vấn tận tình, cặn kẽ của các thầy cô giáo trong bộ
môn, em đã chọn lựa đề tài: “TKCT Tòa nhà văn phòng Như Sa, Kiến Thụy, TP Hải Phòng).”
Nội dung của đồ án gồm 4 phần:
Trang 9- Phần 3: Nền móng 15%
- Phần 4: Thi công 30%
Đồ án tốt nghiệp được thực hiện trong 14 tuần với nhiệm vụ tìm hiểu kiến trúc, thiết
kế kết cấu, lập biện pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công công trình Kết hợpnhững kiến thức được các thầy, cô trang bị trong 4 năm học cùng sự nỗ lực của bảnthân và đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các thầy cô giáo hướng dẫn đãgiúp em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong bộ môn Xây Dựng Dân Dụng Và CôngNghiệp đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý giá cho em cũng như cácbạn sinh viên khác trong suốt những năm học qua Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn
sự tận tình hướng dẫn của thầy giáo TS.CHU TUẤN LONG – Bộ môn XDDD & CNtrường Đại Học Thủy Lợi đã giúp em hoàn thành tốt đồ án này Xin cám ơn gia đình,bạn bè đã hỗ trợ và động viên trong suốt thời gian qua để em có thể hoàn thành đồ ánngày hôm nay
Do còn nhiều hạn chế về kiến thức, thời gian và kinh nghiệm nên đồ án không tránhkhỏi những khiếm khuyết và sai sót Em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp, chỉbảo của các thầy cô để em có thể hoàn thiện hơn trong quá trình công tác
Hà N i, ngày 03 tháng 01 năm 2022 ội, ngày 03 tháng 01 năm 2022
Sinh viên th c hi n ực hiện ện
Nguy n Văn Tr ng ễn Văn Trọng ọ tên)
Trang 10PHẦN I : KIẾN TRÚC (10%) 1
CHƯƠNG: 1 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH 2
1.1 T ng quan v công trình ổng quan về công trình ề công trình 2
1.2 Quy mô và đ c đi m công trình ặc điểm công trình ểm công trình 2
CHƯƠNG: 2 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 4
2.1 Các căn c và tiêu chu n áp d ng ứ và tiêu chuẩn áp dụng ẩn áp dụng ụng 4
2.2 Gi i pháp thi t k ki n trúc ải pháp thiết kế kiến trúc ết kế kiến trúc ết kế kiến trúc ết kế kiến trúc 5
2.3 Gi i pháp k t c u ải pháp thiết kế kiến trúc ết kế kiến trúc ấu 12
2.4 Các gi i pháp thi t k kỹ thu t khác ải pháp thiết kế kiến trúc ết kế kiến trúc ết kế kiến trúc ật khác 12
2.5 K t lu n ết kế kiến trúc ật khác 14
PHẦN II : KẾT CẤU (45%) 15
CHƯƠNG 1: CÁC CĂN CỨ THIẾT KẾ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 16
1.1 Các căn c và tiêu chu n thi t k k t c u công trình ứ và tiêu chuẩn áp dụng ẩn áp dụng ết kế kiến trúc ết kế kiến trúc ết kế kiến trúc ấu 16
1.2 L a ch n gi i pháp k t c u và v t li u ực hiện ọ tên) ải pháp thiết kế kiến trúc ết kế kiến trúc ấu ật khác ện 17
1.3 Xác đ nh s b kích th ịnh sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện chịu lực ơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện chịu lực ội, ngày 03 tháng 01 năm 2022 ước tiết diện cấu kiện chịu lực c ti t di n c u ki n ch u l c ết kế kiến trúc ện ấu ện ịnh sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện chịu lực ực hiện 21
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH TẢI RỌNG TÁC DỤNG 29
2.1 C s lý thuy t ơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện chịu lực ở lý thuyết ết kế kiến trúc 29
2.2 Xác đ nh t i tr ng tác d ng lên công trình ịnh sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện chịu lực ải pháp thiết kế kiến trúc ọ tên) ụng 29
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN SÀN 43
3.1 S li u tính toán ố liệu tính toán ện 43
3.2 Tính toán b n sàn theo s đ đàn h i ải pháp thiết kế kiến trúc ơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện chịu lực ồ đàn hồi ồ đàn hồi 44
3.3 Tính toán b n sàn theo s đ kh p d o ải pháp thiết kế kiến trúc ơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện chịu lực ồ đàn hồi ớc tiết diện cấu kiện chịu lực ẻo 47
3.4 Ki m tra võng và v t n t ểm công trình ết kế kiến trúc ứ và tiêu chuẩn áp dụng 52
3.5 B trí và c u t o c t thép cho sàn ố liệu tính toán ấu ạo cốt thép cho sàn ố liệu tính toán 54
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 56
4.1 Gi i pháp k t c u thang b ải pháp thiết kế kiến trúc ết kế kiến trúc ấu ội, ngày 03 tháng 01 năm 2022 56
4.2 Mô hình tính 56
4.3 Thi t k các c u ki n c u thang b ết kế kiến trúc ết kế kiến trúc ấu ện ầu thang bộ ội, ngày 03 tháng 01 năm 2022 58
Trang 115.2 Xác đ nh t i tr ng và t h p t i tr ng ịnh sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện chịu lực ải pháp thiết kế kiến trúc ọ tên) ổng quan về công trình ợp tải trọng ải pháp thiết kế kiến trúc ọ tên) 72
5.3 Tính toán n i l c và c t thép b ch a ội, ngày 03 tháng 01 năm 2022 ực hiện ố liệu tính toán ểm công trình ứ và tiêu chuẩn áp dụng 75
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN KẾT CẤU KHUNG 89
6.1 Mô hình hóa k t c u khung ết kế kiến trúc ấu 89
6.2 C s tính toán ơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện chịu lực ở lý thuyết 90
6.3 Tính toán n i l c ội, ngày 03 tháng 01 năm 2022 ực hiện 90
6.4 Các tr ường hợp nội lực ng h p n i l c ợp tải trọng ội, ngày 03 tháng 01 năm 2022 ực hiện 91
6.5 Tính toán và t h p n i l c ổng quan về công trình ợp tải trọng ội, ngày 03 tháng 01 năm 2022 ực hiện 106
6.6 Ki m tra các đi u ki n theo TCVN 5574:2018 ểm công trình ề công trình ện 118
6.7 Thi t k t thép d m khung tr c 3 ết kế kiến trúc ết kế kiến trúc ầu thang bộ ụng 119
6.8 Thi t k c t khung tr c 3 ết kế kiến trúc ết kế kiến trúc ội, ngày 03 tháng 01 năm 2022 ụng 129
PHẦN III : NỀN MÓNG (15%) 143
CHƯƠNG1: GIẢI PHÁP NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH 144
1.1 Các căn c và các tiêu chu n thi t k ứ và tiêu chuẩn áp dụng ẩn áp dụng ết kế kiến trúc ết kế kiến trúc 144
1.2 Đ c đi m đ a ch t công trình và đ a ch t th y văn ặc điểm công trình ểm công trình ịnh sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện chịu lực ấu ịnh sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện chịu lực ấu ủy văn 145
1.3 Gi i pháp m t b ng móng ải pháp thiết kế kiến trúc ặc điểm công trình ằng móng 149
CHƯƠNG2: GIÁI PHÁP NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH 150
2.1 Tính toán móng khung tr c 3 ụng 150
2.2 Tính toán s c ch u t i thi t k c a c c đ n ứ và tiêu chuẩn áp dụng ịnh sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện chịu lực ải pháp thiết kế kiến trúc ết kế kiến trúc ết kế kiến trúc ủy văn ọ tên) ơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện chịu lực 152
2.3 Ki m tra c c theo đi u ki n c u l p ểm công trình ọ tên) ề công trình ện ẩn áp dụng ắp 157
2.4 Tính toán móng M1 158
2.5 Tính toán móng c t biên M2 ội, ngày 03 tháng 01 năm 2022 166
PHẦN IV : THI CÔNG (30%) 174
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 175
1.1 Gi i thi u công trình ớc tiết diện cấu kiện chịu lực ện 175
1.2 Công tác chu n b thi công ẩn áp dụng ịnh sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện chịu lực 177
1.3 Chu n b máy móc và nhân l c ph c v thi công ẩn áp dụng ịnh sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện chịu lực ực hiện ụng ụng 177
CHƯƠNG 2: LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 180
2.1 Công tác tr c đ c và chu n b công tr ắp ạo cốt thép cho sàn ẩn áp dụng ịnh sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện chịu lực ường hợp nội lực ng 180 2.2 Bi n pháp thi công ép c c ện ọ tên) 181
Trang 122.4 Bi n pháp thi công đào đ t ện ấu 194
3.1 Phân tích và l a ch n ph ực hiện ọ tên) ươ bộ kích thước tiết diện cấu kiện chịu lực ng án thi công 209 3.2 Tính toán cho ph ươ bộ kích thước tiết diện cấu kiện chịu lực ng án thi công 215 3.3 Tính toán kh i l ố liệu tính toán ượp tải trọng ng bê tông, c t thép cho t ng đi n hình ố liệu tính toán ầu thang bộ ểm công trình 232 3.4 Tính toán máy móc ph c v thi công ụng ụng 234 3.5 Bi n pháp kỹ thu t thi công và nghi m thu công tác thi công ện ật khác ện 238 3.6 Bi n pháp kỹ thu t thi công và nghi m thu công tác ki n trúc và hoàn thi n ện ật khác ện ết kế kiến trúc ện
252
4.1 M c đích, nhi m v và l a ch n ph ụng ện ụng ực hiện ọ tên) ươ bộ kích thước tiết diện cấu kiện chịu lực ng pháp l p k ho ch ti n đ ật khác ết kế kiến trúc ạo cốt thép cho sàn ết kế kiến trúc ội, ngày 03 tháng 01 năm 2022 255 4.2 L p k ho ch ti n đ thi công ật khác ết kế kiến trúc ạo cốt thép cho sàn ết kế kiến trúc ội, ngày 03 tháng 01 năm 2022 256 4.3 Ti n đ thi công ph n ng m ết kế kiến trúc ội, ngày 03 tháng 01 năm 2022 ầu thang bộ ầu thang bộ 257 4.4 Ti n đ thi công ph n thân ết kế kiến trúc ội, ngày 03 tháng 01 năm 2022 ầu thang bộ 260
5.1 Thi t k t ng m t b ng xây d ng ết kế kiến trúc ết kế kiến trúc ổng quan về công trình ặc điểm công trình ằng móng ực hiện 273 5.2 An toàn trong lao đ ng ội, ngày 03 tháng 01 năm 2022 274
Trang 14TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA CÔNG TRÌNH NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS CHU TUẤN LONG
Nhiệm vụ:
- Giới thiệu đặc điểm công trình
- Phân tích các giải pháp kiến trúc kỹ thuật công trình
Trang 15CHƯƠNG: 1 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
1.1 Tổng quan về công trình
1.1.1 Giới thiệu công trình:
- Tên công trình : Trụ sở Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Quảng Bình (VIETCOMBANK)
- Địa điểm xây dựng: Thị xã Ba Đồn, Tỉnh Quảng Bình
- Mặt bằng quy hoạch công trình hình chữ nhật: (30x21,6)m tạo điều kiện cho việc bốtrí kho bãi và các phương tiện thi công khá thuận lợi Địa hình xung quanh công trình khábằng phẳng, công trình xây dựng nằm cạnh đường hai chiều tiện lợi cho việc vận chuyểnvật liệu và các trang thiết bị, máy móc phục vụ cho thi công
- Công trình được xây dựng với mục đích làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụnên việc thiết kế mặt bằng khá đơn giản bao gồm sảnh chính, sảnh phụ, sảnh giao dịch,quầy giao dịch, phòng quản lý và các phòng ban, các công trình phụ như hành lang đi lại,phòng vệ sinh được bố trí nằm ở cuối dãy hành lang Để đảm bảo cho các hoạt động giaodịch và quản lý một cách dễ dàng
- Hệ thống điện nước, chiếu sáng được cung cấp đầy đủ và liên tục để các máy mócthiết bị hoạt động bình thường không ảnh hưởng đến công việc và các hoạt động dịch vụ
1.2 Quy mô và đặc điểm công trình
1.2.1 Đặc điểm xây dựng
+ Phía Đông Nam: Giáp trục đường quốc lộ 12A
+ Phía Tây Nam: Giáp với ủy ban nhân dân phường thị xã Ba Đồn;
+ Phía Bắc: Giáp trục đường Chu Văn An;
Toàn bộ khu đất tương đối bằng phẳng, giao thông đi lại dễ dàng và thuận tiện choviệc thi công trông trình Vậy, nếu chọn địa điểm này làm nơi xây dựng thì rất phùhợp Do vị trí thuận lợi, không tốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phía ngoài hỗ trợ chokhu vực
1.2.2 Đặc điểm khí hậu tự nhiên
Quảng Bình Nằm trong khu vực duyên hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam.Khí hậu khu vực phân bố làm 4 mùa rõ rệt: Mùa Hạ, mùa Đông và hai mùa chuyểntiếp Mùa mưa khá tương đồng với mùa Hạ, còn mùa ít mưa thường vào những thángmùa Đông
Nhiệt độ: Nằm trong vùng khí hậu nóng ẩm, biên độ dao động nhiệt độ lớn.
Nhiệt độ trung bình hằng năm: 28oC;
Trang 16Lượng mưa cao nhất trong năm: 330 mm;
Lượng mưa thấp nhất trong năm: 30 mm;
Số ngày mưa trung bình trong năm: 140 -148 ngày;
Gió: Có 2 mùa chính:
Gió Tây Nam: Gió khô xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 9;
Gió Đông Bắc: Mang theo mưa phùn ẩm ướt từ tháng 10 đến tháng 4;
Độ ẩm: Độ ẩm trung bình hằng năm là 85-90%.
Thiên tai: Chịu ảnh hưởng của thiền tai do lũ lụt và bão hàng nằm
1.2.3 Đánh giá hiện trường khu đất lựa chọn
Khu đất có mặt bằng bằng phẳng thuận lợi về giao thông, giao dịch có hệ thống hạtầng hoàn chỉnh gồm hệ thống đường, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, điệnchiếu sáng của thành phố Khu đất nằm trên tuyến đường chính của thành phố sẽ tậndụng tốt các phương tiện đi lại như taxi, xe buýt Cùng với khung cảnh thiên nhiêntươi đẹp, đó sẽ là nhân tố tốt để tận dụng tối đa công năng của tòa nhà khi cho côngtrình khi đi vào hoạt động
1.2.4 Quy mô công trình
Công trình được đầu tư xây dựng trong khu trung tâm Thị xã Ba Đồn có thể kết nốivới tuyến giao thông huyết mạch (đường quốc lộ 12A)
Trụ sở Ngân hàng Ngoại thương Vietcombank chi nhánh Quảng Bình: 1 tầng trệt
11 tầng và sân thượng, mái
Toàn bộ công trình gồm các hạng mục:
- Tổng chiều cao là +47,4 m kể từ cốt +0,00m
+ Tầng trệt cao 4,5m dành cho giao dịch ngân hàng và các công năng phục vụ tiên ích
đi kèm như thang máy, không gian iternest hỗ trợ
+ Tầng 1 – 11 cao 3,6 dành cho văn phòng doanh nghiệp và các phòng đi kèm như hành chánh giám đốc, tiếp khách,
+ Tầng sân thượng cao 3,3m bố trí phòng kỹ thuật thang máy, bồn chứa nước
Trang 17CHƯƠNG: 2 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
- Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/08/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ
sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
- Quyết định 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 28/QĐ-UBND ngày 19/5/2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hanh quy định về điều chỉnh quy hoạch;
- Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12/7/2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố
về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn;
- Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 của Ủy ban nhân dân thànhphố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày12/7/2011 của Ủy ban nhân dân về việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thịtrên địa bàn;
- Quyết định số 10/2002/QĐ-NHNT ngày 01/04/2002 của thống đốc Ngân Hàng NhàNước về việc “ban hành Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật kho tiền và phương tiện vậnchuyển chuyên dùng tổ chức tính dụng
2.1.2 Các quy chuẩn , tiêu chuẩn thiết kế được áp dụng
- QCXDVN 01:2008/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng
- QCVN 06:2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình
- QCXDVN 05 : 2008/BXD - Nhà ở và công trình công cộng – An toàn sinh mạng vàsức khỏe
- QCXDVN 01:2002/BXD – Quy chuẩn Xây dựng công trình để người tàn tật tiếp cận sử dụng
- TCXDVN 264: 2002 – Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình
để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng
- TCXDVN 323 : 2004 – Nhà ở cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế ( tham khảo)
- TCVN 4451-2012 – Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
- TCVN 4450:1987: Căn hộ ở - Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 18- TCVN 4474:1987: Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 4513:1988: Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5687:2010: Thông gió, điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 6772:2000: Chất lượng nước; Nước thải sinh hoạt; Giới hạn ô nhiễm cho phép
- TCVN 9210:2012: Nhà ở cao tầng - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 2622:1978: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Tiêu chuẩn thiếtkế
- TCVN 9385:2012: Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống
- Thông tư số 03/2016TT-BXD: Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướngdẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng
- Và các tiêu chuẩn, quy định khác về kiến trúc
- VB 1245/BXD –KHCN – Hướng dẫn chỉ tiêu kiến trúc áp dụng cho công trình nhà
ở cao tầng
- Các tiêu chuẩn - quy phạm thiết kế thuộc các chuyên ngành liên quan của Việt Nam
2.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc
2.2.1 Giải pháp thiết kế kiến trúc
Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với tính chất của một trụ sởcủa đơn vị kinh tế, khinh tế có tầm cỡ với những nét ngang và thẳng đứng tạo nên sự
bề thế vững vàng cho công trình
2.2.2 Giải pháp thiết kế mặt bằng
Trụ sở Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Quảng Bình
(Vietcombank) 13 tầng cao gồm 1 tầng trệt 12 tầng và 1 tầng kỹ thuật
- Mặt bằng tầng trệt được bố trí: Khu giao dịch
+ Công trình có hai cửa ra vào: Cửa chính được bố trí hướng trục đường chính vàocho khách đến giao dịch Khách hàng đến giao dịch đều phải thông qua tiền sảnh Cửaphụ bố trí mặt sau của công trình dùng cho nhân viên và lối thoát nạn khi cần thiết, đồngthời cửa phụ phía sau có thể phục vụ cho 1 phần khách hàng đi từ phía sau vào
+ Khu vực sảnh giao dịch với khách hàng: tại đây bố trí 02 quầy giao dịch Quầy giaodịch được bố trí hai bên ngay giữa sảnh giao dịch ở giữa là Khu vực dành cho khách ngồichờ làm thủ tục Tại tiền sảnh cửa chính của công trình, bố trí khu vực Auto bank đặt 4máy ATM và khu vực cho E-Banking, khu vực này sẽ được mở 24 / 24 để phục vụ kháchhàng
+ Kho tiền được bố trí ở sát ngay cạnh quầy ngân quỹ Khu vực khi tiền được chialàm 2 phần: khu vực gara xe chở tiền và khu vực kho (kho chính và kho phụ) Tại vị trínày rất thuận tiện cho việc di chuyển tiền và đảm bảo về mặt an ninh
Trang 19+ Phần diện tích còn lại bố trí phòng kỹ thuật, sảnh, hành lang và cầu thang (thang máy và thang bộ).
- Mặt bằng tầng 1 đến tầng 11 được bố trí: Tầng này bố trí phòng làm việc của bộ
phận Hành chính – nhân sự, bộ phận kiểm soát nội bộ Các phòng làm việc này chỉ
làm vách ngăn nhẹ thuận tiện cho việc thay đổi sau này
Trang 20TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 21D
HỘP GEN
KHU VỰC ĐƯỢC HÚT THUỐC
Vách nhôm kính cường lực 12 ly
- Mặt bằng tầng thượng được bố trí: Khu vực đặt bồn nước Inox + máy lạnh trung
tâm + kỹ thuật thang máy
+ Để thuận tiện cho việc di chuyển theo phương thẳng đứng trong cơng trình, thiết kế
đã bố trí 02 thang máy và 02 thang bộ đảm bảo giao thơng thuận tiện cho khách hàng vànhân viên khơng bị chồng chéo nhau, đồng thời giải quyết được đường thốt nạn khi cĩ
sự cố xảy ra Riêng cầu thang bộ ở cuối cơng trình được dành cho thang thốt nạn nên đãđược thiết kế hệ thống cửa chống cháy và chịu nhiệt
+ Các tầng làm việc đều bố trí hệ thống hành lang rộng để thuận tiện cho việc giao thơng giữa các phịng ban, đồng thời tăng diện tích làm việc
Trang 22TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 23phòng kho vàtrang thiế bị
MÁY NƯỚC NÓNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI LAM BTCT ĐÚC SẴN (L)
Mặt đứng của cơng trình được thiết kế theo dạng đối xứng Với hệ thống kết cấu bằng
bê tơng cốt thép, tường xây gạch nhưng khơng nặng nề nhờ hệ thống cửa sổ kínhthơng thống cho cả 4 mặt cơng trình
Mặt đứng của cơng trình được chia làm 3 phần:
- Phần đế: tại khu vực sảnh chính của cơng trình được thiết kế mảng kính rộng làmcho cơng trình nhẹ nhàng và thống mát tạo cảm giác an tâm và thoải mái cho kháchhàng đến giao dịch Các mảng xây tường của 4 mặt ở phần đế đều ốp đá granite để tạo vẻvững chắc, uy nghi cho cơng trình
- Phần thân: tại các mảng tường đều bố trí các hệ thống cửa sổ và cách vách kính đểtạo thơng thống và làm mất đi tính nặng nề của kết cấu bê tơng và tường gạch Cácmảng tường ở phần thân đều sử dụng vật liệu như sơn nước và các tấm hợp kim nhơm ốptạo cảm giác nhẹ nhàng cho cơng trình
- Phần đỉnh: nằm ở tầng trên cùng của cơng trình
- Ngồi ra, ở 4 mặt đứng của cơng trình cịn bố trí những mảng tường dùng để gắnnhững logo và tên của ngân hàng Những logo được treo trên cao với kích cỡ lớn giúpkhách hàng cũng các đối tác dễ nhận biết điểm giao dịch, thương hiệu của Ngân hàngngoại thương Đây cũng là một hình thức quảng cáo, tạo uy tín cho Ngân hàng Ngoại
Trang 25- Tóm lại, việc thiết kế hình dáng mặt đứng công trình phù hợp với các yêu cầu sau:
- Tạo vẻ uy nghi, vững chắc nhưng nhẹ nhàng
- Tạo cảm giác thoải mái và yên tâm cho khách hàng và mọi đối tác khi đến làm việc tại phòng giao dịch
- Dáng vẻ mang tính hiện đại, không cầu kỳ, phù hợp với phong cách kiến trúc hiện nay trong khu vực
- Hình thức và màu sắc tương tự trụ sở chính của Ngân hàng Ngoại thương Việt Namtại Hà Nội Đây là yếu tố tạo đặc điểm riêng biệt cho toàn hệ thống Ngân hàng Ngoạithương Việt Nam
Trang 292.4 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác
2.4.1 Thông gió, chiếu sáng
Thông gió
Thông hơi thoang gio la yêu câu cân thiêt đôi vơi con ngươi, no tao cho chung ta cam giac thoai mai
+ Vê quy hoach: Xung quanh công trinh trông cây xanh đê dân gio, che năng, chăn bui
va điêu hoa không khi
+ Vê thiêt kê: Xung quanh va bên trong co cac cưa sô va cac ô thoang đê đon gio trưc
tiêp, xuyên phong cung hanh lang va câu thang
Chiếu sáng
Kêt hơp chiêu sang tư nhiên va chiêu sang nhân tao
+ Chiêu sang tự nhiên: Cac phong đêu co cưa sô đê tiêp nhân anh sang tư bên ngoai.
+ Chiêu sang nhân tao: Đươc tao tư hê thông cac bong điên.
Điên đươc cung câp tư mang điên cua thị trấn Điên ap 3 pha xoay chiêu380v/220v, tân sô 50 Hz đam bao cho moi hoat đông binh thương cua khu nha Hêthông điên dê bao quan va sưa chưa, khai thac va sư dung an toan, tiêt kiêm nănglương Co may phat điên đê phuc vu khi mât điên lươi
- Hệ thống thu lôi
Hệ thống thu lôi chống sét được thiết lập cấp 1, trên mái bố trí kim thu sét thép 18,dài 1m, chôn sâu 0,3m, chiều cao sử dụng 1m, được tráng kẽm và dây dẫn sắt trên máidùng thép 10, tráng kẽm, chân đỡ dây thép có đường kính 8 dài 0,2 m được tráng kẽm.Các dây dẫn xuống đất đặt trong trụ thép ống 100 dài 12m, chôn bằng phương phápkhoan sâu đặt ở độ sâu từ 1 13 m, bên trong láng sơn chống rỉ Phần tiếp đất dùng tia
và cọc thép ống 50 60 dài 12m
2.4.3 Cấp thoát nước
Trang 30- Câp nước:
Nươc đươc lây tư hê thông câp nươc sach cua thị trấn thông qua cac ông dân đưalên cac bê chưa va qua ông dân trưc tiêp đên cac phong Dung tich bê chưa nươc đươcthiêt kê trên cơ sơ sô lương ngươi sư dung va lương đê phong sư cô mât nươc co thêxay ra Hê thông đương ông đươc bô tri ngâm trong tương đên cac khu vê sinh
- Thoat nước: Gôm co thoat nươc mưa va thoat nươc thai.
+ Thoat nươc mưa: Gôm hê thông sê- nô dân nươc tư cac ban công, việc thoát nướcmưa thực hiện bằng các hệ thống ống nhôm tráng kẽm : , đặt trong hộpđường ống kỹ thuật nối từ mái xuống đất và có đường dẫn ra hệ thống thoát nướcchung cua thị trấn
+ Thoat nươc thai sinh hoat: Yêu câu phai co bê tư hoai đê nươc thai chay vao hêthông thoat nươc chung không bi ô nhiêm bân Đương ông dân phai kin, không bi ro ri,lam ô nhiêm môi trương
2.4.4 Hệ thống điều hòa nhiệt độ và dịch vụ thông tin
Bố trí các máy điều hòa nhiệt độ cho các căn hộ chung cư đế tạo ra điều kiện vi khíhậu tốt cho sinh sống và làm việc Có một hệ thống điều hòa trung tâm đặt ở tầng kỹthuật Tiến hành xử lý cách âm, cách nhiệt, chống truyền chấn động từ phòng kỹ thuậtđến các phòng và các phòng công cộng khác
Dây mạng được luồn trong ống PVC và chôn ngầm trong tường, trần và được dẫn đến các phòng
Với mong muốn nâng cao chất lượng sống, mang đến sự tiện lợi và thoải mái chomọi người khi đến làm việc và giao dịch tại trụ sở ngân hàng nên tòa bộ các tầng củatòa nhà đều được đầu tư hệ thống wifi free phủ sóng toàn bộ
2.4.5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
+ Phong chay: Đươc thiêt kê theo TCVN 2622 – 1995.
+ Chữa chay: Gôm môt hong cưu hoa trong Trụ sở, môt hong cưu hoa ngoai Trụ sở,
môi cưa ra vao bô tri 2 binh cưu hoa khô đê xư ly đam chay nho trong công trinh Xungquanh trụ sở, ơ bên ngoai la đương giao thông nôi bô cua trụ sở co thê phuc vu cho xecưu hoa tiêp cân công trinh
Bên trong Trụ sở có đặt các thiết bị báo cháy tự động để phát hiện kịp thời nguyênnhân khởi đầu có thể đưa đến hỏa hoạn Các cửa đi, lối đi hành lang, cầu thang đượckết hợp làm lối thoát khi có cháy xảy ra Các cửa đi ở các phòng vệ sinh có bề rộng0,8m, hành lang rộng 2m, chiều rộng thang 1,5m đảm bảo các yêu cầu đi lại và thoáthiểm Ngoài ra còn có thêm một cầu thang thoát hiểm bố trí cuối hanh lang với chiềurộng thang 900mm Khoảng cách xa nhất từ các phòng có người ở đến các lối thoátnạn xa nhất là 22m tại những điểm xa nhất từ các phòng giữa đến lối thoát hiểm, thoảmãn yêu cầu thoát người Thiết kế buồng thang đảm bảo không tụ khói khi cháy Đểthoát người từ hành lang giữa trụ sở có hệ thống thông gió và van mở ở tường, được
Trang 31khoảng 1,5 m đặt chìm trong tường có kính bên ngoài, dễ thấy, đảm bảo yêu cầu thẩm
mỹ và thuận tiện khi sử dụng
2.4.6 Giải pháp bố trí giao thông
Giải pháp giao thông theo phương đứng
Toàn bộ công trình sử dụng 2 thang máy và 2 cầu thang bộ là 1,5m Đảm bảo mốiliên hệ thuận tiện trong giao thông đối nội và đối ngoại và các không gian chức năngbên trong toà nhà, tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy Được thiết
kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra Cầu thang máykhoảng cách xa nhất đến cầu thang < 20m để giải quyết việc phòng cháy chữa cháy
Giải pháp giao thông theo phương ngang
+ Bao gồm hành lang đi lại, sảnh, hiên, hành lang ngoài
+ Giao thông theo phương ngang trên mặt bằng có đặc điểm là cửa đi của các phòngđều mở ra sảnh của các tầng, từ đây có thể ra thang bộ và thang máy để lên xuống tuỳ ý,đây là nút giao thông theo phương đứng
2.5 Kết luận
Về mặt thẩm mỹ
Sau khi công trình hoàn thành đưa và sử dụng Không gian tổng thể tòa bộ trụ sởđược thiết kế mang tính hiện đại, sang trọng, phù hợp với xu hướng kiến trúc Việc xâydựng thành công dự án góp phần, giúp cho các hoạt động giao dịch tiền tệ được thuậntiện hơn, phù hợp với định hướng phát triển của đất nước và xu thế xã hội
Về mặt xã hội
Công trình có quy mô tương đối lớn, phù hợp với nhu cầu làm việc và các hoạtđộng thương mại dịch vụ trong tình hình kinh tế hiện nay Dự án hoàn thành sẽ đónggóp một thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế của địa phương nói chung và của tỉnhnói riêng
Trang 32TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA CÔNG TRÌNH NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS CHU TUẤN LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN QUANG TUẤN
- Thiết kế kết cấu khung trục
- Thiết kế cầu thang bộ
Trang 33CHƯƠNG 1: CÁC CĂN CỨ THIẾT KẾ VÀ LỰA CHỌN
PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
1.1.1 Các tài liệu cơ sở
Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công phần kết cấu Trụ sở Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Quảng Bình ( VIETCOMBANK) được lập trên các nguyên tắc sau:+ Báo cáo khảo sát địa chất
+ Báo cáo kết quả thí nghiệm nén tĩnh cọc
+ Yêu cầu của hồ sơ thiết kế kiến trúc
+ Các tài liệu tiêu chuẩn , quy chuẩn hiện hành của nhà nước
+ Kinh nghiệm thiết kế , thi công thực tế của nhà thầy tư vâ
+ Các tài liệu chuyên ngành khác
+ Nội dung kỹ thuật trao đổi trong các cuộc họp với Chủ đầu tư
1.1.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn và các tài liệu áp dụng
Công trình được thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam và các tiêuchuẩn của nước ngoài được chấp thuận tại Việt Nam được sự dụng trong trường hợpkhông có các tiêu chuẩn Việt Nam tương đương Cụ thể các danh mục tiêu chuẩn nhưsau :
+ TCVN 4612:1988 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Kết cấu bê tông cốt thép Ký hiệu quy ước và thể hiện bản vẽ
+ TCVN 5572:1991 Hệ thống tài liệu xây dựng Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Bản vẽ thi công
+ TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động
+ TCVN 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió
+ TCXD 205:1998 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCVN 10304:2012 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCVN 9393:2012 Phương pháp thử nghiệm hiên trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục
+ TCVN 9397:2012 Cọc - Kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ
+ TCVN 9346:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển
+ TCVN 9362 – 2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
+ TCXD 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió
+ TCVN 5574:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCVN 9379 : 2012 Kết cấu xây dựng và nền – Nguyên tắc cơ bản về tính toán+ EUROCODE 2 Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép ( Tiêu chuẩn châu Âu )
Ngoài các tiêu chuẩn quy phạm trên còn sử dụng một số sách, tài liệu chuyên ngành của nhiều tác giả khác nhau ( trình bày trong phần tài liệu tham khảo )
Trang 34Bảng 1.1: Trọng lượng riêng của vật liệu và hệ số vượt tải
- Dựa vào hồ sơ thiết kế kiến trúc công trình và hồ sơ địa chất thủy văn
- Các yêu cầu về tải trọng, thiết kế kết cấu công trình quy định trong tiêu chuẩn
1.2.1 Các giải pháp kết cấu
Theo các dữ liệu về kiến trúc như hình dáng, chiều cao nhà, không gian sử dụng thìgiải pháp kết cấu có thể là:
- Hệ tường chịu lự̣c
Trong hệ này các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các tường phẳng Vách cứng được hiểu theo nghĩa là các tấm tường được thiết kế được để chịu tải trọng
đứng Nhưng trong thực tế đối với nhà cao tầng tải trọng ngang bao giờ cũng chiếm
ưu thế nên các tấm tường được thiết kế chịu cả tải trọng ngang và tải trọng đứng Tải trọng ngang truyền đến các tấm tường qua bản sàn Các tường cứng làm việc như các dầm consol có chiều cao tiết diện lớn Giải pháp này thích hợp với công trình có chiềucao không lớn và yêu cầu các khoảng không gian bên trong không quá lớn
- Hệ khung chịu lự̣c
Hệ này tạo được tạo bởi các thanh đứng vào thanh ngang là các dầm liên kết với nhau tại các chỗ giao nhau gọi là nút Các khung phẳng liên kết với nhau bằng các thanh
ngang tạo thành khung không gian Hệ kết cấu này khắc phục được nhược điểm của hệ
Trang 35và tận dụng vách tường bê tông cốt thép làm vách cầu thang Tuy nhiên để hệ kêt cấu
SVTH: Tr n Quang Tu n ầu thang bộ ấu
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 36tận dụng được hết tính năng thì sàn phải dày và chất lượng khi thi công giữa chỗ giaocủa sàn và vách phải đảm bảo.
- Hệ hộp chịu lự̣c
Hệ này truyền lực trên nguyên tắc các bản sàn được gối vào kết cấu chịu tải nằmtrong mặt phẳng tường ngoài mà không cần các gối trung gian bên trong Hệ này chịutải trong rất lớn thích hợp cho xây cao toàn nhà siêu cao tầng (thường trên 80 tầng)
1.2.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu công trình
Qua sự phân tích sơ bộ như trên ta thấy mỗi hệ kết cấu cơ bản của nhà cao tầng đều
có ưu, nhược điểm riêng Đối với chung cư cao tầng yêu cầu chịu tải trọng ngang và sựthông thoáng nên sử dụng tường chịu lực là không hợp lý Với hệ kết cấu khung cóchuyển vị ngang lớn và kích thước tiết diện lớn không phù hợp với công trình Dùnggiải pháp hệ lõi kết cấu thì công trình cần phải thiết kế với độ dày sàn lớn, lõi phảiđược phân bố hợp lý trên mặt bằng Vậy để thỏa mãn các yêu cầu của kiến trúc và kếtcấu đặt ra cho một nhà cao tầng ta chọn biện pháp sử dụng hệ hỗn hợp là hệ được tạothành sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều hệ cơ bản Dựa trên phân tích thực tế thì có hai
hệ hỗn hợp có tính khả thi cao là:
- Sơ đồ giằng
Sơ đồ này tính toán khi khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với diện tích truyền tải đến nó cón tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng do các kết cấu chịu tải cơ bản khác như lõi, tường chịu Trong sơ đồ này thì tất cả các nút khung đều có cấu tạo khớp hoặc tất cả các cột có độ cứng chống uốn vô cùng bé
- Sơ đồ khung giằng
Sơ đồ này coi khung cùng tham gia chịu tải trọng thẳng đứng với xà ngang và
các kết cấu chịu lực cơ bản khác Trường hợp này có khung liên kết cứng tại các nút (gọi là khung cứng)
- Lự̣a chọn kết cấu chịu lự̣c chính
→ Qua việc phân tích trên ta nhận thấy sơ đồ khung giằng là hợp lý Ở đây việc sử kếtcấu lõi (lõi cầu thang) chịu tải trọng đứng và ngang với khung sẽ làm tăng hiệu quả chịu lực của toàn hệ kết cấu lên rất nhiều đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng khung không gian Đặc biệt có sự hỗ trợ của lõi làm giảm tải trọng ngang tác dụng từng khung Sự làm việc đồng thời của khung và lõi là ưu điểm nổi bật của hệ kết cấu này Do vậy ta lựa chọn
hệ khung giằng là hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình này
1.2.3. Lựa chọn giải pháp kết cấu cột dầm sàn
a Sàn nấm
Ưu điểm của sàn nấm là chiều cao tầng giảm, nên cùng chiều cao nhà sẽ có sốtầng lớn hơn, đồng thời cũng thuận tiện cho thi công Tuy nhiên, để cấp nước và cấpđiện điều hòa, ta phải làm trần giả nên ưu điểm này có giá trị không cao
Nhược điểm của sàn nấm là khối lượng bê tông rất lớn dẫn đến giá thành cao và
Trang 37khối lượng tham giá dao động lớn, dẫn đến lực quán tính lớn Do đó, nội lực sẽ lớnlàm cho cấu tạo các cấu kiện nặng nề, kém hiệu quả về mặt giá thành cũng như thẩm
Nhược điểm: Chiều cao tầng lớn và thi công phức tạp hơn phương án sàn nấm
c Sàn ô cờ
Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương,chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé Theo yêu cầu cấu tạo, khoảngcách giữa các dầm vào khoảng 3m Các dầm chính có thể làm ở dạng dầm bẹt để tiếtkiệm không gian sử dụng trong phòng
Ưu điểm: Tránh được việc có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được khônggian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình có yêu cầu thẩm mỹcao, không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ Khả năng chịu lực tốt, thuậntiện cho bố trí mặt bằng
Nhược điểm: Không tiết kiệm, thi công phức tạp Mặt khác, khi mặt bằng sànquấ rộng thì cần bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng không tránh được nhữnghạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng Việc kết hợp sử dụng dầmchính dạng dầm bẹt để giảm chiều cao dầm có thể thực hiện, nhưng chi phí cũng sẽtăng vì kích thước dầm sẽ lớn
d Sàn ứng lực trước
Hệ thống sàn bê tông ƯLT là phù hợp lý tưởng cho kết cấu nhà nhiều tầng
Ưu điểm của hệ thống sàn bê tông ƯLT là tiết kiệm chi phí do giảm độ dày sàn,đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ, cho phép sử dụng nhịp lớn hơn và giảm thời gian thi công
do tháo dỡ ván khuôn sớm Ngoài ra, sử dụng hệ thống sàn bê tông ƯLT cũng hạn chế
độ võng và nứt tại tải trọng làm việc
1.2.4 Kết luận
Đối với công trình này, ta thấy chiều cao tầng điển hình là 3,6m và chức năngchính của công trình là các phòng làm việc và phòng họp Đồng thời, để đảm bảo tínhlinh hoạt khi bố trí các vách giữa các phòng và thi công dễ dàng, phù hợp với các nhàthầu thi công, ta chọn phương án: Sàn sườn toàn khối
Phương án chịu lực theo phương đứng là hệ kết cấu chịu lực khung vách hỗn hợpđồng thời kết hợp với lõi cứng
Phương án chịu lực theo phương ngang là phương án hệ sàn sườn có dầm
Trang 381.2.5 Lựa chọn vật liệu
Nhà cao tầng thưởng sử dụng vật liệu là kim loại hoặc bê tông cốt thép (BTCT).Công trình làm bằng kim loại có ưu điểm là độ bền, công trình nhẹ Đặc biệt là có tínhdẻo cao, do đó công trình chịu tải trọng ngang rất tốt Tuy nhiên thi công nhà cao tầngbằng kim loại rất phức tạp, giá thành cao và việc bảo dưỡng công trình khi đưa vào sửdụng và khai thác rất khó khăn ở nước ta
Công trình bê tông cốt thép có nhược điểm là nặng nề, kết cấu móng lớn Nhưngkhắc phục được các nhược điểm trên của kết cấu kim loại: Độ bền lâu, độ cứng lớn,chống cháy tốt, dễ cơ giới hóa xây dựng, kinh tế hơn và đặc biệt là phù hợp với điềukiện kỹ thuật thi công hiện nay của nước ta
Vật liệu xây có cường độ cao, trọng lượng khá nhỏ, khả năng chống cháy tốt; Vật liệu có tính biến dạng cao: Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung chotính năng chịu lực thấp;
Vật liệu có tính thoái biến thấp: Có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọnglặp lại (động đất, gió bão);
Vật liệu có tính liền khối cao: Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chấtlặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình;
Vật liệu có giá thành hợp lý;
Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn Nếu sử dụng các loại vật liệu trên sẽ tạođiều kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng nhưtải trọng ngang do lực quán tính
Trong điều kiện nước ta hiện nay thì vật liệu BTCT hoặc thép là loại vật liệu đangđược các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong kết cấu nhà cao tầng
Vật liệu sử dụng Cường độCh 1tiêu c 1a
Trang 39TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 40c Kêt cấu tường xây, khối xây:
Các khối xây đều sử dụng loại gạch M75 Tường bao che phía ngoài và tường khu
vệ sinh dùng gạch đặc, tường xây ngăn bên trong dùng gạch rỗng Xây tường bằng vữa
xi măng cát vàng mác M50, M75 Trát bằng vữa xi măng cát vàng mác M75, M100
- Chọn sơ bộ chiều dày ô bản theo công thức:
Trong đó: : Chiều dày bản sàn
: Hệ số kinh nghiệm phụ thuộc vào hoạt tải sử dụng
m : Hệ số phụ thuộc vào loại liên kết của bản
: Với bản làm việc 1 phương (bản loại dầm): Với bản làm việc 2 phương (bản kê 4 cạnh)
L1: Chiều dài cạnh ngắn của ô bản
: Chiều dày tối thiểu của bản sàn
Với sàn tầng điển hình
Lấy kích thước của ô bản lớn nhất để tính 4,5 x 4,2 m
Tỷ số nên tính theo bản kê bốn cạnh Ta có:
Chọn chiều dày sàn tất cả các tầng điển hình 10 cm
Với sàn tầng vệ sinh
kích thước của ô bản 6,8 x 3,0 m
Tỷ số nên tính theo bản loại dầm Ta có :
Chọn chiều dày sàn vệ sinh hs = 10 cm