1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Lập ngân sách dự án xây dựng công trình Tòa nhà văn phòng trường Quốc tế Á Châu

169 6 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập ngân sách dự án xây dựng công trình Tòa nhà văn phòng trường Quốc tế Á Châu
Tác giả Nguyễn Quốc Việt
Người hướng dẫn PGS. TS Trần Quang Phú
Trường học Trường đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài - Lập Ngân sách dự án xây dựng là rất cần thiết trong quá trình kiểm soát chi phí và những thay đổi, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án.. - Kiểm soát ng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ VẬN TẢI

  

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài: LẬP NGÂN SÁCH DỰ ÁN XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH: TÒA NHÀ VĂN PHÒNG

TRƯỜNG QUỐC TẾ Á CHÂU

NGÀNH : KINH TẾ XÂY DỰNG

CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ XÂY DỰNG

Giảng viên hướng dẫn: PGS TS TRẦN QUANG PHÚ Sinh viên thực hiện : NGUYỄN QUỐC VIỆT

MSSV : 1854020184 Lớp : KX18B

Khóa : 2018 – 2022

Tp HCM, Tháng 08 năm 2022

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến quý Thầy/ Cô Trường Đại học Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt kiến thức nền tảng giúp em xây dựng những bước đi đầu tiên cho

sau này Em xin chân thành cảm ơn Thầy PGS TS Trần Quang Phú, người

đã cung cấp những kiến thức thiết thực, phong phú và vô cùng hữu ích Thầy

đã tạo mọi điều kiện hướng dẫn, giúp đỡ chúng em hoàn thành bài Luận văn Tốt nghiệp này

Nhờ sự hướng dẫn tận tụy và sự truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của Thầy/ Cô, em đã hoàn thành bài Luận văn của mình Tuy nhiên, với khả năng và kiến thức còn hạn hẹp nên bài Luận văn của em chắc chắn còn không

ít thiếu sót Vì vậy, rất mong sự góp ý của Thầy/ Cô để bài làm của em dược hoàn thiện hơn

Kính chúc quý Thầy/Cô sức khỏe và công tác tốt

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Quốc Việt

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

“Tôi xin cam đoan bài Luận văn là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS TS Trần Quang Phú Tất cả dữ liệu được thu thập có nguồn gốc rõ ràng, minh bạch được chính tác giả thu thập và ghi rõ nguồn trong phần tài liệu tham khảo Các kết quả, nội dung nghiên cứu trong đề tài là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

về nội dung luận văn của mình.”

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Quốc Việt

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LẬP VÀ KIỂM SOÁT NGÂN SÁCH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 3

1.1 Tổng quan về lập ngân sách 3

1.2 Vai trò và ý nghĩa lập ngân sách 3

1.3 Trình tự lập ngân sách 4

1.4 Giá lập ngân sách dự án 5

1.5 Cấu tạo của một ngân sách 7

1.5.1 Chi phí giao thầu nhân công 7

1.5.2 Chi phí giao thầu trọn gói 7

1.5.3 Chi phí vật tư chính 7

1.5.4 Chi phí vật tư phụ 8

1.5.5 Chi phí thuê, vận hành, sửa chữa, khấu hao máy móc thiết bị 8

1.5.6 Chi phí lương 8

1.5.7 Chi phí hỗ trợ thi công 8

1.5.8 Chi phí khác 9

1.6 Nhiệm vụ của việc lập ngân sách 9

1.7 Hồ sơ cần thiết cho việc lập ngân sách 10

1.8 Lưu dồ thực hiện 11

1.9 Kiểm soát ngân sách 13

CHƯƠNG 2: THÔNG TIN CHUNG VỀ TÒA NHÀ VĂN PHÒNG QUỐC TẾ Á CHÂU 14

2.1 Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn quy phạm 14

2.1.1 Cơ sở pháp lý 14

2.1.2 Tiêu chuẩn quy phạm 15

2.2 Khái quát chung về đơn vị 17

2.2.1 Chủ đầu tư 17

2.2.2 Nhà thầu Hòa Bình 17

2.3 Thông tin chung về dự án 19

2.3.1 Giới thiệu về dự án 19

CHƯƠNG 3: LẬP NGÂN SÁCH DỰ ÁN TÒA NHÀ VĂN PHÒNG QUỐC TẾ Á CHÂU 23

3.1 Thông tin chung về dự án 23

3.2 Xây dựng BOQ dự án 25

Trang 5

3.2.1 Đưa đầu mục công việc vào ngân sách 25

3.2.2 Đặt mã Code tương ứng cho từng công tác 29

3.3 Xây dựng bảng WBS – CPS, phân chia gói thầu 34

3.3.1 Những công tác giao thầu nhân công 34

3.3.2 Những công tác giao thầu trọn gói 52

3.3.3 Phân PRE – Chi phí chung 59

3.3.3.1 Chi phí thuê, vận hành, sửa chữa, khấu hao MMTB 60

3.3.3.2 Chi phí lương 65

3.3.3.3 Chi phí hỗ trợ thi công 66

3.3.3.4 Chi phí khác 69

3.4 Nội dung ngân sách 73

3.4.1 Chi phí công tác giao thầu nhân công 73

3.4.2 Chi phí công tác giao thầu trọn gói 77

3.4.3 Vật tư chính 80

3.4.4 Vật tư phụ 83

3.4.5 Chi phí thuê, vận hành, sửa chữa, khấu hao MMTB 84

3.4.6 Chi phí lương 87

3.4.7 Chi phí hỗ trợ thi công 89

3.4.8 Chi phí khác 91

3.5 Hoàn thành lập ngân sách 93

3.5.1 Cơ cấu chi phí dự án 93

3.5.2 So sánh chỉ tiêu 98

3.5.3 Biên bản bàn giao dự án 102

3.6 Kiểm soát và cập nhật ngân sách 107

3.6.1 Kiểm soát phát sinh Chủ đầu tư 107

3.6.2 Kiểm soát phát sinh nhà thầu (Phát sinh Hòa Bình – Phát sinh HBC) 113

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 115

4.1 Kết luận 115

4.2 Kiến nghị 115

TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 - Nhiệm vụ lập ngân sách 9

Hình 1.2 - Lưu đồ thực hiện lập ngân sách 11

Hình 2.1 - Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình 18

Hình 2.2 - Bìa bản vẽ biện pháp thi công Tòa nhà văn phòng Quốc tế Á Châu 20

Hình 2.3 - Tiến độ thi công dự án 21

Hình 2.4 - Danh mục vật tư dự án 22

Hình 3.1 - Mã Code ngân sách 29

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 - Hồ sơ cần thiết lập ngân sách dự án 10

Bảng 3.1 - Thông tin chung dự án 23

Bảng 3.2 - Bảng quy đổi đơn vị khối lượng 25

Bảng 3.3 - Bảng BOQ 27

Bảng 3.4 - Bảng đặt Code ngân sách 31

Bảng 3.5 – Các đầu mục giao thầu nhân công 35

Bảng 3.6 – Bảng Data giá nhân công 37

Bảng 3.7 – Bảng Data giá vật tư 39

Bảng 3.8 - Bảng đinh mức HBC 41

Bảng 3.9 - Giao thầu nhân công công tác thép 44

Bảng 3.10 - Các đầu mục giao thầu trọn gói 52

Bảng 3.11 - Công tác trọn gói gói thầu công tác cửa 56

Bảng 3.12 - Các đầu mục chi phí chung 59

Bảng 3.13 - Bảng chi tiết chi phí thuê, vận hành, sửa chữa khấu hao mấy móc thiết bị 60

Bảng 3.14 - Bảng chi tiết chi phí lương 65

Bảng 3.15 - Bảng chi tiết chi phí hỗ trợ thi công 66

Bảng 3.16 - Bảng chi tiết chi phí khác 69

Bảng 3.17 - Bảng kết quả lợi nhuận gộp thực tế 72

Bảng 3.18 - Bảng Nội dung ngân sách hạng mục nhân công công tác thép 74

Bảng 3.19 - Bảng Nội dung ngân sách hạng mục công tác giao thầu trọn gói 77

Bảng 3.20 - Bảng Nội dung ngân sách hạng mục vật tư chính 80

Bảng 3.21 - Bảng Nội dung ngân sách hạng mục vật tư phụ 83

Bảng 3.22 - Bảng Nội dung ngân sách hạng mục chi phí thuê, vận hành, khấu hao máy móc thiết bị 84

Bảng 3.23 - Bảng Nội dung ngân sách hạng mục chi phí lương 87

Bảng 3.24 – Bảng Nội dung ngân sách hạng mục hỗ trợ thi công 89

Bảng 3.25 - Bảng Nội dung ngân sách hạng mục chi phí khác 91

Trang 8

Bảng 3.26 - Bảng cơ cấu chi phí dự án 93

Bảng 3.27 - Bảng so sánh chỉ tiêu dự án 98

Bảng 3.28 - Biên bản bàn giao dự án 102

Bảng 3.29 - Biên bản thông báo phát sinh 108

Bảng 3.30 - Nội dung ngân sách sau khi phát sinh Chủ đầu tư 111

Bảng 3.31 - Ngân sách sau khi phát sinh HBC 113

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

- Lập Ngân sách dự án xây dựng là rất cần thiết trong quá trình kiểm soát chi phí và những thay đổi, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án

- Một doanh nghiệp bất kỳ nói chung cũng như doanh nghiệp xây dựng nói riêng, để được phát triển và tồn tại trên thị trường canh tranh gay gắt, đồng thời phải đảm bảo được hiệu quả kinh doanh, công tác lập ngân sách càng góp phần quan trọng Lập ngân sách giúp doanh nghiệp dự trù được các khoản chi phí cho tất cả đầu mục, doanh thu lợi nhuận của dự án

- Kiểm soát ngân sách là một trong những công tác quan trọng từ khi bắt đầu đến khi kết thúc của dự án Trong quá trình triển khai dự án, những phát sinh là điều không thể nào tránh khỏi Người kiểm soát ngân sách có nhiệm vụ cập nhật những phát sinh này, kể cả phát sinh về phía Chủ Đầu tư cũng như phát sinh từ Nhà thầu thi công Từ đó có những thanh toán thêm xác thực Kiểm soát ngân sách lúc cho ta biết được lợi nhuận sau khi cập nhật ngân sách là tăng hay giảm so với ban đầu Từ đó có phương án giải quyết để dự án đi đúng hướng ban đầu

- Tìm hiểu rõ quy trình lập ngân sách cho một dự án cụ thể

- Phân chia các đầu mục công việc vào các đầu mục chi phí

Trang 11

- Cách thức giao thầu trong thi công công trình xây dựng

- Tìm hiểu bộ phận phòng ban ảnh hưởng trực tiếp đến các giai đoạn của quá trình lập ngân sách

- Trong quá trình nghiên cứu đề tài, lập ngân sách theo khối lượng chi tiêt

từ BOQ trong hồ sơ dự án

- Tiến hành lập ngân sách cho dự án

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Thu thập tài liệu liên quan đến quá trình lập ngân sách

- Phân tích và nắm rõ được các cơ sở, quy trình lập

- Thực hành lập ngân sách dự án cụ thể

- Kiểm soát các phát sinh trong quá trình thực hiện dự án

5 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Nghiên cứu theo số liệu thực tế đã thu thập được từ dự án

- Báo giá đồng hành, báo giá từ nhà thầu phụ

- Đơn giá vốn được cung cấp bởi đơn vị

6 Dự kiến kết quả nghiên cứu

- Nắm rõ quy trình lập ngân sách cho một dự án

- Lập ngân sách cho một dự án hoàn chỉnh

- Nắm được quy trình kiểm soát ngân sách

7 Kết cấu của Luận văn tốt nghiệp

Chương 1: Tổng quan về lập và kiểm soát ngân sách

Chương 2: Giới thiệu thông tin về công trình

Chương 3: Lập ngân sách dự án

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LẬP VÀ KIỂM SOÁT NGÂN SÁCH

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1.1 Tổng quan về lập ngân sách

Định nghĩa:

- Ngân sách (Budget) là một danh sách tất cả các đầu mục chi phí – doanh thu được lượng hóa và được chuẩn bị cho một thời gian cụ thể nhằm đạt được mục tiêu đề ra theo kế hoạch

- Ngân sách phải được lượng hóa: Điều này có nghĩa là ngân sách phải được biểu thị bằng các con số, thực tế thường là một số tiền

- Ngân sách phải được chuẩn bị từ trước: Bảng ngân sách phải được lập trước thời gian dự định thực hiện ngân sách đó

- Ngân sách phải được áp dụng cho một khoảng thời gian cụ thể: Một kế hoạch tài chính không có điểm kết thúc không được coi là ngân sách

- Ngân sách phải là một kế hoạch hành động: Đây là điểm quan trọng nhất, ngân sách không phải là một bảng bao gồm các số liệu thực tế vì nó liên quan đến những việc chưa hề xảy ra Tình hình có thể thay đổi trong một khoảng thời gian thực hiện ngân sách, có nghĩa là khi đó, ngân sách sẽ không còn chính xác Giống như các kế hoạch khác, ngân sách rất ít khi dự báo hoàn toàn chính xác về tương lai

- Tuy nhiên, ngay cả trong trường hợp như vậy, nó vẫn đóng vai trò định hướng cho những người thực hiện và vai trò nó rất quan trọng

1.2 Vai trò và ý nghĩa lập ngân sách

Trang 13

- Sử dụng hiệu quả nguồn lực hiện có: Không chỉ là kế hoạch cho tương lai mà ngân sách còn thể hiện chính xác tình trạng của doanh nghiệp, mang lại cái nhìn tổng quát nhất về hiệu quả hoạt động của cả doanh nghiệp

- Thước đo hiệu quả: Ngoài việc quản trị các nguồn thu chi thì kế hoạch ngân sách cũng thường xuyên được dùng để làm thước đo cho hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp, giúp các nhà quản trị đánh giá kết quả thực tế so với kỳ vọng

Ý nghĩa:

- Là một kênh thông tin hiệu quả, một công cụ quản lý hữu hiệu Một bản ngân sách chi tiết xác định các khoản chi và nguồn lực phân phối cho các bộ phận do đó hình thành ràng buộc đối với hoạt động các bộ phận đó,

- Là một thước đo chuẩn để đo lường kết quả hoạt động của các phòng ban, bộ phận, công trình Một dự án thành công là dự án hoàn thành công việc, đạt được mục tiêu đặt ra trong khuôn khổ ngân sách

- Là công cụ hữu ích cho việc xác định những sai khác so với kế hoạch, mức độ sai khác và nguồn gốc của chúng Do đó, ngân sách là một bộ phận của

kế hoạch, là cơ sở cho các hệ thống kiểm soát chi phí và tiến độ

- Tiến hành đặt mã Code cho từng đầu mục công việc trong BOQ

- Link dữ liệu từ Sheet “BOQ” sang File “05 WBS – CBS”

- Tiến hành phân tích chi phí nhân công, vật tư, MMTB cho từng hạng mục công việc (Thép, Coffa, Bê tông,…)

Trang 14

- Tính toán định mức gạch, cát, xi măng theo Sheet “07 DINH _MUC_HBC” cho các công tác xây, trát, ốp lát, cán nền

- Tính toán khối lượng giàn giáo bao che (cây chống, giàn giáo, sắt hộp, ) cho công trình nếu có

- Gửi Phòng Vật tư bảng khối lượng vật tư chính sử dụng cho công trình

để Phòng Vật tư cung cấp giá

- Điền giá vật tư mà Phòng Vật tư cung cấp cho các công tác mà HBC tổ chức thi công

- Từ báo giá đồng hành của nhà thầu phụ trong quá trình dự thầu, tiến hành điền giá các gói thầu trọn gói

- Đọc bảng tiến độ thi công, biện pháp thi công để phân tích các chi phí chung cho dự án như cẩu tháp, vận thăng, giàn giáo bao che, hệ thống điện nước tạm, chi phí lương,…

- Link dữ liệu từ Sheet “05 WBS – CBS” sang Sheet “04 NOI_DUNG_NGAN_SACH (OBS)”

- Link dữ liệu từ Sheet “04 NOI_DUNG_NGAN_SACH (OBS)” sang Sheet “01 BIEN_BAN_BAN_GIAO”

- Phòng Kế hoạch sẽ gửi bảng ngân sách tạm hoàn chỉnh cho BCH CT rà soát, cập nhật thêm thông tin chi phí nếu có và thảo luận cùng Phòng Kế hoạch

để chốt ký ngân sách tạm

1.4 Giá lập ngân sách dự án

- Giá vốn (giá NET)

• Là giá dựa trên báo giá của các thầu phụ HBC và đơn giá tối thiểu mà HBC cần để thi công hoàn thành công việc, được báo giá từ thầu phụ đồng hành (thầu phụ đồng hành là những thầu phụ hợp tác lâu năm với công ty)

• Giá vốn được được xác định khác nhau tại từng thời điểm, địa điểm quy

mô khác nhau Đơn giá này được cung cấp bởi phòng Dự thầu

Trang 15

- Giá bán:

• Là đơn giá đã được thống nhất trong hợp đồng giữa HBC và CĐT

- Giá bán được xây dựng như sau:

• Giá nhân công: Giá nhân công tại thời điểm hiện tại + Dự trù theo thời gian thi công do kéo dà thời gian thi công hoặc đơn giá nhân công tăng trong quá trình thực hiện dự án

• Giá Thầu phụ Pháp nhân + Vật tư công trình: Được lấy từ Nhà cung cấp đồng hành + thêm Lợi nhuận mong muốn của công ty

- BOQ: Là bảng danh sách các đầu mục công việc theo hợp đồng đã ký

giữa HBC và CĐT bao gồm khối lượng, đơn giá và thành tiền

- WBS (Word Breakdown Structure):

• Là bảng cấu trúc phân chia công việc WBS phân chia các công việc trong dự án thành những phần công việc nhỏ hơn để dễ dàng kiểm soát và quản

• Bảng WBS được chia làm 3 mục chính:

a/ Những công tác giao thầu nhân công: +/ Công tác thép

b/ Những công tác giao thầu trọn gói: +/ Chống thấm, chống mối

+/ Gói sơn nước +/ Sàn gỗ, trần thạch cao,…v…v c/ Phần chi phí chung: +/ Chi phí thuê, vận hành, sửa chữa, khấu hao máy móc thiết bị

Trang 16

- Ngân sách chính: Là kế hoạch chi phí do BCH CT lập nhằm thực hiện

công việc của hợp đồng được Ban Tổng Giám Đốc phê duyệt theo quy định Ngân sách chính dùng để làm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án và chi phí cho

dự án hoạt động Ngân sách chính được lập dựa trên Ngân sách tạm và bổ sung thêm các đầu mục chi phí còn thiếu, hoặc đơn giá thực tế huy động tại công trường

- Ngân sách tạm: Là kế hoạch chi phí do Ban Tổng Giám Đốc giao

GĐDA/ CHT nhằm thực hiện công việc của hợp đồng thi công khi chưa có ngân sách được phê duyệt Được lập dựa trên chỉ tiêu và đơn giá được cung cấp

từ P DT Lập theo đầu mục công việc đổ lên hệ thống ERP phục vụ cho việc thanh toán

1.5 Cấu tạo của một ngân sách

Gồm 8 đầu mục chi phí

1.5.1 Chi phí giao thầu nhân công

- Là tất cả nhân công của tất cả các công tác đều được đưa vào mục này

Do thầu phụ pháp nhân hoặc tổ đội phụ trách Giao thầu nhân công thường áp dụng các công tác như bê tông, cốt thép, ván khuôn

1.5.2 Chi phí giao thầu trọn gói

- Do thầu phụ pháp nhân phụ trách Thầu phụ có nhiệm vụ vừa cung cấp vật tư vừa cung cấp nhân công thực hiện công việc theo tiến độ ban chỉ huy công trình

1.5.3 Chi phí vật tư chính

- Là tất cả các vật tư ở phần giao thầu nhân công Vật tư này do nhà thầu cung cấp cho công nhân làm, như: Thép, ván khuôn, bê tông, gạch ốp lát, gạch xây, xi măng, cát,…

Trang 17

1.5.4 Chi phí vật tư phụ

- Các vật tư phụ đi kèm để phục vụ cho công tác chính, như: Thép chỉ, đinh,…

1.5.5 Chi phí thuê, vận hành, sửa chữa, khấu hao máy móc thiết bị

- Thiết bị nâng hạ: Cẩu tháp, vận thăng, cẩu di động

- Giàn giáo, thiết bị định hình: Cây chống giàn giáo,…

- MMTB: như máy trắc đạc, máy móc thiết bị điện, máy móc thiết bị nước

- MMTB cho các công tác bê tông, ván khuôn, cốt thép

- Máy bơm bê tông, giàn giáo bao che

1.5.6 Chi phí lương

- Chi phí lương bao gồm: +/ Chi phí lương công nhân cơ hữu (CNCH)

+/ Cơm tăng ca cho công nhân +/ Chi phí lương CNCH – dự phòng +/ Chi phí lương gián tiếp

+/ Chi phí lương công nhân đột xuất

1.5.7 Chi phí hỗ trợ thi công

- Bao gồm các chi phí công ty phải trả trong quá trình phục vụ thi công, các chi phí hỗ trợ trong quá trình thi công dự án, như:

+/ Chi phí văn phòng phẩm, kể cả bản vẽ hoàn công

+/ Chi phí phân bổ CCDC (bàn, ghế, CCDC cầm tay, máy tính, máy in,…)

+/ Chi phí cước viễn thông (Internet, điện thoại,…)

+/ Chi phí vận chuyển, đi lại, cư trú,…

+/ Chi phí vệ sinh công trường

+/ Chi phí thuê bảo vệ công trường

+/ …

Trang 18

1.5.8 Chi phí khác

- Là các chi phí chưa xác định được khối lượng trong quá trình thi công

dự án:

+/ Chi phí khởi công, khảo sát, cất nóc

+/ Chi phí bảo lãnh ngân hàng

+/ Chi phí thí nghiệm vật liệu, kiểm tra vật mẫu và hồ sơ

+/ Chi phí thẩm tra biện pháp

+/ Thẩm tra bản vẽ thi công

1.6 Nhiệm vụ của việc lập ngân sách

- Nhiệm vụ của việc lập ngân sách là chuyển tất cả khối lượng và đơn giá

từ BOQ và đúng đầu mục của ngân sách

Hình 1.1 - Nhiệm vụ lập ngân sách

Trang 19

- Đối với ngân sách tạm: Dùng các đơn giá của phòng Dự thầu cấp bao

gồm: ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY, DATA GIÁ NHÂN CÔNG, DATA GIÁ VẬT TƯ cùng với các đầu mục ngân sách cho ra 1 ngân sách có tất

cả các chi phí lợi nhuận cho từng hàng mục công việc của dự án

- Đối với ngân sách chính: Sau khi có ngân sách tạm được phê duyệt, từ ngân sách tạm, BCH CT làm các đề bài mời NTP, sau có báo giá của nhà thầu phụ và được chọn một cách chọn lọc, BCH CT sẽ lập đơn giá theo thực tế của

dự án, hình thành ngân sách chính

1.7 Hồ sơ cần thiết cho việc lập ngân sách

Bảng 1.1 - Hồ sơ cần thiết lập ngân sách dự án

STT thiết phải có Tài liệu cần DANH MỤC

Trang 20

1.8 Lưu dồ thực hiện

Hình 1.2 - Lưu đồ thực hiện lập ngân sách

Diễn giải nội dung:

- Bàn giao thông tin dự án: Phòng Dự thầu mở cuộc họp bàn giao thông

tin dự án trúng thầu cho các bên liên quan

- Lập ngân sách tạm

• Phòng Kế hoạch phối hợp với BCH CT lập Ngân sách tạm theo 8 đầu mục chi phí

• Chỉ tiêu LNG tham chiếu theo chỉ tiêu Dự thầu

• Thới gian ký ngân sách tạm từ 7 – 15 ngày sau khi họp Kick – off

• Đối với dự án D&B, sau khi có LOA sẽ lập Ngân sách cho các gói thầu thi công trước

Trang 21

• P Vật tư cung cấp thông tin giá mua vật tư chính cho công trình

• Khi có xung đột giữa P Dự thầu và BCH CT, P Kế hoạch sẽ rà soát và trình BTGĐ phê duyệt

• Từ ngân sách được phê duyệt, BCH CT lập kế hoạch thực hiện, cung ứng vật tư, MMTB cho hạng mục phát sinh này

• Cập nhật hàng ngày các thay đổi vào ngân sách để theo dõi phát sinh

- Phê duyệt

• P TGĐ phụ trách quản lý dự án được thông tin về ngân sách chính thức triển khai thi công

• P TGĐ Kinh doanh sẽ phê duyệt ngân sách chính thức triển khai thi công

- Kiểm soát và báo cáo định kỳ

• Báo cáo các vấn đề ảnh hưởng đến dự án, phân tích và đưa ra những giải pháp kịp thời tránh ảnh hưởng đến LNG dự án

• Hàng quý Công trình sẽ cập nhật ngân sách và trình B TGĐ phe duyệt

- Báo cáo cuối công trình

Trang 22

• Tổng hợp và đánh giá kết quả thực hiện ngay sau khi chốt hồ sơ quyết toán công trình

• P Kế hoạch đề xuất khen thưởng nếu đạt chỉ tiêu cam kết

1.9 Kiểm soát ngân sách

- Ngân sách là một kế hoạch định hướng của dự án, ngân sách không thể nào đúng hoàn toàn Trong quá trình thực hiện dự án, việc có các đầu mục công việc phát sinh ngoài ngân sách bao gồm phát sinh của CĐT và phát sinh của Nhà thầu là điều không thể tránh khỏi Không chỉ phát sinh về khối lượng mà còn phát sinh về mặt đơn giá Vì vậy với những thay đổi trong quá trình thực hiện dự án, việc cập nhật ngân sách là vô cùng quan trọng

- Cập nhật những thay đổi này giúp ta biết được ngân sác phát sinh đầu mục nào, tại sao lại phát sinh, phát sinh này ta có thể lấy được tiền của CĐT hay là không, và cuối cùng là chúng ta lấy tiền ở đâu bù vào khoản phát sinh này

- Có 2 loại phát sinh cơ bản

• Phát sinh CĐT: Là những phát sinh bắt nguồn từ CĐT, những phát sinh này thường ngoài hợp đồng đã ký kết ban đầu, như: CĐT thêm hạng mục mới, thay đổi thiết kế bản vẽ thi công,… Những khối lượng phát sinh này sẽ thỏa thuận và ký kết một mức giá hợp lý giữa CĐT và nhà thầu

• Phát sinh từ nhà thầu: Như sai sót thiếu khối lượng trong quá trình dự thầu, khi ra thực tế thì khối lượng lớn hơn so với dự toán, khối lượng defect phá đi làm lại, Nhà thầu phải tự chịu chi phí cho các mục phát sinh này

Trang 23

CHƯƠNG 2: THÔNG TIN CHUNG VỀ TÒA NHÀ VĂN PHÒNG

QUỐC TẾ Á CHÂU 2.1 Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn quy phạm

- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý

Dự án đầu tư xây dựng công trình và Thông tư số 03/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 26/03/2009 - Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính Phủ về Sửa đổi, bổ sung, quy định chi tiết nội dung một số điều Nghị Định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về Quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây Dựng về Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/07/2014 của Bộ Xây Dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Trang 24

2.1.2 Tiêu chuẩn quy phạm

- Căn cứ theo Nghị định số 35/2003/NĐ-CP về Quy định Phòng cháy chữa cháy công trình

- TCVN 3978-84: Tiêu chuẩn thiết kế

- Căn cứ quy mô của công trình

- Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCVN 2737:1995

- Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 9362:2012

- Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCVN 205:1998

- Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế và thi công nhà cao tầng TCXD 198 - 1997

- Thiết kế công trình chịu động đất – Phần 1: Quy định chung, tác động động đất và quy định với kết cấu nhà TCXD 9386- 1:2012

- Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995

❖ Phần Cơ điện :

- QCVN 01: 2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về An toàn điện

Trang 25

- QCXDVN 01: 2008/BXD Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xây dựng

công trình công cộng – An toàn sinh mạng và sức khỏe

- QCVN QTĐ-5: 2009/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện

- QCVN 06: 2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình

- QCVN 07: 2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

- QCVN 10: 2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng

- QCVN 12: 2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện cho nhà ở và nhà công cộng

- QCVN 32: 2011/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông

- TCXDVN 333: 2005 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế

- TT-BCN 07: 2006 Hướng dẫn mua, bán công suất phản kháng

- TCVN 7994: 2009 Tủ điện đóng cắt và điều khiển hạ áp

- TCVN 9385: 2012 Chống sét cho các công trình xây dựng Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống

- TCVN 9888: 2013 Tiêu chuận quốc gia – Bảo vệ chống sét

- TCVN 5935: 1995 Cáp điện lực cách điện bằng chất điện môi rắn có điện

áp danh định từ 1kV đến 30kV

Trang 26

2.2 Khái quát chung về đơn vị

2.2.1 Chủ đầu tư

Tên đơn vị: Trường Trung học, THCS, THPT Quốc tế Á Châu

- Địa chỉ: 41/3 – 41/4 Bis Trần Nhật Duật, Phường Tân Định, Quận 1, Tp

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình

- Địa chỉ: 235 Võ Thị Sáu, Phường 7, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

- Đại diện: Ông Lê Viết Hải

- Chức vụ: Tổng Giám đốc

- Mã số thuế: 030215849

Trang 27

Cơ cấu tổ chức

Hình 2.1 - Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình

Trang 28

2.3 Thông tin chung về dự án

2.3.1 Giới thiệu về dự án

- Tên công trình: Tòa nhà văn phòng Quốc tế Á Châu

- Địa điểm: 18 Tống Hữu Định, Phường Thảo Điền, Quận 2, Tp Hồ Chí Minh

- Cấp công trình: Công trình cấp III

- Tổng diện tích khu đất: 944.20 m2

- Diện tích xây dựng: 597.0 m2

- Cao độ thiết kế từ mặt sân hoàn thiện đến đỉnh mái : 23 m

Trang 29

Biện pháp thi công

Hình 2.2 - Bìa bản vẽ biện pháp thi công Tòa nhà văn phòng Quốc tế Á Châu

Trang 30

Tiến độ

Hình 2.3 - Tiến độ thi công dự án

Trang 31

❖ Danh mục vật tư

Hình 2.4 - Danh mục vật tư dự án

Trang 32

CHƯƠNG 3: LẬP NGÂN SÁCH DỰ ÁN TÒA NHÀ VĂN PHÒNG QUỐC TẾ Á CHÂU 3.1 Thông tin chung về dự án

Bảng 3.1 - Thông tin chung dự án

Mã dự án (P KH): 1702C11000

Trang 33

Mã ERP:

Loại công trình: CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

Loại hợp đồng: TỔNG THẦU THI CÔNG

Số hợp đồng: HDTC/ AS - HB/ 2017 Ngày khởi công: Ngày 27/09/2017

Trang 34

3.2 Xây dựng BOQ dự án

3.2.1 Đưa đầu mục công việc vào ngân sách

- Sau khi nhận tất cả các thông tin cần thiết cho việc lập ngân sách, ta tiến hành lập ngân sách dự án

- Ta copy tất cả các đầu mục công việc của BOQ từ phòng Dự thầu cung cấp và Bảng “TEM – PMS – BUD ngân sách

- Ta cần phải chú ý các đơn vị khác nhau ta phải ra đơn vị chuẩn tại mục “Quy đổi khối lượng” để phù hợp cho việc

tính toán ở những giai đoạn sau, ví dụ: 1 tấn ta quy đổi thành Kg với hệ số quy đổi là 1000, 100m2 ta sẽ quy đổi thành m2

với hệ số quy đổi là 100, 100m3 quy đổi thành m3 với hệ số quy đổi là 100,…

Bảng 3.2 - Bảng quy đổi đơn vị khối lượng

Diển giải công tác BoQ ĐV

Quy đổi khối lượng

Cung cấp hệ giằng chống

H400x400x13x21 Kg 1.000.00

44.651.20

2.368

105.732.503 tấn

44.65

2.367.966

105.732.503

Lắp dựng và tháo dỡ hệ

giằng chống Kg 1.000.00

44.651.20

3.289

146.850.698 tấn

44.65

3.288.841

146.850.698

Kích thủy lực cái

1.00

6.00

4.305.392

25.832.351 cái

6.00

4.305.392

25.832.351

1.000.00

44.651.20

789

35.244.168 tấn

44.65

789.322

35.244.168

Cung cấp lắp đặt và tháo dỡ

đầu bò H400x400x13x21 cái

1.00

30.00

497.273

14.918.183 cái

30.00

497.273

14.918.183

Trang 35

Diển giải công tác BoQ ĐV

Quy đổi khối lượng

Cung cấp lắp đặt và tháo dỡ

liên kết ABC vào dầm biên cái

1.00

12.00

497.273

5.967.273 cái

12.00

497.273

5.967.273

1.000.00

2.232.56

2.368

5.286.625 tấn

2.23

2.367.966

5.286.625

Ke đỡ hệ giằng cái

1.00

56.00

340.844

19.087.237 cái

56.00

340.844

19.087.237

Bê tông chèn gối đỡ dầm

1.00

0.77

1.614.305

1.239.786 m3

0.77

1.614.305

1.239.786

Thép liên kết dầm Waller 2 kg

1.00

90.00

17.770

1.599.319 kg

90.00

17.770

1.599.319

Thép hình H250x250x9x14 Kg

1.000.00

463.36

2.368

1.097.221 tấn

0.46

2.367.966

1.097.221

Thép hình U200x75x8.5

-

1.00

1.000.00

2.371.97

2.368

5.616.749 tấn

2.37

2.367.966

5.616.749

Lắp dựng và tháo dỡ Kg

1.000.00

2.371.97

3.289

7.801.040 tấn

2.37

3.288.841

7.801.040

1.000.00

2.371.97

789

1.872.250 tấn

2.37

789.322

1.872.250

1.000.00

118.60

2.368

280.837 tấn

0.12

2.367.966

280.837

- Ta copy tất cả các đầu mục chi phí tương ứng với BOQ từ Bảng chi phí giá NET vào Bảng “TEM - PMS - BUD

ngân sách”

Trang 36

Bảng 3.3 - Bảng BOQ

Diển giải công tác BoQ ĐV

Khối lượng Đơn giá Thành tiền

Khối lượng Đơn giá Thành tiền

2.617.46

23.919

62.606.510

2.617.46

20.000

52.349.111

Thi công đào đất đài cọc m3

559.41

23.919

13.380.386

559.41

20.000

11.188.155

Thi công đào đất dầm kiềng m3

235.15

179.391

42.184.148

235.15

150.000

35.272.732

Thi công đào đất bể tự hoại m3

70.92

23.919

1.696.253

70.92

20.000

1.418.340

Thi công đào đất bể nước ngầm m3

123.13

23.919

2.945.067

123.13

20.000

2.462.550

Thi công đắp đất bằng cát san lấp m3

1.224.17

289.418

354.297.347

1.224.17

242.000

296.249.559

Vận chuyển đất đến bãi thải m3

2.381.89

107.635

256.373.987

2.381.89

90.000

214.369.883

THI CÔNG BÊ TÔNG

92.068.990

62.97

1.194.455

75.215.579

Trang 37

Diển giải công tác BoQ ĐV

Khối lượng Đơn giá Thành tiền

Khối lượng Đơn giá Thành tiền

Bê tông đài cọc, M350, đá 1x2, độ

sụt 10±2cm m3 147.96

1.614.305

238.858.953

147.96

1.321.727

195.568.054

Bê tông dầm sàn hầm, M350, đá

158.53

1.614.305

255.916.582

158.53

1.321.727

209.534.151

Bê tông cột vách hầm, M350, đá

67.92

1.614.305

109.643.562

67.92

1.321.727

89.771.716

Bê tông tường bao hầm, M350, đá

80.134.416

46.72

1.406.000

65.692.763

Bê tông dầm sàn nắp, M350, đá

113.29

1.715.090

194.310.501

113.29

1.406.000

159.292.278

Bê tông ram dốc, M350, đá 1x2,

10.97

1.686.061

18.502.797

10.97

1.381.727

15.163.045

Bê tông bể tự hoại, M350, đá 1x2,

độ sụt 10±2cm, chống thấm B10 m3

26.89

1.786.846

48.043.720

26.89

1.466.000

39.416.983

Trang 38

3.2.2 Đặt mã Code tương ứng cho từng công tác

- Mã code được lập trình dựa trên các đầu mục công việc được chia ra theo đầu mục chi phí dự án

- Cấp code được chia làm 5 Lever:

Hình 3.1 - Mã Code ngân sách

Trang 39

❖ 5 Lever của mã:

- Lever 1 (X0) là tên hạng mục công việc: A1: Phần ngầm

A2: Phần thân B1: Giao thầu trọn gói

- Lever 2 (000) là tên công tác: 101: Thép

Ví dụ: 102.A2.S102.LF01.MF02 có ý nghĩa là: Ván khuôn cột vách phần thân làm bằng coffa cổ điển

102 nghĩa là Coffa

A2 nghĩa là Phần thân

S102 nghĩa là cột vách

LF01 nghĩa là Coffa cổ điển

MF02 nghĩa là Công nhân thi công coffa cổ điển

Trang 40

Bảng 3.4 - Bảng đặt Code ngân sách

CODE

HẠNG MỤC

CODE CÔNG TÁC

CODE CẤU KIỆN

CODE NHÂN CÔNG

CODE VẬT TƯ Code Tổng Diển giải công tác BoQ

S102 Cột, vách

LC01 NC Đổ BT bằng bơm, cẩu tháp…

MC09

B25/M350 103.A2.S102.LC01.MC09

Bê tông cột vách tầng 1, M350, đá 1x2, độ sụt 10±2cm

A2

Superstructure

103 Bê tông

S102 Cột, vách

LC01 NC Đổ BT bằng bơm, cẩu tháp…

MC09

B25/M350 103.A2.S102.LC01.MC09

Bê tông cột vách tầng lửng, M350, đá 1x2, độ sụt 10±2cm

A2

Superstructure

103 Bê tông

S102 Cột, vách

LC01 NC Đổ BT bằng bơm, cẩu tháp…

MC09

B25/M350 103.A2.S102.LC01.MC09

Bê tông cột vách tầng 2, M350, đá 1x2, độ sụt 10±2cm

A2

Superstructure

103 Bê tông

S102 Cột, vách

LC01 NC Đổ BT bằng bơm, cẩu tháp…

MC09

B25/M350 103.A2.S102.LC01.MC09

Bê tông cột vách tầng 3, M350, đá 1x2, độ sụt 10±2cm

A2

Superstructure

103 Bê tông

S102 Cột, vách

LC01 NC Đổ BT bằng bơm, cẩu tháp…

MC09

B25/M350 103.A2.S102.LC01.MC09

Bê tông cột vách tầng 4, M350, đá 1x2, độ sụt 10±2cm

Ngày đăng: 20/05/2023, 08:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w